- Nêu đợc VD về tính tơng đối của chuyển động đứng yên, xác định đợc vật mốc trong mỗi trạng thái.. GV: Thông báo: Trong Vật Lí, muốn nhận biết xem một vật đang chuyển động hay đứng yên,
Trang 1Tuần: 01 - Tiết: 01.
Ngày soạn: 26/ 06/ 2009
Chơng I cơ học
Bài 1 chuyển động cơ học
8A / / 2010
8B / / 2010
I/ Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Nêu đợc VD về CĐCH trong đời sốn hằng ngày, có nên đợc vật mốc
- Nêu đợc VD về tính tơng đối của chuyển động đứng yên, xác định đợc vật mốc trong mỗi trạng thái
- Nêu đợc VD về các dạng chuyển động cơ học thờng gặp: CĐ thẳng, CĐ cong, CĐ tròn
2 Kĩ năng: Xác định đợc vật chọn làm mốc
3 T tởng: Yêu thích môn học, có thể giải thích đợc hiện tợng trong cuộc
sống
II/ Phơng pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm
III/ Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ 1.2; 1.3 trong SGK (Phóng to)
IV/ Tiến trình bài dạy
1 ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Nội dung bài mới (2 phút)
GV giới thiệu nội dung của chơng HS đọc từng nội dung Tiếp đó GV đặt vấn
đề vào bài mới
TG Hoạt động của Thầy và Trò Trình tự nội dung kiến thức cần ghi
8p
10p
GV: Cho 1 HS đọc C1, sau đó các
nhóm thảo luận và hoàn thành C1
HS: Đa ra nhiều cách
- Nghe tiếng máy của ôtô nổ nhỏ dần
- Thấy xe đạp lại gần hay xa một cái
cây bên đờng
HS: Lấy thêm VD
GV: Có mấy đối tợng (vật) xét trong
các tình huống trên
HS: Nêu nhận biết vật CĐ hay ĐY
GV: Thông báo: Trong Vật Lí, muốn
nhận biết xem một vật đang chuyển
động hay đứng yên, ngời ta dựa vào vị
trí của vật đó so với một vật khác Nếu
vị trí đó thay đổi ( Nghĩa là khoảng
cách từ vật đang xét đến một vật khác
thay đổi) thì vật đó đang chuyển động
GV: Khi nào ta nói là vật CĐ?
HS: Đọc phần kết luận in đậm trong
SGK và trả lời các câu hỏi C2, C3
GV: Gọi HS trả lời Sau đó nhận xét
HS: Qua 2 câu hỏi này Rút ra lu ý
I - Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên.
C1 - Em đứng cạnh đờng thấy ôtô chạy
xa em Ôtô chuyển động
- Ôtô đứng cạnh 1 cột điện mà cột điện không thể chạy đợc nên Ôtô đứng yên
* Dựa vào vật mốc Vật khác đợc chọn
để so sánh gọi là vật mốc
* Lu ý: Cần phải nói rõ là vật chuyển
động so với vật mốc cụ thể đã chọn
C2: Những VD minh họa:
- Ôtô chuyển động trên đờng, vật làm mốc là cây xanh bên đờng
- Quả bóng rơi từ trên cao xuống đất, vật làm mốc là mặt đất
C3: Vật đứng yên khi khoảng cách của vật đó đến vật mốc không đổi
VD: - Ôtô đỗ trong bến xe là vật đứng yên, chọn vật mốc là bến xe
- Quyển sách nằm yên trên mặt
Trang 25p
5p
GV: Đặt vấn đề: Nh trên đã thấy,
muốn xét xem một vật đứng yên hay
chuyển động, ta phải xét KC từ vật đó
đến vật mốc có thay đổi hay không
Nhng vật mốc có thể tuỳ ý chọn Vậy
có thể xảy ra trờng hợp chọn hai vật
mốc khác nhau lại đa đến hai kL khác
nhau không?
HS: Quan sát hình 1.2 SGK và lần lợt
trả lời C4 và C5 Thảo luận nhóm
HS: Từ những phân tích trên, hãy rút
ra nhận xét, hoàn chỉnh C6 trong SGK
GV: Nh vậy, khi ta nói một vật là đứng
yên hay CĐ thì có phải tuyệt đối đúng
( luôn2 đúng) không? Vì sao?
HS: Hoàn thiện C8 nêu ở đầu bài
HS: Nghiên cứu tài liệu GV hớng dẫn
để HS hiểu hơn
GV: Cùng HS trả lời C9
HS: Rút ra nội dung kiến thức cần
nắm
GV: Hớng dẫn C10, C11
bàn, chọn vật mốc là mặt bàn
* Lu ý: Vị trí của vật đợc xác định bởi khoảng cách từ vật đến vật mốc
II - Tính tơng đối của chuyển động
và đứng yên.
C4: So với ga thì hành khách đang CĐ vì khoảng cách từ ngời đến nhà ga thay
đổi
C5: So với tàu thì hành khách đang
đứng yên vì khoảng cách (Vị trí) từ
ng-ời đến bất cứ chỗ nào trên toa tầu đều không đổi
C6: (1) Đối với vật này (2) Đứng yên
* Không phải luôn2 đúng vì còn phụ thuộc vào vật mốc đợc chọn
C7: HS tự làm
C8: Sở dĩ ta thấy MT mọc đằng đông lặn ở đằng tây là vì MT thay đổi so với một điểm so với một điểm gắn với TĐ Vì vậy có thể coi là MT CĐ khi lấy mốc là Trái Đất
III - Một số chuyển động thờng gặp.
Xem SGK
C9:
- CĐ thẳng: Thả một vật nặng từ trên cao xuống đất, vật sẽ CĐ trên đờng thẳng đứng
- CĐ cong: Chiếc lá khô rơi từ cành cây xuống
- CĐ tròn: Khi cánh quạt quay, mọi
điểm trên cánh quạt đều CĐ tròn
* Ghi nhớ: SGK - Tr7
IV - Vận dụng.
C10: Chú ý là xe đang chạy
C11: Chú ý: ở đây xem vật mốc nh một
điểm nhỏ
- Có HS phát hiện ra: Nếu vật mốc là một vật to KC từ vật CĐ đến mọi
điểm của vật mốc không đổi thì vật vẫn đứng yên
4 Củng cố bài giảng (2 phút)
+ CĐCH là gì? Căn cứ vào đâu mà ta biết đợc rằng một vật đang đứng yên hay
đang CĐ?
+ Hãy cho biết một số CĐ thờng gặp Cho VD minh hoạ?
5 Hớng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà.(3 phút)
+ Học nội dung ghi nhớ
+ Bài về: Bài 1.1 1.6 (SBT) và trả lời lại C1 đến C11
V/ Tự rút kinh nghiệm
Trang 3
-X¸c nhËn cña tæ chuyªn m«n
Trang 4Tuần: 02 - Tiết: 02.
Ngày soạn: 26/ 06/ 2009
Bài 2 Vận tốc
8A / / 2010
8B / / 2010
I/ Mục tiêu
1 Kiến thức:
-Từ VD so sánh quãng CĐ trong 1 giây của mỗi CĐ để rút ra cách nhận biết sự Nhanh, chậm của CĐ đó ( Gọi là Vận Tốc )
- Nắm vững công thức tính vận tốc: s
v t
và ý nghĩa của khái niệm vận tốc, biết
đơn vị hợp pháp của vận tốc ( m/s ; km/h )
2 Kĩ năng: Vận dụng công thức để tính: v, s, t Trong chuyển động
3 T tởng:Rèn tính cẩn thận, tính chính xác khi tính v, s, t II/ Phơng pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm
III/ Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ ghi sẵn nội dung Bảng 2.1(SGK)
- Trang vẽ phóng to hình 2.2(tốc kế), tốc kế thực IV/ Tiến trình bài dạy
1 ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ (10 phút)
HS1: Nêu nội dung ghi nhớ - Bài 1.3 (SBT)
HS2: Câu C10: (SGK/ Tr6)
3 Nội dung bài mới
Đặt vấn đề: ở bài 1 ta đã biết cách làm thế nào làm 1 vật CĐ, hay đứng yên, còn trong bài này ta sẽ tìm hiểu xem làm thế nào để nhận biết sự nhanh hay chậm của CĐ
TG Hoạt động của Thầy và Trò Trình tự nội dung kiến thức cần ghi 3p
7p
GV: Tổ chức tình huống học tập và
phát phiếu học tập (Bảng 2.1)
HS: Qua bảng hoàn thành C1, C2, C3
qua sự hớng dẫn của GV
HS: Tính vận tốc Quãng đờng chạy
trong 1 s ta lấy:
s
t .
GV: Cho HS hoàn thành C3
HS: Nêu công thức và nêu rõ từng đại
lợng
HS: Các nhóm hoạt động C4
GV: Thông báo đơn vị hợp pháp và
giới thiệu tốc kế (hình 2.2)
I - Vận tốc là gì?
C1: Cùng chạy 1 quãng đờng 60m nh nhau, bạn nào mất ít thời gian sẽ chạy nhanh hơn
C2: Bảng 2.1 (Kẻ tắt)
Học sinh Xếp hạng Quãng đờng chạytrong 1 S.
C3: (1) Nhanh (2) Chậm
(3) Quãng đờng đi đợc (4) Đơn vị
II - Công thức tính vận tốc.
Công thức: s
v t
III - Đơn vị vận tốc.
C4: Đơn vị vận tốc là: m/ phút; km/ h; km/ s
* Đơn vị hợp pháp: m/ s hoặc km/ h
* Độ lớn của vận tốc đo bằng tốc kế
* Cách đổi đơn vị:
+ Từ km/ h m/ s
Trang 515p
GV: Nhắc lại 1km = 1000 m
1m = 1/ 1000 km 1h = 3600s
1s = 1/ 3600 h
GV: Gợi ý HS hoàn thành C5 Cần so
sánh vận tốc, nêu ý nghĩa của từng con
số
GV: Ôtô và tầu hoả CĐ nhanh nh
nhau Xe đạp CĐ chậm nhất
GV: Chữa C6
GV: Gọi HS lên bảng chữa C7 Cần đổi
thời gian về đơn vị hợp pháp
GV: Gợi ý cho HS giải
HD: 1,75 60 = 105 - 60 = 45 phút
Ta đợc: 1h 45 phút
GV: Gọi HS nêu ghi nhớ
( / ).1000
( / ) 3600
km h
m s
+ Từ m/ s km/ h
( / ).3600
( / ) 1000
m s
km h
Vận dụng:
C5: a) Mỗi giờ Ôtô đi đợc 36 km, mỗi giờ
xe đạp đi đợc 10,8 km
b) Nếu đổi về đơn vị: m/ s 1
2
3
10 / 3600
10,8 10,8.1000
3 / 3600
10 /
km
h
v1v3 v2
C6: Tóm tắt:
t = 1,5 h
s = 81 km
v1(km/ h) = ?
v2(km/ h) = ?
Giải:
Vận tốc tàu:
1
2
81
54 / 1,5
54.1000
15 / 3600
km
h m
s
C7: Đáp số
t = 40 phút = 40/60 h = 2/3 h
12 8
3
s v t km
C8: Tóm tắt:
v = 4km/h
t = 30phút = 1/2 h
s = ?
Đáp số:
s = v.t = 2 km
SBT:
Bài 2.1 Câu C
Bài 2.4 1400
1, 75 1 45 800
s
v
* Ghi nhớ: SGK - Tr10
4 Củng cố bài giảng (2 phút)
+ Nhắc lại kiến thức cơ bản
+ PP giải bài tập
Trang 65 Híng dÉn häc sinh häc vµ lµm bµi ë nhµ.
+ Xem vµ lµm l¹i: C1 C8
+ Bµi vÒ: Bµi 2.1 2.4 (SBT)
V/ Tù rót kinh nghiÖm
-X¸c nhËn cña tæ chuyªn m«n
Trang 7Tuần: 03 - Tiết: 03.
Ngày soạn: 28/ 06/ 2009
Bài 3 chuyển động đều - chuyển động không đều
8A / / 2010
8B / / 2010
I/ Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Phát biểu đợc định nghĩa nêu đợc VD Xách định đợc dấu hiệu đặc trng cho CĐĐ và CĐKĐ
- Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đờng
- Làm thí nghiệm và ghi kết quả tơng tự nh bảng 3.1
2 Kĩ năng: Từ các hiện tợng thực tế và kết quả TN để rút ra đợc quy luật của CĐĐ và CĐKĐ
3 T tởng: Tập trung, nghiêm túc Hợp tác khi thực hiện thí nghiệm
II/ Phơng pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề, nhóm III/ Đồ dùng dạy học: Bộ TN khảo sát chuyển động của bánh xe trên máng
nghiêng
IV/ Tiến trình bài dạy
1 ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút) HS: Nêu nội dung ghi nhớ và trả lời C8?
3 Nội dung bài mới (3 phút)
GV: Đặt vấn đề: Một chiếc Ôtô đi từ bến A đến bến B Vận tốc của Ôtô thay
đổi nh thế nào từ lúc bắt đầu lăn bánh ở A đến khi dừng lại ở B? Nh vậy CĐ của vật
có thể có vận tốc rất khác nhau Căn cứ vào vận tốc, ngời ta chia ra hai loại chuyển
động: CĐĐ và CĐKĐ Đó là nội dung bài học hôm nay
TG Hoạt động của Thầy và Trò Trình tự nội dung kiến thức cần ghi
4p
8p
5p
HS: Đọc mục I sau đó trả lời câu hỏi
sau Căn cứ vào đấu hiệu nào mà ta
biết đợc một chuyển động là đều hay
không đều?
GV: Cho HS nêu định nghĩa
GV: Hãy quan sát 1 CĐ Làm thế nào
xác định đợc vận tốc của vật, để biết
nó là CĐĐ hay KĐ? Cụ thể là thả 1
bánh xe cho lăn trên 1 máng ngang
nh ở hình 3.1 SGK CĐ của bánh xe
là đều hay không đều?
GV: Biểu diễn thí nghiệm cho HS
xem
HS: Ghi số đo các quãng đờng đi đợc
Tính vận tốc trên mỗi quãng đờng
HS: Làm C1
GV: Yêu cầu HS vận dụng kinh
nghiệm thực tế để trả lời C2
HS: Làm việc cá nhân, phát biểu
chung ở lớp
GV: Thông báo Đối với vận tốc
không đều, giá trị vận tốc liên tục
thay đổi Để xác định CĐ nhanh hay
chậm ta chỉ tính một cách trung bình:
trung bình trong mỗi giây vật đi đợc
một quãng đờng là bao nhiêu và gọi
là vận tốc trung bình Tính vtb theo
I - Định nghĩa.
- Căn cứ vào vận tốc
+ Vận tốc không đổi: CĐĐ
+ Vận tốc thay đổi: CĐKĐ
* Xác định vận tốc của một vật đang chuyển động
* Quan sát TNo - Bảng 3.1
C1:
- Từ A đến D vận tốc tăng dần, CĐKĐ
- Từ D đến E chyển động không đổi, chuyển động đều
C2: CĐ của Ôtô khi khởi hành, của xe
đạp khi xuống dốc, của tàu hoả khi vào
ga là những CĐKĐ
II - Vận tốc trung bình của chuyển
động không đều.
VD: Trên đoạn đờng AC = 0,20m vật đi mất 6s thì vận tốc trung bình là bao nhiêu?
Trang 85p
5p
công thức: tb s
v t
HS: Hoạt động nhóm C3
GV: Nh vậy trong CĐBĐ, vtb trên
mỗi đoạn đờng khác nhau có giá trị
khác nhau
HS: Nêu nội dung ghi nhớ
GV: Yêu cầu HS trả lời C4, C5, C6
Với C7 về nhà, quan sát hoạt động
chạy trong giờ TD để lấy số liệu cần
thiết
HS: Tóm tắt và tính vận tốc trên từng
quãng đờng
GV: Gọi 1 HS lên chữa lấy điểm
GV: HDHS trả lời C7
GV: Muốn S2 CĐ nhanh hay chậm, ta
phải thực hiện nh thế nào?
HS: Phải xác định vận tốc của CĐ về
cùng 1 đơn vị rồi so sánh
HD: ADCT 0, 20
0,03 / 6
tb
C3: Vận tốc trung bình trên mỗi đoạn
0,017 /
AB
t
v 0,05 /m s v 0,083 /m s
Nhận xét: Trục bánh xe CĐ nhanh dần lên
* Lu ý: Mỗi khi nói đến vận tốc trung bình phải nói rõ vận tốc trung bình trên đoạn
đờng nào vtb trung bình cộng vận tốc
* Ghi nhớ: SGK - Tr13
III - Vận dụng.
C4: CĐKĐ, vì mỗi lúc vận tốc tăng nhanh dần, khi nói Ôtô chạy từ HNội
đến HPhòng với vận tốc 50 km/h là nói vận tốc trung bình
C5: Tóm tắt:
s1 = 120m
s2 = 60m
t1 = 30s
t2 = 24s Tính: vtb1, vtb2, vtb
Giải:
+ Đờng dốc:
1 1 1
4 /
s
t
+ Đờng ngang: 2
2 2
2,5 /
s
t
+ Trên cả hai quãng đờng:
1 2
1 2
3,33 /
t t
C6: Đáp số: s v t 30km.5h 150km
h
C7: Dùng đồng hồ bấm giờ để xác định t chạy hết s = 60m, sau đó tính vận tốc trung bình theo công thức v = s/ t ra đơn
vị m/s hoặc km/ h
4 Củng cố bài giảng (2 phút)
+ Nhắc lại kiến thức cơ bản
5 Hớng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà (3 phút)
+ Xem và làm lại các bài đã chữa
+ Tự lấy thêm VD về CĐĐ và CĐKĐ
+ Nghiên cứu lại bài tác dụng của lửctong chơng trình lớp 6
V/ Tự rút kinh nghiệm
Trang 9
-X¸c nhËn cña tæ chuyªn m«n
Trang 10Tuần: 04 - Tiết: 04.
Ngày soạn: 28/ 06/ 2009
Bài 4 biểu diễn lực
8A / / 2010
8B / / 2010
I/ Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Nêu đợc VD thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc
- Nhận biết đợc lực là đại lợng véc tơ
- Biểu diễn đợc véc tơ lực
2 Kĩ năng: Biểu diễn lực
3 T tởng: Yêu thích môn học, biểu diễn và vẽ hình chính xác
II/ Phơng pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề
III/ Đồ dùng dạy học: Bộ thí nghiệm: Giá đỡ, xe lăn, nam châm thẳng, 1 thỏi
sắt
IV/ Tiến trình bài dạy
1 ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)
HS: Nêu nội dung ghi nhớ Lấy VD về CĐĐ và CĐKĐ?
3 Nội dung bài mới
GV: Đặt vấn đề nh SGK
TG Hoạt động của Thầy và Trò Trình tự nội dung kiến thức cần ghi
7p
8p
GV: ở lớp 6 chúng ta đã đợc học khái
niệm lực
a) Hãy cho biết khi tác dụng một lực
lên một vật thì có thể gây ra kết quả
gì?
b) Hãy nêu một VD chứng tỏ rằng một
lực có độ lớn (Cờng độ) Độ lớn đó đo
bằng đơn vị nào?
c) hãy chỉ ra hớng của trọng lực tác
dụng lên quả cầu treo dới sợi dây
GV: Cho HS làm TN hình 4.1 và trả lời
C1
GV: Thông báo thuật ngữ đại lợng
vectơ Nh trên ta đã thấy, một lực
không những có độ lớn (Cờng độ) mà
còn có phơng và chiều (Gọi chung là
hớng) Trong vật lí học, ngời ta gọi 1
đại lợng có cả độ lớn và hớng là đại
l-ợng vectơ vậy lực là một đại ll-ợng
vectơ Theo định nghĩa đó thì độ dài,
khối lợng có phải là đại lợng vectơ
không? Vì sao?
HS: Tự nghiên cứu SGK rồi thảo luận
nhóm, sau đó trả lời câu hỏi của GV
I - Ôn lại khái niệm về lực.
+ Tác dụng: Gây ra biến dạng, gây ra biến đổi chuyển động
+ Lực có thể mạnh hay yếu, đo bằng niutơn (N) VD: Lực kéo có cờng độ 2N, 3N
+ Hớng thẳng đứng từ trên xuống dới
C1: Trả lời
+ Hình 4.1: Lực hút của nam châm lên miếng thép làm tăng vận tốc của xe lăn, nên xe lăn CĐ nhanh hơn
+ Hình 4.2: Lực tác dụng của vợt lên quả bóng làm quả bóng bị biến dạng
và ngợc lại lực của quả bóng đập vào vợt làm vợt bị biến dạng
II - Biểu diễn lực.
1 Lực là một đại lợng vectơ
+ Độ dài không phải là đại lợng vectơ vì không có hớng, không cần nói dài 2m theo hớng nào
+ Khối lợng không phải là đại lợng vectơ, không cần nói 3kg theo hớng nào
2 Cách biểu diễn và kí hiệu vectơ lực + Lực có 3 yếu tố Hiệu quả lực phụ thuộc vào các yếu tố này (Điểm đặt,
Trang 113N 1N
10N
F1 A
5000N
F2 B
500.000N
F
10p
8p
GV: Giải thích bằng hình về tỉ xích
VD: Ta quy ớc là độ dài 1 cm ứng với
1N, thì 3N sẽ ứng với mũi tên có độ
dài 3 cm
GV: Nêu VD nh SGK, sau đó hớng
dẫn
HS: Nêu nội dung ghi nhớ
GV: Cùng HS làm C2 và C3
phơng chiều, độ lớn)
+ Vectơ lực: Kí hiệu F .
+ Cờng độ lực: Kí hiệu F (Độ lớn)
VD: SGK - Tr16
* Ghi nhớ: SGK - Tr16
III - Vận dụng
C2 Trả lời
Các lực đợc biểu diễn nh hình vẽ Vật
có khối lợng 5kg thì trọng lực: P = 10m Trọng lợng P = 50 N
Lực F1 = 50 N Tỉ xích 1cm 10N
x cm 50N x = 5 cm
Lực F2 = 15000N
Tỉ xích 1cm 5000N
x cm 15000N
x = 3cm
C3: Trả lời
+ Lực F1 Phơng thẳng đứng, chiều từ dới lên trên, độ lớn 20N
+ Lực F2 Phơng nằm ngang, chiều từ trái sang phải, độ lớn 30N
+ Lực F3 Phơng hợp với phơng nằm ngang một góc 30o, chiều xiên lên từ trái sang phải, độ lớn 30N
4 Củng cố bài giảng (7 phút)
+ Nhắc lại kiến thức cơ bản
+ Giải quyêt VĐ đầu bài:
Ft = 106 Tỉ xích 1cm ứng với 500.000N
x cm 1000.000N
x = 2cm
5 Hớng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà
+ Bài về: Bài 4.1 4.5 (SBT)
V/ Tự rút kinh nghiệm