1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

4 tiết lí 8 - Kì I

12 223 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyển động cơ học
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 196 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nêu đợc VD về tính tơng đối của chuyển động đứng yên, xác định đợc vật mốc trong mỗi trạng thái.. GV: Thông báo: Trong Vật Lí, muốn nhận biết xem một vật đang chuyển động hay đứng yên,

Trang 1

Tuần: 01 - Tiết: 01.

Ngày soạn: 26/ 06/ 2009

Chơng I cơ học

Bài 1 chuyển động cơ học

8A / / 2010

8B / / 2010

I/ Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Nêu đợc VD về CĐCH trong đời sốn hằng ngày, có nên đợc vật mốc

- Nêu đợc VD về tính tơng đối của chuyển động đứng yên, xác định đợc vật mốc trong mỗi trạng thái

- Nêu đợc VD về các dạng chuyển động cơ học thờng gặp: CĐ thẳng, CĐ cong, CĐ tròn

2 Kĩ năng: Xác định đợc vật chọn làm mốc

3 T tởng: Yêu thích môn học, có thể giải thích đợc hiện tợng trong cuộc

sống

II/ Phơng pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm

III/ Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ 1.2; 1.3 trong SGK (Phóng to)

IV/ Tiến trình bài dạy

1 ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Nội dung bài mới (2 phút)

GV giới thiệu nội dung của chơng HS đọc từng nội dung Tiếp đó GV đặt vấn

đề vào bài mới

TG Hoạt động của Thầy và Trò Trình tự nội dung kiến thức cần ghi

8p

10p

GV: Cho 1 HS đọc C1, sau đó các

nhóm thảo luận và hoàn thành C1

HS: Đa ra nhiều cách

- Nghe tiếng máy của ôtô nổ nhỏ dần

- Thấy xe đạp lại gần hay xa một cái

cây bên đờng

HS: Lấy thêm VD

GV: Có mấy đối tợng (vật) xét trong

các tình huống trên

HS: Nêu nhận biết vật CĐ hay ĐY

GV: Thông báo: Trong Vật Lí, muốn

nhận biết xem một vật đang chuyển

động hay đứng yên, ngời ta dựa vào vị

trí của vật đó so với một vật khác Nếu

vị trí đó thay đổi ( Nghĩa là khoảng

cách từ vật đang xét đến một vật khác

thay đổi) thì vật đó đang chuyển động

GV: Khi nào ta nói là vật CĐ?

HS: Đọc phần kết luận in đậm trong

SGK và trả lời các câu hỏi C2, C3

GV: Gọi HS trả lời Sau đó nhận xét

HS: Qua 2 câu hỏi này Rút ra lu ý

I - Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên.

C1 - Em đứng cạnh đờng thấy ôtô chạy

xa em  Ôtô chuyển động

- Ôtô đứng cạnh 1 cột điện mà cột điện không thể chạy đợc nên Ôtô đứng yên

* Dựa vào vật mốc Vật khác đợc chọn

để so sánh gọi là vật mốc

* Lu ý: Cần phải nói rõ là vật chuyển

động so với vật mốc cụ thể đã chọn

C2: Những VD minh họa:

- Ôtô chuyển động trên đờng, vật làm mốc là cây xanh bên đờng

- Quả bóng rơi từ trên cao xuống đất, vật làm mốc là mặt đất

C3: Vật đứng yên khi khoảng cách của vật đó đến vật mốc không đổi

VD: - Ôtô đỗ trong bến xe là vật đứng yên, chọn vật mốc là bến xe

- Quyển sách nằm yên trên mặt

Trang 2

5p

5p

GV: Đặt vấn đề: Nh trên đã thấy,

muốn xét xem một vật đứng yên hay

chuyển động, ta phải xét KC từ vật đó

đến vật mốc có thay đổi hay không

Nhng vật mốc có thể tuỳ ý chọn Vậy

có thể xảy ra trờng hợp chọn hai vật

mốc khác nhau lại đa đến hai kL khác

nhau không?

HS: Quan sát hình 1.2 SGK và lần lợt

trả lời C4 và C5 Thảo luận nhóm

HS: Từ những phân tích trên, hãy rút

ra nhận xét, hoàn chỉnh C6 trong SGK

GV: Nh vậy, khi ta nói một vật là đứng

yên hay CĐ thì có phải tuyệt đối đúng

( luôn2 đúng) không? Vì sao?

HS: Hoàn thiện C8 nêu ở đầu bài

HS: Nghiên cứu tài liệu GV hớng dẫn

để HS hiểu hơn

GV: Cùng HS trả lời C9

HS: Rút ra nội dung kiến thức cần

nắm

GV: Hớng dẫn C10, C11

bàn, chọn vật mốc là mặt bàn

* Lu ý: Vị trí của vật đợc xác định bởi khoảng cách từ vật đến vật mốc

II - Tính tơng đối của chuyển động

và đứng yên.

C4: So với ga thì hành khách đang CĐ vì khoảng cách từ ngời đến nhà ga thay

đổi

C5: So với tàu thì hành khách đang

đứng yên vì khoảng cách (Vị trí) từ

ng-ời đến bất cứ chỗ nào trên toa tầu đều không đổi

C6: (1) Đối với vật này (2) Đứng yên

* Không phải luôn2 đúng vì còn phụ thuộc vào vật mốc đợc chọn

C7: HS tự làm

C8: Sở dĩ ta thấy MT mọc đằng đông lặn ở đằng tây là vì MT thay đổi so với một điểm so với một điểm gắn với TĐ Vì vậy có thể coi là MT CĐ khi lấy mốc là Trái Đất

III - Một số chuyển động thờng gặp.

Xem SGK

C9:

- CĐ thẳng: Thả một vật nặng từ trên cao xuống đất, vật sẽ CĐ trên đờng thẳng đứng

- CĐ cong: Chiếc lá khô rơi từ cành cây xuống

- CĐ tròn: Khi cánh quạt quay, mọi

điểm trên cánh quạt đều CĐ tròn

* Ghi nhớ: SGK - Tr7

IV - Vận dụng.

C10: Chú ý là xe đang chạy

C11: Chú ý: ở đây xem vật mốc nh một

điểm nhỏ

- Có HS phát hiện ra: Nếu vật mốc là một vật to KC từ vật CĐ đến mọi

điểm của vật mốc không đổi thì vật vẫn đứng yên

4 Củng cố bài giảng (2 phút)

+ CĐCH là gì? Căn cứ vào đâu mà ta biết đợc rằng một vật đang đứng yên hay

đang CĐ?

+ Hãy cho biết một số CĐ thờng gặp Cho VD minh hoạ?

5 Hớng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà.(3 phút)

+ Học nội dung ghi nhớ

+ Bài về: Bài 1.1  1.6 (SBT) và trả lời lại C1 đến C11

V/ Tự rút kinh nghiệm

Trang 3

-X¸c nhËn cña tæ chuyªn m«n

Trang 4

Tuần: 02 - Tiết: 02.

Ngày soạn: 26/ 06/ 2009

Bài 2 Vận tốc

8A / / 2010

8B / / 2010

I/ Mục tiêu

1 Kiến thức:

-Từ VD so sánh quãng CĐ trong 1 giây của mỗi CĐ để rút ra cách nhận biết sự Nhanh, chậm của CĐ đó ( Gọi là Vận Tốc )

- Nắm vững công thức tính vận tốc: s

v t

 và ý nghĩa của khái niệm vận tốc, biết

đơn vị hợp pháp của vận tốc ( m/s ; km/h )

2 Kĩ năng: Vận dụng công thức để tính: v, s, t Trong chuyển động

3 T tởng:Rèn tính cẩn thận, tính chính xác khi tính v, s, t II/ Phơng pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm

III/ Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ ghi sẵn nội dung Bảng 2.1(SGK)

- Trang vẽ phóng to hình 2.2(tốc kế), tốc kế thực IV/ Tiến trình bài dạy

1 ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ (10 phút)

HS1: Nêu nội dung ghi nhớ - Bài 1.3 (SBT)

HS2: Câu C10: (SGK/ Tr6)

3 Nội dung bài mới

Đặt vấn đề: ở bài 1 ta đã biết cách làm thế nào làm 1 vật CĐ, hay đứng yên, còn trong bài này ta sẽ tìm hiểu xem làm thế nào để nhận biết sự nhanh hay chậm của CĐ

TG Hoạt động của Thầy và Trò Trình tự nội dung kiến thức cần ghi 3p

7p

GV: Tổ chức tình huống học tập và

phát phiếu học tập (Bảng 2.1)

HS: Qua bảng hoàn thành C1, C2, C3

qua sự hớng dẫn của GV

HS: Tính vận tốc Quãng đờng chạy

trong 1 s ta lấy:

s

t .

GV: Cho HS hoàn thành C3

HS: Nêu công thức và nêu rõ từng đại

lợng

HS: Các nhóm hoạt động C4

GV: Thông báo đơn vị hợp pháp và

giới thiệu tốc kế (hình 2.2)

I - Vận tốc là gì?

C1: Cùng chạy 1 quãng đờng 60m nh nhau, bạn nào mất ít thời gian sẽ chạy nhanh hơn

C2: Bảng 2.1 (Kẻ tắt)

Học sinh Xếp hạng Quãng đờng chạytrong 1 S.

C3: (1) Nhanh (2) Chậm

(3) Quãng đờng đi đợc (4) Đơn vị

II - Công thức tính vận tốc.

Công thức: s

v t

III - Đơn vị vận tốc.

C4: Đơn vị vận tốc là: m/ phút; km/ h; km/ s

* Đơn vị hợp pháp: m/ s hoặc km/ h

* Độ lớn của vận tốc đo bằng tốc kế

* Cách đổi đơn vị:

+ Từ km/ h  m/ s

Trang 5

15p

GV: Nhắc lại 1km = 1000 m

1m = 1/ 1000 km 1h = 3600s

1s = 1/ 3600 h

GV: Gợi ý HS hoàn thành C5 Cần so

sánh vận tốc, nêu ý nghĩa của từng con

số

GV: Ôtô và tầu hoả CĐ nhanh nh

nhau Xe đạp CĐ chậm nhất

GV: Chữa C6

GV: Gọi HS lên bảng chữa C7 Cần đổi

thời gian về đơn vị hợp pháp

GV: Gợi ý cho HS giải

HD: 1,75 60 = 105 - 60 = 45 phút

Ta đợc: 1h 45 phút

GV: Gọi HS nêu ghi nhớ

( / ).1000

( / ) 3600

km h

m s

+ Từ m/ s  km/ h

( / ).3600

( / ) 1000

m s

km h

Vận dụng:

C5: a) Mỗi giờ Ôtô đi đợc 36 km, mỗi giờ

xe đạp đi đợc 10,8 km

b) Nếu đổi về đơn vị: m/ s 1

2

3

10 / 3600

10,8 10,8.1000

3 / 3600

10 /

km

h

v1v3 v2

C6: Tóm tắt:

t = 1,5 h

s = 81 km

v1(km/ h) = ?

v2(km/ h) = ?

Giải:

Vận tốc tàu:

1

2

81

54 / 1,5

54.1000

15 / 3600

km

h m

s

C7: Đáp số

t = 40 phút = 40/60 h = 2/3 h

12 8

3

s v t   km

C8: Tóm tắt:

v = 4km/h

t = 30phút = 1/2 h

s = ?

Đáp số:

s = v.t = 2 km

SBT:

Bài 2.1 Câu C

Bài 2.4 1400

1, 75 1 45 800

s

v

* Ghi nhớ: SGK - Tr10

4 Củng cố bài giảng (2 phút)

+ Nhắc lại kiến thức cơ bản

+ PP giải bài tập

Trang 6

5 Híng dÉn häc sinh häc vµ lµm bµi ë nhµ.

+ Xem vµ lµm l¹i: C1  C8

+ Bµi vÒ: Bµi 2.1  2.4 (SBT)

V/ Tù rót kinh nghiÖm

-X¸c nhËn cña tæ chuyªn m«n

Trang 7

Tuần: 03 - Tiết: 03.

Ngày soạn: 28/ 06/ 2009

Bài 3 chuyển động đều - chuyển động không đều

8A / / 2010

8B / / 2010

I/ Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Phát biểu đợc định nghĩa nêu đợc VD Xách định đợc dấu hiệu đặc trng cho CĐĐ và CĐKĐ

- Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đờng

- Làm thí nghiệm và ghi kết quả tơng tự nh bảng 3.1

2 Kĩ năng: Từ các hiện tợng thực tế và kết quả TN để rút ra đợc quy luật của CĐĐ và CĐKĐ

3 T tởng: Tập trung, nghiêm túc Hợp tác khi thực hiện thí nghiệm

II/ Phơng pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề, nhóm III/ Đồ dùng dạy học: Bộ TN khảo sát chuyển động của bánh xe trên máng

nghiêng

IV/ Tiến trình bài dạy

1 ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút) HS: Nêu nội dung ghi nhớ và trả lời C8?

3 Nội dung bài mới (3 phút)

GV: Đặt vấn đề: Một chiếc Ôtô đi từ bến A đến bến B Vận tốc của Ôtô thay

đổi nh thế nào từ lúc bắt đầu lăn bánh ở A đến khi dừng lại ở B? Nh vậy CĐ của vật

có thể có vận tốc rất khác nhau Căn cứ vào vận tốc, ngời ta chia ra hai loại chuyển

động: CĐĐ và CĐKĐ Đó là nội dung bài học hôm nay

TG Hoạt động của Thầy và Trò Trình tự nội dung kiến thức cần ghi

4p

8p

5p

HS: Đọc mục I sau đó trả lời câu hỏi

sau Căn cứ vào đấu hiệu nào mà ta

biết đợc một chuyển động là đều hay

không đều?

GV: Cho HS nêu định nghĩa

GV: Hãy quan sát 1 CĐ Làm thế nào

xác định đợc vận tốc của vật, để biết

nó là CĐĐ hay KĐ? Cụ thể là thả 1

bánh xe cho lăn trên 1 máng ngang

nh ở hình 3.1 SGK CĐ của bánh xe

là đều hay không đều?

GV: Biểu diễn thí nghiệm cho HS

xem

HS: Ghi số đo các quãng đờng đi đợc

Tính vận tốc trên mỗi quãng đờng

HS: Làm C1

GV: Yêu cầu HS vận dụng kinh

nghiệm thực tế để trả lời C2

HS: Làm việc cá nhân, phát biểu

chung ở lớp

GV: Thông báo Đối với vận tốc

không đều, giá trị vận tốc liên tục

thay đổi Để xác định CĐ nhanh hay

chậm ta chỉ tính một cách trung bình:

trung bình trong mỗi giây vật đi đợc

một quãng đờng là bao nhiêu và gọi

là vận tốc trung bình Tính vtb theo

I - Định nghĩa.

- Căn cứ vào vận tốc

+ Vận tốc không đổi: CĐĐ

+ Vận tốc thay đổi: CĐKĐ

* Xác định vận tốc của một vật đang chuyển động

* Quan sát TNo - Bảng 3.1

C1:

- Từ A đến D vận tốc tăng dần, CĐKĐ

- Từ D đến E chyển động không đổi, chuyển động đều

C2: CĐ của Ôtô khi khởi hành, của xe

đạp khi xuống dốc, của tàu hoả khi vào

ga là những CĐKĐ

II - Vận tốc trung bình của chuyển

động không đều.

VD: Trên đoạn đờng AC = 0,20m vật đi mất 6s thì vận tốc trung bình là bao nhiêu?

Trang 8

5p

5p

công thức: tb s

v t

HS: Hoạt động nhóm C3

GV: Nh vậy trong CĐBĐ, vtb trên

mỗi đoạn đờng khác nhau có giá trị

khác nhau

HS: Nêu nội dung ghi nhớ

GV: Yêu cầu HS trả lời C4, C5, C6

Với C7 về nhà, quan sát hoạt động

chạy trong giờ TD để lấy số liệu cần

thiết

HS: Tóm tắt và tính vận tốc trên từng

quãng đờng

GV: Gọi 1 HS lên chữa lấy điểm

GV: HDHS trả lời C7

GV: Muốn S2 CĐ nhanh hay chậm, ta

phải thực hiện nh thế nào?

HS: Phải xác định vận tốc của CĐ về

cùng 1 đơn vị rồi so sánh

HD: ADCT 0, 20

0,03 / 6

tb

C3: Vận tốc trung bình trên mỗi đoạn

0,017 /

AB

t

  v 0,05 /m s v 0,083 /m s

Nhận xét: Trục bánh xe CĐ nhanh dần lên

* Lu ý: Mỗi khi nói đến vận tốc trung bình phải nói rõ vận tốc trung bình trên đoạn

đờng nào vtb  trung bình cộng vận tốc

* Ghi nhớ: SGK - Tr13

III - Vận dụng.

C4: CĐKĐ, vì mỗi lúc vận tốc tăng nhanh dần, khi nói Ôtô chạy từ HNội

đến HPhòng với vận tốc 50 km/h là nói vận tốc trung bình

C5: Tóm tắt:

s1 = 120m

s2 = 60m

t1 = 30s

t2 = 24s Tính: vtb1, vtb2, vtb

Giải:

+ Đờng dốc:

1 1 1

4 /

s

t

 

+ Đờng ngang: 2

2 2

2,5 /

s

t

 

+ Trên cả hai quãng đờng:

1 2

1 2

3,33 /

t t

C6: Đáp số: s v t 30km.5h 150km

h

C7: Dùng đồng hồ bấm giờ để xác định t chạy hết s = 60m, sau đó tính vận tốc trung bình theo công thức v = s/ t ra đơn

vị m/s hoặc km/ h

4 Củng cố bài giảng (2 phút)

+ Nhắc lại kiến thức cơ bản

5 Hớng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà (3 phút)

+ Xem và làm lại các bài đã chữa

+ Tự lấy thêm VD về CĐĐ và CĐKĐ

+ Nghiên cứu lại bài tác dụng của lửctong chơng trình lớp 6

V/ Tự rút kinh nghiệm

Trang 9

-X¸c nhËn cña tæ chuyªn m«n

Trang 10

Tuần: 04 - Tiết: 04.

Ngày soạn: 28/ 06/ 2009

Bài 4 biểu diễn lực

8A / / 2010

8B / / 2010

I/ Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Nêu đợc VD thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc

- Nhận biết đợc lực là đại lợng véc tơ

- Biểu diễn đợc véc tơ lực

2 Kĩ năng: Biểu diễn lực

3 T tởng: Yêu thích môn học, biểu diễn và vẽ hình chính xác

II/ Phơng pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề

III/ Đồ dùng dạy học: Bộ thí nghiệm: Giá đỡ, xe lăn, nam châm thẳng, 1 thỏi

sắt

IV/ Tiến trình bài dạy

1 ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)

HS: Nêu nội dung ghi nhớ Lấy VD về CĐĐ và CĐKĐ?

3 Nội dung bài mới

GV: Đặt vấn đề nh SGK

TG Hoạt động của Thầy và Trò Trình tự nội dung kiến thức cần ghi

7p

8p

GV: ở lớp 6 chúng ta đã đợc học khái

niệm lực

a) Hãy cho biết khi tác dụng một lực

lên một vật thì có thể gây ra kết quả

gì?

b) Hãy nêu một VD chứng tỏ rằng một

lực có độ lớn (Cờng độ) Độ lớn đó đo

bằng đơn vị nào?

c) hãy chỉ ra hớng của trọng lực tác

dụng lên quả cầu treo dới sợi dây

GV: Cho HS làm TN hình 4.1 và trả lời

C1

GV: Thông báo thuật ngữ đại lợng

vectơ Nh trên ta đã thấy, một lực

không những có độ lớn (Cờng độ) mà

còn có phơng và chiều (Gọi chung là

hớng) Trong vật lí học, ngời ta gọi 1

đại lợng có cả độ lớn và hớng là đại

l-ợng vectơ vậy lực là một đại ll-ợng

vectơ Theo định nghĩa đó thì độ dài,

khối lợng có phải là đại lợng vectơ

không? Vì sao?

HS: Tự nghiên cứu SGK rồi thảo luận

nhóm, sau đó trả lời câu hỏi của GV

I - Ôn lại khái niệm về lực.

+ Tác dụng: Gây ra biến dạng, gây ra biến đổi chuyển động

+ Lực có thể mạnh hay yếu, đo bằng niutơn (N) VD: Lực kéo có cờng độ 2N, 3N

+ Hớng thẳng đứng từ trên xuống dới

C1: Trả lời

+ Hình 4.1: Lực hút của nam châm lên miếng thép làm tăng vận tốc của xe lăn, nên xe lăn CĐ nhanh hơn

+ Hình 4.2: Lực tác dụng của vợt lên quả bóng làm quả bóng bị biến dạng

và ngợc lại lực của quả bóng đập vào vợt làm vợt bị biến dạng

II - Biểu diễn lực.

1 Lực là một đại lợng vectơ

+ Độ dài không phải là đại lợng vectơ vì không có hớng, không cần nói dài 2m theo hớng nào

+ Khối lợng không phải là đại lợng vectơ, không cần nói 3kg theo hớng nào

2 Cách biểu diễn và kí hiệu vectơ lực + Lực có 3 yếu tố Hiệu quả lực phụ thuộc vào các yếu tố này (Điểm đặt,

Trang 11

3N 1N

10N

F1 A

5000N

F2 B

500.000N

F

10p

8p

GV: Giải thích bằng hình về tỉ xích

VD: Ta quy ớc là độ dài 1 cm ứng với

1N, thì 3N sẽ ứng với mũi tên có độ

dài 3 cm

GV: Nêu VD nh SGK, sau đó hớng

dẫn

HS: Nêu nội dung ghi nhớ

GV: Cùng HS làm C2 và C3

phơng chiều, độ lớn)

+ Vectơ lực: Kí hiệu F .

+ Cờng độ lực: Kí hiệu F (Độ lớn)

VD: SGK - Tr16

* Ghi nhớ: SGK - Tr16

III - Vận dụng

C2 Trả lời

Các lực đợc biểu diễn nh hình vẽ Vật

có khối lợng 5kg thì trọng lực: P = 10m  Trọng lợng P = 50 N

Lực F1 = 50 N Tỉ xích 1cm  10N

x cm  50N  x = 5 cm

Lực F2 = 15000N

Tỉ xích 1cm  5000N

x cm  15000N

 x = 3cm

C3: Trả lời

+ Lực F1 Phơng thẳng đứng, chiều từ dới lên trên, độ lớn 20N

+ Lực F2 Phơng nằm ngang, chiều từ trái sang phải, độ lớn 30N

+ Lực F3 Phơng hợp với phơng nằm ngang một góc 30o, chiều xiên lên từ trái sang phải, độ lớn 30N

4 Củng cố bài giảng (7 phút)

+ Nhắc lại kiến thức cơ bản

+ Giải quyêt VĐ đầu bài:

Ft = 106 Tỉ xích 1cm ứng với 500.000N

x cm  1000.000N

 x = 2cm

5 Hớng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà

+ Bài về: Bài 4.1  4.5 (SBT)

V/ Tự rút kinh nghiệm

Ngày đăng: 29/08/2013, 01:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Trang vẽ phóng to hình 2.2(tốc kế), tốc kế thực ... IV/ Tiến trình bài dạy. - 4 tiết lí 8 - Kì I
rang vẽ phóng to hình 2.2(tốc kế), tốc kế thực ... IV/ Tiến trình bài dạy (Trang 4)
III/ Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ ghi sẵn nội dung Bảng 2.1(SGK) - 4 tiết lí 8 - Kì I
d ùng dạy học: - Bảng phụ ghi sẵn nội dung Bảng 2.1(SGK) (Trang 4)
GV: Gọi HS lên bảng chữa C7. Cần đổi thời gian về đơn vị hợp pháp. - 4 tiết lí 8 - Kì I
i HS lên bảng chữa C7. Cần đổi thời gian về đơn vị hợp pháp (Trang 5)
* Quan sát TNo - Bảng 3.1. - 4 tiết lí 8 - Kì I
uan sát TNo - Bảng 3.1 (Trang 7)
Các lực đợc biểu diễn nh hình vẽ. Vật có khối lợng 5kg thì trọng lực:     P =  10m ⇒ Trọng lợng P = 50 N. - 4 tiết lí 8 - Kì I
c lực đợc biểu diễn nh hình vẽ. Vật có khối lợng 5kg thì trọng lực: P = 10m ⇒ Trọng lợng P = 50 N (Trang 11)
w