Tài liệu và slides bài giảng giảng viên và hoàn thành các bài tập gửi đính kèm Chương 2: PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN VÀ BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT DỘNG KINH DOANH 2.1.. Tài liệu và sl
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
LƯU HÀNH NỘI BỘ
Trang 2MỤC ĐÍCH
Tài liệu này nhằm hỗ trợ cho học viên hình thức giáo dục từ
xa nắm vững nội dung ôn tập và làm bài kiểm tra hết môn hiệu quả
Tài liệu này cần được sử dụng cùng với tài liệu học tập của môn học và bài giảng của giảng viên ôn tập tập trung theo chương trình đào tạo
NỘI DUNG HƯỚNG DẪN
Nội dung tài liệu này bao gồm các nội dung sau:
Phần 1: Các nội dung trọng tâm của môn học Bao gồm các
nội dung trọng tâm của môn học được xác định dựa trên mục tiêu học tập, nghĩa là các kiến thức hoặc kỹ năng cốt lõi
mà người học cần có được khi hoàn thành môn học
Phần 2: Cách thức ôn tập Mô tả cách thức để hệ thống hóa
kiến thức và luyện tập kỹ năng để đạt được những nội dung trọng tâm
Phần 3: Hướng dẫn làm bài kiểm tra Mô tả hình thức kiểm
tra và đề thi, hướng dẫn cách làm bài và trình bày bài làm và lưu ý về những sai sót thường gặp, hoặc những nỗ lực có thể được đánh giá cao trong bài làm
Phần 4: Đề thi mẫu và đáp án Cung cấp một đề thi mẫu và
đáp án, có tính chất minh hoạ nhằm giúp học viên hình dung yêu cầu kiểm tra và cách thức làm bài thi
TRƯỞNG KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Nguyễn Văn Thuận
Trang 3Phần 1
CÁC NỘI DUNG TRỌNG TÂM
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.1 Khái niệm, ý nghĩa và mục đích phân tích BCTC
1.1.1 Khái niệm
1.1.2 Ý nghĩa
1.1.3 Mục đích
1.2 Các nguồn dữ liệu để phân tích BCTC
1.2.1 Các báo cáo tài chính
1.2.1.1 Bảng cân đối kế toán
1.2.1.2 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
1.2.1.3 Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ
1.2.2 Các nguồn thông tin hỗ trợ phân tích BCTC: bản thuyết minh BCTC, báo cáo ban giám đốc, báo cáo kiểm toán, …
1.3 Những người sử dụng và phân tích các báo cáo tài chính
Trang 41.5 Quy trình phân tích báo cáo tài chính
Tài liệu và slides bài giảng giảng viên và hoàn thành các bài tập (gửi đính kèm)
Chương 2: PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN VÀ BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT DỘNG KINH DOANH 2.1 Phân tích bảng cân đối kế toán
2.1.1 Phân tích tài sản (phân tích hoạt động đầu tư)
2.1.1.1 Phân tích tài sản ngắn hạn
2.1.1.2 Phân tích tài sản dài hạn
2.1.2 Phân tích nguồn vốn (phân tích hoạt động tài trợ)
2.1.2.1 Phân tích nợ phải trả
2.1.2.1.1 Phân tích nợ ngắn hạn
2.1.2.1.2 Phân tích nợ dài hạn
2.1.2.2 Phân tích vốn chủ sở hữu
Trang 52.2 Phân tích bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
2.2.1 Phân tích doanh thu
2.2.2 Phân tích chi phí
2.2.3 Phân tích lợi nhuận
Chương 3: PHÂN TÍCH BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ 3.1 Tổng quan về báo cáo lưu chuyển tiền tệ
3.1.1 Khái niệm
3.1.2 Đặc điểm của cáo cáo LCTT
3.1.2 Tác dụng của báo cáo LCTT
3.2 Các phương pháp lập báo cáo LCTT
3.2.1 Phương pháp trực tiếp
3.2.1 Phương pháp gián tiếp
3.3 Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ
3.3.1 Phân tích lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh 3.3.2 Phân tích lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
3.3.3 Phân tích lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
Tài liệu và slides bài giảng giảng viên và hoàn thành các bài tập (gửi đính kèm)
Chương 4: PHÂN TÍCH TỶ SỐ KHẢ NĂNG THANH TOÁN
VÀ HOẠT ĐỘNG
4.1 Phân tích tỷ số khả năng thanh toán
4.1.1 Phân tích tỷ số thanh toán ngắn hạn
4.1.1.1 Khái niệm
Trang 85.2 Phân tích tỷ số khả năng sinh lời
5.2.1 Phân tích tỷ số lợi nhuận gộp trên doanh thu
Trang 95.2.6 Mối quan hệ giữa ROE và ROA
5.2.7 Phân tích phương trình Dupont với ROA và ROE
Trang 10Chương 6: PHÂNN TÍCH DỰ TOÁN TÀI CHÍNH
6.1 Hoạch định chiến lược
6.2 Các phương pháp dự báo
6.2.1 Phương pháp hồi quy đơn biến
6.2.2 Phương pháp hồi quy đa biến
6.2.3 Phương pháp tỷ lệ % doanh thu
6.3 Các bước lập dự toán tài chính
6.3.1 Dự toán bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
6.3.2 Dự toán bảng cân đối kế toán
6.4 Các điều chỉnh dự toán
Tài liệu và slides bài giảng của giảng viên và hoàn thành các bài tập (gửi đính kèm)
Trang 11Phần 2
HƯỚNG DẪN LÀM BÀI KIỂM TRA
Hình thức kiểm tra và kết cấu đề
- Đề thi bao gồm hai phần trắc nghiệm và tự luận
a/ Phần trắc nghiệm có 25 câu (5 điểm)
b/ Phần tự luận (5 điểm)
Hướng dẫn cách làm bài phần trắc nghiệm
- Chọn câu trả lời đúng nhất và điền vào bảng trả lời
- Nên chọn câu dễ làm trước
- Không nên dành quá nhiều thời gian cho một hoặc hai câu khó sẽ bị thiếu thời gian để hoàn thành các câu còn lại
Trang 12Phần 3
ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN MẪU
ĐỀ THI MẪU
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP.HCM
KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÔN THI: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Họ và tên SV:………… ……….………… Mã số SV: …… …
Lớp:……… Hệ: ………… Học kỳ: ……/ NH: ………
LƯU Ý: SV phải ghi số đề vào phiếu trả lời Nếu không ghi sẽ bị
điểm 0 (Không); SV hoàn thành phần trắc nghiệm trên Phiếu trả
Giảng viên chấm thi
Trang 13Trả lời đúng
Chọn câu c là câu
trả lời đúng
Huỷ câu c đã chọn, chọn câu khác (vd câu a)
Huỷ câu a , chọn lại câu c
Trang 14ĐỀ THI MẪU
Thời gian làm bài: 75 phút
Học viên được phép sử dụng tài liệu
1 PHẦN TRẮC NGHIỆM (5 điểm): Sinh viên chọn 1 đáp án
đúng duy nhất
Câu 1: Tỷ số tài chính không có ý nghĩa khi được so sánh với
một vài tiêu chuẩn, là:
A Tỷ số trung bình ngành
B Tỷ số của công ty khác và không cùng ngành
C Mục tiêu quản lý của doanh nghiệp
D Tỷ số của các kỳ với nhau
Câu 2: Phát biểu nào sau đây là chính xác nhất Báo cáo tài
Câu 3: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh diễn tả:
A Tình hình sử dụng tài sản của doanh nghiệp
B Tình hình sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp
C Sự thay đổi của tiền và các khoản tương đương tiền trong kỳ
D Cả A, B và C đều sai
Trang 15Câu 4: Trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, chỉ tiêu
nào sau đây thường lớn nhất:
A Lợi nhuận trước thuế B Lợi nhuận sau thuế
C Lợi nhuận trước thuế và lãi vay D Doanh thu thuần
Câu 5: Có tài liệu về công ty A như sau: (đơn vị tính: $)
Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (tóm tắt)
325.000 215.000 90.000 20.000
301.000 200.000 80.000 21.000 Trong phân tích kết cấu của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho năm 4, chi phí hoạt động (làm tròn số):
A 27,7% B 29,8% C 37,5% D 100%
Câu 6: Theo nguyên tắc tài trợ: Tài sản dài hạn được tài trợ
bằng toàn bộ nguồn vốn dài hạn, do đó tài sản ngắn hạn:
A Nên được tài trợ hoàn toàn bằng nợ ngắn hạn và 1 phần vốn chủ sở hữu
B Nên được tài trợ hoàn toàn bằng 1 phần nợ ngắn hạn và 1 phần nợ dài hạn
C Nên được tài trợ hoàn toàn bằng vốn chủ sở hữu và 1 phần
nợ dài hạn
D Được tài trợ hoàn toàn bằng tín dụng thương mại
Trang 16Câu 7: Dòng tiền mà phát sinh từ mua hay bán tài sản cố định
là dòng tiền từ:
A Hoạt động đầu tư B Hoạt động kinh doanh
C Hoạt động tài chính D Tất cả đều đúng
Câu 8: Dòng tiền mà phát sinh từ mua cổ phiếu quỹ hay phát
hành cổ phiếu là dòng tiền từ:
A Hoạt động kinh doanh B Hoạt động đầu tư
C Hoạt động tài chính D Tất cả đều đúng
Câu 9: Phát biểu nào sau đây là chính xác nhất Vòng quay tài
sản được định nghĩa:
A Doanh thu tài chính / tài sản bình quân
B Lợi nhuận thuần / tài sản bình quân
C Lợi nhuận sau thuế / tài sản bình quân
D Doanh thu thuần/ tài sản bình quân
Câu 10: Tỷ số nào sau đây thuộc về nhóm tỷ số thanh toán:
A Kỳ thu tiền bình quân B Tỷ số thanh toán lãi vay
C Tỷ số thanh toán ngắn hạn D Cả a, b và c đều đúng
Câu 11: Tỷ số thanh toán bằng tiền của doanh nghiệp là 0,7 lần,
nếu doanh nghiệp thu được một khoản nợ phải thu từ khách hàng thì tỷ số thanh toán bằng tiền:
Trang 17Câu 12: Công ty cổ phần Trường Sơn hiện có tài sản tổng tài
sản: 45 tỷ đồng, tài sản dài hạn: 25 tỷ đồng, vốn dài hạn 35 tỷ đồng Tỷ số thanh toán ngắn hạn là:
A 1,4 B 0,6 C 0,8 D 2
Câu 13: Trích tài liệu từ báo cáo tài chính công ty X trong kỳ
như sau: (đơn vị tính: $)
Doanh thu thuần: 6.000, doanh số thu ngay bằng tiền: 30% Khoản phải thu khách hàng đầu kỳ: 200 Khoản phải thu khách hàng cuối kỳ: 400 Vòng quay các khoản phải thu là:
A 10,5 B 21 C 30 D 14
Câu 14: Trích tài liệu từ báo cáo tài chính công ty X trong kỳ
như sau: (đơn vị tính: $)
Doanh thu thuần: 6.000 Lợi nhuận gộp = 30% doanh thu thuần Tồn kho bình quân = 500 Vòng quay tồn kho là:
A 16,8 B 8,4 C 24 D 3,6
Câu 15: Tỷ số P/E dùng để đánh giá:
A Giá thị trường của cổ phiếu cao hơn cổ tức trên mỗi cổ phần của công ty bao nhiêu lần
B Mối quan hệ giữa giá trị sổ sách và giá thị trường của cổ phiếu
C Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế chi trả cho cổ đông dưới dạng cổ phiếu
D Cả a, b, c đều sai
Câu 16: Phân tích Dupont chia tách tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ
sở hữu (ROE) thành các tỷ số sau, ngoại trừ:
A Lợi nhuận sau thuế trên doanh thu
B Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
C Đòn bẩy tài chính
D Lợi nhuận chưa phân phối
Trang 18Câu 17: Phát biểu nào sau đây là chính xác:
A Nếu tỷ trọng tài sản dài hạn chiếm 50% trong tổng tài sản thì tài sản ngắn hạn lớn hơn bằng tài sản dài hạn
B Tỷ số nợ thường > 100%
C Tỷ số thanh toán ngắn hạn thường bằng tỷ số thanh toán nhanh
D Nếu tỷ số nợ bằng 50% thì vốn chủ sở hữu bằng nợ phải trả
Câu 18: Phát biểu nào sau đây là chính xác nhất Đẳng thức nào
dưới đây đo lường doanh lợi tài sản (ROA):
A Lợi nhuận tài chính / tài sản bình quân
B Lợi nhuận sau thuế / tài sản bình quân
C Lợi nhuận khác / tài sản bình quân
D Lợi nhuận gộp / tài sản bình quân
Câu 19: Các tỷ số thanh toán diễn tả:
A Lợi nhuận của công ty
B Lịch sử mượn nợ và trả nợ dài hạn của công ty
C Hiệu suất của doanh nghiệp khi sử dụng tài sản
D Khả năng trả nợ của doanh nghiệp
Câu 20: Trích tài liệu từ báo cáo tài chính công ty X trong kỳ
như sau: (đơn vị tính: $)
Doanh thu thuần = 40.000 Doanh thu tài chính = 6.000 Thu nhập khác = 2.000 Tài sản bình quân = 8.000 Vòng quay tài sản là:
A 5 B 6 C 0,75 D 0,25
Trang 19Câu 21: Giám đốc tài chính của công ty X đề xuất công ty nên
phát hành thêm 300 triệu USD cổ phiếu phổ thông và sử dụng
số tiền thu được để thanh toán nợ ngân hàng Giả sử rằng công
ty thông qua chính sách này, tổng tài sản, lợi nhuận trước thuế
và lãi vay (EBIT) không thay đổi, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp vẫn giữ nguyên Điều nào sau đây sẽ xảy ra:
A Lợi nhuận sau thuế của công ty tăng lên
B Lợi nhuận chịu thuế của công ty giảm
C Thuế thu nhập doanh nghiệp giảm
D Cả a, b và c đều đúng
Câu 22: Giám đốc tài chính của công ty X đề xuất công ty nên
mua cổ phiếu quỹ (cổ phiếu do chính công ty phát hành) khi công ty đang thừa tiền, giá cổ phiếu đã xuống quá thấp so với tiềm năng của công ty cũng như các lý do khác Giả sử rằng công ty thông qua chính sách này, lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) không thay đổi, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp vẫn giữ nguyên Điều nào sau đây sẽ xảy ra:
A Lợi nhuận sau thuế của công ty tăng lên
B Lợi nhuận chịu thuế của công ty tăng lên
C Thuế thu nhập doanh nghiệp tăng lên
D Cả a, b và c đều sai
Trang 20Câu 23: Phát biểu nào sau đây là chính xác nhất Giám đốc tài
chính của công ty X đề xuất công ty nên phát hành cổ phiếu ưu đãi để trả nợ cho khoản vay ngân hàng đã đến hạn Giả sử rằng lãi suất cổ phiếu ưu đãi cao hơn lãi suất vay ngân hàng và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp vẫn giữ nguyên
A Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) tăng
B Thuế thu nhập doanh nghiệp giảm
C Lợi nhuận sau thuế tăng
D Thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS) tăng
Câu 24: Phát biểu nào sau đây là phù hợp nhất Xem xét khả năng
trả nợ, dựa vào dữ liệu đã thu thập được của công ty như sau:
Tổng nợ
Vốn chủ sở hữu
2.000 4.000
1.900 4.500
1.750 5.000 Phát biểu nào sau đây là thích hợp nhất? Công ty đang:
A Giảm khả năng trả nợ, bằng chứng là hệ số “Nợ trên Vốn chủ sở hữu” tăng từ 0,35 đến 0,5 từ năm 2008 đến 2010
B Giảm tính thanh khoản, bằng chứng là tăng hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu tăng từ 0,35 đến 0,5 từ năm 2008 đến 2010
C Tăng tính thanh khoản, bằng chứng là tăng hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu từ 0,35 đến 0,5 từ năm 2008 đến 2010
D Tất cả đều đúng
Trang 21Câu 25: Báo cáo tài chính của công ty cho thấy tỷ số thanh toán
ngắn hạn lớn hơn 1 Công ty đã dùng khoản tiền để trả nợ cho nhà cung cấp Hành động này tác động đến việc:
A Giảm vốn lưu động ròng của công ty
B Tăng vốn lưu động ròng của công ty
C Tăng tỷ số thanh toán ngắn hạn
D Giảm tỷ số thanh toán ngắn hạn
2 PHẦN TỰ LUẬN (5 điểm)
Trích số liệu từ bảng báo cáo thu nhập của công ty cổ phần khai thác, chế biến và kinh doanh đá xây dựng Bình Thủy tại TP HCM như sau: (đvt: đồng)
1 Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ 83,978,499,263 88,426,981,276
2 Chiết khấu thương mại 284,918,530 253,084,987
3 Doanh thu thuần về bán
Trang 2218 Lãi cơ bản trên cổ phiếu 5,091 9,943
Yêu cầu: Dùng phương pháp phân tích biến động, hãy phân
tích khái quát kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của công
ty năm 2013 so với năm 2012
Trang 23Các thông tin bổ sung:
- Trong năm 2013 công ty đã thực hiện chiến dịch quảng cáo,
mở rộng thêm mạng lưới bán hàng ở các tỉnh lân cận Thành Phố Hồ Chí Minh
- Tình hình kinh tế nói chung năm 2013 tiếp tục khó khăn hơn năm 2012
- Giá cả các yếu tố đầu vào năm 2013 tăng lên so với năm 2012
- Năm 2013 doanh nghiệp hết được ưu đãi thuế thu nhập DN
- HẾT -
Trang 24ĐÁP ÁN ĐỀ THI MẪU
1 Trắc nghiệm:
1.B; 2.D; 3.D; 4.D; 5.A; 6.A; 7.A; 8.C; 9.D; 10.C; 11.A; 12.D; 13.D; 14.B; 15.D; 16.D; 17.D; 18.B; 19.D; 20.A; 21 D; 22.D; 23.C; 24.A; 25.C
2 Tự luận: Gợi ý lời giải:
2 Chiết khấu thương mại 31,833,543 12.6%
3 Doanh thu thuần về bán hàng và
Trang 259 Chi phí quản lý doanh nghiệp -158,291,500 -3.1%
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế -6,858,338,581 -18.6%
15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 7,043,879,065 2589.7%
17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập
doanh nghiệp
13,902,217,646 -38.1%
-18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu -4,852 -48.8%
Phân tích khái quát kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh đối với doanh nghiệp:
- Tình hình sản xuất và kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam năm 2013 đa phần lâm vào tình trạng vô cùng khó khăn: doanh thu sụt giảm, hàng tồn kho tăng cao, nợ phải thu rất khó thu hồi, mất khả năng thanh toán nợ ngắn hạn…
và DN Bình Thủy cũng trong tình hình chung đó đặc biệt là ngành liên quan đến xây dựng và bất động sản với doanh thu năm 2013 sụt giảm so với năm 2012)
- Trong phần các khoản giảm trừ thì chiết khấu thương mại (mua nhiều được giảm giá) lại tăng lên => Đây là một chiến lược bán hàng và điều này chứng tỏ doanh nghiệp dành rất
Trang 26nhiều ưu đãi cho khách hàng mua số lượng lớn nhằm cố gắng giữ thị phần hiện tại và tăng trong tương lai nhưng doanh thu vẫn giảm
- Giá vốn hàng bán: tăng rất nhanh: do giá cả đầu vào tăng cao
và đặc biệt đây là DN khai thác, chế biến đá xây dựng nên càng khai thác thì càng khó khăn hơn nên chi phí sẽ tăng => giá vốn hàng bán tăng => doanh nghiệp cần chú ý khâu chi phí NVL, tiền lương nhân công và các chi phí liên quan đến sản xuất
- Doanh thu hoạt động tài chính rất cao: chứng tỏ DN đầu tư rất nhiều vào CK mặc dù lợi nhuận cao nhưng có thể đi sai mục tiêu của ngành nghề chính
- Chi phí bán hàng tăng cao do công ty tăng cường quảng cáo trên tivi => cần xem xét lại cách làm này vì sản phẩm này có thể chưa phù hợp lắm cho việc quảng cáo này, bên cạnh quảng cáo trên tivi
sẽ tốn kém rất nhiều chi phí Ngoài ra trong bối cảnh khó khăn mà
DN lại mở rộng mạng lưới bán hàng ở các tỉnh lân cận thì chưa nên => nên chọn kênh khác để tiết kiệm chi phí: tìm kiếm đại lý, bán hàng tại công trình…
- Doanh nghiệp đã quản trị tốt hơn chi phí quản lý doanh nghiệp
- Đặc biệt chi phí thuế TNDN tăng rất nhanh do DN hết ưu đãi thuế TNDN => Nó cũng là nguyên nhân chính làm giảm lợi nhuận sau thuế rất mạnh
Kết luận: mặc dù lợi nhuận giảm rất mạnh nhưng DN vẫn còn
lợi nhuận và đây là tình hình chung đặc biệt DN trong ngành bất động sản trong năm 2013 cũng như các ngành cung cấp đầu vào cho ngành BĐS