Phân tích một số nét chính trong kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng BIDV...9 II.. Đối tượng nghiên cứu được lựa chọn là bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
BỘ MÔN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
ĐỀ TÀI: TÌM HIỂU VÀ PHÂN TÍCH BỘ BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA
NGÂN HÀNG BIDV GIAI ĐOẠN 2015- 2017GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: TH.S PHẠM NGỌC HUYỀN
Trang 2Mục lục
Lời mở đầu 4
Chương I: Cơ sở lí luận phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp 5
1 Khái niệm về báo cáo tài chính 5
2 Khái niệm Phân tích báo cáo tài chính 5
3 Ý nghĩa của việc phân tích báo cáo tài chính 5
Chương II: Giới thiệu về ngân hàng BIDV 6
I Giới thiệu chung 6
2 Quá trình hình thành và phát triển 6
III Lĩnh vực hoạt động kinh doanh 7
IV Nhân sự 7
V Mạng lưới 7
Chương II: Phân tích BCTC của ngân hàng BIDV giai đoạn 2015- 2017 9
I Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 9
1 Phân tích khái quát kết quả kinh doanh 9
2 Phân tích một số nét chính trong kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng BIDV 9
II Phân tích bảng cân đối kế toán 13
1 Phân tích các mối quan hệ trên bảng cân đối kế toán 13
a Vốn lưu động ròng 13
b Nhu cầu vốn lưu động 13
c Ngân quỹ ròng 14
d Mối quan hệ giữa vốn lưu động ròng và nhu cầu vốn lưu động 14
2 Phân tích một số tỷ số tài chính 15
a Tỷ số nợ 15
b Tỷ số nợ phải trẻ trên vốn chủ sở hữu 15
c Tỷ số vốn chủ sở hữu 15
III Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ 16
Chương IV: Xu thế phát triển các sản phẩm dịch vụ của Ngân Hàng BIDV 20
1 Đăng kí mua ngoại tệ trực tuyến 20
2 Dịch vụ BIDV Smart Banking 20
Trang 33 Thanh toán tiền điện qua BIDV: 21
4 Hoạt động bán lẻ phát triển toàn diện, vượt bậc cả về quy mô, hiệu quả, chất lượng 21
Chương VI: Một số đề xuất Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của BIDV 24
1 Hoạt động tín dụng 24
2 Hoạt động thanh toán 24
3 Huy động nguồn vốn 24
Tài liệu tham khảo 26
Trang 4Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, sự hội nhập kinh tế quốc tế của nước
ta, cùng sự phát triển, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngyaf càng trẻ nêngay gắt hơn Điều này làm cho các nhà đầu tư phải cân nhắc kĩ hơn khiquyết định đầu tư mong muốn sẽ mang lại lợi nhuận cao nhất vậy để làmđược điều này, ngoài việc bỏ nguồn vốn ra các nhà đầu tư, các doanh nghiệpluôn luôn phải tìm hiểu và đưa ra những phương pháp, chiến lược đưa doanhnghiệp đến thành công
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) hiện nay đang làmột trong bốn ngân hàng lớn nhất của Việt Nam Với ưu thế đó ngân hàngtạo ra được những chỉ số cho mình rất ấn tượng Do đó, nhóm em đã lựachọn ngân hàng BIDV để nghiên cứu, phân tích, tính toán và đưa ra nhữngnhận xét về từng chỉ số của ngân hàng Đối tượng nghiên cứu được lựa chọn
là bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưuchuyển tiền tệ của ngân hàng BIDV Những dữ liệu được sử dụng được cậpnhập mới nhất và liên tục trong 3 năm 2015, 2016 và 2017 Phương phápnghiên cứu nhóm đã sử dụng các công cụ tính toán để sử dụng các chỉ số cósẵn, tính ra các chỉ số thể hiện tình hình của ngân hàng, từ đó có những đánhgiá, nhận xét khách quan cho ngân hàng
Trang 5Chương I: Cơ sở lí luận phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp
1 Khái niệm về báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính là báo cáo 1 cách tổng hợp và trình bày 1 cách tổng quát, toàndiện tình hình tài sản, nguồn vốn, công nợ, tình hình và kết qủa hoạt động sản xuất,kinh doanh của doanh nghiệp trong kì kế toán Báo cáo tài chính còn phản ánh việchình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kì báo cáo của doanh nghiệp
2 Khái niệm Phân tích báo cáo tài chính
Phân tích báo cáo tài chính là quá trình thu thập thông tin xem xét, đối chiếu, sosánh số liệu về tình hình tài chính hiện hành và quá khứ của công ty, giữa đơn vị
và chỉ tiêu bình quân ngành Để từ đó có thể xác định được thực trạng tài chính vàtiên đoán cho tương lai vè xu hướng tiềm năng kinh tế của công ty nhằm xác lậpmột giải pháp kinh tế, điều hành, quản lí, khai thác có hiệu quả, để được lợi nhuậnnhư mong muốn
Trên thực tế, tất cả các công việc ra quyết định, phân tích tài chính ha tất cả nhữngviệc tương tự đều nhằm hướng vào tương lai Do đó, người ta sử dụng các công cụ
và kĩ thuật phân tích báo cáo tài chính nhằm cố gắng đưa ra đánh giá có căn cứ vềtình tài chính trong tương lai của công ty, dựa trên phân tích tình hình tài chínhtrong quá khứ và hiện tại, đưa ra ước tính tốt nhất về khả năng của những sự cốtrong tương lai
3 Ý nghĩa của việc phân tích báo cáo tài chính
Cung cấp đầy đủ kịp thời và trung thực cac thông tin về tài chính cho chủ sở hữu,người cho vay, nhà đầu tư, ban lãnh đạo công ty Để họ có những quyế định đúngđắn trong tương lai để đạt được hiệu quả cao nhấ về tình hình thực tế của doanhnghiệp
Đánh giá đúng thực trạng của công ty trong kì báo cáo về vốn, tài sản, mật độ, hiệuquả của việc sử dụng vốn và tài sản hiện có tìm ra sự tồn tại và nguyên nhân sự tồntại đó để có biện pháp phù hợp trong kì dự đoán Để có những chính sách điềuchỉnh thích hợp nhằm đạt được mục tiêu mà công ty đặt ra
Cung cấp thông tin về tình hình huy động vốn, chính sách vay nợ, mật độ sử dụngđòn bẩy kinh doanh, đòn bây tài chính với mục tiêu làm gia tăng lơi nhuận trongtương lai Kết quả phân tích tài chính phục vụ cho những mục đích khác nhau, củanhiều đối tượng sử dụng thông tin trên báo cáo tài chính
Trang 6Chương II: Giới thiệu về ngân hàng BIDV
I Giới thiệu chung
Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (tên giao dịch quốctế: Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam; têngọi tắt: BIDV) là ngân hàng thương mại cổ phần lớn nhất Việt Nam tính theo tổngkhối lượng tài sản và doạm thu năm 2016 và là doanh nghiệp lớn thứ tư Việt Namtheo báo cáo của UNDP năm 2007 BIDV thuộc loại doanh nghiệp nhà nước hạngđặc biệt, được tổ chức theo mô hình Tổng công ty Nhà nước BIDV hợp tác kinhdoanh với hơn 800 ngân hàng trên thế giới
Trong hệ thống ngân hàng Việt Nam, BIDV có vai trò quan trọng trong sự pháttriển kinh tế - xã hội và đang ngày càng cải thiện về năng lực điều hành, khả năngkiểm soát rủi ro và hiệu quả hoạt động
BIDV có hệ thống chi nhánh ở hầu hết các tỉnh thành, trong đó mạng lưới giaodịch khá dầy ở các địa bàn phát triển như Hà Nội, Hồ Chí Minh, Hải Phòng, ĐàNẵng, Phú Quốc, Nha Trang, Cần Thơ, Sa Pa
Trong quá trình hoạt động của mình, BIDV đã nhiều lần đón tiếp lãnh đạo Đảng vàNhà nước đến thăm và làm việc (như Thủ tướng Chính phủ, Tổng Bí thư, Chủ tịchQuốc hội, Chủ tịch Nước, các Phó Thủ tướng, Tổng thống Nga )
Tháng 5/2012: Thực hiện cổ phần hoá, chuyển đổi thành Ngân hàng TMCp Đầu tư
và phát triển Việt Nam
Trang 7Tháng 1/2014: Niêm yết cổ phiếu trên Sở giao dịch chứng khoán Tp Hồ Chí Minh(mã Chứng khoán: BID).
III Lĩnh vực hoạt động kinh doanh
- Ngân hàng: là một ngân hàng có kinh nghiệm hàng đầu cung cấp đầy đủ các sảnphẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại và tiện ích
- Bảo hiểm: cung cấp các sản phẩm Bảo hiểm phi nhân thọ được thiết kế phù hợptrong tổng thể các sản phẩm trọn gói của BIDV tới khách hàng
- Chứng khoán: cung cấp đa dạng các dịch vụ môi giới, đầu tư và tư vấn đầu tưcùng khả năng phát triển nhanh chóng hệ thống các đại lý nhận lệnh trên toànquốc
- Đầu tư tài chính: góp vốn thành lập doanh nghiệp để đầu tư các dự án, trong đónổi bật là vai trò chủ trì điều phối các dự án trọng điểm của đất nước như: Công ty
Cổ phần cho thuê Hàng không (VALC) Công ty phát triển đường cao tốc (BEDC),Đầu bay Quốc tế Long Thành…
bộ, nhân viên là các
IV Nhân sự
- Hơn 25000 cán chuyên gia tư vấn tài chính được đào tạo bài bản, có kinh nghiệmđược tích lũy và chuyển giao trong hơn nửa thế kỉ BIDV luôn đem đến cho kháchhàng nhiều lợi ích và sự tin cậy
- Kinh tế trưởng của BIDV hiện là ông Cấn Văn Lực, chuyên gia kinh tế hàng đầu,được đào tại tại Harvard- Mỹ
Trang 8- Hiện diện thương mại và Chi nhánh hoạt động tại nước ngoài: Lào, Campuchia, Myanmar, Nga, Séc
- Các liên doanh với nước ngoài: Ngân hàng Liên doanh VID-Public (đối tác
Malaysia), Ngân hàng Liên doanh Lào -Việt (với đối tác Lào) Ngân hàng Liên doanh Việt Nga - VRB (với đối tác Nga), Công ty Liên doanh Tháp BIDV (đối tác Singapore), Liên doanh quản lý đầu tư BIDV - Việt Nam Partners (đối tác Mỹ)
Trang 9Chương II: Phân tích BCTC của ngân hàng BIDV giai đoạn 2015- 2017
I Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
1 Phân tích khái quát kết quả kinh doanh
* Lựa chọn phương pháp phân tích: phương pháp so sánh theo chiều dọc
- Bởi, phương pháp so sáng ngang báo cáo tài chính nhìn chung có một nhược điểm là không giúp nhìn thấy rõ hoặc hiểu được những thay đổi về giá trị của các chỉ tiêu từ năm này sang năm khác trong mối quan hệ với doanh thu thuần hoặc tổng doanh thu và thu nhập khác của doanh nghiệp Tuy nhiên nếu báo cáo được thể hiện dưới tỷ lệ phần trăm ( báo cáo so sánh theo hàng dọc hay gọi là đồng quy
mô ) so với doanh thu thuần thì ta lại có được một mặt bằng chung để so sánh giữa các số liệu khác nhau
=> Như vậy, báo cáo kết quả HDKD đồng quy mô cho thấy tỉ lệ phần trăm doanh thu thuần đã phải chi cho các loại chi phí như thế nào và phần lợi nhuận còn lại là bao nhiêu Cần so sánh các báo cáo đồng quy mô giữa các năm với nhau bởi như vậy sẽ thấy được sự tăng lên hay giảm đi trong tỷ lệ doanh thu chi cho các chi phí Phân tích báo cáo kết quả HĐKD đồng quy mô ( phân tích dọc ) được hầu hết các công ty sử dụng khi nghiên cứu về doanh thu , chi phí và lợi nhuận Việc ứng dụng rộng rãi các phân tích này có lý do từ mối quan hệ mật thiết giữa doanh thu với giá vốn hàng bán và các chi phí hoạt động khác Nói cách khác, hầu hết các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả HĐKD đều liên quan tới doanh thu bán hàng và tới hoạt động kinh doanh hiện đang diễn ra của doanh nghiệp
2 Phân tích một số nét chính trong kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng BIDV
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Lãi thuần từ hoạt động kinh doanh vàng và ngoại hối 1,52 2,28 2,16
Trang 10Lãi thuần từ hoạt động mua bán chứng khoán kinh
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (8,14) (6,31) (5,56)
Lãi cơ bản trên mỗi cổ phiếu ( đồng/cổ phiếu) 1,434 1,354 1,499
- Nhìn vào các số liệu ở bảng trên ta có thể dễ dàng nhận thấy một số nét chínhnhư sau trong tình hình kinh doanh của Ngân hàng BIDV:
Thu nhập lãi thuần chủ yếu đến từ lãi thuẩn hoạt động dịch vụ, mặc dùnguồn thu từ hoạt động dịch vụ tăng nhưng tỉ trọng lãi từ hoạt động dịch vụcủa ngân hàng BIDV có xu hướng giảm Năm 2015 chiếm 12,1%, năm 2017lãi từ hoạt động dịch vụ chỉ còn chiếm 9,58% Bên cạnh nguồn thu từ hoạtđộng tín dụng thì nguồn thu từ hoạt động dịch vụ đang được ví như “ hái ratiền” của NHTM do gặp ít rủi ro hơn hoạt động tín dụng Tuy nhiên, hoạtđộng này vẫn gặp những khó khăn do mức thu nhập hiện nay của người ViệtNam còn thấp ( 2.385 USD/người), thói quen thanh toán vẫn chủ yếu bằngtiền mặt và một phần dịch vụ của các ngân hàng chưa được chất lượng, đảm
Trang 11bảo khiến người dân còn e ngại trong việc bỏ tiền trả phí khi sử dụng chocác tiện ích.
Tỉ trọng lãi từ hoạt động kinh doanh vàng và ngoại hối, hoạt động mua bánchứng khoán kinh doanh, hoạt động mua bán chứng khoán đầu tư và tỉ trọnglãi thuần từ hoạt động mua bán chứng khoán đều có xu hướng tăng, tuynhiên tỷ trọng lãi thuần từ các hoạt động này chỉ chiếm một phần nhỏ trongtổng thu nhập lãi thuần Ví dụ tỉ trọng lãi thuần từ hoạt động mua bán chứngkhoán kinh doanh là -0,33% năm 2015 nhưng cũng đã tăng trưởng và đạt1,56% trong thu nhập lãi thuần năm 2017 Việc hoạt động kinh doanh chứngkhoán tăng trưởng cao là do lợi tức của cổ phiếu giảm thấp và thị trườngchứng khoán tăng điểm Lãi thu được từ hoạt động kinh doanh vàng vàngoại hối phụ thuộc rất nhiều vào biến động của tỷ giá,
Tỷ trọng lãi thuần từ hoạt động khác của ngân hàng cũng chiếm tỷ lệ caotrong thu nhập lãi thuần Lãi thu được từ các hoạt động khác bao gồm lãi thuđược nghiệp vụ bảo lãnh, hoạt động cho thuê tài chính… Nhưng trongnhững năm gần đây tỉ trọng này đã giảm mặc dù vẫn mang lại nguồn thu chongân hàng BIDV
Tỷ trọng chi phí hoạt động có xu hướng giảm, năm 2015 chiếm 57,4% đếnnăm 2017 tỷ trọng này chỉ còn là 50,1% Trong đó lương nhân viên chiếmmột nửa chi phí hoạt động của ngân hàng, ngoài ra còn có chi thuê vănphòng, chi phí văn phòng phẩm, Tỷ trọng này giảm cho thấy chi phí quản
lí của doanh nghiệp giảm đáng kể, một phần do ngân hàng BIDV có chínhsách cắt giảm nhân viên Tính đến cuối năm 2017, nhân sự giảm đi 500 nhân
sự so với thời điểm đầu năm, xuống còn 24.588 người Hiện nay ngân hàngBIDV đang chú trọng đào tạo chất lượng nguồn nhân lực, BIDV vừa đượccông nhận là “Đối tác đào tạo đạt chuẩn” (Recognised Employer Partner -REP) của Hiệp Hội kế toán công chứng Australia - CPA Australia Trởthành Đối tác đào tạo đạt chuẩn của CPA Australia, BIDV có cơ hội kết nốitrực tiếp với mạng lưới các tổ chức đối tác đào tạo đạt chuẩn uy tín, các hộiviên có trình độ cao trong nước và quốc tế của CPA Australia Qua đó,BIDV có thêm cơ hội nâng cao trình độ, năng lực cạnh tranh, khả năng hộinhập quốc tế thông qua nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, có cơ hội tiếpcận, tuyển dụng nhân sự chất lượng cao trong các sự kiện của CPA Australia
và cơ hội gia tăng số lượng chuyên gia, cán bộ BIDV có chứng chỉ ngànhnghề quốc tế
Trang 12 Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng có xu hướng tăng, tỉ trọng này năm 2015chiếm 29,39% tăng lên 47,96% năm 2017 Việc trích lập dự phòng rủi rotính dụng tăng do các ngân hàng vẫn “sống” dựa vào tín dụng Ngân hàngcàng lớn, cho vay càng nhiều thì lãi càng cao BIDV hiện là ngân hàng cólượng nợ xấu cao nhất với gần 14.000 tỷ đồng nợ xấu Trong đó, nợ có khảnăng mất vốn tuy đã giảm hơn 1.700 tỷ đồng nhưng vẫn ở mức khá cao là5.200 tỷ đồng Tỷ lệ nợ xấu của BIDV đến thời điểm cuối năm 2017 còn1,61%, giảm nhẹ so với mức 1,99% hồi đầu năm Có thể thấy, áp lực nợ xấukéo theo chi phí dự phòng rủi ro tín dụng tăng cao vẫn đè nặng BIDV suốtnhững năm qua.
Tỷ trọng lợi nhuận sau thuế của Ngân hàng BIDV có xu hướng giảm mạnh,
từ 33,01 năm 2105 xuống còn 22,43% năm 2017 Việc lợi nhuận sau thuếgiảm nguyên nhân chủ yếu là do trên cơ sở thận trọng, ngân hàng tăng tríchlập dự phòng rủi ro tín dụng nhằm nâng cao năng lực tài chính, đảm bảo khảnăng bù đắp các tổng thất đối với các khoản tín dụng tiềm ẩn rủi ro
Tổng thu nhập hoạt động của ngân hàng BIDV có tăng qua các năm nhưng
tỷ trọng lại có xu hướng tăng giảm không ổn định Điều này được chứng tỏqua tỷ trọng năm 2015 là 127,9 tăng lên 129,9 năm 2016 và tỷ trọng nàygiảm xuống còn 126,5 năm 2017
- Năm 2017, BIDV đã về đích thành công với các chỉ tiêu chủ yếu đều đạt và vượt
kế hoạch Tổng tài sản đạt 1.176.000 tỉ đồng, tăng trưởng 16,7% so với 2016; Tổngnguồn vốn huy động đạt 1.106.517 tỉ đồng, tăng trưởng 17,9% so với 2016; Tổng
dư nợ tín dụng và đầu tư đạt 1.136.778 tỉ đồng, tăng 18% so với 2016; Lợi nhuậntrước thuế hợp nhất toàn hệ thống đạt 8.800 tỉ đồng, hoàn thành 113,5% kế hoạchđược ĐHĐCĐ thông qua Các chỉ số ROA, ROE đều hoàn thành kế hoạch BIDVnộp Ngân sách Nhà nước hơn 5.500 tỉ đồng, tiếp tục đứng trong top đầu các doanhnghiệp nộp ngân sách Nhà nước
II Phân tích bảng cân đối kế toán
1 Phân tích các mối quan hệ trên bảng cân đối kế toán
a Vốn lưu động ròng
Vốn lưu động ròng = Nguồn vốn dài hạn – Tài sản dài hạn
= Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu – Tài sản dài hạn
Trang 13Năm Chỉ tiêu vốn lưu động ròng
b Nhu cầu vốn lưu động
Nhu cầu vốn lưu động = Tài sản kinh doanh – Nợ kinh doanh
Tài sản kinh doanh = Phải thu ngắn hạn + Hàng tồn kho + Tài sản ngắn hạn khác
Nợ kinh doanh = Phải trả người bán + Người mua ứng trước + Thuế và các khoản
- Năm 2016, 2017: Nhu cầu vốn lưu động < 0 thể hiện tài sản kinh doanh < nợkinh doanh, cho thấy phần vốn chiếm dụng được từ bên thứ 3 của doanh nghiệpnhiều hơn toàn bộ nhu cầu ngắn hạn phát sinh trong quá trình hoạt động của ngânhàng
c Ngân quỹ ròng
Ngân quỹ ròng = Vốn lưu động ròng – Nhu cầu vốn lưu động