1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài thảo luận Marketing căn bản

29 169 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 55,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi doanh nghiệp đã tham gia vào thị trường thì thỏa mãnhu cầu khách hàng giúp doanh nghiệp có thể bán sản phẩm của mình, từ đó mới có thể tồn tại.. + các thông tin về đối thủ canh tranh

Trang 1

Danh sách thành viên

CHƯƠNG 1 Câu1: Tại sao thỏa mãn nhu cầu là vấn đề sống còn của công ty? Trình bày các thang bậc nhu cầu của Maslow?

- Hiện nay các công ty đều “Bán những gì khách hàng cần chứ không phải bánnhững gì doanh nghiệp có” Hay nói theo cách khác, khách hàng ngày nay chỉ muanhững gì người ta cần Khi doanh nghiệp đã tham gia vào thị trường thì thỏa mãnhu cầu khách hàng giúp doanh nghiệp có thể bán sản phẩm của mình, từ đó mới

có thể tồn tại Doanh nghiệp nào thỏa mãn nhu cầu tốt hơn thì sẽ có nhiều kháchhàng hơn, từ đó có thể đứng vững và phát triển doanh nghiệp trên thị trường Đóchính là yếu tố cạnh tranh

- Tháp nhu cầu của Maslow gồm 5 tầng:

Tầng thứ nhất (Sinh lý) : Các nhu cầu về căn bản nhất thuộc "thể lý"

(physiological) - thức ăn, nước uống, nơi trú ngụ, tình dục, bài tiết, thở, nghỉ

ngơi

Tầng thứ hai (An toàn) : Nhu cầu an toàn (safety) - cần có cảm giác yên

tâm về an toàn thân thể, việc làm, gia đình, sức khỏe, tài sản được đảm bảo

Tầng thứ ba(Xã hội) : Nhu cầu được giao lưu tình cảm và được trực thuộc

(love/belonging) - muốn được trong một nhóm cộng đồng nào đó, muốn có gia

đình yên ấm, bạn bè thân hữu tin cậy

Tầng thứ tư (Tôn trọng) : Nhu cầu được quý trọng, kính mến (esteem) -

cần có cảm giác được tôn trọng, kinh mến, được tin tưởng

Trang 2

Tẩng thứ năm (Tự thể hiện) : Nhu cầu về tự thể hiện bản thân

(self-actualization) - muốn sáng tạo, được thể hiện khả năng, thể hiện bản thân, trình

diễn mình, có được và được công nhận là thành đạt

Câu 2: Hoạt động Marketing khác hoạt động bán hàng ở những điểm nào? Nêu ví dụ về sự khác biệt đó?

Quan điểm Điểm xuất

Kích thíchviệc mua sắm

Tăng lợi nhuậnnhờ tănglượng bán sảnphẩm

Marketing Thị trường

mục tiêu- lấynhu cầu vàmong muốncủa kháchhàng làm xuấtphát điểm củahoạt động kinhdoanh

Marketing tậptrung hoàntoàn vào việctìm hiểu nhucầu kháchhàng

Sử dụng tổnghợp và phốihợp các biệnpháp:

marketing đốingoại-

marketing vớikhách hàng vàmarketing đốinội

Thỏa mãn tốthơn nhu cầucủa kháchhàng

Ví d : ụ: Bán hàng chỉ tập trung vào việc bán càng nhiều sản phẩm càng tốt nhưng Marketing được hiểu chính xác là bộ phận tạo ra khách hàng cho công ty.

CHƯƠNG 2

Trang 3

Câu 1: Những thông tin nào về khách hàng và đối thủ cạnh tranh mà doanh nghiệp cần nghiên cứu ?

+ các thông tin về đối thủ canh tranh :

- điểm mạnh của đối thủ cạnh tranh so với doanh nghiệp đó

-những lợi thế của doanh nghiệp đó so với đối thủ cạnh tranh

- điểm giống nhau giữa doanh nghiệp và đối thủ cạnh tranh

+các thông tin về khách hàng :

- Khách hàng cần loại hàng hóa hoặc dịch vụ nào? Đâu là điểm quan trọng nhấtđối với từng loại hàng hóa mà bạn cung cấp: kích cỡ? màu sắc? chất lượng? giá cả?

- Khách hàng chấp thuận giá bao nhiêu cho từng sản phẩm/dịch vụ của bạn

- Khách hàng của bạn sống ở đâu? Họ thường mua hàng ở đâu và khi nào? Họ muahàng có thường xuyên không: mua hàng ngày, hàng tháng hay hàng năm? Họ muahàng với số lượng bao nhiêu?

- Tại sao khách hàng lại mua một loại sản phẩm hoặc dịch vụ nào đó, không muamột loại sản phẩm dịch vụ nào đó?

-Họ có muốn tìm mua loại hàng khác hay không?

Câu 2: Xây dựng bảng hỏi điều tra thái độ/ hành vi mua của khách hàng đối với 1 nhãn hiệu sản phẩm?

BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT Ý KIẾN NGƯỜI TIÊU DÙNG VỀ SẢN PHẨMSỮA TƯƠI VINAMILK :

1 anh/chị vui lòng cho biết giới tính ?

1. nam 2. nữ

2.anh/chị vui lòng cho biết độ tuổi ?

1. từ 18 đến 25 tuổi 2. từ 26 đến 35 tuổi

3. từ 36 đến 45 tuổi 4 Trên 45 tuổi

3.anh/chị vui lòng cho biết nghề nghiệp hiện tại ?

Trang 4

1.học sinh/sinh viên 2.công nhân viên

3. lao động tự do 4 Khác

4.thu nhập hàng tháng của anh chị trong khoảng nào ?

1 dưới 2 triệu 2 từ 2 đến 4 triệu

3. từ 4 đến 6 triệu 4 Trên 6 triệu

5.trong 1 tháng trở lại đây anh/chị có sử dụng sữa tươi không ?

7.anh/chị biết đến sữa tươi vinamilk qua phương tiện nào ?

1.ti vi, báo chí 2. Internet

3.bạn bè giới thiệu 4.khác

8.yếu tố nào ảnh hưởng tới quyết định mua sữa vinamilk của anh/chị ?

1.do gia đình thường dùng 2. Do người khác giới thiệu 3.do xem quảng cáo trên TV 4.do sở thích

9.anh/chị cảm thấy bao bì hiện tại của sữa tươi vinamilk như thế nào ? ( cho biếtmức độ đồng ý của mình bằng cách “” vào các ô số )

(1) hoàn toàn không đồng ý

(2) không đồng ý

(3) không ý kiến

Trang 5

11.anh/chị thấy giá bán hiện tại của vinamilk đã hợp lý chưa ?

1.không hợp lý 2.không ý kiến 3.hợp lý 4.rất hợp lý

12.anh/chị thường mua sữa vinamilk ở đâu ?

1. siêu thị 2.cửa hàng tiện lợi 3.tạp hóa/cửa hàng 4 chợ

13.mức độ hài lòng của anh/chị khi sử dụng sản phẩm vinamilk ?

1.rất không hài lòng 2. Không hài lòng 3.bình thường 4 Hài lòng

5. rất hài lòng

14.anh/chị thường chọn hương vị nào khi mua sữa vinamilk ?

1.dâu 2.socola

Trang 6

3.có đường 4. Không đường

15.anh/chị có sẵn sàng giới thiệu sữa vinamilk cho bạn bè khi họ có nhu cầu ? 1.có 2.không

16 dưới đây là bảng so sánh sữa vinamilk với các sản phẩm sữa khác trên thịtrường anh/chị hãy cho biết mức độ đồng ý của mình theo thang điểm từ 1 đến 5( bằng cách đánh số vào ô trống ) với thang điểm như sau :

(1) hoàn toàn đồng ý (2)không đồng ý (3) không ý kiến

-Công ty Kao Việt Nam được thành lập vào ngày 29/11/1995 sau này đổi tên thànhCông ty TNHH Kao Việt Nam, được xây dựng nhà máy tại khu công nghiệpAmata, Đồng Nai Lĩnh vực kinh doanh của công ty bao gồm: sản xuất, khinhdoanh trong nước và nước ngoài các chất hoạt động về bề mặt có độ phân hủy cao,các sản phẩm dưỡng da và tóc Đầu năm 1997 Công ty tung ra sản phẩm đầu tiên làdòng sữa rửa mặt Biore

-Khí hậu thay đổi và môi trường ô nhiễm tác động không nhỏ đến việc chăm sóc damặt của tất cả mọi người do vậy công ty TNHH Kao Việt Nam đã tạo ra những sảnphẩm đáp ứng nhu cầu đó của mọi người

- Công nghệ là nhân tố giúp doanh nghiệp tạo ra những dòng sản phẩm có chứcnăng cạnh tranh Công ty luôn cố gắng nỗ lực ứng dụng công nghệ mới vào sảnphẩm giúp dòng sản phẩm Biore ngày càng đa dạng với giá thành không cao Mộttrong những công nghệ nổi bật là công nghệ thanh lọc da sản phẩm đột phá từ NhậtBản Công nghệ thông tin cũng là 1 trong những yếu tố được công ty chú trọng ápdụng vào hoạt động bán hàng và quảng bá sản phẩm nên thông tin về sản phẩmngày càng nhiều trên báo chí, truyền hình và internet được nhiều người biết đến

Trang 7

Tuy nhiên vài công nghệ tiên tiến từ Nhật Bản vẫn chưa được áp dụng tại Việt nam

do chi phí cao

- Pháp luật: hệ thống pháp luật hoàn thiện và đồng bộ giúp công ty nước ngoài nhưKao mạnh dạn đầu tư, mở rộg thị trườg, chủ động chế tạo sản phẩm Hoạt độngquảng cáo của công ty luôn được điều chỉnh để không vi phạm với các quy tắc ,quy định của pháp luật, đảm bảo tốt việc truyền tải thông điệp sản phẩm quảng cáo

và phù hợp với văn hoa Á Đông của người Việt Nam Công ty và sản phẩm có sự

hỗ trợ giúp đỡ đắc lực từ pháp luật nhà nước nhằn bảo đảm quyền lợi khi có sựcạnh tranh không lành mạnh của hàng giả, hàng nhái , hàng kém chất lượng

Câu 2: Phân tích tác động của Môi trường vi mô đến hoạt động marketing của công ty TNHH Kao Việt Nam- dòng sản phẩm sữa rửa mặt Biore

1 Nội bộ doanh nghiệp

- Công ty Kao Việt Nam được thành lập năm 1995 thuộc tập đoàn hóa mỹ phẩmKao Nhật Bản – xứ sở của mỹ phẩm chăm sóc da được ưa chuộng bởi chất lượnghàng đầu châu Á Công ty được đầu tư 100% vốn nước ngoài với số vốn lá 100triệu USD (tính đến tháng 11/2006)

- Nội bộ công ty được đánh giá là hoạt động khá tốt

Ban giám đốc cùng đội ngũ nhân viên của công ty cùng hợp tác làm việc, đưa

ra slogan cho sản phẩm: “Da đẹp chỉ là chuyện nhỏ với Bioré” và chỉ đạo bộ phậnsản xuất thực hiện đúng, bộ phận marketing truyền tải thông điệp đó đến với ngườitiêu dùng

.Phòng quản trị marketing phối hợp chặt chẽ với các đơn vị khác của công ty: Phòng tài chính: luôn quan tâm và có quyết định đúng đắn đến nhũng vấn đềnguồn vốn và dùng vốn cần thiết để thực hiện các kế hoạch marketing

Phòng nghiên cứu thiết kế: tạo ra những mẫu mã mới tạo ý tưởng cho hoạt độngmarketing

ra tính ổn định trong vấn đề giá cả cho dòng sản phẩm sữa rửa mặt Bioré của mình

3 Các trung gian marketing :

Công nghiệp hàng tiêu dùng phụ thuộc nhiều vào phân phối và marketing Vìvậy, ngay từ năm 1995 mới thành lập ở Việt Nam, Kao đã tập trung việc mở một hệthống tiếp thị và phân phối toàn quốc Bên cạnh những trung tâm phân phối lớn,

Trang 8

công ty vẫn chú trọng hợp tác với những kênh phân phối quen thuộc với văn hóaViệt Nam như chợ, siêu thị, đại lý, các cửa hàng tạp phẩm…Các trung gian này sẽtạo ra những điều kiện thuận lợi về địa điểm, thời gian và sự am hiểu khách hànggiúp quá trình tiêu thụ sảm phẩm trở nên nhanh chóng và tiết kiệm chi phí .Nhằmđịnh hướng chính xác hơn về nhu cầu, mong muốn của khách hàng và định vị tốttrên thị trường, công ty có những trung gian marketing về lĩnh vực quảng cáo, tưvấn như: TVAD, website: www.biore.vn,….

4 Khách hàng

-Khách hàng mục tiêu của dòng sản phẩm sữa rửa mặt Bioré là giới trẻ cả nam

và nữ, thế hệ mới tuổi từ 18-29, có cá tính, phóng khoáng và tự tin thể hiện mình

Họ là những người khá chủ động trong các vấn đề của cuộc sống, trong đó có cảviệc chọn mua những sản phẩm hàng tiêu dùng

- Tuy nhiên sản phẩm sữa rửa mặt Bioré cũng có các dang khách hàng sau: +Người tiêu dùng: là những cá nhân

+ Trung gian phân phối: là các đại lý hay cửa hàng bán lẻ

+ Khách hàng quốc tế: là những người mua ở nước ngoài

5.Đối thủ cạnh tranh:

Cạnh tranh về giá cả Trên thị trường, dòng sản phẩm Bioré có giá cả tương đốihợp lí và khá tương đồng với nhiều loại sản phẩm có chức năng tương tự Cạnhtranh về nhãn hiệu sản phẩm Sữa rửa mặt là mặt hàng tiêu dùng khá thiết yếu đốivới những khách hàng có nhu cầu, vì thế sản phẩm thay thế là tương đối nhiều và

sự cạnh tranh tất yếu xảy ra, nhiều đối thủ cạnh tranh lớn mà Bioré phải kể đếnnhư: Acnes của công ty metholatum Pond’s của tập đoàn Unilever Việt Nam đều lànhữg sản phẩm đa dạng có chức năng tương tự Bioré Hàng loạt những sản phẩmlâu năm, uy tín trên thị trường như: clean and clear, hazeline, nivea… và vài sảnphẩm vừa xuất hiện

CHƯƠNG 4 Câu 2: Anh chị có dự định mua chiếc xe máy Hãy phân tích tiến trình quyết định mua xe máy đó?

* Xác định nhu cầu: Xe máy là một trong những phương tiện đi lại chủ yếu tại ViệtNam Việc có một chiếc xe máy sẽ giúp bạn chủ động hơn trong công việc và cuộc sống Từ yêu cầu của việc học, tôi cũng có ý định mua xe máy để giúp đi lại thuận tiện hơn, chủ động và thoải mái hơn rất nhiều về mặt thời gian cũng như đi lại, phục vụ cho việc đi học thêm ở xa và có thể làm việc bán thời gian Chiếc xe phải đáp ứng các yêu cầu về:

- Giá cả: nằm trong khoảng: 20 - 30 triệu đồng

- Kiểu dáng: phù hợp với nữ giới, thời trang, trẻ trung

Trang 9

- Tính năng: tốn ít nhiên liệu, chạy êm, dễ điều khiển…

- Dịch vụ chăm sóc khách hàng của các hãng xe: các dịch vụ bảo hành, bảo trì định

3 Phát triển đánh giá các phương án:

4 Quyết định mua

5 Hành vi sau mua: Theo đánh giá của cá nhân tôi, chiếc xe leaf rất tốt Với mứcgiá như vậy, sở hữu một chiếc xe như vậy là một lựa chọn phù hợp Nó đáp ứnghầu hết các yêu cầu ban đầu của tôi về kiểu dáng, giá thành và một số tính năng

CHƯƠNG 5Câu 1: Phân tích các đặc điểm và tiêu thức phân đoạn thị trường người mua là các tổ chức.

*Đặc điểm của thị trường người mua là tổ chức:

- Động cơ, mục đích mua hàng có thể là để sản xuất hoặc là để kinh doanh bán lại cho người tiêu dùng.

- Số lượng người mua ít nhưng mua với số lượng lớn, nhu cầu mua

có định hướng ít thay đổi Thường mua trực tiếp nên quan hệ người mua

và người bán gần gũi hơn, quá trình mua hàng mang tính chuyên nghiệp cao.

Trang 10

- Hành vi mua chịu tác động của nhiều yếu tố: cơ cấu tổ chức, văn hóa kinh doanh của tổ chức, các chính sách, thủ tục mua hàng, mục tiêu của tổ chức,…

*Các tiêu thức phân đoạn thị trường:

Câu 2: Bài tập tình huống trang 58 sách giáo trình.

a) -Tình huống trên đề cập đến quyết định về sản phẩm trong

marketing (Nên sản xuất loại sản phẩm như thế nào?)

-Thị trường mục tiêu của công ty là: Thị trường nông thôn (Khách

hàng của bạn là ai?Những người nào sẽ mua sản phẩm của bạn? ) b) -Trong 2 năm liền Công ty đã lâm vào cảnh khó khăn là vì: Do sự biến động về tình hình kinh tế nông nghiệp Trung Quốc, loại máy kéo lớn 50 mã lực của công ty sản xuất không thể tiêu thụ được Tuy nhiên ban lãnh đạo của công ty máy kéo suốt 2 năm liền do dự không dám hạ quyết tâm cắt bỏ sản phẩm này vì cho rằng đó là sản phẩm chủ lực của công ty nên phải theo đến cùng khiến cho công ty lâm vào cảnh lao đao, thậm trí không có tiền để trả tiền lương cho công nhân của mình.

-Quyết định đã làm thay đổi tình cảnh đó của công ty là: Sauk hi ông giám đốc cũ từ chức ông giám đốc mới lên nhận chức( là người quyết đoán ), để xoay chuyển cục diện nguy ngập của công ty, ông

đã mạnh dạn cắt bỏ 85% sản lượng máy kéo cơ lớn và chuyển trọng điểm sang sản xuất máy kéo sang loại 15 mã lực.

Trang 11

=>Kết quả: Ngay lập tức, khách hàng tới tấp đặt mua loại sản phẩm mới này, đồng thời sản phẩm cu oại 50 mã lực vẫn đáp ứng được mức nhu cầu vừa phải của thị trường nông thôn Nhờ vậy mà mức lương của công nhân được tăng lên 70%.

c) Bài học kinh nghiệm rút ra từ tình huống này là:

Doanh nghiệp phải xác định được lợi ích của sản phẩm mà khách hàng theo đuổi là gì?Những lợi ích đó có thể thay đổi bởi yếu tố hoàn cảnh của môi trường và mục tiêu cá nhân của khách hàng trong trường hợp nhất định.

Vì vậy: Doanh nghiệp phải xác định đúng đắn những nhu cầu, mong

muốn và lợi ích của thị trường mục tiêu trên cơ sở đó sản xuất những sản phẩm đảm bảo thỏa mãn nhu cầu và mong muốn đó một cách tối đa.

=>Xác định đúng nhu cầu của khách hàng.

Câu 3: Chọn một loại sản phẩm trên thị trường

-Xác định các tiêu thức phân đoạn thị trường mà doanh nghiệp đang sử dụng.

Trang 12

 Thấy được thị trường tiềm năng nhất cho việc phát triển sữa dinh dưỡng để chú trọng đưa sản phẩm sữa Anlene vào thị trường.

 Tạo điều kiện để mở rộng thị trường.

+Mật độ dân cư: ảnh hưởng trực tiếp đến việc tăng giảm thị phần của doanh nghiệp.

-Yếu tố nhân khẩu học:

+Tuổi:vì mật độ canxi trong xương thay đổi theo độ tuổi.

+Giới tính:phụ nư thường quan tâm tới sức khỏe, dùng sản phẩm dinh dương nhiều hơn nam giới.

+Quy mô gia đình: gia đình lớn(nhỏ), tronh gia đình có bao người có nhu cầu dùng sản phẩm sữa dinh dưỡng.

+Nghề nghiệp:lao động trí óc, lao động chân tay,…Thông thường thì lao động trí óc thường quan tâm chú ý hơn với vấn đề sử dụng sữa dinh dưỡng.

+Thu nhập bình quân tháng:ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định mua hàng.

-Yếu tố tâm lý xã hội:

+Tầng lớp, địa vị xã hội: ở những tầng lớp với những địa vị khác nhau mức độ quan tâm đến vấn đề sức khỏe khác nhau, chăm sóc sức khỏe theo những cách khác nhau.

+Lối sống:những người thận trọng, người xuề xòa hay người lo lắng,

…Mức quan tâm đến đặc tính, công dụng, mẫu mã, thương hiệu của sản phẩm ở mức khác nhau.

-Hành vi tiêu dùng:

+Động cơ tiêu dùng:

Trang 13

 Tiêu dùng cho bản thân:nhằm tăng lựơng canxi cho xương.

 Tiêu dùng cho người khác:mua sữa cho ông bà, bố mẹ hoặc để biếu tặng.

+Mức độ sử dụng:quan tâm xem khách hàng dùng nhiều hay ít, khách hàng cá nhân hay tổ chức,

+Theo mức độ trung thành với sản phẩm:khách hàng trung thành thường xuyên sử dụng Anlene để chăm sóc xương hay chỉ dùng tạm thời

để thay thế một loại sữa khác.

+Lợi ích tìm thấy từ sản phẩm:Anlene có 2 dòng sữa chính là Anlene

và Anlene gold bổ sung canxi cho từng độ tuổi nhất định.Sử dụng Anlene cho độ tuổi 19-50, Anlene gold cho đọ tuổi từ 51 trở lên.Sử dụng sản phẩm cho nhu cầu bản thân hay để buôn bán sinh lời ( đối với người mua là tổ chức ).

*Xác định thị trường trọng điểm của sản phẩm Anlene :

- Sản phẩm sữa anlene là sản phẩm sữa dinh dưỡng bổ sung thêm canxi cho cơ thể Anlene có 2 loại sản phẩm chính : Anlene giành cho 2 độ tuổi từ 19->50 và anlene giành cho độ tuổi 51 trở lên.

- Hiện nay mức sống người dân được nâng cao, nhu cầu chăm sóc sức khỏe được đẩy mạnh Các sản phẩm dinh dưỡng được quan tâm nhiều hơn.

- Dựa vào các đặc điểm của sản phẩm và các yếu tố trong thị trường Anlene xâm nhập vào thì trường chuyên biệt: Cung cấp canxi cho mọi người Anlene đa ác định thị trường trọng điểm của mình là thì trường người tiêu dùng và chủ yếu là các hộ gia đình vì đối tượng này có thu nhập ổn định và nhiều độ tuổi sinh sống trong một gia đình nhu cầu sử dụng đa dạng cả mặt hàng sữa Anlene và Anlene gold

* Xác định vị thế sản phẩm anlene trên bản đồ định vị.

Trang 14

- Giá cả sữa bột Anlene nằm ở vị trí cao hơn sữa bột cô gái Hà Lan và cao hơn nhiều so với sữa Snow và sữa bột Meiji nhưng lại thấp hơn giá

cả sữa bột Enfa pro và sữa bột Ensure

CHƯƠNG 6Câu 1: Phân biệt một số chiến lược marketing điển hình của DN?

- Chiến lược hãng dẫn đầu thị trường

- Chiến lược hãng thách thức thị trường

- Chiến lược của hãng đi theo

- Chiến lược của hãng nép góc

1 Chiến lược hãng dẫn đầu thị trường:

Rất nhiều ngành có một công ty được thừa nhận là công ty dẫn đầu thị trường.Công ty này có thị phần lớn nhất trên thị trường sản phẩm liên quan Nó thường đitrước các công ty khác trong việc thay đổi giá, đưa ra sản phẩm mới, phân chiaphạm vi và cường độ quảng cáo Người dẫn đầu có thể được hay không được khâmphục hay kính nể, nhưng các công ty khác đều thừa nhận vai trò khống chế của nó.Người dẫn đầu là một điểm chuẩn để định hướng đối với các đối thủ cạnh tranh,một công ty để thách thức, noi theo hay né tránh Nó phải luôn luôn cảnh giác Cáccông ty khác luôn thách thức những mặt mạnh của nó và cố gắng giành lợi thế đốivới những mặt yếu của nó Người dẫn đầu thị trường có thể không nhìn thấy chỗ rẽtrên đường đua và bị tụt xuống vị trí thứ ha hay thứ ba Việc đổi mới sản phẩm cóthể xuất hiện và làm tổn hại đến người dẫn đầu Các công ty dẫn đầu đều muốn giữ

vị trí số một Điều này đòi hỏi phải hành động trên ba hướng Thứ nhất, công typhải tìm cách tăng tổng nhu cầu thị trường Thứ hai, công ty phải bảo vệ thị phầnhiện tại của mình bằng những hành động tự vệ và tiến công Thứ ba, công ty có thể

cố gắng tăng thị phần của mình hơn nữa, cho dù quy mô thị trường không thay đổi

A, Tăng tổng cầu thị trường

Người dẫn đầu phải tìm kiếm những người tiêu dùng mới, công dụng mới và tăngcường sản phẩm của mình

B, Bảo vệ thị phần

Ngày đăng: 29/10/2019, 11:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w