1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài thảo luận Nghiệp vụ xuất nhập khẩu

8 162 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 84,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

#FCAFree Carrier – giao cho người chuyện chở: người bán sau khi làm xong các thủ tục thông quan xuất khẩu, giao hàng cho người chuyện chở được chỉ định của người mua tại địa điểm đã được

Trang 1

I LÝ THUYẾT

Câu 1: Phân biệt hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu và thương mại trong nước?

Kinh doanh xuất nhập khẩu Thương mại trong nước

Diễn ra giữa các chủ thể của các nước

khác nhau, có quốc tịch khác nhau

Diễn ra giữa các chủ thể trong cùng một nước

Được thực hiện trên thị trường quốc tế,

chịu sự điều tiết của các hệ thống pháp

luật của các nước khác nhau

Được thực hiện tại thị trường một nước, chịu sự điều tiết của hệ thống pháp luật nước đó

Hàng hóa dịch vụ di chuyển qua biên

giới quốc gia nên quá trình giao chuyển

phức tạp hơn

Hàng hóa dịch vụ di chuyển giữa các vùng, miền trong một quốc gia

Thanh toán liên quan đến ngoại tệ thông

qua các ngân hàng của các nước Thanh toán bằng tiền mặt hay thông qua chuyển khoản các ngân hàng trong

nước

Câu 2: Trình bày các điều kiện áp dụng cho vận tải đường biển và đường thủy nội địa trong Incoterms 2010?

 Các điều mọi kiện áp dụng cho mọi phương thức vận tải gồm : EXW, FCA, CPT, CIP, DAT, DAP, DDP

# EXW(Ex Work) – giao tại xưởng : Người mua sẽ chịu toàn bộ phí tổn và rủi ro trong việc đưa hàng từ điểm người bán giao hàng đến điểm cuối cùng Người bán có trách nhiệm đặt hàng dưới quyền định đoạt của người mua tại nơi giao hàng (xưởng, nhà máy, nhà kho….) hàng hóa chưa được làm thủ tục thông quan xuất khẩu và chưa được bốc lên phương tiện bốc nhận Điều kiện này thể hiện trách nhiệm tối thiểu của người bán Người mua phải chịu mọi phí tổn và rủi ro từ khi nhận hàng tại cơ sở của người bán

#FCA(Free Carrier) – giao cho người chuyện chở: người bán sau khi làm xong các thủ tục thông quan xuất khẩu, giao hàng cho người chuyện chở được chỉ định của người mua tại địa điểm đã được chỉ định Khi người mua yêu cầu hỗ trợ tìm và hợp đồng với nhà chuyên chở, trách nhiệm rủi ro và phí tổn người mua sẽ phải gánh chịu Nếu người mua không chỉ rõ địa chỉ giao hàng chính xác người bán sẽ chọn trong những địa điểm nơi mà nhà chuyên chở sẽ nhận hàng Địa điểm được chọn để giao hàng có ảnh hưởng tới nghĩa vụ của mỗi bên Nếu việc giao hàng diễn ra ở cơ sở của

Trang 2

người bán, thì người bán có nghĩa vụ bốc hàng, nếu việc giao hàng diễn ra tại địa điểm khác phải là cơ sở của người bán thì người bán không có trách nhiệm bốc hàng

#CPT( Carriage Paid To) – cước phí trả trước: Người bán hàng giao hàng cho người chuyên chở do chính người bán chỉ định Người bán phải trả chi phí vận tải cần thiết

để đưa hàng hóa tới nơi quy định Rủi ro về hư hỏng và mất mát hàng hóa sau khi hàng đã được giao sau khi hàng đã được giao cho người chuyên chở sẽ được chuyển

từ người bán sang người mua

#CIP(Carriage and Insurance Paid To) – Cước phí và bảo hiểm trả trước: NGười bán

có nghĩa vụ giống như CPT nhưng thêm trách nhiệm mua bảo hiểm cho những rủi ro

về hư hại, tổn thất hàng hóa trong suốt quá trình vận chuyển Người bán có nghĩa vụ làm thủ tục xuất khẩu tuy nhiên chỉ có trách nhiệm mua bảo hiểm ở mức thấp nhất

Vì vậy nếu người mua muốn được mua bảo hiểm với phạm vi rộng hơn thifcaanr thỏa thuận rõ ràng với người bán hoặc tự mình mua bảo hiểm

#DAT(Delivered At Terminal) – Giao tại bến : là điều kiện bổ sung trong Incoterm

2010 Điều kiện này có thể sử dụng cho tất cả các ngoại hình chuyên chở Người bán chỉ được coi là đã giao hàng khi hàng hóa được dỡ từ phương tiện vận tải xuống bến, cảng hoặc địa điểm đích được chỉ định và đặt dưới sự định đoạt của người mua

“Bến” bao gồm cả cầu tàu, nhà kho, bãi container hoặc đường bộ, đường sắt hoặc nhà

ga Hai bên thỏa thuận về bến giao và nếu có thể ghi rõ địa điểm trong bến nơi là địa điểm chuyển giao rủi ro về hàng hóa từ nguời bán sang người mua Nếu như người bán chịu các chi phí vận chuyển từ bến một địa điểm khác các điều khoản DAP và DDP sẽ áp dụng :

Trách nhiệm:

 Người bán có nghĩa vụ đưa hàng tới nơi được ghi trong hợp đồng

 Người bán có nghĩa vụ đảm bảo rằng hợp đồng chuyên chở của họ là cho hợp đồng mua bán hàng hóa

 Người mua có nghĩa vụ làm các thủ tục nhập khẩu, thủ tục hàng hải và nộp thuế

 Nếu hai ên thỏa thuận rằng người bán chiuj các phí tổn và rủi ro từ bến đích tới một điểm khác thì sẽ áp dụng điều kiện DAP

#DAP(Delivered At Place) – Giao tại nơi đến : là điều kiện bổ sung trong Incoterm

2010

Người bán giao hàng khi hàng hóa đặt dưới quyền định đoạt của người mua trên phương tiện vận tải đã đến đích và sẵn sang cho việc bốc xuống địa điểm đích Các vên được khuyến cáo nên càng rõ càng tốt điểm giao hàng tại khu vực địa điểm đích Trách nhiệm:

 Người bán có nghĩa vụ giao hàng đến địa điểm thỏa thuận

 Người bán được yêu cầu kí hợp đồng vận chuyển thích hợp vs hợp đồng mua bán hàng hóa

 Người bán có nghĩa vụ làm các thủ tục xuất khẩu

Trang 3

 Các phí tổn dở hàng tại điểm đích, nếu không có thỏa thuận trước người bán sẽ không phải gánh chịu

 Người mua có nghĩa vụ cung cấp các giấy tờ cần thiết để làm hải quan và nộp thuế

#DDP(Delivered Duty Paid) – Giao hàng đã trả thuế: người bán giao hàng cho người mua tại địa điểm đến quy định, hàng đã làm xong thủ tục thông quan nhập khẩu và chưa dỡ khỏi phương tiện vận tải chở đến người bán phải chịu mọi chi phí và rủi ro liên quan để đưa hàng tới nơi đến và có nghĩa vụ thông quan cho hàng hóa, không chỉ thông quan xuất khẩu mà còn thông quan nhập khẩu, trả các khoản thuế, phí và thực hiện các thủ tục thông quan xuất khẩu mà còn thông quan nhập khẩu điều kiện DDP thể hiện nghĩa vụ tối

đa của người bán

Câu 3: Trình bày các bước tiến hành trong một giao dịch trực tiếp?

Khái niệm : Giao dịch trực tiếp là phương thức giao dịch trong đó có người bán

và người mua quan hê trực tiếp với nhau bằng điện thoại,gặp mặt,thư từ để bàn bạc thoả thuận với nhau về hàng hoá,giá cả và các điều kiện giao dịch khác

Các bước tiến hành:

1 Hỏi giá: Bên nhập khẩu yêu cầu bên xuất khẩu cho biết giá cả,các điều kiện để

mua hàng như : tên hàng, quy cách phẩm chất, số lượng, giá cả, thời gian giao hàng, phương thức thanh toán

2 Chào hàng : Về phương diện pháp luật thì chào hàng là lời đề nghị kí kết hợp

đồng

- Trong lĩnh vực buôn bán thì chào hàng là việc người xuất khẩu thể hiện rõ ý định muốn bán hàng của mình Có 2 loại chào hàng :

+ Chào hàng cố định là loại chào hàng trong đó người chào hàng thực sự muốn kí kết hợp đồng nên chào hàng cố định có thời hạn hiệu lực và chỉ được gửi cho một người nhất định

+ Chào hàng tự do là chào hàng không có thời hạn hiệu lực và được gửi đến nhiều người cùng lúc

3 Đặt hàng: Là lời đề nghị kí kết hợp đồng xuất phát từ người mua đựơc đưa ra

duới hình thức đặt hàng

ND đặt hàng chỉ nêu : tên hàng,quy cách phẩm chất.số lượng,thời hạn giao hàng

và một vài điều kiện riêng biệt đối với lần đặt hàng đó

Trang 4

4 Hoàn giá: Là sự mặc cả về giá cả hoặc về các điều kiện giao dịch,trong đó giá

bao gồm nhiều sự trả giá

5 Chấp nhận: Là sự đồng ý hoàn toàn tất cả mọi điều kiện của chào giá hoặc đặt

hàng mà phía bên kia đưa ra,khi đó hợp đồng được giao kết

- Một chấp nhận có hiệu lực về mặt pháp lý cần phải đảm bảo những điều kiện dưới đây

+ Phải chính người nhận giá chấp nhận

+ Phải đồng ý hoàn toán vô điệu kiện mọi nội dung của chào hàng hoặc đặt hàng

+ Phải chấp nhận trong thời han hiệu lực của chào hàng

+ Chấp nhận: Phải được truyền phát tới người phát ra đề nghị

6 Xác nhận: Tức là việc xác định thoả thuận mua bán được tăng thêm tính chắc

chắn và để phân biệt các điều khoản thoả thuận mới về các đàm phán ban đầu được thể hiện qua giấy xác nhận do một bên đưa ra

Câu 4: Thanh toán tín dụng chứng từ là gì? Trình bày các đặc điểm của phương thức thanh toán tín dụng chứng từ?

* Khái niệm: Là sự thỏa thuận, dù được gọi hoặc mô tả như thế nào, theo đó một ngân

hàng (ngân hàng phát hành) hành động theo yêu cầu và chỉ thị của khách hàng (người yêu cầu mở L/C) hay đại diện cho chính ngân hàng đó:

- Thanh toán cho, hoặc theo lệnh của người thứ ba (người hưởng lợi) hoặc phải chấp nhận

và trả tiền các hối phiếu do người hưởng lợi ký phát Hoặc

- Ủy quyền cho một ngân hàng khác tiến hành thanh toán như thế, hoặc chấp nhận và trả tiền các hối phiếu như thế Hoặc

- Ủy quyền cho một ngân hàng khác chiết khấu khi các chứng từ quy định được xuất trình đúng với mọi điều khoản và điều kiện của L/C

Như vậy, tín dụng chứng từ là một phương thức thanh toán, theo đó một ngân hàng (ngân hàng mở thư tín dụng) theo yêu cầu của một khách hàng (người đề nghị mở thư tín dụng) trả một số tiền nhất định cho một người khác (người hưởng lợi), hoặc chấp nhận hối phiếu do người xuất khẩu ký phát trong thời gian quy định và trong phạm vi số tiền của

Trang 5

L/C khi người xuất khẩu xuất trình cho ngân hàng một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định đề ra trong thư tín dụng

* Đặc điểm của phương thức tín dụng chứng từ:

a Phương thức tín dụng chứng từ là phương thức liên quan đến ba quan hệ hợp đồng :

Hợp đồng mua bán giữa người xuất khẩu với người nhập khẩu :

Hợp đồng mua bán hàng hóa là sự thỏa thuận giữa người mua và người bán, trong

đó người bán có trách nhiệm giao hàng đúng và đủ còn người mua có trách nhiệm trả tiền.Trong hợp đồng mua bán, các bên tham gia thõa thuận phương thức thanh toán tiền hàng: chuyển tiền, nhờ thu, ghi sổ, tín dụng chứng từ Trong trường hợp lựa chọn tín dụng thư là phương thức thanh toán thì thư tín dụng sẽ được mở.Có thể nói hợp đồng mua bán làm cơ sở cho phương thức tín dụng chứng từ

Mặc dùng tín dụng chứng từ ra đời dựa trên cơ sở hợp đồng mua bán giữa người xuất khẩu và người nhập khẩu nhưng tín dụng lại hoàn toàn độc lập với hợp đồng mua bán Bất cứ sự dẫn chiếu nào tới điều khoản trong hợp đồng mua bán đều không được coi

là bộ phận cấu thành của tín dụng thư và đều không được ngân hàng xem xét đến

Hợp đồng giữa người yêu cầu phát hành thư tín dụng ( người nhập khẩu ) và ngân hàng phát hành:

Muốn thanh toán bằng tín dụng thư thì thư tín dụng phải được mở Để thư tín dụng được mở thì người nhập khẩu hàng hóa ( người trả tiền ) phải làm đơn ( Đơn yêu cầu phát hành thư tín dụng ) gửi đến ngân hàng phát hành xin mở L/C Căn cứ vào đó ngân hàng sẽ phát hành thư tín dụng cho người được hưởng lợi, và người nhập khẩu sẽ phải chịu một khoản phí để mở L/C

Theo đó ngân hàng dùng uy tín và khả năng tài chính của mình để đảm bảo thanh toán cho người xuất khẩu khi họ xuất trình phù hợp và thu phí người nhập khẩu Ngân hàng chịu trách nhiệm kiểm tra bộ chứng từ cho người xuất khẩu xuất trình trước khi quyết định thanh toán hay từ chối thanh toán

Thư tín dụng:

Thư tín dụng ra đời dựa trên cơ sở ngân hàng phát hành và người nhập khẩu Ra đời dựa trên cơ sở hợp đồng mua bán nhưng lại hoàn toàn độc lập với hợp đồng mua bán

Do đó các ngân hàng thanh toán thường khuyên khách hàng không nên dẫn chiếu hợp đồng mua bán vào thư tín dụng Người nhập khẩu căn cứ vào hợp đồng mua bán để yêu cầu phát hành thư tín dụng Người xuất khẩu căn cứ vào thư tín dụng để giao hàng và lập chứng từ

Trang 6

b Trong phương thức tín dụng chứng từ, các bên giao dịch căn cứ vào chứng từ chứ không căn cứ vào hàng hóa:

Trong phương thức tín dụng chứng từ, người nào nắm chứng từ sở hữu hàng hóa thì người đó có quyền sở hữu hàng hóa Vì chỉ cần nắm chứng từ là có thể đi nhận hàng Các bên giao dịch chỉ căn cứ vào chứng từ để xem xuất trình đó đã phù hợp chưa để quyết định có thanh toán hay chấp nhận thanh toán không Chính các chứng từ xuất trình là căn

cứ duy nhất để ngân hàng quyết định trả tiền hay từ chối thanh toán cho người được hưởng lợi, đồng thời cũng là căn cứ duy nhất cho người nhập khẩu hoàn trả hay từ chối hoàn trả tiền cho ngân hàng

Câu 5: Trình bày các nguyên tắc trong đàm phán hợp đồng XNK?

- Xác định rõ mục tiêu một cách khoa học, kiên định, khôn ngoan bảo vệ quyền lợi của mình, đồng thời phải biết ứng phó một cách linh hoạt, sáng tạo trong từng trường hợp cụ thể

- Lợi ích chung của hai bên trong hợp đồng ngoại thương phải được quan tâm hàng đầu

- Kết hợp hài hòa giữa bảo vệ lợi ích của phía mình với việc duy trì và phát triển mối quan hệ với đối tác

- Đánh giá một cuộc đàm phán thành công ha thất bại không phải là việc lấy việc thực hiện mục tiêu dự định của một bên nào đó làm tiêu chuẩn duy nhất, mà phải sử dụng một loạt các tiểu chuẩn đánh giá tổng hợp

II NHẬN ĐỊNH ĐÚNG SAI GIẢI THÍCH

Câu 1 Điều kiện CIF Incorterms 2010 rủi ro về hàng hóa chuyển từ người bán sang người mua tại cảng bốc hàng.

=>Đúng

Theo incorterms 2010, rủi ro được chuyển cho người mua khi hàng hóa đã xếp lên boong tàu Tuy nhiên, người bán phải chịu thêm chi phí mua bảo hiểm hàng hóa, vận chuyển hàng hóa đến cảng dỡ hàng và bốc dỡ hàng hóa

Câu 2: Tên thương mại của hàng hóa có thể không ghi trong các hợp đồng XNK hàng hóa

=> Đúng

Vì: trong hợp đồng xuất nhập khẩu tên hàng đặt nhằm mục đích các bên xác định được loại hàng cần mua bán, có thể chọn một trong các cách ghi tên hàng sau:

- Ghi tên hàng bao gồm tên thông thường, tên thương mại, tên khoa học (áp dụng cho các loại hóa chất, giống cây)

- Ghi tên hàng kèm tên địa phương sản xuất ra nó, nếu nơi đó ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm Ví dụ: nước mắm Phú Quốc

- Ghi tên hàng kèm với qui cách chính của hàng đó

- Ghi tên hàng kèm với tên nhà sản xuất ra nó Hình thức này áp dụng với những sản phẩm nổi tiếng của những hãng có uy tín

Trang 7

- Ghi tên hàng kèm với công dụng của hàng Theo cách này người ta ghi thêm công dụng chủ yếu của sản phẩm, theo tập quán nếu hợp đồng ghi kèm theo công dụng thì người bán phải giao hàng đáp ứng được công dụng đó mặc dù giá cả nó cao

=> Tên thương mại của hàng hóa có thể không ghi trong các hợp đồng xuất nhập khẩu hàng hóa

Câu 3 Ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng xuất nhập khẩu là ngôn ngữ hai bên đều hiểu

=> Đúng

Vì: Ngôn ngữ thường dùng để xây dựng hợp đồng là thứ ngôn ngữ mà hai bên cùng thông thạo, để 2 bên có thể hiểu và thống nhất về các điều khoản trong hợp đồng với nhau

Câu 4 Điều khoản số lượng ghi “100 tons 3% in buyer’s options” Người bán có thể giao 97 tấn hàng.

=>Đúng

Vì: theo hệ đo lường của Anh Mỹ thì:

1 tons = 1000kg -> 100 tons = 100.000kg (=100 tấn)

Mà theo điề khoản số lượng ghi “100 tons 3% in buyer’s options” Thì suy ra người bán

có thể giao 97 tấn hàng

III BÀI TẬP VẬN DỤNG

Bài 1 Hãy lựa chọn điều kiện thương mại Incoterms 2010 thích hợp khi biết nhà xuất khẩu ở Đà Nẵng, người mua tại Hồng Kong, nơi đưa hàng tới là cảng Pusan, Korea Hàng hóa là gạo 1.000 MT

a) Người bán đề nghị sau khi làm thủ tục xuất khẩu, giao hàng lên phương tiện vận tài là hết nghĩa vụ

 Điều kiện FCA (Free Carrier) – Giao cho người chuyên trở

b) Người mua chấp nhận hoàn toàn những đề nghị đã nêu ở a nhưng đề nghị người bán thực hiện thêm nghĩa vụ thuê phương tiện vận tải và trả cước phí vận tải chính, mua bảo hiểm cho hàng hóa Nơi chuyển rủi ro là sau khi hàng giao qua lan can tàu ở nơi đi

 Điều kiện CIP (Carriage and Insurance Paid To) – Cước phí và bảo hiểm trả tới c) Người bán đề nghị sau khi làm thủ tục xuất khẩu, người bán sẽ chịu chi phí để tổ chức xếp hàng trên tàu Các chi phí và nghĩa vụ khác người mua thực hiện

 FOB (Free On Board) – Giao lên tàu

Bài 2: Công ty A gửi thư chào hàng cố định cho bạn hàng công ty X tại Mỹ để bán

5000 tấn cà phê hạt vào lúc 9h30 ngày 15/12/2015 (giờ Việt Nam), chào hàng hạn đến 17h ngày 16/12/2016 (giờ Việt Nam) trả lời Vào 14h30 ngày 15/12/2015 (giờ Việt Nam) công ty A nhận được nguồn tin đáng tin cậy là giá chào thấp hơn 5% so với giá có thể bán trên thị trường Mỹ Dựa vào thông lệ quốc tế đã biết về thư chào

Trang 8

hàng cố định, anh/chị hãy giúp công ty A giải quyết tình huống trên sao cho hợp lý nhất nhằm giảm thiểu rủi ro cho doanh nghiệp?

- Chào hàng cố định là việc chào bán một lô hàng nhất định cho 1 người mua, có nêu rõ thời gian mà người chào hàng bị ràng buộc trách nhiệm vào 1 lời đề nghị của mình Thời gian này gọi là thời hạn hiệu lực của chào hàng Trong thời gian hiệu lực, nếu người mua chấp nhận hoàn toàn chào hàng đó thì hợp đồng coi như được giao kết Nếu trong chào hàng cố định người chào bán không quy định thời gian hiệu lực thì thời hạn này được tính theo “ thời hạn hợp lý” thời hạn này thường do tính chất loại hàng, do khoảng cách về không gian giữa hai bên và cũng nhiều khi do tập quán quy định

- Trong tình huống trên, do công ty A gửi thư đi nhưng chưa hết thời hạn hiệu lực thì công ty A nhận được nguồn tin giá hàng thấp hơn 5% so với giá có thể bán trên thị trường tại Mỹ Cho đến khi hợp đồng được giao kết, người chào hàng vẫn

có thể thu hồi chào hàng nếu như thông báo về việc thu hồi đó tới nơi người mua trước khi người này gửi thông báo chấp nhận chào hàng Vì vậy, công ty phải nhanh chóng thu hồi lại chàoo hàng trước đó đã và gửi lại thư chào hàng mới với mức giá tăng thêm 5%

Ngày đăng: 29/10/2019, 11:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w