1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

chương 12- sự tạo trái và hột

38 431 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự Tạo Trái Và Hột
Trường học Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Sinh Học Botany
Thể loại Chương
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 7,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quá trình tạo trái và hột Nhị và nhuỵ là hai bộ phận quan trọng nhất của hoa đảm nhiệm chức năng sinh sản: Nhị: cho các giao tử đực n = hạt phấn Nhụy: cho các giao tử cái n = nõan

Trang 1

CHƯƠNG XI: SỰ TẠO TRÁI VÀ HỘT

I Quá trình tạo trái và hột

Nhị và nhuỵ là hai bộ phận quan trọng nhất của hoa đảm nhiệm chức năng sinh sản:

Nhị: cho các giao tử đực (n) = hạt phấn

Nhụy: cho các giao tử cái (n) = nõan (trứng)

Hạt phấn rớt trên nướm nhụy sẽ kích thích bầu nhụy phát triển

=> TRÁI

Hạt phấn nảy mầm tạo ống phấn đi đến bầu nõan, sau đó đi vào túi phôi cho hiện tượng thụ tinh kép (một tinh tử phối hợp với nõan, một tinh tử phối hợp với nhân cực = nhân phụ) rồi phát

triển tạo HỘT.

Trang 2

Cấu tạo của hoa

Trang 4

­Nhiệt độ:  thấp thì hạt phấn nảy mầm kém, ống phấn không sinh trưởng, tức là ức chế quá trình thụ 

tinh; tuy nhiên nhiệt độ quá cao lại thì sự nảy mầm và hình thành ống phấn cũng bất bình thường, dẫn đến thụ tinh bị kém

­Độ ẩm: ảnh hưởng trực tiếp đến sự nảy mầm. Độ 

ẩm thấp hạt phấn không có khả năng nảy mầm, tuy 

nhiên nếu gặp mưa nhiều thì hạt phấn sẽ bị trôi đi

­Gió: vừa phải tạo điều kiện thuận lợi cho sự giao phấn thuận lợi 

Trang 5

II Nguồn gốc trái

 Trái phát triển từ bộ nhụy Những cơ quan khác bộ nhụy tham gia vào sự hình thành trái thì gọi là trái giả (giả quả)

Trang 6

cấu tạo trái

 Vỏ quả ngòai (ngọai quả bì): do lớp biểu bì ngoài của vách bầu biến đổi thành, thường là một lớp mỏng, mặt ngoài có lớp cutin hoặc  sáp, lông, hoặc gai

 Vỏ quả giữa (trung quả bì): do nhu mô của bầu nhuỵ phát triển thành(dày). Khi chín có thể 

mọng nước(đu đủ, xoài )hoặc thành xơ (xơ 

dừa)

 Vỏ quả trong: do biểu bì trong của vách bầu 

biến đổi thành, mỏng. Khi chín có thể mềm (đu đủ, )hay cứng( xoài, cóc…)

Trang 8

Phân loại trái (quả)

Dựa vào kiểu bộ nhuỵ( 1 lá noãn, nhiều lá noãn hợp hay rời), có thể chia thành 3 nhóm:

 -Nhóm quả đơn

 -Nhóm quả kép

 -Nhóm quả phức

Trang 9

Nhóm quả đơn:

-Một hoa có bộ nhuỵ 1 lá noãn hoặc nhiều lá noãn hợp thành một bầu nhuỵ duy nhất biến thành một quả

-Chia làm hai loại:

+Quả mập : vỏ quả mềm , mọng nước

Qủa mọng

 Quả hạch

+Quả khô: khi chín vỏ quả khô cứng

Quả khô không vỡ

 Quả khô vỡ

Trang 13

Quả khô vỡ

Quả nang: nhiều lá noãn nhiều ô, ít nhất là 3 ô trở lên

Trang 15

Các loại quả nang

Quả nang nứt vách:thuốc lá

Quả nang chẻ ô: bông vải, sầu riêng

Quả nang nứt vách chẻ ô: cao su, thầu dầu Quả nang mở bằng nắp: hoa mồng gà

Quả nang huỷ vách:cà độc dược

Quả nang mở bằng lỗ: thuốc phiện

Trang 17

Ví dụ: mãng cầu, bình bát, gương sen, dâu tây

Trang 18

Nhóm quả phức

Được hình thành từ ca cụm hoa.Trong thành phần của ̉quả không chỉ có bầu, mà còn có cà cụm trục hoa, lá bắc,

… tham gia

Vdụ: mít, thơm, dâu tằm, ngô, sung…

Ngoài 3 nhóm quả chính còn một số loại quả sau:

­Quả áo có hạt: do cán noãn phát triển ôm lấy hạt (vải, nhãn, chôm chôm…)

­Quả giả: không do bầu nhuỵ mà do các thành phần khác của hoa phát triển thành (điều, mít, sung…)

­Quả ở dưới đất: (đậu phộng)

Trang 20

 Vỏ noãn biến thành vỏ hột.

Trang 22

Chất điều hòa sinh trưởng thực vật

Trong hột có chứa lượng auxin ít; cytokinin và giberelin nhiều Đặc biệt có ABA, polyphenol khi hột trưởng thành.

Các hợp chất vừa kể trên đều được tổng hợp ở các phần khác trong cơ thể thực vật (hay ngay tại hột) và di chuyển đến tích trữ ở hột.

Trang 23

IV- Đời sống của hột

- Là khoảng thời gian từ khi phôi được thành lập đầy đủ đến khi hột nảy mầm thành cây con.

Đời sống ngắn: <1 năm (cao su, thầu dầu, đậu phộng,

mè…).

Đời sống trung bình: 3-10 năm (dưa chuột, cỏ chác, đa

số hột của cây ăn trái…)

Đời sống dài: > 10 năm (gõ, sen…)

Trang 24

V- Sự lên mầm của hột

Lên mầm là sự tái lập tăng trưởng của phôi để đưa

rễ mầm ra ngoài vỏ Rễ mầm chui ra noãn khẩu và đâm thẳng vào đất.

Các kiểu lên mầm:

- Nảy mầm thượng địa

- Nảy mầm hạ địa

- Nảy mầm trong quả

Trang 28

5 Hi n t ệ ượ ng sinh lý

a) Hấp thu nước: nhờ cơ chế hút trương của hạt,

thẩm thấu và cơ chế chủ động đên bảo hòa.

b) Hô hấp: tăng quá trình hô hấp và thải nhiệt,bắt đầu

ở phôi có sự hô hấp kị khí.

c) Thay đổi chất dự trữ: thủy giải polisacrit, protein và

các chất phức tạp tạo nguyên liệu cho quá trình hô hấp, tăng áp suất thẩm thấu.

d) Sự biến đổi enzim: tăng hoạt tính enzim.

e) Axit nucleic: tăng mạnh nhất là các ARN.

f) Sinh tố: có khả năng tổng hợp khi hạt nảy mầm.

Chất điều hòa sinh truởng:hột tổng hợp các chất kích thích (auxin,giberilin) và chất cản (axit abxisic, poliphenol)

Trang 29

Điều kiện cho sự nảy mầm

 Đây là điều kiện không nghiêm nhặt, tùy theo loài

 Chất thu nhận ánh sáng của hột là phytochrome: Pr và Pfr.

Sự cộng sinh

 Đối với vài loài thực vật, cộng sinh có tác dụng tích cực lên sự nảy mầm của hột

Trang 30

b Nội yếu tố:

có sự phát triển đầy đủ các cơ quan của phôi

Chứa các chất dự trữ cần thiết để giúp cây mầm phát triển

Vỏ của hột thấm đủ nước và oxy

Các chất cản (nếu có) đã được lọai bỏ

Tổng hợp đầy đủ các chất thuộc nhóm kích thích

Trang 31

ĐỜI SỐNG CHẬM

Trong quá trình phát triển (chu kỳ sống), có lúc các hoạt động giảm đến mức tối thiểu Đó gọi là trạng thái sống tiềm sinh.

Ví dụ: hột, bào tử…

Đặc tính

- Hoạt động biến dưỡng giảm đến mức tối thiểu

- Cơ thể sẽ trở lại đời sống bình thường nếu điều kiện thích hợp

- Sự sống chậm có tính hoàn nghịch.

Ý nghĩa của đời sống chậm:

Chống chọi lại với ngoại cảnh.

Trang 32

d Miên trạng do cơ quan

f Các chất cản Sự thiếu chất dinh dưỡng

Trang 33

C- Hưu miên chồi

I- Điều kiện môi trường

 Trong nhiều loại cây gỗ, đặc biệt là thực vật có hột ở vùng ôn đới, miên trạng chồi rất phổ biến

 Sự tạo chồi nghỉ (miên trạng) được kiểm soát bởi quang kỳ

 Sự miên trạng chồi còn kéo theo sự rụng lá, sự giảm hoạt động của tượng tầng và sự gia tăng chống chịu lạnh.

Trang 34

II- Nơi nhận cảm ứng

Lá là nơi nhận biết sự thay đổi của môi trường

III- Cơ chế

Quang kỳ ảnh hưởng trên miên trạng chồi

Sự miên trạng chồi có hai kiểu:

 - Kiểm soát bởi đêm dài: được kiểm soát nghiêm nhặt

 - Đêm dài không bắt buộc.

Trang 35

IV- Chất cảm ứng gây miên trạng

a ABA (acid abcisic)

- Kéo dài độ dài ngày cũng cản miên trạng.

Trang 36

-Đối với sự ngủ của dùng phương pháp xử lý nhiệt độ

-Đối với thực vật xứ lạnh thì xử lý nhiệt độ thấp

-Đối với thực vật nhiệt đới, ngược lại cần xử lý nhiệt độ cao

Sử dụng các chất điều hòa sinh trưởng thực vật có tác dụng kích thích, đặc biệt GA có thể giúp hạt ra khỏi trạng thái ngủ sâu và nảy mầm

Ngày đăng: 13/09/2013, 17:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN