1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tài liệu Chương 15: Sự phát sinh và phát triển sự sống trên trái đất ppt

29 899 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự phát sinh và phát triển sự sống trên trái đất
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Bài giảng powerpoint
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 563,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tuổi của trái đất khoảng 4,5 – 5 tỷ năm - Cách đây 3,5–3 tỷ năm: khí quyển không có oxygen  các sinh vật đầu tiên là sinh vật yếm khí  sử dụng các chất hữu cơ sẵn có làm nguồn dinh d

Trang 1

CHƯƠNG 15

SỰ PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN

SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT

Trang 2

1 KHÁI QUÁT VỀ LỊCH TRÌNH TIẾN HOÁ

Trang 3

- Tuổi của trái đất khoảng 4,5 – 5 tỷ năm

- Cách đây 3,5–3 tỷ năm: khí quyển không có oxygen

 các sinh vật đầu tiên là sinh vật yếm khí

 sử dụng các chất hữu cơ sẵn có làm nguồn dinh dưỡng

- Cách đây 2,5 – 2 tỷ năm

+ Vi khuẩn quang hợp yếm khí xuất hiện  sử dụng

năng lượng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ

+ Vi khuẩn quang hợp và vi khuẩn lam phát triển mạnh

 sử dụng hiệu quả năng lượng mặt trời, thải oxygen tự

do vào khí quyển

Trang 4

- Cách đây 2,0 – 1,5 tỷ năm: khí oxygen tích tụ nhiều

- Cách đây 1,5 tỷ năm: các Eukaryote đơn bào xuất hiện

- Cách đây 1,5 – 1 tỷ năm: Eukaryote đơn bào phát triển

- Cách đây 1 – 0,5 tỷ năm: sinh vật đa bào sự hình thành

- Tiếp theo là sự phát triển của các sinh vật bậc cao

Trang 5

2 NGUỒN GỐC SỰ SỐNG

Trang 6

2.1 Sự hình thành trái đất và khí quyển

Thuyết vũ trụ:

-Tất cả các vật chất hiện có ngày nay phân bố trong vũ trụ trong hàng triệu dãy ngân hà (mỗi dãy có 1 tỷ vì sao sơ

khai) tụ lại thành một khối sơ khai khổng lồ

- Cách đây khoảng 13 tỷ năm, khối sơ khai nổ và phân tán thành một lượng lớn đám mây bụi khổng lồ và khí với nhiệtđộ rất cao

Trang 7

- Cách đây khoảng 4 – 5 tỷ năm, mặt trời và các hành tinh của nó hình thành từ các đám mây bụi và khí vũ trụ

+ Phần lớn vật chất cô đặc lại thành mặt trời

+ Phần còn lại tạo thành các hành tinh chuyển động xung quanh mặt trời

- Trong quá trình trái đất nguội dần, sức ép của trọng lực cùng với sự phân hủy phóng xạ tạo nên một nhiệt lượng lớn trong lòng quả đất  các khí thoát ra ngoài (núi lửa)

 khí quyển

- Quá trình nguội dần của trái đất trải qua nhiều giai đoạn, cuối cùng là sự xuất hiện của sự sống

Trang 8

2.2 Sự hình thành các chất hữu cơ

- Sự hình thành các chất hữu cơ từ chất vô cơ xảy ra theo phương thức hoá học: đầu tiên là sự hình thành các hợp

chất hữu cơ đơn giản  những phân tử hữu cơ phức tạp

hơn  đại phân tử  hệ đại phân tử

- Trong khí quyển nguyên thuỷ của trái đất có các khí CH4,

NH3, C2N2, CO2, hơi nước (chưa có O2 và N2)

Trang 9

- Dưới tác dụng của nhiều nguồn năng lượng tự nhiên (bức

xạ nhiệt mặt trời, tia tử ngoại, sự phóng điện trong khí quyển, hoạt động của núi lửa, sự phân rã của các nguyên tố phóng xạ…)

 các chất vô cơ hình thành các hợp chất hữu cơ đơn giản gồm C và H (carbur hydro)

 hợp chất chứa 3 nguyên tố C, H, O (saccharide, lipid)

 sự có mặt của các chất có chứa 4 nguyên tố C, H, O,

 sự có mặt của các chất có chứa 4 nguyên tố C, H, O,

N (amino acid,nucleotide)

+ amino acid  protein đơn giản  protein phức tạp+ nucleotide  acid nucleic

- Các hợp chất hữu cơ càng càng phức tạp càng nặng 

theo mưa rơi xuống biển  nước biển nguyên thuỷ chứa đầy các loại chất hữu cơ hoà tan

Trang 10

2.3 Sự hình thành mầm mống cơ thể sinh vật đầu tiên

a Sự tạo thành các giọt coaserva:

- Các chất hữu cơ cao phân tử hoà tan trong nước tạo ra

những dung dịch keo

- Hai dung dịch keo khác nhau đông tụ thành những giọt

rất nhỏ: giọt coaserva (được chứng minh trong phòng thí

nghiệm)

- Các coaserva hấp thu các chất hữu cơ trong dung dịch

(có thể quan sát dưới kính hiển vi) lớn lên dần  biến

đổi cấu trúc nội tại  phân chia thành những giọt mới

(dưới tác động của tự nhiên)

- Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, cấu trúc và thể thức

phát triển của coaserva ngày càng hoàn thiện

 Coaserva có những dấu hiệu sơ khai của các đặc tính

trao đổi chất, sinh trưởng, sinh sản

Trang 11

b Sự hình thành lớp màng

- Sự hình thành lớp màng nhằm phân cách coaserva

với môi trường

- Lớp màng gồm những phân tử protein và lipid sắp xếp theo một trật tự xác định

- Coaserva thực hiện sự trao đổi chất với môi trường qua màng

Trang 12

THÍ NGHIEÄM CUÛA MILLER (1955)

Trang 13

3 NGUỒN GỐC LOÀI NGƯỜI

Trang 14

3.1 Những điểm giống nhau giữa người và động vật

- Bộ xương gồm những phần tương tự như xương động vật có xương sống

- Các cơ quan nội tạng sắp xếp giống nhau

- Người đặc biệt giống thú: có lông mao, tuyến sữa, đẻ

con và nuôi con bằng sữa

- Bộ răng phân hoá thành răng cửa, răng nanh, răng

hàm

- Trên cơ thể người có những cơ quan thoái hoá (di tích

của cơ quan xưa kia phát triển ở động vật có xương sống):

+ Ruột thừa: vết tích của ruột tịt (ở động vật ăn cỏ)+ Nếp thịt nhỏ ở khoé mắt: dấu vết mi mắt thứ ba

ở bò sát và chim+ Mấu lồi ở mép vành tai phía trên: di tích đầu nhọn của vành tai thú

Trang 15

-Sự phát triển của phôi người lặp lại những giai đoạn lịch

sử của động vật:

+ Phôi 18 – 20 ngày tuổi: dấu vết khe mang ở phần cổ

+ Phôi 2 tháng: có đuôi khá dài

+ Phôi 3 tháng: ngón chân cái đối diện với các ngón khác + Phôi 6 tháng: trên toàn bộ bề mặt của phôi có lông

mịn trừ môi, lòng bàn tay, chân Lông rụng trước khi sinh

2 tháng

+ Phôi người có vài đôi vú, về sau chỉ có một đôi ở ngựïc phát triển mạnh nhất

Trang 16

 hiện tượng lại giống.

Trang 17

4.2 Sự giống và khác nhau giữa vượn người và người:

a Sự giống nhau: giống người hơn cả là tinh tinh, đười ươi,

Gorilla

- Về hình dạng và kích thước:

+ Cao từ 1,5 – 2,0 m + Nặng từ 70 – 200 kg+ Không có đuôi

+ Cơ thể đứng thẳng trên hai chân sau tuy lúc đi vẫn phải chống tay xuống đất

+ Có từ 12 – 13 đôi xương sườn, từ 5 – 6 đốt sống cùng, 32 răng

- Nhóm máu: 4 nhóm máu

- Bộ nhiễm sắc thể: 48 nhiễm sắc thể

Trang 18

- Kích thước, hình dạng tinh trùng, cấu tạo của nhau thai giống nhau

- Chu kỳ kinh nguyệt 30 ngày

-Thời gian mang thai từ 270 – 275 ngày, mẹ cho con bú tới 1 năm mới ngừng tiết sữa

- Bộ não khá to, có nhiều khúc cuộn và nếp nhăn

- Vượn người

+ Biết biểu lộ tình cảm vui, buồn, giận dữ+ Biết dùng cành cây để khều thức ăn, dùng gậy để đào củ và nhấc các vật nặng

Trang 19

b Sự khác nhau

- Đối với người

+ Dáng đi thẳng  cột sống cong hình chữ S, khi chạy, nhảy cơ thể ít bị chấn động

+ Lồng ngực hẹp theo chiều trước – sau, xương chậu rộng

+ Tay ngắn hơn chân, gót chân kéo dài ra phía sau, ngón chân ngắn, ngón cái không úp vào các ngón khác+ Tay người được giải phóng khỏi các chức năng di

chuyển, chỉ chuyên dùng cho chức năng cầm, nắm công cụ nên ngón cái lớn và rất linh hoạt

+ Não bộ lớn, có nhiều khúc cuộn và nếp nhăn

Trang 20

+ Hộp sọ lớn hơn mặt

+ Thuỳ trán não người rộng gấp 2 lần ở vượn do ở trán

người đã mất gờ trên hốc mắt

+ Khi con người chuyển sang ăn thức ăn là động vật nấu, nướng chín thì răng của người bớt thô và xương hàm bớt to, quai hàm bé

+ Có tiếng nói có lồi cằm

+ Não người có vùng cử động nói, vùng hiểu tiếng nói Hệ thống tín hiệu thứ 2 (tiếng nói và chữ viết) và khả năng tư duy trừu tượng là sự khác biệt về chất cơ bản trong hoạt

động thần kinh cuả người so với vượn người

Trang 21

- Đối với vượn người

+ Dáng đi lom khom, khi đi tay vẫn phải tì xuống mặt đất  cột sống cong hình cung

+ Lồng ngực hẹp bề ngang

+ Xương chậu hẹp

+ Tay dài hơn chân, gót chân không kéo dài ra sau, ngón chân dài, ngón cái đối diện với các ngón khác.+ Não bộ nhỏ, ít nếp nhăn, thuỳ trán kém phát triển + Mặt dài và lớn hơn hộp sọ

+ Thức ăn chủ yếu là thực vật  bộ răng thô, xương hàm to và gốc quai hàm lớn

Trang 22

3.3 Sự tiến hoá của loài người

a Tổ tiên chung của loài người và vượn to

Tổ tiên chung của người và vượn to là Proconsul (thuộc giống Dryopithecus) được tìm thấy ở châu Phi

Trang 23

b Australopithecus (vượn người)

- Australopithecus afarensis (africanus )

+ Có thể xuất hiện cách đây 3 – 4 (hoặc 8 –

10 triệu năm)+ Bắt đầu đi bằng hai chân nhưng còn khom

- Australopithecus robustus và Australopithecus boisei có kích thước não bộ khoảng 450 – 550cm3

Trang 24

Australopithecus afarensis

Australopithecus robustus Australopithecus boisei

Trang 25

c Homo habilis (người khéo léo)

- Là đại diện đầu tiên của dòng người Homo

- Kích thước não bộ 650 – 775cm3

- Biết gọt đẻo đá để làm công cụ lao động

Homo habilis

Trang 26

d Homo erectus (người đứng thẳng)

- Xuất hiện cách đây khoảng 1,5 triệu năm

- Dáng đi thẳng đứng

- Não bộ khoảng 990cm3 (gần với não người ngày nay)

- Đường nét mặt còn thô sơ

Homo erectus

Trang 27

e Homo sapiens (người thông minh)

- Xuất hiện cách đây khoảng 250.000 năm

- Người Neanderthal

+ Thuộc nhóm người Homo sapiens

+ Bộ não có thể tích 14.000cm 3 (gần như ngày nay) + Sọ vẫn còn khác

+ Biết dùng lửa, sống trong hang động, săn thú và có công cụ lao động bằng đá

Homo sapiens

Trang 28

f Homo sapiens sapiens (người thông minh thông minh –

người hiện đại)

- Xuất hiện trong khoảng 35.000 – 40.000 năm trở lại đây

- Đại diện là người Cro-Magnon

- Chế tạo các công cụ ngày một hoàn thiện và đa dạng hơn

Homo sapiens sapiens

Trang 29

 Sự tiến hoá của con người diễn ra với tốc độ ngày càng

nhanh, đặc biệt dưới tác động của các nhân tố xã hội

 Từ 10.00 năm trở lại đây, xã hội loài người có nhiều biến động đáng kể:

- Con người biết chăn nuôi, trồng trọt

- Có thể tác động trở lại làm biến đổi thiên nhiên, chinh phục thiên nhiên

- Sự biến đổi của con người về mặt sinh học không đáng kể

 Bộ óc của con người hiện đại từ khi xuất hiện đã có một tiềm năng rất lớn nhưng đến nay vẫn chưa được khai thác hết

Ngày đăng: 25/12/2013, 22:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm