PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ Bài 4: Công ty B sản xuất các loại hóa chất công nghiệp.. • Chi phí sản xuất chung khả biến được tính theo số giờ nhân công trực tiếp.. Yêu cầu: 1.Đối với chi
Trang 1PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ
Bài 4:
Công ty B sản xuất các loại hóa chất công nghiệp Một loại hóa chất mới có tên là F được đưa vào sản xuất Định mức chi phí của sản phẩm mới này như sau:
Định lượng Định giá Định mức chi phí
Trong tháng 11 công ty đã ghi chép các thông tin có liên quan đến sản phẩm mới này như sau:
• Nguyên liệu trực tiếp: mua 12.000kg với tổng giá mua 2.250.000đ
• Không có nguyên liệu tồn đầu kỳ, nguyên liệu tồn cuối kỳ là 2.500kg
• Công ty sử dụng 35 nhân công để sản xuất sản phẩm F Trong tháng 11, mỗi người làm việc bình quân 160h với đơn giá thực tế bình quân là 120đ/h
• Chi phí sản xuất chung khả biến được tính theo số giờ nhân công trực tiếp Tổng số chi phí sản xuất chung khả biến thực tế trong tháng là 182.000đ
• Trong tháng 11, công ty sản xuất được 3.750 đơn vị sản phẩm
Yêu cầu:
1.Đối với chi phí nguyên liệu:
• Tính biến động đơn giá và biến động lượng
• Nguyên liệu được mua từ một nhà cung cấp mới, nhà cung cấp này đang đề nghị ký một hợp đồng cung cấp nguyên liệu dài hạn cho công ty Theo bạn, công ty nên ký hợp đồng này không? Giải thích
2.Đối với chi phí nhân công:
• Tính biến động đơn giá và biến động năng suất
• Trước đây, trong số 35 nhân công được sử dụng để sản xuất sản phẩm F, có 20
kỹ thuật viên và 15 công nhân Trong tháng 11, để tiết kiệm chi phí, công ty
đã sử dụng 15 kỹ thuật viên và 20 công nhân Theo bạn nên tiếp tục giữ nguyên kết cấu lao động như trong tháng 11 hay không? Tại sao?
3 Đối với chi phí sản xuất chung khả biến:
• Tính biến động đơn giá và biến động năng suất
• Có mối quan hệ nào giữa biến động năng suất của chi phí nhân công trực tiếp
và chi phí sản xuất chung khả biến hay không?
Giải
1 Chi phí nguyên liệu
a Biến động giá
Đơn giá thực tế 2.250.000 / 12.000 = 187,5đ/kg
Q1P1 – Q1P0 = 9.500kg (187,5 - 200) = -118.750đ
b biến động lượng
Q0 = 3.750sp X 2,5kg = 9.375kg
Q1P0 – Q0P0 = (9.500 – 9.375) X 200 = +25.000đ
c Tổng biến động = (-118.750) + (+25.000) = -93.750đ
Trang 2d Đơn giá thấp hơn đã làm cho chi phí nguyên liệu giảm 118.750đ, trong lúc lượng tiêu hao tăng chỉ làm tăng chi phí 25.000đ, như vậy nếu chất lượng sản phẩm ổn định thì doanh nghiệp nên đồng ý ký hợp đồng này
2 Chi phí nhân công
a Biến động đơn giá
H1 = 35X160h = 5.600h
H0 = 3.750 X 1.4 = 5.250h
H1R1 – H1R0 = 5.600 (120 - 125) = - 28.000
b Biến động năng suất
H1R0 – H0R0 = (5.600 – 5.250) X 125 = + 43.750
c Tổng biến động
(-28.000) + (+43.750) = + 15.750
d Đơn giá chi phí nhân công giảm do tỉ trọng của công nhân tăng và kỹ thuật viên giảm đã làm giảm chỉ 28.000đ chi phí Nhưng sự thay đổi cơ cấu lao động nói trên đã làm năng suất giảm nhanh và phần thiệt hai về chi phí do giảm năng suất lên đến 43.750đ Như vậy doanh nghiệp nên duy trì
cơ cấu lao động như trước đây, không nên thay đổi như hiện tại
3 Chi phí sản xuất chung
a Biến động đơn giá
H1 = 35X160h = 5.600h
H0 = 3.750 X 1.4 = 5.250h
H1R1 – H1R0 = 5.600 (32,5 - 35) = - 14.000
b Biến động năng suất
H1R0 – H0R0 = (5.600 – 5.250) X 35 = + 12.250
c Tổng biến động
= (-14.000) + (+12.250) = - 1.750
Biến động năng suất của chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung khả biến cùng xuất phát từ sự thay đổi năng suất lao động của công nhân sản xuất Trong ví
dụ, năng suất lao động đã giảm đi so với định mức: Để hoàn tất 3.750 sản phẩm, lẽ ra công ty chỉ sử dụng 5.250h nhưng trong thực tế đã sử dụng 5.600h, sự gia tăng thêm 350h do giảm năng suất lao động đã làm chi phí nhân công tăng thêm (+350)X125 = +43.750 và chi phí sản xuất chung khả biến đã tăng thêm (+350)X 35 = +12.250