1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận phân tích biến động chi phí sản xuất tại xí nghiệp đông lạnh thủy sản AFIEX

60 356 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 9,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CPNVLTT: chi phi nguyén vật liệu trực tiếp CPNCTT: chỉ phí nhân công trực tiếp CPSXC: chỉ phí sản xuất chung HĐKD: hoạt động kinh doanh LNTT: lợi nhuận trước thuế QLDN: quản lý doanh n

Trang 1

DAI HOC AN GIANG KHOA KINH TE - QUAN TRI KINH DOANH

NGUYEN THI PHUONG OANH

PHAN TICH BIEN DONG CHI PHI SAN XUAT

TAI Xi NGHIEP DONG LANH THUY SAN AFIEX

CHUYEN NGANH: TAI CHÍNH DOANH NGHIỆP

KHOA LUAN TOT NGHIEP DAI HOC

Long xuyên, tháng 05 năm 2008

Trang 2

ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TE - QUAN TRI KINH DOANH

KHOA LUAN TOT NGHIEP DAI HOC

PHAN TICH BIEN DONG CHI PHi SAN XUAT

TAI Xi NGHIEP DONG LANH THUY SAN AFIEX

Chuyén nganh: Tai Chinh Doanh Nghiép

Sinh viên thực hiện: NGUYÊN THỊ PHƯƠNG OANH

Lớp: DH5TC Mã số SV: DTC041751 Giáo viên hướng dẫn: TRẦN THỊ KIM KHÔI

Long xuyên, tháng 05 năm 2008

Trang 3

KHOA KINH TE - QUAN TRI KINH DOANH

DAI HQC AN GIANG

Người hướng dẫn: Trần Thị Kim Khôi

Khóa luận được bảo vệ tại Hội đồng chấm bảo vệ luận văn Khoa kinh tế - Quản trị kinh doanh ngày tháng năm

Trang 4

Về phía gia đình, con cũng vô cùng biết ơn ba mẹ đã cho con niềm tin, điểm tựa về vật chât cũng như vê tỉnh thân giúp con học tập hoàn thành ước mơ của mình

Sau cùng, em xin chân thành gởi cảm ơn đến tập thé cơ quan thực tập Xí nghiệp động lạnh thủy sản AFIEX:

Trang 5

TOM TAT

w#

Phân tích biến động chỉ phí là điều mà các nhà quản lý cần thực hiện trong quản lý

chỉ phí sản xuất Thông qua phân tích biến động chỉ phí sản xuất, nhà quản trị xác định nguyên nhân tác động đến sự tăng giảm chi phí thực tê so tiêu chuẩn đặt ra trước đó Từ

đó đề ra các biện pháp khắc phục những tồn tại, xây dựng phương án hoạt động mới để

tiết kiệm chỉ phí, tăng lợi nhuận, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp

Trong thời gian gần đây, ngành chế biến thủy sản của Việt Nam dang mở rộng thị trường tiêu thụ Các công ty đều có xu hướng mở rộng quy mô sản xuất, giá nguyên liệu

đầu vào có nhiều biến động, nguồn nguyên liệu không ôn định, gây ảnh hưởng đến hoạt

động sản xuất của nhiều công ty và dĩ nhiên điều này sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận Muốn đạt lợi nhuận cao, doanh nghiệp phải có biện pháp quản tri chi phi sản xuất, để từ

đó xác định nguyên nhân và thực thi giải pháp phù hợp nhằm kiểm soát chỉ phí Chính

vì tầm quan trọng của van dé nay ma em da chon dé tai “Phan tích biến động chi phi sắn xuất tại xí nghiệp đông lạnh thủy sản AFIEX” Nội dung khóa luận trình bày theo bố cục sau:

Chương I: “Tống quan” Giới thiệu lý do chọn để tài, mục tiêu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

Chương 2:°Cơ sở lý thuyết” gồm các nội dung liên quan đến phân tích biến động chỉ phí sản xuất như: khái niệm chỉ phí, phân loại chỉ phí, trình tự phân tích biến

động chỉ phí, định mức chỉ phí, các phương pháp phân tích và yếu tố ảnh hưởng biến

động chi phí

Chương 3: “Giới thiệu khái quát về xí nghiệp đông lạnh thủy sản AFIEX”

bao gôm nội dung: lịch sử hình thành và phát triên, đặc điểm tổ chức quản lý, tình hình hoạt động kinh doanh những năm gần đây, tổ chức công tác kế toán, những thuận lợi, khó khăn và phướng hướng phát triên của xí nghiệp

Chương 4: “Phân tích biến động chỉ phí sản xuất tại xí nghiệp đông lạnh thủy sản AEIEX” Chương này là nội dung chính của đê tài được trình bày với nội dung sau:

- Đặc điểm tổ chức quy trình sản xuất sản phẩm của xí nghiệp

Kết luận: rút ra kết luận về kết quả phân tích

Trang 6

MUC LUC

w#

Chương 1: TÓNG QUAN 5- 5< s< s°eSE+seESseEseExseEeeErsetrseraerrserrsrrssrrsersee 1 1.1 Lý do chọn đề tài 2-2 s£©©+£+S£Ex£2EEEEE12E11214271271711211111 211211112 1x 1 1.2 Muc 0005 35 1 1.3 Phương pháp nghién CU 0 cece ceeeseeeceeeseeeeseeeceeeeceeeceeeeeeeseeecaeeeseesaeeesaeeeeaes 2 1.4 Phạm vi nghiên CỨU -¿- ¿6 6% St S1 xxx TH nh TT TH ngư 2

Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 Những vấn đề chung về chỉ phí sản xut - 2-22 2+s2+2+£+tS++2zsz+zxze+ 3 2.1.1 Khái niệm chỉ phí -‹- -c- 6 x3 St SE TH HH ng ng ri 3 2.1.2 Phan loai on 3 2.1.2.1 Phân loại chỉ phí theo tính chất, nội dung kinh tế của chỉ phí 3 2.1.2.2 Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động - «+ + << <++ 3 2.1.2.3 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kỳ xác định kết quả kinh

(đOanHh , S11 HH TH TH TH HH TH TT HT HH TH Hit 4

2.1.2.4 Phân loại chỉ phí theo mối quan hệ với đối tượng chịu chỉ phí 5 2.1.2.5 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chỉ phí ‹ << «<<+ 5 2.2 Trình tự phân tích biến động chỉ phí sản xuất . 2 ¿2 sz+2zsz+sze2 7 2.2.1 Xác lập chỉ tiêu phân tích biến GO 7

2.2.2 Xác định đối tượng phân tích biến động 2-2¿©+++s++2z+zzzsce2 7

2243 Tính toán mức độ ảnh hưởng của các nhân tô đến sự biến động của chỉ phí sản xuât kinh doanhh ‹- + «+ <5 k S kề 1E TT TH HT TH ng He 7 2.2.4 Xác định nguyên nhân và giải pháp 6c 55c 5x St SE svxvvrerrrreevex § 2.3 Định mức chỉ phí sản xuất - 2 2£ 2£ +£+E+EE££EE£Ex££EEC£EEEEEEEEEevEerrkrrrsrre 8

P9 ni an 8 2.3.3 Các định mức chi phí sản ` § 2.4 Phân tích biến động chi phi sản xuất 2-2 +22+++2s++2£x+zx+zzzxzzzxx 10

2.4.2 Phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp . - 10

2.4.3 Phân tích biến động chi phí nhân công trực tiếp - -2 1

2.4.4 Phân tích biến động của chỉ phí sản xuất chung .- ¿+- 12

Trang 7

2.4.4.2 Phân tích biến động chi phí sản xuất chung bắt biến - + 13 2.5 Ý nghĩa của phân tích biến động chỉ phí sản xuắt ¿2£ ¿+ 14 2.6 Quy trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 14

Chương 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VÈ XÍ NGHIỆP ĐÔNG LẠNH THỦY

E400 (0000001011 ⁄-4 20

3.4.3 Phương hướng phát triỂn - 2 ©2¿+2++2E+++2E++22+++2zx+zxerzrxesrxee 20

3.5 Tổ chức công tác kế toán tại xí nghiỆp 2: + +£+££ x++£xt+EEeExzvzxerxerree 21 3.5.1.Tổ chức bộ máy kế toán tại xí nghiệp đông lạnh thủy sản AFIEX 21 3.5.2 Hinh thite t6 chitc ké todn tai xf nghigp ceccceccscscssessseessseecseessseessseceseeeeee 22 Chương 4: PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ SÁN XUẤT TẠI XÍ NGHIỆP ĐÔNG LẠNH THỦY SÁN AFIEX 5-<©©s©E+s£tEstrvsetrsetrrserrrsrrree 24 4.1 Đặc điểm tổ chức quy trình sản xuất sản phẩm của xí nghiỆp -‹- 24 4.2 Xây dựng định mức chỉ phí sản xuất sản phẩm - ¿22 222222 26 4.3 Phân tích biến động chỉ phí nguyên vật liệu trực tiẾp .2 ¿- ¿s2 27 4.3.1 Chi phi nguyên vật liệu trực tiếp trong kỳ tại xí nghiệp đông lạnh thủy sản

4.6 Tổng biến động chỉ phí sản xuất 2 22-2 +2£+++++t+++2x+++zxetzxxzrzxzrzrx 39

4.7 Tính giá thành sản phẩm cá tra fillet đông lạnh đóng gói trong kỳ tại XN 39

Trang 8

TAI XI NGHIEP DONG LANH THUY SAN AFIEX “

5.2.3 Chỉ phí sản xuất chung

5.3 Kiến nghị

5.4 Kết luận

Trang 9

DANH MUC BIEU BANG

Trang Bang 2.1 Thẻ định mức chỉ phí - -¿- 6 <6 St SE SE ExV*Eek£kEskEkEekrkrkrrerkrrerkre 10 Bảng 2.2 Mẫu báo cáo thực hiện chỉ phí sản xuất chung khả biến -. 13

Bảng 2.3 Mẫu phân tích biến động chỉ phí sản xuất chung bắt biến 14

Bang 3.1 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2005-2006-2007 18 Bảng 4.1 Bảng định mức chỉ phí sản xuất sản phẩm cá tra Fillet đông lạnh đóng gói của

xí nghiệp — Năm 2008 L6 +1 k1 121191 11 1 111 1g HT HT Hàn HT HH run 26

Bảng 4.2 Bảng khói lượng cá Fillet thành phẩm sản xuất trong tháng 03 — 2008 27

Bang 4.3 Bảng tông hợp giá và khói lượng cá tra thu mua trong tháng 03 — 2008 28

Bảng 4.4 Bảng khối lượng cá tra xuất dùng cho sản xuất trong tháng 03 — 2008 29 Bảng 4.5 Bảng tổng hợp chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp tháng 03 — 2008 tại xí nghiệp đông lạnh thủy sản AFIEXX - - 5ó SE S1 9k 1k 1 1 HT nh HH rệt 30

Bảng 4.6 Bảng tổng hợp số lượng công nhân viên tại xí nghiệp -. -:- 34

Bang 4.7 Bang chi phi nhân công trong tháng 03 — 2008 -¿- 55+ «5+5 x+s+++ 35 Bảng 4.8 Bảng tổng hợp chỉ phí sản xuất chung tháng 03 — 2008 tại xí nghiệp đồng

Bảng 4.9 Bang phân bồ chỉ phí và phân tích biến động chỉ phí sản xuất chung cho san phẩm cá tra fillet đông lạnh đóng gói tháng 03 — 2008 tại xí nghiệp . 38

Bảng 4.10 Bảng tổng biến động chỉ phí sản xuất tháng 03 — 2008 tại xí nghiệp 39

Bảng 4.11 Bảng tổng hợp chi phí sản xuất trong tháng 03 — 2008 tại xí nghiệp 40 Bảng 4.12 Bảng tính giá thành sản phẩm cá tra Fillet đông lạnh đóng gói tháng 03 —

"00.106 41

Trang 10

DANH MUC SO DO

Trang

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tóm tắt phân loại chỉ phí theo chức năng hoạt động .- 4

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tóm tắt phân loại theo cách ứng xử của chỉ phí : - 7

Sơ đồ 2.3 Sơ đồ tông quát phân tích biến động chỉ phí sản xuắt : 10

Sơ đồ 3.1 Sơ đồ tổ chức quản lý của xí nghiỆp 2-22 5+22++22xz+2xxzszszzrx 17

Sơ đồ 3.2 Sơ đồ tô chức bộ máy kế toán của xí nghiệp

Sơ đồ 3.3 Sơ đồ hình thức trên máy vi tính

Sơ đồ 4.1 Quy trình sản xuất sản phẩm của xí nghiệp 24

Sơ đồ 4.2 Sơ đồ phân tích biến động chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp 33

Sơ đồ 4.3 Sơ đồ phân tích biến động chi phí nhân công trực tiếp

DANH MỤC BIẾU ĐÒ - ĐÒ THỊ

Biểu đồ 3.1: Biểu đồ doanh thu, giá vốn hàng bán, lợi nhuận s 19

Biểu đồ 4.1: Biéu đồ thể hiện tỷ trọng khoản mục chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp 30 Biểu đồ 4.2 Biểu đồ kết cấu chỉ phí - 2-2 2£ E£+E+EE2EEEEEE2EEEEEEt2EeeEEerrkcrr 40 D6 thị 4.1: Đồ thị thể hiện biến động giá cá tra nguyên liệu xí nghiệp thu mua vào tháng

Trang 11

CPNVLTT: chi phi nguyén vật liệu trực tiếp

CPNCTT: chỉ phí nhân công trực tiếp

CPSXC: chỉ phí sản xuất chung

HĐKD: hoạt động kinh doanh

LNTT: lợi nhuận trước thuế

QLDN: quản lý doanh nghiệp

Trang 12

Chuong 1: TONG QUAN

1.1 Ly do chgn dé tai

Chỉ phí sản xuất kinh doanh là một trong những mối quan tam hang | dau của các nhà quản lý Khi tham gia vào kinh doanh mọi doanh nghiệp đều mong muốn tối đa hóa lợi nhuận Lợi nhuận của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng trực tiếp của những chỉ phí đã

bỏ ra Tăng doanh thu và giảm chỉ phí là con đường duy nhất mà các doanh nghiệp đi

đến lợi nhuận trong môi trường cạnh tranh

Tuy nhiên, việc tăng doanh thu là điều khó thực hiện vì cần phải tăng sản phẩm tiêu thụ hay giá bán sản phẩm, hoặc tăng cả hai Điều này sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố

như quan hệ cung cầu của sản phẩm đang kinh doanh, mặt bằng giá cả, tình hình kinh

doanh do đó các doanh nghiệp sẽ tập trung vào việc quản trị chỉ phí Vấn đề của nhà quản lý là phải nhận diện các yêu tố ảnh hưởng đến sự phát sinh chỉ phí, xây dựng định mức chỉ phí sản xuất, theo dõi quá trình phát sinh chi phi, đo lường và đánh giá sự phù

hợp của thực tế với định mức, từ đó có biện pháp giải quyết hoặc điều chỉnh phù hợp

với điều kiện kinh doanh thực tế Việc phân tích biến động chỉ phí là điều mà các nhà quản lý cần thực hiện trong quản lý chỉ phí sản xuất

Thông qua phân tích biến động chi phi san xuất, nhà quản trị xác định nguyên nhân tác động đến sự tăng giảm chỉ phí thực tế so tiêu chuẩn đặt ra trước đó Từ đó đề

ra các biện pháp khắc phục những tôn tại, xây dựng phương án hoạt động mới để tiết kiệm chi phí, tăng lợi nhuận, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp Trong thời gian gần đây, ngành chế biến thủy sản của Việt Nam đang mở rộng thị trường tiêu thụ Các công ty đều có xu hướng mở rộng quy mô sản xuất, giá nguyên liệu đầu vào có nhiều biến động, nguồn nguyên liệu không ôn định, gây ảnh hưởng đến hoạt

động sản xuất của nhiều công ty và dĩ nhiên điều này sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận

Muôn đạt lợi nhuận cao, doanh nghiệp phải có biện pháp quản trị chỉ phí sản xuất, để từ

đó xác định nguyên nhân và thực thi giải pháp phù hợp nhằm kiểm soát chỉ phí Chính

vì tầm quan trọng của vấn đề này mà em đã chọn đề tài “Phân tích biến động chỉ phí sẵn xuất tại xí nghiệp đông lạnh thủy sản AFIEX”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Việc chọn đề tài: “Phân tích biến động chỉ phí sản xuất tại xí nghiệp đông lạnh thủy sản AFIEX” với mục tiêu xây dựng định mức chi phí sản xuất phù hợp cho sản phẩm, theo dõi chỉ phí phát sinh, so sánh chỉ phí thực tế chỉ phí định mức, tìm hiểu nguyên nhân các sai lệch và đề ra giải pháp để sử dụng tối ưu nguồn lực của xí nghiệp

Cụ thể như sau:

- Xây dựng chỉ phí định mức sản xuất sản phẩm, phân loại chỉ phí sản xuất theo từng khoản mục: nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chỉ phí sản xuất chung

- Đo lường các khoản chí phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất

- Đánh giá sự biến động của chỉ phí sản xuất giữa thực tế và định mức

- Xác định nguyên nhân các biến động chỉ phí về lượng và giá, từ đó đề ra phương hướng giải quyết

Trang 13

1.3 Phương pháp nghiên cứu

_~ Nghiên cứu lý thuyết: dựa vào cơ sở lý thuyết kế toán chỉ phí, kế toán quản trị,

kê toán tài chính

- Nghiên cứu thực tế:

+ Thu thập số liệu tại phòng kế toán của xí nghiệp

+ Phỏng vắn trực tiếp cán bộ xí nghiệp và quan sát quy trình sản xuất

+ Tham khảo tài liệu từ nguồn: tạp chí, báo, internet

- Phân tích số liệu theo phương pháp:

+ Phương pháp thống kê: các só liệu được thống kê trong tháng để tiến hành

so sánh và đánh giá

+ Phương pháp so sánh, tổng hợp: so sánh số liệu thực tế và định mức để từ đó đưa ra kết luận

1.4 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài này tập trung nghiên cứu những chỉ phí sản xuất sản phẩm, số liệu nghiên cứu một kỳ là tháng 03 năm 2008 Các sản phẩm của xí nghiệp gôm nhiều loại: cá tra fillet, ca diéu hồng, cá basa, tôm đông lạnh đóng gói, nhưng chỉ nghiên cứu phân tích biến động sản xuất sản phẩm cá tra fillet đông lạnh đóng gói

Trang 14

Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYÉT

2.1 Những vấn đề chung về chỉ phí sản xuất

2.1.1 Khái niệm chỉ phí

Trong mọi hoạt động của các doanh nghiệp đều phát sinh các hao phí, như nguyên liệu, tài sản cố định, sức lao động Biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí phát sinh nói trên gọi là chỉ phí, như chi phí nguyên vật liệu, chỉ phí khấu hao tài sản cố định, chi phí nhân công

Chỉ phí là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp

Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh phát sinh một cách khách quan, nó luôn thay déi trong quá trình tái sản xuất và gắn liền với sự đa dạng, phức tạp của từng loại hình sản xuất kinh doanh

2.1.2 Phân loại chỉ phí

2.1.2.1 Phân loại chỉ phí theo tính chất, nội dung kinh tế của chỉ phí

Toàn bộ chi phí được phân loại như sau:

- Chi phí nguyên vật liệu: là toàn bộ giá trị nguyên vật liệu sử dụng cho sản xuât kinh doanh trong kỳ

- Chi phi nhân công: là tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản trích theo lương (bảo hiêm xã hội, bảo hiêm y tê, kinh phí công đoàn) và các khoản phải trả khác cho công nhân viên chức trong kỳ

_- Chỉ phí khấu hao tài sản cố định: là phần giá trị hao mòn của tài sản có định

chuyên dịch vào chỉ phí sản xuât kinh doanh trong kỳ

„_~ Chi phí dịch vụ mua ngoài: các khoản tiền điện, tiền nước, điện thoại, thuê mat bang

- Chỉ phí khác bằng tiền: là những chỉ phí sản xuất kinh doanh khác chưa được

phản ảnh trong các chi phí trên nhưng đã chi băng tiên như chi tiêp khách, hội nghị 2.1.2.2 Phân loại chỉ phí theo chức năng hoạt động

Cách phân loại này căn cứ vào chức năng hoạt động mà chi phí phát sinh để phân loại Toàn bộ chi phí được phân thành hai loại: (1) Chi phí sản xuât, (2) Chi phí ngoài

san xuat

(1) Chi phi san xuat: là toàn bộ chi phí liên quan đến việc chế tạo sản phẩm hoặc dịch vụ trong một thời kỳ nhât định Chi phí sản xuât được chia thành ba loại:

- Chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp: là biểu hiện bằng tiền những nguyên vật

liệu chủ yêu tạo thành thực thê của sản phâm như: sắt, thép, gô, vải, sợi và nguyên

liệu có tác dụng phụ thuộc, nó kết hợp với nguyên liệu chính để sản xuất ra sản phẩm hoặc làm tăng chất lượng của sản phẩm, hoặc tạo ra màu sắc, mùi vị cho sản phẩm, hoặc rút ngắn chu kỳ sản xuất sản phẩm

Trang 15

- Chi phí nhân công trực tiếp: là tiền lương chính, phụ, các khoản trích theo lương (bảo hiêm xã hội, bảo hiêm y tê, kinh phí công đoàn) và các khoản phải trả khác

cho công nhân

- Chỉ phí sản xuất chung: là những chỉ phí để sản xuất ra sản phẩm nhưng không ké chi phi nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp Chỉ phí sản xuất chung bao gôm chỉ phí nguyên vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp, chỉ phí khấu hao tài sản cố định sử dụng trong sản xuất và quản lý sản xuất, chỉ phí sửa chửa bảo trì, chí phí quản lý phân xưởng

_ (2) Chỉ phí ngoài sản xuất: là những chi phi phat sinh trong quá trình tiêu thụ sản phâm và quản lý chung toàn doanh nghiệp Bao gôm:

- Chi phí bán hàng: là toàn bộ những chi phi phát sinh cần thiết để tiêu thụ san

phẩm, hàng hóa; gồm các khoản chỉ phí như vận chuyên, bốc vác, bao bì, lương nhân viên bán hàng, hoa hồng bán hàng, khấu hao tài sản cố định và những chỉ phí liên quan đến dự trữ, bảo quản sản phẩm, hàng hóa,

- Chi phi quản lý doanh nghiệp: là toàn bộ những chi phi chi ra cho việc tổ chức và quản lý trong toàn doanh nghiệp Đó là những chi phí hành chính, kê toán, quản

Chỉ phí sản xuất Chỉ phí ngoài sản xuất

Chi phí | | Chi phí | | Chi phi Chỉ phí Chỉ phí

NVL NC trực sản bán hàng quản lý

Chi phi ban Chi phi

Trang 16

xuất chung Đối với sản phẩm xây lắp thi chi phi san phẩm bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chỉ phí nhân công trực tiếp, chỉ phí sử dụng máy thi công, chỉ phí sản xuất chung

- Chi phi thời kỳ: là những chi phí phát sinh trong một thời kỳ và được tính hết thành phí tốn trong kỳ đê xác định kết quả kinh doanh; bao gồm chỉ phí bán hàng và chỉ phi quản lý doanh nghiệp Đối với các doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất kinh doanh dài

và trong kỳ không có hoặc ít có doanh thu thì chúng được tính thành phí tôn của kỳ sau

đê xác định kêt quả kinh doanh

2.1.2.4 Phân loại chỉ phí theo mối quan hệ với đối tượng chịu chỉ phí

- Chỉ phí trực tiếp: là những chỉ phí liên quan trực tiếp đến đối tượng chịu chỉ phí và được hạch toán vào đôi tượng có liên quan Thông thường chi phí trực tiệp là những chi phí đơn giản nhât câu tạo bởi một yêu tô như chi phí nguyên vật liệu, chỉ phí tiên lương,

- Chi phí gián tiếp: là những chỉ phí liên quan đến nhiều đối tượng chịu chỉ phí, do đó nó được phân bổ vào các đôi tượng có liên quan theo tiêu thức nhất định Chỉ phí gián tiếp thường là những chỉ phí tổng hợp của nhiều chỉ phí đơn nhất

2.1.2.5 Phân loại chỉ phí theo cách ứng xử của chỉ phí

Gồm ba loại: (1) Biến phí, (2) Định phí, (3) Chi phí hỗn hợp

(1) Biến phi (chi phi kha biến): là chỉ phí mà tông số của nó sẽ biến động khi mức độ hoạt động thay đôi trong phạm vi phù hợp Thông thường biên phí của một đơn

vị hoạt động thì không đôi Biên phí chỉ phát sinh khi có hoạt động kinh doanh Biên phí có phương trình biêu diễn như sau:

Biến phí được chia thành hai loại:

- Biến phí tỷ lệ (biến phí thực thụ): là những biến phí có sự biến động cùng tỷ

lệ với mức độ hoạt động sản xuât kinh doanh

- - Biến phí cấp bậc: là những loại chỉ phí không biến động liên tục so với sự

biên động liên tục của mức độ hoạt động Sự hoạt động phải đạt đên một mức độ nào đó mới dân đên sự biên động về chỉ phí

_ (2) Dinh phi (chi phi bat bién): là những chỉ phí mà tổng số của nó không thay đôi khi mức độ hoạt động thay đôi trong phạm vi phù hợp Định phí có thê biêu diễn bằng phương trình sau:

Trang 17

Định phí có thẻ chia làm hai loại:

- Định phí bắt buộc: là những chỉ phí có liên quan đến máy móc, thiết bị, nhà

xưởng, cơ sở hạ tâng, quản lý Những định phí này có hai đặc điêm: có bản chất lâu

dài, không thé cắt giảm đến không cho dù mức độ hoạt động giảm xuống hoặc khi hoạt động sản xuất bị gián đoạn Thuộc loại này gồm chi phí khấu hao tài sản cố định, tiền lương nhân viên quan ly,

- Định phí tùy ý (định phí không bắt buộc): là những chỉ phí có thê thay đổi trong từng kỳ kế hoạch do nhà quản trị quyết định Những định phí này có hai đặc điểm:

có bản chất ngắn hạn, trong những trường hợp cần thiết người ta có thể cắt giảm chúng

đi Thuộc loại này gồm chỉ phí quảng cáo, chỉ phí đào tạo, nghiên cứu

(3) Chi phí hỗn hợp: là chỉ phí bao gồm cả yếu tố biến phí và định phí Ở

mức độ hoạt động căn bản, chi phí hôn hợp thường thê hiện các đặc điêm của định phí Thông thường ở mức độ hoạt động vượt quá căn bản, nó thê hiện đặc điêm của biên phí

Đặc điểm chỉ phí hỗn hợp:

/ - Phần định phí của chỉ phí hỗn hợp thường phản ánh chỉ phí căn bản, tối thiểu

đê duy trì phục vụ và đề giữ dịch vụ đó luôn luôn ở tình trạng săn sàng phục vụ

- Phần biến phí thường phản ảnh chỉ phí thực tế hoặc chỉ phí sử dụng vượt

Trang 18

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tóm tắt phân loại theo cách ứng xử của chỉ phí

2.2 Trình tự phân tích biến động chỉ phí sản xuất

2.2.1 Xác lập chí tiêu phân tích biến động

Xác định chỉ tiêu phân tích là xác định rõ nội dung chi phí cần phân tích và biểu diễn chi phi băng một biêu thức toán học chịu sự tác động của nhiêu nhân tô, các nhân

tô có môi quan hệ với nhau

Các chỉ tiêu được sử dụng phân tích là định mức chi phí và chi phi san xuất thực tế

phát sinh trong kỳ như: chỉ phí nguyên vật liệu trực ti¢p, chi phi nhân công trực tiép, chi phí sản xuât chung

2.2.2 Xác định đối tượng phân tích biến động

Đối tượng phân tích là chênh lệch của chỉ tiêu chỉ phi cần phân tích giữa kỳ thực

Xét trên tổng thé thì định mức chỉ phí chính là dự toán chỉ phí của kỳ kế hoạch

2.2.3 Tính toán mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động của chỉ

phí sản xuât kinh doanh

Bằng các phương pháp nghiệp vụ kỹ thuật thích hợp, như phương pháp so sánh, phương pháp thay thế liên hoàn, .xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự biến động của chi phí sản xuất kinh doanh Chúng ta có thể thiết lập các bảng biểu phân

tích thích hợp để hệ thống thông tin về sự tác động của các nhân tó, để thuận lợi hơn

cho quá trình đánh giá

Trang 19

2.2.4 Xác định nguyên nhân và giải pháp

_ Qua trình tính toán, phân tích cần phải chỉ ra mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đên sự biên động của chi phí sản xuât kinh doanh theo chiêu hướng thuận lợi hay bât lợi, các nguyên nhân chủ quan hay khách quan tác dong den chi phi, các nguyên nhân lam tiet kiệm hay lãng phí Đông thời phải chỉ rõ người có trách nhiệm giải thích nguyên nhân dẫn đến sự chênh lệch chỉ phí đó Thông qua đó, đê ra các giải pháp thích hợp đê quản lý và khai thác các khả năng tiêm tàng phát hiện được trong quá trình phân tích

2.3 Định mức chỉ phí sản xuất

2.3.1 Khái niệm

Định mức chi phi được xem là một thang điểm đề đo lường việc thực hiện chỉ phí trong thực tê sản xuât kinh doanh

Định mức sẽ được xây dựng theo hai tiêu thức cơ bản:

- Lượng định mức: có bao nhiêu số lượng của loại chi phí được sử dụng

- Giá định mức: đơn giá của các khoản mục chi phí được sử dụng

Định mức chi phí được xây dựng cụ thể cho từng loại sản phẩm được sản xuất

trong kỳ

2.3.2 Các loại định mức

Định mức có khuynh hướng chia làm hai loại: định mức lý tưởng và định mức thực tê

- Định mức lý tưởng: là những định mức được xây dựng trong điều kiện những

giả định tôi ưu

- Định mức thực tế: được xây dựng trên cơ sở cho phép thời gian ngừng nghỉ hợp lý của máy móc và công nhân sản xuât, công nhân có trình độ tay nghê trung

bình,

2.3.3 Các định mức chỉ phí sản xuất

Định mức chỉ phí sản xuất bao gồm: (1) Định mức chỉ phí nguyên vật liệu trực tiệp, (2) Định mức nhân công trực tiêp, (3) Định mức chi phí sản xuât chung

(1) Định mức chỉ phí nguyên liệu trực tiếp

Định mức được xây dựng riêng biệt theo giá và lượng cho các yếu tố đầu vào Định mức nguyên liệu trực tiệp là sự tông hợp của định mức giá và lượng của nguyên liệu trực tiêp:

- Định mức giá cho một đơn vị nguyên liệu trực tiếp phản ánh giá cuối cùng của một đơn vị nguyên liệu trực tiêp sau khi đã trừ đi mọi khoản chiệt khâu

„ - Định mức lượng cho một đơn vị sản phẩm về nguyên liệu trực tiếp phản ánh

sô lượng nguyên liệu tiêu hao trong một đơn vị thành phâm, có cho phép những hao hụt bình thường

Trang 20

Định mức chỉ phí một sản phẩm được tổng hợp từ định mức giá và lượng nguyên liệu trực tiêp, được xác định băng công thức sau:

Định mức chỉ phí _ Định mức giá Định mức lượng nguyên liệu trực tiêp nguyên liệu nguyên liệu

(2) Định mức chỉ phí nhân công trực tiếp

Định mức chỉ phí lao động trực tiếp cũng bao gồm định mức về giá của một đơn vị thời gian lao động trực tiệp với định mức lượng thời gian cân thiệt đê hoàn thành một đơn vị sản phâm

- Định mức giá của một giờ lao động trực tiếp bao gồm không chỉ mức lương căn bản mà còn gôm cả các khoản phụ câp lương và các khoản khác

- Định mức lượng thời gian cho phép dé hoàn thành một đơn vị sản phẩm là

loại định mức khó xác định nhât Định mức này có thê được xác định băng cách đem chia công việc hoàn thành theo từng thao tác kỹ thuật, rồi kết hợp với bảng thời gian tiêu chuân của những thao tác kỹ thuật này đề định thời gian tiêu chuân cho phép từng công việc hoặc xác định bằng cách theo dõi bám giờ Tuy nhiên, dù theo cách nào, nội dung của thời gian cho phép từng đơn vị sản phâm cũng phải có thêm thời gian nghỉ

ngơi, thời gian giải quyết các nhu cầu cá nhân, thời gian lau chùi máy (làm vệ sinh máy)

và thời gian máy nghỉ

Định mức chi phí nhân công trực tiếp cho một sản phẩm được kết hợp từ định mức giá và lượng thời gian lao động trực tiếp:

- Định mức biến phí sản xuất chung: cũng được xây dựng theo định mức giá

và định mức lượng thời gian cho phép Định mức giá phản ánh biến phí của đơn giá chỉ phí sản xuất chung phân bổ Định mức thời gian phản ánh số giờ của hoạt động được chọn làm căn cứ phân bồ chỉ phí sản xuất chung cho một đơn vị sản phẩm

- Định mức định phí sản xuất chung: cũng được xây dựng tương tự như phần biến phí, sở dĩ chúng được tách riêng ra là nhằm giúp cho các quá trình phân tích chỉ phí sản xuất chung sau này Do bản chất tác động của chỉ phí khác nhau nên khi phân tích cũng khác nhau dù các phương pháp xác định biến phí và định phí sản xuất chung tương

tự nhau, đều dựa trên đơn giá sản xuất chung phân bổ và số giờ được chọn làm căn cứ phân bồ chỉ phí sản xuất chung

Sau khi xây dựng các định mức tiêu chuân cho từng loại chỉ phí, ta lập bảng tổng hợp các định mức chi phí

Trang 21

Bảng 2.1 Thẻ định mức chỉ phí

Khoản mục CP Định mức lượng Định mức giá CP định mức

Nguyên vật liệu trực tiếp

Nhân công trực tiếp

Phần lớn các khoản chỉ phí sản xuất là những chi phí khả biến: nguyên vật liệu

trực tiệp, nhân công trực tiệp và bộ phận chi phí sản xuât chung khả biên Tât cả những loại chi phi này đêu được phân chia thành hai yêu tô là lượng chi phi va giá chi phí nên

chúng sẽ được phân tích theo một mô hình chung là phân chia thành hai loại biến động

là biển động về lượng và biến động về giá

- Phân tích biến động chi phi sản xuất khả biến: so sánh kết quả giữa thực hiện với định mức các biên phí sản xuất Xác định các nguyên nhân biên động trên hai mặt lượng và giá đã tác động như thê nào đên biên động chung

- Mô hình chung:

Sơ đồ 2.3 Sơ đồ tống quát phân tích biến động chỉ phí sản xuất

Lượng thực tế (x) giá Lượng thực tế (x) giá Lượng định mức (x) giá

Biến động giá Biến động lượng

Tổng biến động

2.4.2 Phân tích biến động chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp

Biến động chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp phân tích theo hai loại biến động: (1)

Biên động giá nguyên vật liệu và (2) Biên động lượng nguyên vật liệu, cụ thê như sau:

(0) Biến động giá nguyên vật liệu

Biến động giá nguyên vật liệu nêu lên sự khác nhau giữa số tiền đã trả cho một lượng nguyên liệu nhất định với số tiền đáng lẽ phải trả theo định mức cho số lượng nguyên liệu đó Công thức như sau:

Biến động giá = (Giá thực tế - Giá định mức) x Lượng thực tế (i)

Trang 22

(2) Biến động lượng nguyên vật liệu

Biến động khối lượng nguyên liệu nói lên sự khác nhau giữa khối lượng

nguyên liệu sử dụng trong sản xuất với khối lượng đáng lẽ phải sử dụng theo định mức

tiêu chuẩn đã lập cho đù biến động liên quan đến việc sử dụng vật chất của nguyên liệu,

nó vẫn thường được xác định bằng tiền

Biến động lượng = (Lượng thực tế - Lượng định mức) x Giá định mức | (ii)

Sự tăng, giảm mức độ tiêu hao nguyên vật liệu thực tế so với định mức tiêu

chuẩn để sản xuất sản phẩm phản ánh chênh lệch bắt lợi hoặc thuận lợi, thê hiện sự lãng

phí hoặc tiết kiệm chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp Sự tăng, giảm mức độ tiêu hao nguyên vật liệu có thể do tác động bởi một hoặc nhiều nguyên nhân như sau:

- Tinh trạng hoạt động của máy móc thiết bị, thế hệ của máy móc thiết bị

- Chất lượng của nguyên liệu sử dụng

- Trinh độ tay nghề của người lao động

~ Trình độ tô chức, quản lý ở bộ phận sản xuat,

- Nếu giá cả nguyên vật liệu tăng, giảm do quan hệ cung, cầu, do sự biến động của nền kinh tế, do sự biến động của tỷ giá, do sự tác động của các chính sách, chế

độ về quản lý kinh tế của Nhà nước, thì đây là sự tác động của các nhân tố khách quan Sự tác động của các nhân tố này sẽ tạo nên những chênh lệch thuận lợi hoặc bat lợi đối với chỉ phí, không phản ánh sự tiết kiệm hay lãng phi chi phi

- Nếu loại trừ sự ảnh hưởng của nhân tố khách quan, giá cả nguyên vật liệu tăng, giảm phản ánh sự lăng phí hoặc tiệt kiệm chi phí nguyên vật liệu

Ví dụ: Sản phẩm A có định mức nguyên vật liệu cho một sản phẩm là 3kg và giá định mức là 4.000 đồng/kg Trong kỳ doanh nghiép mua tông cộng 6.500 kg nguyén vật liệu với giá bình quân 3.800 đồng/kg (bao gôm cả chỉ phí liên quan đến việc thu mua) và sử dụng hết phần nguyên vật liệu này đề sản xuất 2.000 sản phẩm A Biến động chi phi nhu sau:

Bién dong gia = (3.800 —4.000) x 6.500 = -1.300.000

Biến độnglượng = (6.500—6.000)x 4.000 = +2.000.000

Tổngbiếnđộng = (-I.300.000+2.000.000) = +700.000

2.4.3 Phân tích biến động chỉ phí nhân công trực tiếp

Tương tự như khi phân tích sự biến động của chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, sự biến động chỉ phí nhân công trực tiếp bao gồm sự biến động giá lao động và biến động năng suất lao động Công thức tính như sau:

Biến động giá = (Giá thực tế - Giá định mức) x Số giờ thực tế (iii)

Trang 23

Biến động năng suất = (Số giờ thực tế - Số giờ định mức) x Giá định mức

Mức độ tăng, giảm của biến động này phụ thuộc vào những nguyên nhân sau:

- Đơn giá tiền lương của các bậc thợ cá biệt tăng (điều này thì không thường xay ra)

- Sự thay đổi về cơ cầu lao động, tiền lương bình quân tăng lên khi cơ cấu lao động thay đổi theo hướng gia tăng tỉ trọng công nhân bậc cao và giảm tỉ trọng công nhân bậc thấp tính trên tổng số giờ lao động được sử dụng (nguyên nhân thường xảy ra)

- Năng suất lao động cá biệt của từng bậc thợ

~ Tình trạng hoạt động của máy móc thiết bị

- Chất lượng của nguyên liệu sử dụng

- Các biện pháp quản lý sản xuất tại phân xưởng

- Cách thức trả lương cho công nhân

Ví dụ: Sản phẩm A có định mức lao động cho một sản phẩm là 2,5 giờ và đơn giá bình quân 1 giờ lao động là 14.000 đồng/giờ Giả sử trong kỳ công ty đã sử dụng 4.500 giờ lao động trực tiếp và thời gian lao động này là 64.350.000 đồng

Đơn giá lao động thực tế =_ 64.350.000 / 4.500 = 14.300 đồng/giờ

Biến động giá lao động = (14.300-14.000)x4.500 = +1.350.000

Biến động năng suất = (4.500 - 5.000) x 14.000 = -7.000.000

Tổng biến động = +1.350.000 — 7.000.000 = -5.650.000

2.4.4 Phân tích biến động của chỉ phí sản xuất chung

- Chỉ phí sản xuất chung là chỉ phí phức tạp trong tính toán và phân tích:

+ Chỉ phí sản xuất chung 1a chi phí gián tiếp và được tính vào giá thành sản phẩm thông qua các phương pháp phân bổ

+ Chỉ phí sản xuất chung bao gồm rất nhiều loại chỉ phí khác nhau vẻ tính chất

nên khó có thê đưa ra phương pháp phân tích cụ thê

+ Chi phí sản xuất chung gồm cả những chỉ phí có tính khả biến và những chỉ phí có tính bât biên

- Kế hoạch linh hoạt:

+ Kế hoạch tĩnh: thể hiện tổng chỉ phí theo một mức độ hoạt động cụ thẻ

iF Ké hoach linh hoạt: dự kiến chi phí trong phạm vi từ mức độ hoạt động tối thiêu đên mức độ hoạt động tôi đa

+ Kế hoạch tương xứng với mức độ hoạt động thực tế này được gọi là kế hoạch điều chỉnh theo sản lượng thực tế

+ Kế hoạch linh hoạt chính: là một sự hoạch định về lợi nhuận Nó có dạng như một báo cáo kêt quả kinh doanh được trình bày theo phương pháp đảm phí

Trang 24

2.4.4.1 Phân tích biến động chỉ phí sản xuất chung khá biến

Biến động chỉ phí sản xuất chung cũng được chia làm hai loại biến động là biến

động giá và biến động năng suất.Công thức tính biến động tương tự như biến động

nguyên vật liệu trực tiếp và nhân công trực tiếp Trong chỉ phi san xuất chung khả biến

có nhiều mục nên thông thường ta lập một bảng tính toán tổng hợp các biến động và gọi

là báo cáo thực hiện chỉ phí sản xuất chung khả biến

Bảng 2.2 Mẫu báo cáo thực hiện chỉ phí sản xuất chung khả biến

Số giờ định mức theo sản lượng thực tế: XX giờ

Chỉ phí SXC Don gia cP thực CP định CP định Phân tích khả biên tê theo sô | mức theo | mức theo | tông biên

2.4.4.2 Phân tích biến động chỉ phí sản xuất chung bat biến

Các chỉ phí bắt biến là những chi phi không thay đôi cùng những thay đổi của các mức độ hoạt động Điều này dẫn đến một khác biệt rất căn bản so với chỉ phí khả biến là: đối với chi phi khả biến thì nói một cách lý thuyết, đơn giá sẽ không thay đổi khi

mức độ hoạt động thay đồi, trong khi đơn giá chi phí bat bién sẽ giảm đi nêu mức độ

hoạt động tăng lên Vì vậy, cân phải có một phương pháp tiếp cận khác hơn để nghiên cứu sự biến động của loại chỉ phí này Các biến động chỉ phí sản xuất chung bất biến được phân tích như sau:

(1) Biến động kế hoạch: Các chỉ phí sản xuất chung bắt biến được trình bày như sau

Trang 25

Bảng 2.3 Mẫu phân tích biến động chỉ phí sản xuất chung bắt biến

2.5 Ý nghĩa của phân tích biến động chỉ phí sản xuất

Nghiên cứu những vấn đề cơ bản liên quan đến việc kiểm tra, đánh giá tình hình quản lý sử dụng các loại chỉ phí trong quá trình sản xuât kinh doanh Qua đó giúp nhà quản lý kiêm soát tôt chi phí sản xuât kinh doanh của doanh nghiệp

2.6 Quy trình tập hợp chỉ phi san xuất và tính giá thành sản phẩm

Quy trình tập hợp chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chỉ phí thực tế

như sau:

- Xác định đối tượng tập hợp chỉ phí sản xuất, đối tượng tính giá thành, kỳ tính

giá thành và kêt câu giá thành sản phâm thích hợp với từng loại hình doanh nghiệp

- Tập hợp chỉ phí sản xuất theo từng đối tượng tập hợp chỉ phí

Trang 26

Chương 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VÈ

XÍ NGHIỆP ĐÔNG LẠNH THỦY SẢN AFIEX

3.1 Lịch sử hình thành và phát triển cúa xí nghiệp

3.1.1 Lịch sử hình thành

Xí nghiệp xuất nhập khẩu nông sản thực phẩm An Giang được thành lập theo quyết định số 528/QĐ-UB ngày 02/11/1992 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang Xí nghiệp thành lập trên cơ sở sát nhập của ba xí nghiệp là: xí nghiệp chăn nuôi, xí nghiệp xuât nhập khẩu nông thủy hải sản, xí nghiệp khai thác chế biên lâm sản Xí nghiệp xuât nhập khẩu nông thủy hải sản An Giang là một doanh nghiệp nhà nước, hiện nay hoạt động với

- Tên gọi: Công ty xuất nhập khẩu nông sản thực phẩm An Giang quyết định

thành lập số 69/QĐ-UB ngày 29/01/1996

- Tên giao dịch: AnGiang AFIEX CO

- Tên tiếng Anh là: ANGIANG AGRICULTURE AND FOODS IMPORT EXPORT COMPANY

- Trụ sở chính tại: 34-36 Hai Bà Trưng, Thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang

Hiện nay, công ty xuất nhập khâu nông sản thực phẩm An Giang có các xí nghiệp như: xí nghiiệp xuât khâu lương thực, xí nghiệp thức ăn gia xúc, xí nghiệp bột mì, xí nghiệp đông lạnh thủy sản, xí nghiệp xây dựng chê biên lâm sản, xí nghiệp chăn nuôi

Xí nghiệp đông lạnh thủy sản (AFIEX SEAFOOD) là một trong các xí nghiệp được thành lập từ công ty xuất nhập khâu nông sản thực phẩm An Giang, chính thức hoạt động vào tháng 03/2001, địa chỉ: Quốc lộ 91, Vĩnh Thạnh Trung, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang

Xí nghiệp đông lạnh thủy hải sản có khoảng 700 công nhân tay nghề cao, chuyên chế biến các mặt hàng thủy hải sản tươi đông lạnh: chủ yếu là cá basa, cá tra bè đông lạnh nguyên con, Fillet đông lạnh (không xương, không da), cắt khúc đông lạnh, quy cách đóng gói theo yêu cầu của khách hàng Ngoài ra, xí nghiệp còn chế biên theo yêu cầu của đơn đặt hàng như: các loại cá nước ngọt, tôm càng xanh, các loại cá biển, các loại nhiễm thể giáp xác (ghẹ, mực, bạch tuộc ), với máy móc tiên tiến của Mỹ và Châu

Âu Xí nghiệp đã xây dựng và áp dụng chương trình kiểm tra chất lượng sản phẩm

HACCP ngay từ đầu, đảm bảo tốt nhất các tiêu chuẩn vệ sinh công nghiệp trong chế

biến (theo tiêu chuẩn GMB) và luôn đặt chất lượng lên hang dau

Tổng nguồn vốn kinh doanh của xí nghiệp khoảng 60 tỷ đồng, trong đó vốn cố định là 40 tỷ đồng và vốn lưu động là 20 tỷ đồng Với nguồn vôn trên xí nghiệp liên tục phát triển và mang lại hiệu quả cao trong quá trình sản xuất, giữ vững uy tín cho thương hiệu, quan hệ kinh doanh tốt với nhiều nước trên thế giới

Với quan điểm “Cách tốt nhất để cạnh tranh và phát triển là phải đảm bảo lợi ích khách hàng”, chính quan điểm này giúp xí nghiệp tạo được uy tín với khách hàng trong

và ngoài nước Cũng vì thế mà xí nghiệp đã phát triển mối quan hệ mua bán với hơn 30 quốc gia trên thế giới Hiện nay, sản phâm của xí nghiệp được xuất khẩu sang thị trường

Trang 27

Châu Âu, Mỹ, Singapore, Hông Kông, Nhật, Tiểu vương quốc Ả Rập và trong tương lai xí nghiệp ngày càng mở rộng hơn

3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của xí nghiệp

⁄ Chức năng hoạt động:

- Xí nghiệp xây dựng và tổ chức có hiệu quả các kế hoạch về thu mua sản xuất, chế biến xuất khâu, đáp ứng nhu cầu của khách hàng, giữa vững uy tín, đáp ứng nhu cầu hàng hóa ngày càng cao của xã hội

- Quản lý sử dụng nguồn vốn có hiệu quả, tạo nguồn vốn ngày càng lớn mạnh

Nghiên cứu áp dụng những tiên bộ khoa học kỹ thuật vào các dây chuyền trong sản xuất, luôn nâng cao chất lượng sản phẩm

- Thực hiện tốt chính sách lương bổng, khen thưởng đối với cán bộ công nhân viên, phân phôi hợp lý theo lao động và nâng cao trình độ tay nghê, chuyên môn kỹ thuật cho cán bộ công nhân viên

- Thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động, bảo vệ môi trường, bảo vệ tài sản chung và hướng đên lợi ích chung của toàn xã hội

Nhiệm vụ:

- Xí nghiệp nhận và sử dụng vốn có hiệu quả, phát triển được nguồn vốn nhà nước giao, nhận và sử dụng tài nguyên đât đai, các nguôn lực khác của Nhà nước giao một cách hợp lý

- Hoạt động đúng ngành nghề đăng ký, chịu trách nhiệm trước nhà nước về kết quả sản xuât kinh doanh Xí nghiệp phải xây dựng chiên lược, kê hoạch sản xuât kinh doanh phù hợp với nhu câu thị trường và nhiệm vụ được giao

- Xí nghiệp thực hiện chế độ báo cáo thống kê, kế toán định kỳ theo qui định của nhà nước Thực hiện đây đủ các nghiệp vụ nộp thuê và các khoản nộp ngân sách Nhà nước khác

3.2 Tố chức quản lý tại xí nghiệp

Nhằm thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ và quản lý việc sản xuất của xí nghiệp một cách đạt hiệu quả Xí nghiệp thiệt lập bộ máy tô chức quản lý theo cơ câu như sau

Trang 28

Sơ đồ 3.1 Sơ đồ tố chức quản lý của xí nghiệp

chât lượng kinh doanh hành chánh chính

sinh thu mua phân xưởng lạnh

nhận Fillet Rửa cá Sửa cá Fillet pham

- Ban giám đốc: là người có thấm quyền cao nhất, phụ trách chung và đại diện về mặt pháp lý của xí nghiệp, đồng thời là người ra quyết định cuối cùng Trực tiếp chỉ đạo

hoạt động sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm lớn nhất về mọi hoạt động kinh doanh

của xí nghiệp trước tổng công ty và Ủy ban nhân dân tỉnh

- Phòng tố chức hành chánh: sắp xếp và quản lý nhân sự, thực hiện công tác hậu cần, an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ, đảm bảo các chính sách đối với người lao

động Thường xuyên kiểm tra công tác hành chánh, thực hiện tuyên dụng và đào tạo

nguồn nhân lực đáp ứng yêu câu mở rộng sản xuất Quản lý điều động phương tiện chuyên chở đến các điềm thu mua và đưa nhân viên đi công tác xa

- Phòng kế hoạch kinh doanh: là bộ phận quan trọng trong việc thực hiện các hợp đồng kinh tế, quan hệ khách hàng, xử lý thông tin qua mạng, lập kế hoạch và cung ứng nguyên vật liệu trong sản xuất, quản lý tồn kho, giao nhận hàng xuất khẩu và nội địa

- Phòng kế toán tài chính: quản lý công tác kế toán, tổ chức hạch toán hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp, xây dựng kế hoạch tài chính và hoàn thành quyết toán Lập các báo cáo, tích cực thu hồi nợ không dé that thoát tài sản của xí nghiệp, cung cấp thông tin cần thiết cho việc ra quyết định

- Phòng quản lý chất lượng: kiểm soát chất lượng sản phẩm, vận hành HACCP

và GMP, nghiên cứu quy trình sản xuât và các mặt hàng mới cho thị trường

- Phòng kiểm vi sinh: kiểm tra chất lượng mẫu cá từ khâu nguyên liệu đến hoàn thành sản phâm, bảo đảm chât lượng vệ sinh an toàn thực phâm phù hợp tiêu chuân quôc tê

Trang 29

- Ban thu mua: thực hiện thu mua cá, đảm bảo nguồn nguyên liệu đầu vào cho quá trình sản xuât được thường xuyên và liên tục

oo Ban điều hành phân xưởng: tổ chức thực hiện sản xuất, bố trí lao động hợp lý nhăm khai thác tôi đa nguôn lực sản xuât

- Tổ cơ điện lạnh: tô chức thực hiện việc vận hành máy móc thiết bị trong sản xuât, sửa chửa, bảo trì và báo cáo kịp thời các máy móc thiệt bị hư hỏng lên câp trên đê

có biện pháp xử lý kịp thời

3.3 Tình hình hoạt động kinh doanh những năm gần đây của xí nghiệp

Qua ba năm 2005, 2006, 2007 tình hình sản xuất kinh doanh của xí nghiệp ngày càng ôn định, toc độ tăng trưởng khá nhanh Đê đánh giá một cách tông quát tình hình hoạt động kinh doanh của xí nghiệp, cân phân tích từ bảng báo cáo kêt quả hoạt động kính doanh

Bảng 3.1 Bảng báo cáo kết qua hoạt động kinh doanh năm 2005-2006-2007

Đơn vị tính: Triệu đồng

(Nguồn: Phòng kế toán tài chính)

Từ bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của xí nghiệp cho thấy tình hình

hoạt động của xí nghiệp ngày càng phát triển, lợi nhuận của xí nghiệp tăng qua các năm

2005, 2006, 2007 Ta thây lợi nhuận năm 2006 cao gân gâp đôi năm 2005 là 496 triệu dong (98%), năm 2007 cao hơn rât nhiêu so với năm 2006 là 2.079 triệu đông (207%)

Trang 30

Với mức lợi nhuận hiện tại trên 3 tỷ đồng thì ta có thể đánh giá xí nghiệp sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả Giá vốn hàng bán cũng tăng qua các năm, nhưng tốc độ tăng không

nhanh bằng tốc độ tăng doanh thu Do đó, xí nghiệp vẫn có lợi nhuận mặc dù giá vốn

Nam 2005 Nam 2006 Nam 2007

[a Doanh thu @ Gia vén hang ban G Loi nhuan trudc thuế

Rõ ràng từ biểu đồ ta nhận thấy doanh thu và giá vốn hàng bán luôn tăng trong ba năm, nhưng tốc độ tăng doanh thu nhanh hơn giá vôn hàng bán Nhưng ta có thê nhận xét răng, doanh thu tăng nhanh nhiêu hơn giá vôn hàng bán nên xí nghiệp vân có lợi

() Thị trường: Việt Nam đã mở rộng quan hệ với nhiều quốc gia trên thế giới, không ngừng phát triển mối ¡ quan hệ thân thiện với nhiều nước nhắm khuyến khích

các đoanh nghiệp đây mạnh xuất khẩu Đây chính là cơ hội tốt cho tất cả các doanh

nghiệp ngành thủy sản nói chung và xí nghiệp nói riêng

Ban lãnh đạo của xí nghiệp đã nhận định được tầm quan trọng của việc tìm kiếm và mở rộng thị trường nên đã có sự đầu tư hợp lý Nhờ sự quan tâm chỉ đạo của

Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan ban ngành liên quan, xí nghiệp đã nhanh chóng

chuyên hướng thị trường sang các nước Châu Âu, thị trường ngoài Mỹ, từng bước phát triển thị trường nội địa

SVTH: Nguyễn Thị Phương Oanh 19

Ngày đăng: 09/10/2014, 16:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  2.1.  Thẻ  định  mức  chỉ  phí - Khóa luận phân tích biến động chi phí sản xuất tại xí nghiệp đông lạnh thủy sản AFIEX
ng 2.1. Thẻ định mức chỉ phí (Trang 21)
Bảng  2.2.  Mẫu  báo  cáo  thực  hiện  chỉ  phí  sản  xuất  chung  khả  biến - Khóa luận phân tích biến động chi phí sản xuất tại xí nghiệp đông lạnh thủy sản AFIEX
ng 2.2. Mẫu báo cáo thực hiện chỉ phí sản xuất chung khả biến (Trang 24)
Bảng  2.3.  Mẫu  phân  tích  biến  động  chỉ  phí  sản  xuất  chung  bắt  biến - Khóa luận phân tích biến động chi phí sản xuất tại xí nghiệp đông lạnh thủy sản AFIEX
ng 2.3. Mẫu phân tích biến động chỉ phí sản xuất chung bắt biến (Trang 25)
Bảng  3.1.  Bảng  báo  cáo  kết  qua  hoạt  động  kinh  doanh  năm  2005-2006-2007 - Khóa luận phân tích biến động chi phí sản xuất tại xí nghiệp đông lạnh thủy sản AFIEX
ng 3.1. Bảng báo cáo kết qua hoạt động kinh doanh năm 2005-2006-2007 (Trang 29)
Bảng  4.1.  Bảng  định  mức  chỉ  phí  sản  xuất  sắn  phẩm  cá  tra  Fillet - Khóa luận phân tích biến động chi phí sản xuất tại xí nghiệp đông lạnh thủy sản AFIEX
ng 4.1. Bảng định mức chỉ phí sản xuất sắn phẩm cá tra Fillet (Trang 37)
Bảng  4.2.  Bắng  khối  lượng  cá  Eillet  thành  phẩm  được  sắn  xuất - Khóa luận phân tích biến động chi phí sản xuất tại xí nghiệp đông lạnh thủy sản AFIEX
ng 4.2. Bắng khối lượng cá Eillet thành phẩm được sắn xuất (Trang 38)
Bảng  4.3.  Bảng  tống  hợp  giá  và  khối  lượng  cá  tra  thu  mua  trong  tháng  03  -2008 - Khóa luận phân tích biến động chi phí sản xuất tại xí nghiệp đông lạnh thủy sản AFIEX
ng 4.3. Bảng tống hợp giá và khối lượng cá tra thu mua trong tháng 03 -2008 (Trang 39)
Bảng  4.4.  Bảng  khối  lượng  cá  tra  xuất  dùng  cho  sản  xuất  trong  tháng  03  —  2008 - Khóa luận phân tích biến động chi phí sản xuất tại xí nghiệp đông lạnh thủy sản AFIEX
ng 4.4. Bảng khối lượng cá tra xuất dùng cho sản xuất trong tháng 03 — 2008 (Trang 40)
Bảng  4.7.  Bảng  chỉ  phí  nhân  công  trong  tháng  03  —  2008 - Khóa luận phân tích biến động chi phí sản xuất tại xí nghiệp đông lạnh thủy sản AFIEX
ng 4.7. Bảng chỉ phí nhân công trong tháng 03 — 2008 (Trang 46)
Bảng  4.8.  Bảng  tống  hợp  chỉ  phí  sản  xuất  chung  tháng  03  —  2008  tại  xí  nghiệp - Khóa luận phân tích biến động chi phí sản xuất tại xí nghiệp đông lạnh thủy sản AFIEX
ng 4.8. Bảng tống hợp chỉ phí sản xuất chung tháng 03 — 2008 tại xí nghiệp (Trang 49)
Bảng  4.10.  Bảng  tổng  biến  động  chỉ  phí  sản  xuất  tháng  03  —  2008  tại  xí  nghiệp - Khóa luận phân tích biến động chi phí sản xuất tại xí nghiệp đông lạnh thủy sản AFIEX
ng 4.10. Bảng tổng biến động chỉ phí sản xuất tháng 03 — 2008 tại xí nghiệp (Trang 50)
Bảng  4.11.  Bảng  tống  hợp  chỉ  phí  sắn  xuất  trong  tháng  03  —  2008  tại  xí  nghiệp - Khóa luận phân tích biến động chi phí sản xuất tại xí nghiệp đông lạnh thủy sản AFIEX
ng 4.11. Bảng tống hợp chỉ phí sắn xuất trong tháng 03 — 2008 tại xí nghiệp (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w