Sự dịch chuyển vào phía trong của đường tổng cầu Bất kỳ sự thay đổi nào trong cung ứng tiền tệ cũng làm cho đường tổng cầu dịchchuyển.. Khi M giảm sẽ làm cho M/P giảm do P cố địn
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Sự biến động của nền kinh tế là vấn đề mà các nhà kinh tế cần giải quyết Thực tếcho thấy tăng trưởng kinh tế ở các nước thường không đều đặn mà lại lên xuống theochu kỳ Suy thoái kinh tế, là hiện tượng thu nhập giảm và thất nghiệp tăng Suy thoái kinh
tế thường đi kèm với việc cắt giảm thời gian làm việc làm cho nhiều lao động chỉ có việclàm bán thời gian và ít lao động có việc làm đủ thời gian Các nhà kinh tế gọi sự biếnđộng lên xuống của sản lượng và nhân dụng theo thời gian là chu kỳ kinh tế Mặc dùthuật ngữ chu kỳ kinh tế hàm ý rằng sự biến động của nền kinh tế là thường xuyên và cóthể dự đoán được nhưng cả hai không phải luôn xảy ra
Lý thuyết kinh tế học cổ điển chia các biến số kinh tế thành các biến số thực (đo lường sốlượng hay giá tương đối) và biến số danh nghĩa (đo lường bằng tiền) Theo lý thuyết này,
sự thay đổi của số cung tiền chỉ ảnh hưởng đến các biến số danh nghĩa mà không ảnhhưởng đến các biến số thực Hầu hết, các nhà kinh tế đều tin rằng lý thuyết kinh tế học cổđiển chỉ phù hợp với thực tế trong dài hạn mà không phù hợp với ngắn hạn Họ tin rằngtrong ngắn hạn các biến số thực và danh nghĩa có quan hệ với nhau Đặc biệt, sự thay đổitrong số cung tiền có thể làm chệch sản lượng của nền kinh tế ra khỏi sản lượng dài hạn.Bài viết này sẽ nghiên cứu mô hình nhằm giải thích sự biến động của nền kinh tế trongngắn hạn Mô hình này sẽ minh họa ảnh hưởng của chính sách tài chính và chính sáchtiền tệ đến nền kinh tế trong ngắn hạn Ta sẽ thấy các chính sách này có tác dụng làmbình ổn hay làm xấu đi các biến động kinh tế như thế nào Ta sẽ phân tích biến động kinh
tế một cách tổng quát với mô hình tổng cung và tổng cầu
Trang 21 Đường tổng cầu - Aggregate Demand
1.1 Khái niệm
Đường tổng cầu (AD) biểu thị mối quan hệ giữa lượng cầu về hàng hóa và mức giáchung Nói cách khác, đường AD sẽ cho chúng ta biết số lượng hàng hóa, dịch vụ mà mọingười muốn mua tại một mức giá cả bất kỳ nào đó
1.2 Phương trình số lượng và đường tổng cầu AD
Một cách đơn giản nhất, việc xây dựng AD có thể xuất phát từ lý thuyết số lượng:
MV=PY
Trong đó:
M: là cung ứng tiền tệ
V: là tốc độ lưu thông tiền tệ (giả định là cố định)
Trang 3Nhóm 3 – Cao học 16B2 – TỔNG CUNG – TỔNG CẦU
Hình 1.1 vẽ một đường cho biết những kết hợp giữa P và Y thỏa mãn phương trình số
lượng khi giữ cho M và V không đổi Đường dốc xuống này gọi là đường tổng cầu.
1.3 Tại sao đường tổng cầu dốc xuống
Đường tổng cầu AD biểu thị mối quan hệ giữa mức giá P và lượng cầu về hànghóa, dịch vụ Y Nó được vẽ cho một mức cung tiền nhất định M Đường tổng cầu dốcxuống hàm ý rằng: Khi những yếu tố khác không đổi, nếu mức giá chung giảm xuống,lượng cầu về hàng hóa dịch vụ tăng lên
Một cách để hiểu mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữa P và Y là xem xét mối quan hệgiữa khối lượng tiền tệ và quy mô giao dịch Khi giá cả tăng, mỗi giao dịch cần sử dụngmột lượng tiền lớn hơn, do đó quy mô giao dịch và cùng với nó là lượng hàng hóa dịchvụ mua được, phải giảm
Bên cạnh đó, chúng ta có thể xem xét cung và cầu về số dư tiền tệ thực tế Nếu sảnlượng cao hơn, mọi người thực hiện nhiều giao dịch hơn và cần một lượng số dư thực tếM/P lớn hơn Với mức cung tiền danh nghĩa cố định, số dư tiền tệ thực tế lớn hơn hàm ýmức gia phải thấp hơn, số dư tiền tệ thực tế lớn hơn cho phép thực hiện được nhiều giaodịch hơn và như vậy sản lượng cũng phải cao hơn
1.4 Sự dịch chuyển đường tổng cầu
Đường AD được vẽ tương ứng với một số cung tiền M nào đó Nói cách khác,đường AD cho biết mối quan hệ giữa P và Y với một số cung tiền nhất định M.Nếu cung ứng tiền tệ thay đổi, các kết hợp giữa P và Y phải thay đổi, nghĩa làđường tổng cầu phải dịch chuyển Hãy nghiên cứu một số tình huống trong đóđường tổng cầu AD dịch chuyển
Giả sử Ngân hàng trung ương giảm số cung tiền Phương trình định lượng sẽ thayđổi cho thấy sự giảm đi của số cung tiền dẫn đến sự giảm đi tương ứng của giá trị sảnlượng danh nghĩa PY
Với một mức giá nào đó, sản lượng sẽ thấp hơn, và ứng với một mức sản lượngnào đó, giá sẽ thấp hơn Khi đó, đường tổng cầu AD sẽ tịnh tiến sang trái như đồ thị sau:
Trang 4AD1AD2Sản lượng, thu nhập YHình 1.2 Sự dịch chuyển vào phía trong của đường tổng cầu
Bất kỳ sự thay đổi nào trong cung ứng tiền tệ cũng làm cho đường tổng cầu dịchchuyển Tại mọi mức giá cho trước, chính sách cắt giảm cung ứng tiền tệ M hàm ý số
dư thực tế M/P thấp hơn, do đó sản lượng thấp hơn Cho nên, chính sách cắt giảmcung ứng tiền tệ làm cho đường AD dịch chuyển vào phía trong
Ngược lại, khi Ngân hàng trung ương tăng số cung tiền ta sẽ có đường AD tịnh tiếnsang phải
P
AD2AD1
Y
Thu nhập, sản lượngHình 1.3 Sự dịch chuyển của đường AD ra phía ngoàiPhương trình số lượng cho chúng ta biết có sự gia tăng của PY Tại mức giá chotrước, sản lượng sẽ cao hơn và tại mỗi mức sản lượng cho trước, mức giá sẽ thấp hơn
Sự biến động của cung ứng tiền tệ không phải là nguồn gốc duy nhất gây ra nhữngbiến động của tổng cầu Ngay cả khi cung ứng tiền tệ được giữ ở mức cố định, đường
3
Trang 5Nhóm 3 – Cao học 16B2 – TỔNG CUNG – TỔNG CẦU
tổng cầu vẫn dịch chuyển do những thay đổi trong tốc độ lưu thông tiền tệ Để thấy
được nhiều nguyên nhân có thể làm cho đường tổng cầu dịch chuyển, chúng ta sẽ
nghiên cứu đầy đủ hơn khi xem xét mối liên hệ giữa IS – LM và AD trong phần sau
1.5 Đường IS
Đường IS chỉ ra mối quan hệ giữa lãi suất và thu nhập trên thị trường hàng hóa
dịch vụ Lãi suất càng cao thì đầu tư dự kiến càng thấp và chi tiêu dự kiến thấp hơn sẽ
làm giảm thu nhập quốc dân Đường IS tóm tắt mối quan hệ tỷ lệ nghịch này giữa lãi suất
và thu nhập Đường IS dốc xuống biểu hiện mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữa lãi suất và thu
nhập trên thị trường hàng hóa dịch vụ Do IS được vẽ cho một chính sách tài chính nhất
định, khi chính sách tài chính thay đổi, nghĩa là thay đổi G và T sẽ làm cho đường IS dịch
chuyển
Y = E
E=C(Y-T)+I(r 1 )+G
Hình (a) vẽ hàm đầu tư: lãi
suất tăng từ r1 lên r2 làm giảm đầu tư
dự kiến từ I(r1) xuống còn I(r2)
Hình (b) vẽ giao điểm Keynes: đầu
tư dự kiến giảm từ I(r1) xuống còn
I(r2) làm cho thu nhập giảm từ Y1
xuống Y2 Hình (c) vẽ đường IS
biểu hiện mối quan hệ giữa lãi suất
và thu nhập: lãi suất càng cao, thu
nhập càng thấp
E
E=C(Y-T)+I(r 2 )+G
(b) GIAO ĐIỂM KEYNES
YY1
Trang 61.6 Lý thuyết ưa thích thanh khoản và đường LM
1.6.1 Lý thuyết về sự ưa thích thanh khoản
Gọi M là cung ứng tiền tệ
P là mức giá
Lý thuyết ưa thích thanh khoản giả định cung về số dư tiền tệ thực tế cố định: M
do ngân hàng trung ương quyết định, P trong nền kinh tế ngắn hạn không đổi Do đó, cung số dư tiền tệ thực tế trong mối quan hệ với lãi suất là đường thẳng đứng
(M/P) S = M´ /´P
Lý thuyết ưa thích thanh khoản cho rằng cầu về số dư tiền tệ thực tế phụ thuộc vàolãi suất Lãi suất là chi phí cơ hội của việc nắm giữ tiền, khi lãi suất cao thì việc nắm giữ tiền mặt sẽ không hấp dẫn bằng việc gửi tiền vào ngân hàng hay mua trái phiếu để hưởng lãi cao hơn, do đó nhu cầu về số dư tiền tệ thực tế sẽ giảm và ngược lại Nói cách khác, cầu về số dư tiền tệ có mối quan hệ nghịch chiều với lãi suất
(M/P) D = L(r )
Lý thuyết ưa thích thanh khoản ngụ ý rằng, sự giảm sút của cung về tiền tệ làm tăng lãi suất và sự gia tăng cung về tiền tệ làm giảm lãi suất Khi M giảm sẽ làm cho M/P giảm (do P cố định), đường cung về số dư tiền tệ thực tế dịch chuyển sang trái, lãi suất cân bằng tăng từ r1 lên r2
Trang 7Nhóm 3 – Cao học 16B2 – TỔNG CUNG – TỔNG CẦU
1.6.2 Đường LM: tiếp tục phát triển lý thuyết ưa thích thanh khoản ở trên, cầu về
số dư tiền tệ thực tế không những chịu ảnh hưởng bởi lãi suất mà còn chịu ảnh hưởng bởithu nhập Khi thu nhập cao thì mức chi tiêu cũng cao, do đó mọi giao dịch cần nhiều tiền hơn, cầu về số dư tiền tệ thực tế tăng lên
(M/P) D = L¿
Khi thu nhập tăng từ Y1 lên Y2, đường cầu về số dư tiền tệ thực tế dịch chuyển ra ngoài, với mức cung về số dư tiền tệ thực tế không đổi, lãi suất tăng từ r1 lên r2 Điều đó cho thấy mối quan hệ giữa thu nhập và lãi suất: thu nhập tăng lên thì lãi suất sẽ tăng lên Đường biểu diễn trên hệ trục tọa độ x: sản lượng/thu nhập; y: lãi suất thể hiện mối quan
hệ giữa thu nhập và lãi suất trên thị trường tiền tệ chính là đường LM và có hướng dốc lên Đường LM được vẽ với một chính sách tiền tệ nhất định, khi chính sách tiền tệ (cungtiền) thay đổi sẽ làm dịch chuyển đường LM
L(r)
M/P
Lãi suất
Số dư tiền tệ thực tế
r2
r1
M1/PM2/P
Trang 8Mô hình IS-LM chỉ ra mức lãi suất và thu nhập thỏa mãn sự cân bằng của cả thị trường hàng hóa và tiền tệ.
IS: Y = C(Y-T)+ I(r) + G : r tăng => I(r) giảm => E=Y giảm
LM: M/P = L(r,Y) : Y tăng => (M/P)D tăng => r tăng
1.7 Mô hình IS-LM và đường tổng cầu:
Thu nhập quốc dân giảm khi mức giá tăng, đường tổng cầu dốc xuống:
Mô hình IS-LM được xây dựng khi mức giá P không thay đổi Ta sẽ xét mô hình này trong trường hợp mức giá thay đổi
Tại mọi mức cung tiền tệ M cho trước, mức giá P cao hơn làm cho cung về số dư tiền tề thực tế M/P thấp hơn Mức cung ứng về số dư tiền tệ thực tế thấp hơn làm dịch chuyển đường LM lên trên, làm tăng lãi suất và giảm thu nhập cân bằng Như vậy, khi mức giá tăng từ P1 lên P2 thì thu nhập quốc dân giảm từ Y1 xuống Y2 Đường tổng cầu biểu thị mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữa thu nhập quốc dân và mức giá hình thành từ mô hình IS-LM
7
L(r,Y1)M/P
Lãi
suất
Số dư tiền tệ thực tế
LM
YThu nhập, sản lượng
Đường LM
Thị trường về số dư tiền tệ
thực tế
r2r2
r1
´
Trang 9Nhóm 3 – Cao học 16B2 – TỔNG CUNG – TỔNG CẦU
1.8 Những yếu tố làm đường tổng cầu dịch chuyển:
Vì đường tổng cầu là kết quả của mô hình IS-LM nên các cú sốc làm dịch chuyển đường IS hoặc đường LM đều làm cho đường tổng cầu dịch chuyển Chính sách tài chínhhoặc chính sách tiền tệ mở rộng làm tăng thu nhập trong mô hình IS-LM, do vậy cũng làm dịch chuyển đường tổng cầu lên trên Tương tự như vậy, chính sách tài chính hoặc tiền tệ thu hẹp làm giảm thu nhập trong mô hình IS-LM, do vậy cũng làm dịch chuyển đường tổng cầu vào phía trong
ADYP
Thu nhập, sản lượng
Y1
LM(P=P2)
Y2
LM(P=P1)
Thu nhập, sản lượng
AD2
Đường tổng cầu
Mô hình IS-LM
P2
P1IS
Y2
Chính sách tiền tệ mở rộng
IS
Mứcgiá
Trang 10Chính sách tiền tệ mở rộng: tại mọi mức giá cho trước, cung ứng tiền tệ tăng làm tăng số dư tiền tệ thực tế, làm dịch chuyển đường LM xuống dưới và thu nhập tăng Do vậy, chính sách tiền tệ mở rộng sẽ làm dịch chuyển đường tổng cầu ra phía ngoài, nghĩa
là với mọi mức giá, tổng cầu đều tăng lên (hình a)
Chính sách tài chính mở rộng: khi chính phủ thực hiện chính sách tài chính mở rộng, nghĩa là giảm thuế, tăng chi tiêu sẽ làm cho đường IS dịch chuyển ra phía ngoài và làm tăng thu nhập tại mọi mức giá cho trước (hình b)
2.Mô hình tổng cung (AS)
Đường tổng cầu không cho chúng ta biết mức giá hay lượng sản phẩm Nó chỉ phảnánh mối quan hệ giữa hai biến số này Do đó, chúng ta cần có mối quan hệ khác giữa P và
Y để tạo ra giao điểm với đường tổng cầu- đó chính là đường tổng cung
2.1Khái niệm
Tổng cung (Aggregate Supply-AS) là tổng khối lượng hàng hóa dịch vụ mà doanhnghiệp sẵn sàng sản xuất và cung cấp cho nền kinh tế ở mỗi mức giá chung trong khoảngthời gian nhất định
Đường tổng cung theo giá: là đường phản ánh mối quan hệ giữa mức giá chung vàtổng lượng hàng hóa dịch vụ mà các doanh nghiệp sản xuất Ta có hàm tổng cung tổngquát:
AS=f(P)
Sau đây ta xem xét đường tổng cung trong dài hạn và ngắn hạn:
2.2 Đường tổng cung trong dài hạn –LRAS (Long Run Aggregate Supply)
9
AD1YP
Trang 11Nhóm 3 – Cao học 16B2 – TỔNG CUNG – TỔNG CẦU
Trong dài hạn, năng lực sản xuất của một nước quyết định bởi nhiều yếu tố trong
đó có: vốn, nguồn lao động, tài nguyên thiên nhiên và trình độ khoa học công nghệ củanước đó Do đó trong dài hạn, mức giá chung không ảnh hưởng đến sản lượng (tổngcung)
Trong dài hạn, đường tổng cung có dạng thẳng đứng tại mức sản lượng tiềm năng
Sự dịch chuyển đường tổng cung trong dài hạn: Bất kỳ sự thay đổi trong nền kinh
tế làm thay đổi mức sản lượng tiềm năng cũng làm dịch chuyển đường tổng cung dàihạn.Các yếu tố có khả năng làm thay đổi sản lượng tiềm năng sẽ tác động làm dịchchuyển của đường tổng cung trong dài hạn Khi đó:
+ Yp tăng Đường tổng cung dài hạn dịch chuyển sang phải
+ Yp giảm Đường tổng cung dài hạn dịch chuyển sang trái
Các yếu tố tác động đến LRAS đó là: vốn, lao động, tài nguyên thiên nhiên, trình
độ khoa học công nghệ
+ Lao động : di dân, tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên, quy định về lương Ví dụ: Khi mộtnền kinh tế có số lượng lớn dân nhập cư di chuyển sang thì làm gia tăng số lượng laođộng, lượng cung hàng hóa dịch vụ tăng lên Đường tổng cung dài hạn dịch chuyển vềbên phải Ngược lại, nếu công nhân rời đi sang nền kinh tế khác thì đường tổng cung dịchchuyển về bên trái Tương tự như vậy đối với chính sách tiền lương, khi thu nhập, chínhsách đãi ngộ tăng, thu hút lượng lớn lao động , làm tăng cung hàng hóa, đường tổng cungtrong dài hạn dịch chuyển sang phải Còn đối với tỉ lệ thất nghiệp tự nhiên tăng, sảnlượng giảm làm tổng cung dài hạn dịch chuyển sang trái và ngược lại
+ Vốn: nguồn vốn vật chất và nguồn vốn con người thể hiện thông qua năng suấtsản xuất Khi nguồn vốn được gia tăng sẽ làm tăng năng suất, do đó sẽ làm tăng lượngcung hàng hóa dịch vụ Đường tổng cung dài hạn dịch chuyển về bên phải và ngược lại
YP
Hình 2.1 Mô hình đường tổng cung dài hạn
Trang 12khi giảm vốn sẽ làm giảm năng suất, khối lượng hàng hóa dịch vụ cung ứng giảm, đườngtổng cung dài hạn dịch chuyển sang trái.
+ Tài nguyên thiên nhiên: đất đai, khoáng sản, thời tiết…Khi một nền kinh tế khámphá ra một mỏ khoáng sản mới sẽ làm đường tổng cung dịch chuyển sang phải Sự thayđổi thời tiết có thể làm hoạt động nông nghiệp gặp khó khăn hơn, làm đường tổng cungdài hạn dịch chuyển sang trái
+ Trình độ khoa học công nghệ: Ngày nay, có thể nói nhờ trình độ khoa học ngàycàng phát triển, tiên tiến hơn mà hàng hóa dịch vụ được sản xuất ra nhiều hơn, kết quả làlàm đường tổng cung dài hạn dịch chuyển sang phải
2.3 Đường tổng cung ngắn hạn (SRAS: Short Run Aggregate Supply)
2.3.1Khái niệm
Đường tổng cung ngắn hạn là tập hợp tất cả những điểm biểu diễn tổng cung của một
nền kinh tế tại những mức giá nhất định trong ngắn hạn
SRAS thoải khi sản lượng thực tế thấp hơn mức Yp Vì lúc này nền kinh tế còn nhiềunguồn lực chưa sử dụng vì thế một sự thay đổi nhỏ của P có thể làm cho Y tăng nhiều.SRAS dốc khi sản lượng thực tế cao hơn mức Yp Vì lúc này nền kinh tế còn rất ítnguồn lực chưa sử dụng (giá cả đầu vào cao) nên một sự thay đổi lớn của P chỉ làm cho
Trang 13Nhóm 3 – Cao học 16B2 – TỔNG CUNG – TỔNG CẦU
Hình 2.2: Đường tổng cung ngắn hạn
Phương trình SRAS:
Y=Ῡ+ ᾳ (P – P e ) với ᾳ >0,
Y là sản lượng, Ῡ là sản lượng tự nhiên, P là mức giá, Pe là mức giá kì vọng
ᾳ là tham số cho biết sản lượng phản ứng như thế nào đối với những thay đổi bấtngờ của mức giá
a Lý thuyết tiền lương cứng nhắc : Lý thuyết này cho rằng đường tổng cung
ngắn hạn dốc lên vì tiền lương danh nghĩa điều chỉnh chậm chạp hay “cứng nhắc” trongngắn hạn Sự điều chỉnh chậm chạp của tiền lương là do ràng buộc của các hợp đồng giữangười lao động và doanh nghiệp, do các quy phạm xã hội hay do cảm nhận về sự côngbằng
Do tiền lương không thay đổi ngay theo sự thay đổi của giá, nên mức giá thấp hơnlàm cho việc làm và sản xuất đem lại ít lợi nhuận hơn và điều này làm cho các doanhnghiệp giảm lượng cung về hàng hoá và dịch vụ Trái lại, sự gia tăng mức giá làm giảmtiền lương thực tế, làm cho chi phí thuê lao động trở nên rẻ hơn Tiền lương thực tế thấp
Vì sao đường tổng cung ngắn hạn dốc lên?
Trang 14hơn làm cho các doanh nghiệp thuê thêm lao động, lao động thuê thêm tạo ra nhiều sảnlượng hơn.
(b) Hàm sản xuất
( c) Đường tổng cung
Hình2.3 Mô hình tiền lương cứng nhắc.
13
L= LD(W/P) W/P
W/P1
W/P2
Y = F (L) Y
Trang 15Nhóm 3 – Cao học 16B2 – TỔNG CUNG – TỔNG CẦU
Phần (a) là đường cầu về lao động Vì tiền lương danh nghĩa cứng nhắc Sự gia tăng mức giá từ P 1 lên P 2 là giảm tiền lương thực tế từ W/P 1 xuống W/P 2 Tiền lương thực tế thấp hơn làm tăng lượng cầu về lao động từ L 1 lên L 2 Phần (b) là hàm sản xuất Sự gia tăng của lượng cầu lao động từ L 1 lên L 2 làm tăng sản lượng từ Y 1 lên Y 2 Phần (c) vẽ đường tổng cung phản áng mối quan hệ giữa mức giá và sản lượng Sự gia tăng của mức giá từ P 1 lên P 2 làm sản lượng từ
Y 1 lên Y 2 1
b Lý thuyết nhận thức sai lầm của công nhân : Lý thuyết này giả định người
lao động tạm thời nhẫm lẫn giữa tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế Do nhậnthức sai lầm của người công nhân trong ngắn hạn, khi thấy sự gia tăng tiền lương danhnghĩa do giá cả tăng lên làm cho người công nhân nghĩ rằng tiền lương thực tế của họ caohơn và vì thế cung ứng lao động nhiều hơn tuy nhiên trên thực tế tiền lương danh nghĩathường tăng ít hơn mức giá trong khi đó doanh nghiệp biết được sự giảm sút tiền lươngnên sẽ thuê nhiều lao động hơn để tạo ra nhiều sản lượng do đó đường tổng cung dốc lên
Hình 2.4: Mô hình nhận thức sai lầm của công nhân với sự gia tăng bất ngờ của mức giá
Nếu mức giá bất ngờ tăng lên, công nhân sẵn sàng cung ứng lao động nhiều hơn ở mọi mức tiền lương thực tế cho trước, vì họ nghĩ rằng tiền lương thực tế cao hơn mức thực hiện Mức việc làm cân bằng do đó cũng tăng lên 2
1 Trang 352 – Sách Bài giảng Kinh tế Vĩ mô – Nguyễn Văn Ngọc NXB Đại học Kinh tế Quốc Dân - 2007
Trang 16( c ) Lý thuyết thông tin không hoàn hảo: theo lý thuyết này, sự thay đổi trong
mức giá chung có thể tạm thời làm cho các nhà cung cấp nhận thức sai lầm về tình hìnhdiễn ra các thị trường cá biệt mà họ bán sản phẩm của mình Do nhận thức sai lầm củamình trong ngắn hạn, các nhà cung cấp phản ứng lại những thay đổi trong mức giá bằngcách cắt giảm sản lượng cung hàng hoá và dịch vụ khi thấy giá giảm hay họ sẽ tăng cunghàng hoá và dịch vụ khi thấy giá tăng, phản ứng này dẫn đến đường tổng cung dốc lêntrong ngắn hạn
(d) Lý thuyết giá cả cứng nhắc: Lý thuyết này nhấn mạnh rằng giá cả hàng hoá và
dịch vụ cũng chậm điều chỉnh đáp lại các điều kiện kinh tế thay đổi Sự thay đổi chậmchạp trong giá cả một phần là do chi phí để điều chỉnh giá cả, gọi là chi phí thực đơn(những chi phí này bao gồm chi phí in và phân phối các catalô và thời gian để thay đổicác nhãn giá…) hoặc bởi vì doanh nghiệp và khách hàng đã ký những hợp đồng dài hạn
về giá cả,…Giá bán của doanh nghiệp thường ổn định trong một khoảng thời gian nào đó
Khi giá chung của hàng hóa, dịch vụ nền kinh tế giảm xuống, các loại giá cả củadoanh nghiệp không thể đều điều chỉnh ngay lập tức khi điều kiện kinh tế thay đổi,nên sự giảm sút bất ngờ trong mức giá có thể làm cho một số doanh nghiệp có giá báncao hơn mức mong muốn, dẫn đến hàng hóa đắt hơn sự kỳ vọng của thị trường, doanh sốsụt giảm và các nhà sản xuất sẽ cắt giảm sản lượng để tạo sự khan hiếm để làm cho giáhàng hóa được đẩy lên với mức ban đầu
2.3.4 Sự di chuyển và dịch chuyển của đường tổng cung ngắn hạn
a/ Sự di chuyển SRAS
Sự di chuyển dọc đường tổng cung phản ánh sự thay đổi của tổng mức cung do sựthay đổi của mức giá chung
15
SAS = F (P) P
Khi mức giá chung thay đổi
có sự trượt dọc trên đường