MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Nghiên cứu đánh giá khả năng xử lý nước thải dệt nhuộm bằng phương pháp keo tụ điện hóa.. Phân loại hóa chất sử dụng Các loại hoá chất sử dụng trong
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG KEO TỤ ĐIỆN HÓA TRONG XỬ LÝ NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM
GV hướng dẫn: KS Huỳnh Tấn Nhựt
Sinh viên thực hiện: MSSV Lớp
Thủ Đức, ngày tháng năm 2014
Trang 2MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Dệt nhuộm là ngành công nghiệp đang phát triển mạnh do sự đầu tư của trong và ngoài nước Trong điều kiện kinh tế thị trường thời mở cửa, dệt nhuộm là ngành công nghiệp chiến lược có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, đóng góp đáng kể cho ngân sách nhà nước và là nguồn giải quyết công ăn việc làm cho nhiều lao động Dệt nhuộm là loại hình công nghiệp đa dạng về chủng loại sản phẩm và có sự thay đổi lớn về nguyên liệu, đặc biệt là thuốc nhuộm
Bên cạnh những mặt tích cực như đã nêu, ngành công nghiệp dệt nhuộm còn thải
ra một lượng nước thải gây ô nhiễm và khó xử lý Điều này có tác động đến môi trường như biến đổi khí hậu, làm tăng nhiệt độ khí quyển, ảnh hưởng đến sức khoẻ của con người
Hiện nay, có rất nhiều phương pháp xử lý nước thải dệt nhuộm đang được áp dụng tại Việt Nam, nhưng nhìn chung hiệu quả xử lý chưa cao cũng như chi phí vận hành tương đối cao Trên thế giới, phương pháp keo tụ điện hoá là một phương pháp đang được nghiên cứu, đây là một trong những kỹ thuật đầy hứa hẹn vì những tính năng độc đáo của nó như khả năng oxi hóa hoàn toàn chất ô nhiễm, ít sinh ra bùn, dễ vận hành, mang lại hiệu quả xử lý cao cũng như giải quyết các hạn chế mà các phương pháp hiện nay gặp phải Do đó, việc nghiên cứu phương pháp keo tụ điện hoá là rất cấp thiết nhằm nâng cao hiệu quả xử lý và góp phần bảo vệ môi trường
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu đánh giá khả năng xử lý nước thải dệt nhuộm bằng phương pháp keo tụ điện hóa Tìm ra giá trị tối ưu về pH, cường độ dòng điện, độ muối để xử lý nước thải dệt nhuộm Đề xuất mô hình vận hành hiệu quả
1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Đánh giá khả năng keo tụ bằng phương pháp keo tụ điện hóa thông qua các chỉ tiêu về pH, SS, COD
1.4 GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI
Thời gian nghiên cứu được thực hiện từ tháng
Mô hình thí nghiệm được đặt tại phòng thí nghiệm công nghệ Môi trường, Khoa Môi trường và Tài nguyên, đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh
Nước thải được sử dụng để nghiên cứu được lấy trực tiếp tại công ty Cổ phần dịch vụ thương mại dệt Phước Long – quận 9
Mẫu phân tích được thực hiện tại phòng thí nghiệm công nghệ Môi trường, Khoa Môi trường và Tài nguyên, đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh
Trang 3 Mô hình thiết kế quy mô nhỏ (thể tích thực 4.5 lít ).
Vị trí đặt mô hình : trong phòng thí nghiệm công nghệ Môi trường, Khoa Môi trường và Tài nguyên, Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh
Nhiệt độ môi trường trong quá trình nghiên cứu 28 – 320C
1.5 Ý NGHĨA
1.5.1 Ý nghĩa đối với Kinh Tế - Xã hội
Góp phần làm giảm chi phí đầu tư cho hệ thống xử lý nước thải dệt nhuộm cũng như chi phí vận hành cho các doanh nghiệp
1.5.2 Ý nghĩa đối với môi trường
Góp phần vào việc bảo vệ môi trường tại khu vực xung quanh vị trí đặt nhà máy dệt nhuộm Thông qua đó, góp phần vào việc bảo vệ môi trường trong nhà máy dệt nhuộm, giúp các doanh nghiệp dệt may thực hiện tốt các quy định của nhà nước về xử lí nước thải trước khi thải ra môi trường cũng như nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân xung quanh
CHƯƠNG 2.TỔNG QUAN
2.1 TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM
Nước thải ngành dệt nhuộm là một trong những loại nước thải ô nhiễm nặng, hàm lượng các chất hữu cơ cao, khó phân hủy, pH dao động từ 9- 12 do thành phần các chất tẩy Trong quá trình sản xuất có rất nhiều hóa chất độc hại được sử để sản xuất tạo màu: như là phẩm nhuộm, chất hoạt động bề mặt, chất điện ly, chất ngậm, chất tạo môi trường, tinh bột, men, chất ôxy hoá….Các chất này thường có chứa các ion kim loại hòa tan, hay kim loại nặng rất khó phân hủy trong môi trường, có thể gây ô nhiễm môi trường trầm trọng trong thời gian dài Nếu chưa được xử lý hoặc xử lý chưa đạt QCVN mà thải ra ngoài thì các hóa chất này có thể giết chết vi sinh vật xung quanh, làm chết cá và các loại động vật sống dưới nước, các chất độc này còn có thể thấm vào đất, tồn tại lâu dài và ảnh hưởng tới nguồn nước ngầm và bên cạnh đó còn ảnh hưởng đến đời sống của con người Ngoài ra, nước thải dệt nhuộm thường có độ màu rất lớn và thay đổi thường xuyên tùy loại thuốc nhuộm, và có nhiệt độ cao nên cần phải được xử lý triệt để trước khi thải ra môi trường
Trong quá trình sản xuất ngành dệt nhuộm thì sử dụng một lượng nước lớn và công đoạn phát sinh ra lượng nước thải khác nhau, thay đổi theo từng loại sản phẩm Nhưng đặc trưng của loại nước thải này có pH, nhiệt độ, COD cao và độ màu tương đối cao
2.1.1 Phân loại
2.1.1.1 Phân loại hóa chất sử dụng
Các loại hoá chất sử dụng trong ngành dệt nhuộm có thể phân thành hai loại: là thuốc nhuộm và các hóa chất khác (chất trợ)
Trang 4+ Thuốc nhuộm: là hoá chất chính mang màu đã lựa chọn, không thể thay thế được trong quá trình nhuộm Thuốc nhuộm có thể là dạng hữu cơ hoặc là các phức của các kim loại như Cu, Co, Ni, Cr…Tuy nhiên, hiện nay các thuốc nhuộm dạng phức kim loại không còn được sử dụng nhiều nữa bởi tạo ra hàm lượng lớn các kim loại nặng trong thành phần nước thải Thuốc nhuộm chứa các hợp chất khó phân huỷ sinh học, chính lượng dư của chúng trong nước thải
là tác nhân gây độc tới con người và hệ sinh thái nước
+ Các hoá chất khác (chất trợ): dùng như chất trợ giúp cho tất cả các khâu của qui trình dệt nhuộm, bao gồm chất trợ nấu, trợ tẩy, trợ nhuộm, trợ in hoa và trợ hoàn tất Tuỳ thuộc vào mỗi loại quy trình công nghệ và công đoạn khác nhau,
sẽ sử dụng những hoá chất trợ khác nhau Trong đó, các loại chất phụ gia sử dụng trong mỗi cơ sở sản xuất và mỗi quy trình công nghệ thường là khác nhau Sự thay đổi này phụ thuộc vào yêu cầu của nhà sản xuất
2.1.1.2 Phân loại thuốc nhuộm
Tuỳ theo cấu tạo, tính chất và phạm vi sử dụng của chúng mà người ta chia thuốc nhuộm thành các nhóm, loại khác nhau.Có hai cách để phân loại thuốc nhuộm:
(1) Phân loại thuốc nhuộm theo cấu trúc hoá học: thuốc nhuộm trong cấu trúc
hoá học có nhóm azo, nhóm antraquinon, nhóm nitro,…
(2) Phân loại theo đặc tính kỹ thuật hay phạm vi sử dụng: ưu điểm của phân loại
này là thuận tiện cho việc tra cứu và sử dụng, người ta đã xây dựng Từ điển Thuốc nhuộm (Color Index) Từ điển Thuốc nhuộm được sử dụng rộng rãi trên thế giới trong đó mỗi loại thuốc nhuộm có chung tính chất kỹ thuật được xếp trong cùng lớp như: nhóm thuốc trực tiếp, thuốc axit, thuốc hoạt tính,… Trong mỗi lớp lại xếp theo thứ tự gam màu lần lượt từ vàng da cam, đỏ, tím, xanh lam, xanh lục, nâu và đen Sau đây là một số nhóm loại thuốc nhuộm thường được sử dụng ở Việt Nam:
1 Thuốc nhuộm trực tiếp : Khi nhuộm màu đậm thì thuốc nhuộm trực tiếp không còn hiệu suất bắt màu cao nữa, hơn nữa trong thành phần của thuốc có có chứa gốc azo (- N=N – ) – hợp chất gây ung thư nên hiện nay loại thuốc này không còn được khuyến khích sử dụng nhiều Thuốc nhuộm trực tiếp dễ sử dụng và rẻ, tuy nhiên lại không bền màu
2 Thuốc nhuộm bazơ : là những hợp chất màu có cấu tạo khác nhau, hầu hết chúng là các muối clorua, oxalate hoặc muối kép của bazơ hữu cơ
3 Thuốc nhuộm axit : Theo cấu tạo hoá học thuốc nhuộm axit đều thuộc nhóm azo, một số là dẫn xuất của antraquinon, triarylmetan, xanten, azin và quinophtalic, một số có thể tạo phức với kim loại
4 Thuốc nhuộm hoạt tính : Mức độ không gắn màu của thuốc nhuộm hoạt tính tương đối cao, khoảng 30%, có chứa gốc halogen hữu cơ (hợp chất AOX) nên làm tăng tính độc khi thải ra môi trường Hơn nữa hợp chất AOX này có
Trang 5khả năng tích luỹ sinh học, do đó gây nên tác động tiềm ẩn cho sức khoẻ con người và động vật
5 Thuốc nhuộm hoàn nguyên : Được dùng chủ yếu để nhuộm chỉ, vải, sợi bông, lụa visco Phần lớn dựa trên hai họ màu indigoit và antraquinone Do có ái lực với xơ xenlulo nên hợp chất lâycô bazơ bắt mạnh vào xơ, sau đó khi rửa bớt kiềm sẽ dễ bị thuỷ phân về dạng lâycô axit và oxi hoá bằng oxi của không khí về dạng không tan ban đầu Do đặc tính quan trọng đó mà lớp thuốc nhuộm này có tên gọi là hoàn nguyên
6 Thuốc nhuộm phân tán : Là những chất màu không tan trong nước, phân bố đều trong nước dạng dung dịch chuyền phù Mức độ gắn màu của thuốc nhuộm phân tán đạt tỉ lệ cao (90 – 95%) nên nước thải ra không chứa nhiều thuốc nhuộm và mang tính axit
7 Thuốc nhuộm lưu huỳnh : là những hợp chất màu chứa nguyên tử lưu huỳnh trong phân tử thuốc nhuộm ở các dạng -S-, -SH-, -S-S-, -SO-, -Sn-
8 Thuốc nhuộm azo không tan : còn có tên gọi khác như thuốc nhuộm lạnh, thuốc nhuộm đá, thuốc nhuộm naptol, chúng là những hợp chất có chứa nhóm azo trong phân tử nhưng không có mặt các nhóm có tính tan như -SO3Na, -COONa nên không hoà tan trong nước
9 Thuốc nhuộm pigment : là những hợp chất có màu cấu tạo hoá học khác nhau có đặc điểm chung: không tan trong nước do phân tử không chứa các nhóm có tính tan (-SO3H, -COOH), hoặc các nhóm này bị chuyển về dạng muối bari, canxi không tan trong nước
2.1.2 Đặc điểm và tính chất nước thải dệt nhuộm
2.1.2.1 Đặc điểm
Tỷ lệ COD/BOD cao
Nhiệt độ cao
Tính chất nước thải thay đổi liên tục theo giờ
Lưu lượng nước thải luôn đột biến
Độ pH của nước thải biến động, cao hay thấp phụ thuộc vào công nghệ nhuộm và thuốc nhuộm
Độ màu cao do lượng thuốc nhuộm dư đi vào nước
Hàm lượng chất độc Sunfit, kim loại nặng, hợp chất halogen hữ cơ… trong thành phần thuốc nhuộm lẫn vào nước thải
2.1.2.2 Tính chất
Tính chất màu được gây ra do cấu tạo hóa học đặc trưng
Khả năng liên kết với bề mặt trong của sợi do các lực hóa học và vật lý
Sự hòa tan trong nước: Tùy theo sự có mặt và bản chất của các nhóm phân cực trong phân tử mà thuốc nhuộm có thể tan nhiều hay ít hoặc không tan trong nước
Bảng Các nguồn ô nhiễm nước thải của ngành công nghiệp dệt nhuộm
Trang 6Công đoạn Chất ô nhiễm trong nước thải Đặt tính của nước thải
Hồ sợi, rũ hồ Tinh bột, glucose, polyvinyl,
alcol, nhựa…
BOD cao (34 – 50 tổng lượng
BOD) Nấu tẩy NaOH, chất sáp, soda, silicat,
và sợi vải vụn Độ kiềm cao màu tối, BOD cao Tẩy trắng Hypoclorit, các hợp chất chứa
Clo, axit, NaOH… Độ kiềm cao, chiếm 5% BOD Tổng Làm bóng NaOH, tạp chất… Độ kiềm cao , BOD thấp (dưới 1% BOD
tổng) Nhuộm
Các loại thuốc nhuộm, axit
axetic, các muối kim loại,…
Độ màu rất cao BOD khá cao (6% BOD
tổng), SS cao
In Chất màu,tinh bột, dầu muối, kim
loại, axit… Độ màu cao, BOD cao Hoàn tất Vết tinh bột, mỡ động vật,
muối… Kiềm nhẹ, BOD thấp…
H ình Nổng độ các chất ô nhiễm trong nước thải dệt nhuộm
(Nguồn: Phòng quản Lý Môi Trường – Sở Khoa Học Công Nghệ Môi Trường
Tp.HCM)
2.1.2 Phương pháp xử lý nước thải dệt nhuộm thông dụng
Các nghiên cứu của Viện Sản Xuất Thuốc Nhuộm của Mỹ (Horing, R.H, 1978) kết luận:
Nước thải dệt nhuộm có thể xử lý hiệu quả BOD và khử màu hiệu quả khi tách riêng hai giai đoạn này
Trang 7 Không có biện pháp nào xử lý thỏa mãn tất cả các loại thuốc nhuộm, biện pháp xử
lý hiệu quả phụ thuộc vào loại thuộc nhuộm và thành phần hóa học của mẻ nhuộm
Nước thải dệt nhuộm loại Sulfur và khuếch tán có thể được khử bằng phương pháp keo tụ với phèn nhôm và không có hiệu quả khi dùng than hoạt tính
Nước thải dệt nhuộm loại Azoic, axit, kiềm, hoạt tính có thể được khử bằng than hoạt tính, đặc biệt rất hiệu quả đối với loại nước thải hoạt tính
Ozone có thể được sử dụng và khử màu đặc biệt hiệu quả đối với thuốc nhuộm hoạt tính, nhưng rất kém đối với loại nước thải khuếch tán
Phương pháp hóa lý như keo tụ, hấp phụ than hoạt tính, ozone sẽ không hiệu quả khi xử lý BOD
Các thành phần hữu cơ của nước thải dệt nhuộm tương đối dễ phân hủy sinh học, xử lý sinh học có thể làm giảm mức BOD, COD
Độ màu thông thường sẽ không được xử lý hiệu quả trong quá trình xử lý sinh học
do các phần tử thuốc nhuộm không bị phân hủy sinh học
Phần tử thuốc nhuộm và các thành phần khác không gây ức chế sinh vật trong quá trình xử lý sinh học
Nước thải dệt nhuộm có thể xử lý hiệu quả BOD và độ màu bằng phương pháp sinh học và hóa lý, nhưng phải tách riêng dòng thải, giai đoạn đầu là xử lý BOD, kế tiếp là xử lý màu
Biện pháp xử lý màu phổ biến là phương pháp keo tụ, hấp phụ bằng than hoạt tính, oxy hóa bằng ozone, trong đó quá trình được áp dụng phổ biến ở Việt Nam và keo tụ tạo bông
2.2 TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP KEO TỤ ĐIỆN HÓA
2.2.1 Khái niệm
Keo tụ điện hoá là một phương pháp điện hoá trong xử lý nước thải, trong đó, dưới tác dụng của dòng điện các điện cực dương (thường sử dụng là nhôm hoặc sắt) sẽ bị ăn mòn và giải phóng ra các chất có khả năng keo tụ (cation Al3+ hoặc Fe3+) vào trong môi trường nước thải, kèm theo đó là các phản ứng điện phân sẽ tạo ra các bọt khí ở cực âm
(Hold, Barton và Mitchell, 2004)
Theo Hold, Barton và Mitchell (2004), keo tụ điện hóa là phương pháp giao thoa của ba quá trình: điện hoá học, tuyển nổi điện phân, keo tụ
Đặc điểm của keo tụ điện hóa:
+ Dòng điện một chiều
+ Các điện cực dương là kim loại hoà tan có khả năng tạo chất keo tụ
+ Tùy vào pH và đặc tính của nước thải ở từng trường hợp cụ thể mà chọn kim loại làm điện cực dương
+ Thời gian lưu nước, cường độ dòng điện, hiệu điện thế và hiệu suất vận hành của bể có mối quan hệ rất chặt chẽ với nhau
Trang 8+ Hệ thống điện cực được đặt ngập trong nước thải, để đảm bảo khả năng tiếp xúc giữa các bọt khí và các chất ô nhiễm là tốt nhất
+ Bể keo tụ điện hoá có thể hoạt động trong điều kiện là nạp nước thải đầu vào liên tục hoặc hoạt động trong điều kiện nước thải chỉ được nạp một lần (theo mẻ)
+ Sự xáo trộn thích hợp, bọt khí, cánh khuấy điều chỉnh vận tốc
+ Phản ứng tạo chất keo tụ cần độ kiềm(Alkalinity), oxy thích hợp
2.2.2 Tính chất hạt keo
2.2.2.1 Hình dạng và kích thước keo hữu cơ
Phân tử keo hữu cơ có thể tồn tại ở dạng hình que, hình cầu hoặc hình xoắn ốc với kích thước từ vài chục angtron đến hàng ngàn angtron
2.2.2.2 Cấu trúc hạt keo hữu cơ
Các hạt keo được chia làm hai nhóm lớn:
+ Các chất keo phân tử: mà các hạt mà những phân tử lớn liên kết với nhau bằng các lực liên kết hóa học
+ Mixen keo: là tập hợp của nhiều phân tử nhỏ liên kết với nhau bằng cả lực hóa trị và lực Van der Walls.Mixen keo thường kém bền hơn các đại phân tử do nó có thể hòa tan, phân rã thành những phân tử cơ sở trong dung môi thích hợp
2.2.2.3 Độ nhớt của keo hữu cơ
Các phân tử có độ nhớt cao thường là các chất phân cực, chúng dễ liên kết với nhau thông qua tương tác tĩnh điện của các lực tích điện trái dấu Độ nhớt còn phụ thuộc vào kích thước, hình dáng, khối lượng phân tử và nồng độ chất keo
2.2.2.4 Tính chất điện
Các chất keo bao gồm các dạng: mixen như xà phòng , đại phân tử anion như pectin, polyacrylic axit , đại phân tử cation như polyvinyl pyridin bromua , đại phân tử như protein Dưới tác dụng của điện trường, chúng thể hiện tính chất điện du, điện thẩm tích
2.2.2.5 Tính chất keo của chất màu hữu cơ
Trang 9Tùy thuộc bản chất, cấu tạo, kích thước và khối lượng phân tử của chất màu hữu
cơ mà nó nằm trong trạng thái hòa tan hay phân tán trong dung dịch Kích thước phân tử của các chất màu hữu cơ rất khác nhau và phụ thuộc vào nhiều thành phần hóa học
2.2.2.6 Tương tác giữa các chất keo trong dung dịch
Độ bền của các hệ keo phụ thuộc vào các tương tác của nó với dung môi, với chất keo khác, với chất điện li,
2.2.2.7 Đặc tính chung của keo vô cơ
Hạt keo gồm ba phần:
+ Nhân keo: là tập hợp nhiều phân tử rắn liên kết với nhau, được bao bọc bởi một lớp vỏ ion Sự hấp phụ một ion nào đó trong dung dịch tạo nên lớp vỏ ion này + Lớp điện tích kép: hình thành bới các ion trái dấu với lớp vỏ ion
+ Lớp ion khuếch tán hình thành ở phần ngoài lớp điện tích kép
2.2.3 Sự hình thành keo trong quá trình hòa tan nhôm, sắt anot
Đối với dung dịch có pH= 5-7, khi điện phân do sự thoát khí sự thoát khí O2 trên anode, H2 trên cathode, nhôm ion bị phân hủy nên pH dung dịch thấp, thành phần chủ yếu
là Al(OH)2+ và Al(OH)2+ ngoài ra còn có Al3+ và Al(OH)3 Nếu dung dịch có tính axit, hàm lượng phức hydroxo tích điện dương khá cao, chúng nằm phân tán, chậm liên kết để thành hạt keo lớn hơn
Khi pH>6, ion Al3+ vừa hình thành bị phân hủy hoàn toàn, phức hydroxo Al(OH)2+, Al(OH)2+ tiếp tục thủy phân, sản phẩm thủy phân là Al(OH)3 Đến pH= 7-8 Al(OH)3 đạt nồng độ cực đại Như vậy khi tăng pH, hàm lượng chất keo dương giảm dần, các sản phẩm thủy phân dễ liên kết với nhau hơn tạo thành các hạt keo lớn hơn Thứ tụ các phản ứng thủy phân như sau:
Al3+.6H2O + H2O → Al(OH)2.5H2O + H3O+ Al(OH)2+.5H2O + H2O → Al(OH)2 + 4H2O + H3O+
Al3+.6H2O + 2H2O → Al(OH)2 +.4H2O + 2H3O+ Al(OH)2 + 4H2O + H2O → Al(OH)3.3H2O + H2O+ Trong quá trình điện phân, pH của lớp dung dịch sát anode giảm dần do tạo ra keo nhôm và thoát O2 nên các hydroxo tích điện dương có độ phân tán cao Trong điện trường, H+ chuyển về cathode sẽ trung hòa cac ion OH- chuyển từ cathode sang anode giúp cho quá trình thủy phân hình thành các hydroxo dễ dàng Trong khoảng pH = 5,7-7,0 các thành phần chính là Al(OH)2+, Al(OH)2+ và Al(OH)3 Tăng pH và thời gian điện phân, các phân tử đó liên kết và tao thành hạt đa nhân
CHƯƠNG 3 NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 NGUYÊN LIỆU VÀ THIẾT BỊ
3.1.1 Nguyên liệu
3.1.1.1 Nước thải
Thu mẫu nước thải m3/ngày được đặt tại một nhà máy dệt nhuộm Phong Phú, (Bảng 1)
Trang 10Bảng 1 Đặc trưng của nước thải dệt nhuộm công ty
Chỉ tiêu Đơn vị Khoảng dao động Thông số
tính toán
TCVN(13:2008/ BTNMT), cột B
3.1.1.2 Hóa chất
Bảng Danh mục các hóa chất sử dụng
lượng
4 dd FAS (Ferous Ammonium Sulfate) Fe(NH4)2(SO4) 4 Đức
5 dd chỉ thị ferroin C36H24FeN62+ Đức
6
3.1.2 Thiết bị ( Bể tuyển nổi )
Bảng Danh mục các thiết bị,dụng cụ sử dụng
3 Bơm hút chân không 1
7 Bộ phân tích COD 1
12 Bình đựng hóa chất ?
14 Bảng Tính chất điện cực sử dụng trong mô hình nghiên cứu (cả anode và cathode)
Tính chất
Vật liệu Thành phần Hình dạng
Inox ? Hình trụ tròn