1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

luong cong thuc moi lien quan

15 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mối liên quan giữa đặc điểm huyết áp 24 giờ với phì đại thất trái ở bệnh nhân tăng huyết áp LƯƠNG CÔNG THỨC, NGUYỄN THỊ VÂN ANH, TRẦN ĐỨC HÙNG, NGUYỄN OANH OANH KHOA TIM MẠCH – BỆNH V

Trang 1

Mối liên quan giữa đặc điểm huyết áp

24 giờ với phì đại thất trái ở bệnh

nhân tăng huyết áp

LƯƠNG CÔNG THỨC, NGUYỄN THỊ VÂN ANH, TRẦN ĐỨC HÙNG, NGUYỄN OANH OANH

KHOA TIM MẠCH – BỆNH VIỆN QUÂN Y 103

Trang 2

1 Đặt vấn đề

 Tăng huyết áp (THA) là bệnh lý tim mạch phổ biến Tại Việt Nam,

tỷ lệ mắc THA ngày càng gia tăng THA gây ra nhiều biến chứng ở các cơ quan đích và là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong và tàn phế

 Phì đại thất trái là dấu hiệu tiền lâm sàng sớm của tổn thương tim ở

bệnh nhân tăng huyết áp, đồng thời là yếu tố tiên lượng tàn phế và tử vong có ý nghĩa ở các cá thể THA Tìm hiểu các yếu tố tiên lượng phì đại thất trái có ý nghĩa rất quan trọng

 Mối liên quan giữa huyết áp 24 giờ với phì đại thất trái đã được nghiên cứu nhưng còn nhiều tranh cãi

Trang 3

Giá trị của Holter huyết áp 24h (ambulatory blood

pressure monitoring - ABPM)

 Loại trừ tăng huyết áp áo choàng trắng (mức bằng chứng C)

 Giúp chẩn đoán bệnh nhân với mức tăng huyết áp giới hạn (mức bằng chứng D)

 Giúp quyết định điều trị ở bệnh nhân lớn tuổi (mức bằng chứng A-C)

 Giúp xác định tăng huyết áp về đêm (mức bằng chứng C)

 Giúp chẩn đoán tăng huyết áp kháng trị (mức bằng chứng D)

 Xác định hiệu quả điều trị thuốc huyết áp suốt 24h (mức bằng chứng B)

 Chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp ở phụ nữ mang thai (mức bằng chứng C-D)

Eoin O'Brien, Use and interpretation of ambulatory blood pressure monitoring: recommendations of the British Hypertension, Society, BMJ2000;320:1128–34

Trang 4

Chẩn đoán tăng huyết áp dựa theo ESC

2013

Trang 5

Biến thiên huyết áp về đêm

Dip = 1 − 𝑆𝐵𝑃 𝑛𝑔ủ

𝑆𝐵𝑃 𝑡ℎứ𝑐 𝑡ỉ𝑛ℎ 𝑥 100%

Trang 6

Nghiên cứu của tác giả Cuspidi và cs (2004) nghiên cứu trên 375 bệnh nhân THA không được điều trị cho thấy: LVMI không những cao hơn có ý nghĩa ở nhóm nondipper so với dipper (108.5±9.5 so với 99.7±19.6 g/m2, P<0.05) mà LVH còn cao hơn có ý nghĩa ở

nhóm nondipper so với nhóm dipper (36% so với 6%, p<0,05)

Nhưng ở một nghiên cứu khác của Cuspidi (2010) trên 229 bệnh nhân tăng huyết áp được điều trị dù kiểm soát hay không kiểm soát được huyết áp, không thấy mối liên quan giữa mất trũng huyết áp với khối lượng cơ thất trái hay phì đại thất trái

Trang 7

- Một nghiên cứu trên gần 700 bệnh nhân THA người Hàn Quốc cho thấy huyết áp tâm thu ban đêm chứ không phải tình trạng không có trũng huyết áp về đêm mới là một chỉ số tiên lượng quan trọng của phì đại thất trái

- Một nghiên cứu khác gần đây của Koroboki E và cộng sự (2015) ở 937 người châu Âu cũng cho thấy tăng huyết áp ban đêm có liên quan đến phì đại thất trái chứ không phải kiểu hình huyết áp non-dipper

Trang 8

2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu:

87 bệnh nhân THA nguyên phát được chẩn đoán theo JNC 7, điều trị tại Khoa A2

- Bệnh viện 103 từ tháng 6/2014 đến tháng 5/2015 được chia làm 2 nhóm:

- Nhóm có phì đại thất trái (PĐTT) gồm 54 bệnh nhân

- Nhóm không có PĐTT gồm 33 bệnh nhân

 Chẩn đoán phì đại thất trái dựa vào siêu âm tim theo tiêu chuẩn hội nghị Penn khi chỉ số khối lượng cơ thất trái LVMI ≥134g/m2 ở nam và LVMI ≥ 110g/m2 ở nữ

Trang 9

2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu:

- Thiết kế nghiên cứu: mô tả, tiến cứu

- Cách tiến hành: đối tượng được đo huyết áp 24 giờ bằng máy đo huyết áp lưu động

(ABPM) SpaceLabs 90207 của Hoa Kỳ với thời gian đo ban ngày (từ 6 giờ - 22 giờ) 20 phút/lần và ban đêm (từ 22 giờ - 6 giờ) 60 phút/lần

- Phân loại dipper:

 Dipper (có trũng HA về đêm) nếu HA tâm thu trung bình đêm giảm ≥ 10% so với ngày

 Non-dipper (không có trũng HA về đêm) nếu HA tâm thu trung bình đêm giảm < 10%

so với ngày

- Tăng HA về đêm được xác định khi HA tâm thu trung bình ban đêm ≥120 mmHg và/hoặc HA tâm trương trung bình đêm ≥ 70 mmHg

Trang 10

3 Kết quả nghiên cứu

Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu:

(n = 54)

Không PĐTT (n = 33)

p

Tuổi (năm) 62,41±11,45 68,39 ± 10,59 >0,05

Giới nữ 30 (54,56%) 17 (51,52%) >0,05

BMI (kg/m 2 ) 22,76±2,33 23,6±2,09 >0,05

THA Độ 1 16 (29,63%) 19 (57,57%) <0,05

Chỉ số Sokolov-Lyon thất trái (mV) 3,51±0,89 2,94±0,7 <0,05

LVMI (g/m 2 ) 163,10±16,38 98,79±11,15 <0,05

Thuốc điều trị Chẹn canxi 30 (55,55%) 17 (51,51%) >0,05

Chẹn beta 16 (29,62%) 11 (33,33%) >0,05 ƯCMC/chẹn AT1 37 (68,51%) 20 (60,6%) >0,05

Trang 11

Đặc điểm huyết áp 24h

(n = 54)

Không PĐTT (n = 33)

p

24 giờ HATT (mmHg) 137,31±17,49 125,51±11,90 <0,05

HATTr (mmHg) 82,13±12,10 77,68±10,40 >0,05

Ban ngày HATT (mmHg) 139,28±18,55 125,79±12,60 <0,05

HATTr (mmHg) 81,78±12,60 78,39±11,91 >0,05

Ban đêm HATT (mmHg) 128,35±18,05 118,24±13,72 <0,05

HATTr (mmHg) 78,26±14,92 72,18±10,71 <0,05

Trang 12

Mối liên quan giữa trũng huyết áp ban đêm và phì

đại thất trái

0

10

20

30

40

50

60

70

80

Có PĐTT (n = 54) Không PĐTT (n=33)

Dipper Non - dipper

34 (62,96%)

20 (37,04%)

24 (72,73%)

9 (27,27%)

OR = 0,63; 95% CI: 0,24- 1,63, P>0,05

Yi J.E và cộng sự (2014) nc trên 700 bn người Hàn Quốc, Journal of Hypertension

OR 0.857, 95% CI 0.481–1.528, P= 0.6013

Trang 13

Mối liên quan giữa tăng huyết áp ban đêm

và phì đại thất trái

Có PĐTT (n = 54)

Không PĐTT (n = 33)

p

THA ban đêm 40 (74,07%) 12 (36,36%) <0,001

Không THA ban đêm 14 (25,93%) 21(63,64%)

OR = 5; 95% CI: 1,96-12,73

Koroboki E và cộng sự (2015), Blood Pressure Monitoring nc trên 900 bn

Trang 14

KẾT LUẬN

 Huyết áp tâm thu trung bình ban ngày, ban đêm, 24 giờ và huyết áp tâm trương trung bình ban đêm của bệnh nhân có PĐTT cao hơn bệnh nhân không có PĐTT

 Tăng huyết áp ban đêm có liên quan với PĐTT trong khi tình trạng mất trũng huyết áp ban đêm không có liên quan với PĐTT

Ngày đăng: 24/10/2019, 00:10

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w