1.1 Các đại lượng đặc trưng cho trường điện từ và môi trường chất 1.1.3 Vectơ cường độ từ cảm Đặc trưng cho lực tác dụng của từ trường lên điện tích chuyển động hay dòng điện theo đin
Trang 1TRƯỜNG ĐIỆN TỪ VÀ KỸ
THUẬT ANTEN
NGUYỄN THỊ HỒNG NHUNG _ KHOA ĐIỆN TỬ
ĐẠI HỌC KINH TẾ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
Trang 2Tên học phần: Trường điện từ và anten
Tổng lượng kiến thức: 4 tc – 54 tiết LT – 6 tiết TH
Mục tiêu học phần:
kỹ thuật siêu cao tần, lý thuyết và kĩ thuật anten.
SV tính toán được quá trình truyền dẫn của sóng điện từ
trong các hệ thống và phần tử siêu cao tần, cũng như biết cách phân tích, tính toán và thiết kế các phần tử siêu cao tần và anten
GIỚI THIỆU MÔN HỌC
Trang 3NỘI DUNG HỌC PHẦN
Chương 1: Các định luật và nguyên lý cơ bản của trường điện từ
Hệ phương trình Maxwell, trường tĩnh và biến thiên, cơ sở hình thành SĐT
Chương 2: Sóng điện từ
Sự hình thành và bức xạ SĐT của các nguyên tố cơ bản; lan truyền sóng phẳng trong không gian, sóng điện từ trong các hệ định hướng
Chương 3: Kỹ thuật siêu cao tần
Mô hình đường truyền SCT, Kỹ thuật PHTK, phân tích mạng SCT
Chương 4: Kỹ thuật truyền sóng
Phương trình truyền sóng, tính toán cực ly tuyến, độ ổn định kênh truyền
Chương 5+6: Lý thuyết và kỹ thuật anten
Bộ tham số, nguyên lý bức xạ anten, các loại anten cơ bản, anten trong
hệ thống tiên tiến; kỹ thuật tổng hợp ĐTPH, mở rộng dải tần, PHTK
Trang 4Tài liệu học tập:
- Bài giảng: Bài giảng lý thuyết trường và anten - Trường ĐH KT-KT CN
Tài liệu tham khảo:
-Trường điện từ - Lâm Hồng Thạch, Nguyễn Khuyến
- Lý thuyết và kĩ thuật anten –Gs.Ts Phan Anh- NXB Khoa học
Trang 5CÁC ĐỊNH LUẬT VÀ NGUYÊN
LÝ CƠ BẢN CỦA TRƯỜNG
ĐIỆN TỪ CHƯƠNG 1
Trang 61.1 Các đại lượng đặc trưng cho trường điện từ và môi
trường chất
Khái niệm về trường tĩnh
Là trường được tạo ra xung quanh các điện tích
cố định
Thông số cơ bản: không thay đổi theo thời gian
Trang 71.1.1 Vectơ cường độ điện trường (V/m)
1 điện tích điểm dương Q1 đặt tại gốc tọa độ Nếu
1 điện tích Q2 đặt vào vùng lân cận của điểm Q1 lực Coulomb
Định nghĩa cường độ điện trường (V/m)
Trang 81.1.2 Vec tơ điện cảm
Vector điện cảm không phụ thuộc vào môi trường khảo sát
Trong môi trường đồng nhất và đẳng hướng (ε = const), vector điện cảm và vector điện trường cùng phương và cùng chiều
1.1 Các đại lượng đặc trưng cho trường điện từ và môi
trường chất
Trang 91.1 Các đại lượng đặc trưng cho trường điện từ và môi
trường chất
1.1.3 Vectơ cường độ từ cảm
Đặc trưng cho lực tác dụng của từ trường lên điện tích chuyển động hay dòng điện theo đinh luật Lorentz sau:
Trang 101.1 Các đại lượng đặc trưng cho trường điện từ và môi
trường chất
1.1.4 Vectơ cường độ từ trường
Mômen của một cực từ:
Mômen tổng hay mômen phân cực từ
Vectơ cường độ từ trường
Trang 11Đặc tính của môi trường vật chất được thể hiện qua các tham số điện
và từ của nó:
+ Hệ số điện môi tuyệt đối (F/m).
+ Hệ số điện môi tương đối (không thứ nguyên)
Trang 12Chia vật chất (môi trường điện từ)
+ Môi trường tuyến tính:các tham số vàkhông phụ thuộc cường độ trường Khi đó, các phương trình liên hệ là tuyến tính
+ Môi trường đồng nhất và đẳng hướng:các tham số điện và từ là hằng số Trong môi trường này, các vectơ của cùng một phương trình liên hệ song song với nhau
+ Nếu các tham số điện từ theo các hướng khác nhau có các giá trị
không đổi khác nhau thì được gọi là không đẳng hướng.
+ Môi trường có các đại lượng điện từ là các hàm của tọa độ gọi là
môi trường không đồng nhất.
1.1 Các đại lượng đặc trưng cho trường điện từ và môi
trường chất
Trang 13Trong tự nhiên, hầu hết các chất có hệ số điện môi tương đối lớn hơn
1 và là môi trường tuyến tính
Môi trường có độ từ thẩm tương đối lớn hơn 1 gọi là chất thuận từ, còn nếu nhỏ hơn 1 gọi là chất nghịch từ
Chất dẫn điện là chất có > 104(S / m).
Chất bán dẫn là chất có 104>> 10-10(S / m)
Chất cách điện là chất có< 10-10(S / m)
Điện môi lý tưởng có = 0, còn vật dẫn lý tưởng có =
1.1 Các đại lượng đặc trưng cho trường điện từ và môi
trường chất
Trang 141.2 Các phương trình Maxwell
Đinh luật dòng điện toàn phần
Định luật dòng điện toàn phần của nhà bác học Ampe người Pháp được phát biểu như sau: Lưu thông của vectơ cường độ từ trường dọc theo một đường cong kín bất kỳ bằng tổng đại số các dòng điện chảy qua diện tích bao bởi đường cong này Biểu thức toán học của định luật dòng điện toàn phần có dạng:
Lưu thông của cường độ từ trường
qua đường cong kín
Nếu dòng điện chảy qua mặt S phân bố đều
liên tục với mật độ thì định luật dòng điện
toàn phần được viết dưới dạng sau:
Trang 15Khái niệm về dòng điện dịch
Khi nghiên cứu định luật cảm ứng điện từ của Farađây và định luật dòng điện toàn phần của Ampe nhà vật lý người Anh Maxwell bằng lý thuyết đã chỉ ra sự tác dụng tương hỗ giữa điện trường và từ
trường với việc dẫn ra khái niệm mới về dòng điện là dòng điện dịch
Theo Maxwell, dòng điện dịch có mật độ được xác định bằng biểu thức:
Theo Maxwell mật độ dòng điện toàn phần gồm hai số hạng: mật
độ dòng điện điện dẫn (tỷ lệ với cường độ điện trường) và mật độ dòng điện dịch tỷ lệ với biến thiên của cường độ điện trường theo thời gian
= +
Sự biến thiên của điện trường theo thời gian tạo ra dòng điện dịch
1.2 Các phương trình Maxwell
Trang 16Đặc điểm: mô tả quan hệ giữa các vectơ của trường (và) trong một
vòng bất kỳ và các dòng điện (dòng dẫn và dòng dịch) chảy qua nó
Phương trình Maxwell dạng vi phân có dạng như sau:
Với điện môi lý tưởng và chân không thì nên
=
Ý nghĩa: vai trò của dòng điện dịch và dòng điện dẫn là như nhau trong quá trình tạo ra từ trường xoáy.
1.2 Các phương trình Maxwell
Trang 17Phương trình Maxwell thứ hai
Ý nghĩa: Từ trường biến thiên sẽ sinh ra điện trường xoáy
Maxwell cho rằng biểu thức của định luật cảm ứng điện từ áp dụng không chỉ cho một vòng dây dẫn điện kín mà còn đúng cho một vòng kín nào đó (không nhất thiết là dẫn điện) trong không gian Trong trường hợp tổng quát vòng kín này có thể một phần nằm trong chân không, phần khác nằm trong điện môi hay trong kim loại
dạng vi phân
1.2 Các phương trình Maxwell
Trang 18Phương trình Maxwell thứ nhất và thứ hai
Ý nghĩa: điện trường và từ trường có tác dụng tương hỗ lẫn nhau Điện trường biến thiên tạo ra dòng điện dịch và từ trường biến thiên, đồng thời từ trường biến thiên lại tạo ra điện trường biến thiên.
1.2 Các phương trình Maxwell
Trang 19Hệ phương trình Maxwell dạng vi phân
t divD
r r
Trang 20Hệ phương trình Maxwell dạng tích phân
1.2 Các phương trình Maxwell
Trang 211.3 Điều kiện bờ đối với các vectơ của trường điện từ
Là hệ thức giữa các thành phần của các vectơ trường
điện từ ở hai bên, sát mặt giới hạn phân cách hai môi trường khác nhau.
Điều kiện bờ có tầm quan trọng trong cả nghiên cứu lý
thuyết lẫn tìm nghiệm các bài toán điện từ trong thực tiễn
Trang 22Giả sử có hai môi trường được phân cách nhau bằng mặt giới hạn S nào đó Các tham số
điện và từ của hai môi trường tương ứng là:
Trang 23Phát biểu 1:
Nếu trên bờ tiếp giáp hai môi trường, một vectơ
thỏa mãn phương trình rot = hữu hạn,
thì các thành phần tiếp tuyến phải chuyển tiếp liên tục.
Điều kiện bờ với thành phần tiếp tuyến
1.3 Điều kiện bờ đối với các vectơ của trường điện từ
F
ur
1t ( ) 2t ( )
Trang 24Điều kiện bờ với thành phần tiếp tuyến
1.3 Điều kiện bờ đối với các vectơ của trường điện từ
F
ur
Trang 25Với vecto từ trường:
Điều kiện bờ với thành phần tiếp tuyến
1.3 Điều kiện bờ đối với các vectơ của trường điện từ
Trang 26Với vecto điện trường:
Điều kiện bờ với thành phần tiếp tuyến
1.3 Điều kiện bờ đối với các vectơ của trường điện từ
Trang 27Phát biểu 2:
Nếu trên bờ tiếp giáp hai môi trường, một vectơ
thỏa mãn phương trình div = hữu hạn,
thì các thành phần pháp tuyến phải chuyển tiếp liên tục.
Điều kiện bờ với thành phần pháp tuyến
1.3 Điều kiện bờ đối với các vectơ của trường điện từ
F
ur
1n( ) n( )
Trang 28Hệ quả:
Khi trên bờ S thì divt có dạng phân bố Đi-rắc theo bề dày thì Fn sẽ có gián đoạn loại 1:
F2n – F1n = σ(S)δ(n).dn= D2n – D1n
Điều kiện bờ với thành phần pháp tuyến
1.3 Điều kiện bờ đối với các vectơ của trường điện từ
F
ur
Trang 29Với vecto điện trường:
D2n – D1n = σ(S)
Với σs là mật độ điện tích mặt
Khi môi trường I là vật dẫn lý tưởng thì ta có:
D1n =0; D2n = σs
Điều kiện bờ với thành phần pháp tuyến
1.3 Điều kiện bờ đối với các vectơ của trường điện từ
Trang 30Với vecto điện trường:
D2n – D1n = σ(S)
Với σs là mật độ điện tích mặt
Khi môi trường I là vật dẫn lý tưởng thì ta có:
D1n =0; D2n = σs
Điều kiện bờ với thành phần pháp tuyến
1.3 Điều kiện bờ đối với các vectơ của trường điện từ
Trang 31 Năng lượng của trường điện từ - Định lý Poynting
Trường điện từ mang năng lượng
Có khả năng mang tin
Năng lượng của trường trong 1 thể tích V bằng tổng năng lượng điện trường và năng lượng từ trường chứa trong đó.
1.4 Năng lượng của trường điện từ - định lý poynting
Trang 32 Đặc tính lan truyền
Trường điện từ lan truyền trong không gian tự do với vận tốc
~ 3x108m/s Sóng điện từ có thể mang thông tin với vận tốc nhanh nhất
Vận tốc lan truyền của sóng điện từ trong môi trường có hệ
Trang 33 Định lý thông lượng Gauss:
Thông lượng của vector điện cảm qua một mặt kín S bằng tổng đại
số của các điện tích chứa trong mặt kín đó
Đặc tính cơ bản của trường tĩnh điện
divTrường tĩnh điện là trường có nguồn tại điểm khảo sát
1.5 Trường tĩnh điện
Trang 34 Rot
Là trường không xoáy, đường sức của trường không khép kín trong không gian
Trường tĩnh điện là 1 trường thế
Trường tĩnh điện mang năng lượng:
Đặc tính cơ bản của trường tĩnh điện
1.5 Trường tĩnh điện
Trang 35+ Tại mặt phân cách điện môi – kim loại: D1n – D2n = ρ
+ Tại mặt phân cách điện môi – điện môi: D1n – D2n = 0
+ ε1E1n – ε2E2n = 0: Thành phần vector pháp tuyến của vector cường độ điện trường gián đoạn tại bờ
Đặc tính cơ bản của trường tĩnh điện
1.5 Trường tĩnh điện
Trang 361.6 Từ trường tĩnh của dòng điện không đổi
Trang 37 Các đặc tính cơ bản
Định luật toàn dòng điện Ampere:
Từ trường tĩnh là 1 trường xoáy, đường sức của trường khép kín trong không gian, bao quanh nguồn dòng điện tạo ra trường:
Tính chất liên tục của từ thông
div
1.6 Từ trường tĩnh của dòng điện không đổi
Trang 38Các đặc tính cơ bản
Điều kiện bờ
+ Thành phần pháp tuyến của vector cảm ứng từ liên tục tại bờ:
B1n = B2n+ Tại mặt phân cách Điện môi – Kim loại:
H1t – H2t = J+ Tại mặt phân cách Điện môi – Điện môi
H1t – H2t = 0
1.6 Từ trường tĩnh của dòng điện không đổi
Trang 39Tóm tắt tính chất của điện trường tĩnh
Phương trình Ý nghĩa vật lý
- Là 1 trường thế, cường độ trường có thể được biểu thị qua gradient của 1 đại lượng vô hướng
div - Trường tĩnh điện là trường có nguồn tại điểm khảo
- Thành phần vector điện cảm liên tục khi chuyển
từ môi trường này sang môi trường khác nếu tại
bờ không có điện tích tự do, gián đoạn nếu ở bờ
có điện tích tự do
ε1E1n – ε2E2n = 0 - Thành phần vector pháp tuyến của vector cường
độ điện trường gián đoạn tại bờ
- Thành phần vector điện cảm liên tục khi chuyển
từ môi trường này sang môi trường khác nếu tại
bờ không có điện tích tự do, gián đoạn nếu ở bờ
có điện tích tự do
ε1E1n – ε2E2n = 0 - Thành phần vector pháp tuyến của vector cường
độ điện trường gián đoạn tại bờ
Trang 40- Từ trường là trường không có nguồn
- Không có từ tích là nguồn của từ trường
Định luật toàn dòng điện
hay
- Trường xoáy
- Đường sức khép kín trong không gian
- Cường độ xoáy bằng mật độ dòng điện tại điểm đó
- Thành phần tiếp tuyến của cường độ từ trường liên tục khi chuyển qua bờ ĐM-ĐM
Mật độ năng lượng
Phương trình Ý nghĩa vật lý
- Từ trường là trường không có nguồn
- Không có từ tích là nguồn của từ trường
- Trường xoáy
- Đường sức khép kín trong không gian
- Cường độ xoáy bằng mật độ dòng điện tại điểm đó
- Thành phần tiếp tuyến của cường độ từ trường liên tục khi chuyển qua bờ ĐM-ĐM
Trang 41III Vài nét về dòng điện
Định nghĩa dòng điện
Xét một thể tích V được giới hạn bởi một mặt kín S Giả sử lượng
điện tích Q nằm trong thể tính này giảm theo thời gian, nếu thừa nhận điện tích không tự biến mất thì điện tích đã chảy ra khỏi thể tích đó
(qua mặt S) Ngược lại, sự tăng điện tích trong thể tích đang xét theo thời gian chỉ có thể xảy ra do điện tích chảy từ ngoài vào, qua mặt S
Sự chuyển dịch của điện tích qua S đã tạo ra dòng điện được xác định bằng tốc độ biến thiên của điện tích Q trong thể tích giới hạn bởi mặt
S, lấy với dấu âm.
I=
Vậy dòng điện sẽ dương trong trường hợp điện tích Q trong thể tích V giảm theo thời gian, do các điện tích chảy ra ngoài và ngược lại
Định nghĩa dòng điện theo cách đơn giản: Dòng điện có giá trị bằng
lượng điện tích chảy qua mặt S trong một đơn vị thời gian.
Trang 42Định luận bảo toàn điện tích và định luật Ohm
Định nghĩa dòng điện
Mật độ dòng điện J: Dùng để mô tả đầy đủ hơn sự chuyển động có hướng của các hạt mang điện
Định nghĩa: Mật độ dòng điện dẫn là một đại lượng vectơ, có hướng
trùng với hướng chuyển động của điện tích tại điểm đang xét, còn độ lớn bằng lượng điện tích chảy qua một đơn vị bề mặt đặt vuông góc với hướng chuyển động, trong một đơn vị thời gian
Quan hệ giữa I và J như sau:
I=
Trang 43Định luận bảo toàn điện tích và định luật Ohm
Định luật bảo toàn điện tích
Về thực chất, biểu thức I= là định luật bảo toàn điện tích dạng vi phân, nó liên hệ giữa thông lượng của vectơ mật độ dòng điện qua mặt kín với sự biến đổi của điện tích trong thể tích giới hạn bởi mặt ấy
Sau khi thay I= , Q= , với là mật độ điện tích trong thể tích ta được biểu thức vi phân của định luật bảo toàn điện tích
Div =
Trang 44Định luận bảo toàn điện tích và định luật Ohm
Trang 45Định luận bảo toàn điện tích và định luật Ohm
Trang 461.7 Trường điện từ biến thiên
Các vector: liên tục thay đổi theo thời gian
Trang 47Thảo luận
1 Nêu các phương trình Maxwell 1,2 và ý nghĩa của chúng?
2 Nêu các phương trình Maxwell 3,4 và ý nghĩa của chúng?
3 Một trường tĩnh điện được mô tả như thế nào?
4 Lực tương tác Coulomb giữa hai điện tích q 1 và q 2 cách nhau một
khoảng r có thể được viết ở dạng như thế nào?
Trang 48BỨC XẠ SÓNG ĐIỆN TỪ
CHƯƠNG 2
Trang 492.1 Bức xạ của lưỡng cực điện
Khái niệm về bức xạ điện từ
Nhớ lại ý nghĩa của hệ phương trình Maxwell
Trường điện từ biến thiên được tạo ra ở xung quanh các nguồn dòng điện biến thiên theo thời gian
Sự biến thiên của điện trường và từ trường theo thời gian tạo
ra từ trường xoáy, đến lượt từ trường biến thiên theo thời gian lại tạo ra điện trường xoáy với đường sức khép kín
Từ đó tạo thành trường (hay sóng) điện trường lan tỏa vào không gian
Đó là cơ sở bức xạ điện từ
Trang 50Giả sử môi trường là điện môi lý tưởng (σ = 0 ), ta có hệ phương trình Maxwell:
2.1.1 Nghiệm của hệ phương trình Maxwell – Hàm thế
2.1 Bức xạ của lưỡng cực điện
0
D rotH J
t B rotE
t divD
r r
Trang 51Từ phương trình Maxwell 4, đặt:
Thay vào phương trình Maxwell 2 ta có:
Trong đó A là thế vectơ thỏa mãn
2.1.1 Nghiệm của hệ phương trình Maxwell – Hàm thế
2.1 Bức xạ của lưỡng cực điện
( ) 0
div rotA r
Trang 52Các nghiệm của các phương trình thế này
được gọi là các thế chậm
2.1.2 Nghiệm của các phương trình thế - thế chậm
2.1 Bức xạ của lưỡng cực điện
Trang 53Cấu tạo dipol điện
Dipol điện hay còn gọi là lưỡng cực điện
Là một đoạn dây dẫn mảnh, thẳng, có chiều dài rất nhỏ
so với bước sóng công tác, trên đoạn dây có dòng điện I mà biên độ và pha được xem là đồng đều tại mọi điểm.
2.1 Bức xạ của lưỡng cực điện
2.1.3 Bức xạ của Dipol điện
dq I
dt