Lý thuyết Maxwell có thể gộp lại vào hai phương trình mô tả động học của các trường này, gọi là các phương trình Maxwell.. này, Maxwell đã đi đến một kết luận: tất cả các sóng điện từ đề
Trang 1Trường điện từ
Điện từ học
Điện học · Từ học
Trường điện từ (còn gọi là trường Maxwell) là một trong những trường của vật lý học
Nó là một dạng vật chất đặc trưng cho tương tác giữa các hạt mang điện Trường điện từ cũng do các hạt mang điện sinh ra, và là trường thống nhất của điện trường và từ trường Đặc trưng cho khả năng tương tác của trường điện từ là các đại lượng cường độ điện trường, độ điện dịch, cảm ứng từ và cường độ từ trường (thường được ký hiệu lần lượt là
E, D, B và H)
Lịch sử
Năm 1865, nhà vật lý người Anh James Clerk Maxwell đã kết hợp các định luật về điện
và từ đã biết để tạo ra lý thuyết Maxwell Lý thuyết này dựa trên sự tồn tại của các
trường, hiểu nôm na là môi trường truyền tác động từ nơi này đến nơi khác Ông nhận
thấy rằng các trường truyền nhiễu loạn điện và từ là các thực thể động: chúng có thể dao động và truyền trong không gian Lý thuyết Maxwell có thể gộp lại vào hai phương trình
mô tả động học của các trường này, gọi là các phương trình Maxwell Dựa vào lý thuyết
Trang 2này, Maxwell đã đi đến một kết luận: tất cả các sóng điện từ đều truyền trong không gian (chân không) với một vận tốc không đổi bằng vận tốc ánh sáng
Các phương trình Maxwell
Để mô tả trường điện từ, Maxwell đã đưa ra những phương trình cơ bản tạo thành hệ các phương trình Maxwell về trường điện từ
Phương trình Maxwell-Faraday
Phương trình này diễn tả luận điểm thứ nhất của Maxwell về mối liên hệ giữa từ trường biến thiên và điện trường xoáy
Dạng vi phân:
Dạng tích phân:
Phương trình Maxwell-Ampere
Phương trình này diễn tả luận điểm thứ hai của Maxwell, theo đó điện trường biến thiên cũng sinh ra từ trường như dòng điện dẫn
Dạng vi phân:
Dạng tích phân:
Trang 3Định lí Otrogradski - Gauss với điện trường
Định lí này diễn tả tính không khép kín của các đường sức điện trường tĩnh, chúng luôn
từ các điện tích dương đi ra và đi vào các điện tích âm
Dạng vi phân:
Dạng tích phân:
Định lí Otrogradski - Gauss với từ trường
Định lí này diễn tả tính khép kín của các đường sức từ, theo đó từ trường là trường không
có nguồn
Dạng vi phân:
Dạng tích phân:
Năng lượng
Trang 4Trong khoảng không gian có trường điện từ thì cũng có năng lượng định xứ, với mật độ u
tính bằng:
u = (E.D + B.H)/2
Ở đây, E, D, B, H lần lượt là cường độ điện trường, độ điện dịch, cảm ứng từ và cường
độ từ trường của điện từ trường Như vậy trên thể tích V, tổng năng lượng điện từ là:
Trong chân không, D = ε0E và B = μ0H với ε0 và μ0 lần lượt là hằng số điện môi chân không và hằng số từ môi chân không Do đó, mật độ năng lượng điện từ trường trong chân không có thể rút gọn thành:
u = (ε0|E|2 + μ0|H|2)/2
Trong môi trường điện môi lý tưởng D = ε0εrE = εE và thuận từ hoặc nghịch từ lý tưởng
B = μ0μrH = μH Do đó, mật độ năng lượng điện từ trường trong các môi trường này có
thể rút gọn thành:
u = (ε|E|2 + μ|H|2)/2
Tính tương đối
Trường điện từ được sinh ra bởi các điện tích chuyển động và đứng yên Tính chất
chuyển động hay đứng yên của các hạt mang điện hoàn toàn phụ thuộc vào hệ quy chiếu
Do đó, các tính chất của trường điện từ phụ thuộc hệ quy chiếu trong đó ta đứng yên để quan sát chúng
Tương tác
Trang 5Một hạt mang điện tích q chuyển động với vận tốc v trong một điện từ trường, có cường
độ điện trường E và cảm ứng từ B sẽ chịu lực tác dụng, F, gọi là lực Lorentz: