Nguyên lý hoạt động của tranzitor • Dòng điện điều khiển Ibđược xác định Ib= IC/ • Trong điện tử công suất, dòng điện lớn nên transistor làm việc ở chế độ đóng cắt nên khi mở phải thoả
Trang 1ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT VÀ ỨNG DỤNG
1 Võ Minh Chính, Phạm Quốc Hải, Trần Trọng Minh: “Điện tử
công suất” Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội, 2004.
2 Trần Trọng Minh: “Giáo trình Điện tử công suất” Nhà xuất
bản giáo dục, Hà Nội, 2015
3 Phạm Quốc Hải, Dương Văn Nghi: “Phân tích và giải mạch
điện tử công suất” Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội, 2007.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
2
Trang 2CHƯƠNG 1CÁC LINH KIỆN BÁN
Trang 31.1 Đặc tính cơ bản của các phần tử công suất.
• Dòng điện làm việc: phải lớn hơn dòng tải.
• Điện áp ngược chịu được
• Thời gian dẫn thời gian tắt
• Điện áp rớt trên phần tử công suất khi dẫn
• Tổn hao công suất
1.2 Diod công suất
• Nguyên lí cấu tạo
Trang 4Phân cực cho mối nối p-n
• Thông số của diode:
• U – sụt áp thuận, trong khoảng (0,7 - 2)V
• P – tổn hao công suất; P = U.I (đến hàng kW)
• Irò – dòng điện rò, tới vài trăm mA
Trang 5Một số Điốt thông dụng thường gặp
Điốt Zener còn gọi là điốt ổn áp, là một loại Điốt bán dẫn làm
việc ở chế độ phân cực ngược trên vùng điện áp đánh thủng
Điện áp này còn gọi là điện áp Zener hay thác lở Khi đó giá trị
điện áp ít thay đổi
Nó được chế tạo sao cho khi phân cực ngược thì điốt Zener sẽ
ghim một mức điện áp gần cố định bằng giá trị ghi trên diode,
làm ổn áp cho mạch điện
Diode xung Trong các bộ nguồn xung thì ở đầu ra của biến áp
xung , ta phải dùng Diode xung để chỉnh lưu diode xung là diode
làm việc ở tần số cao khoảng vài chục KHz , diode nắn điện
thông thường không thể thay thế vào vị trí diode xung được,
nhưng ngựơc lại diode xung có thể thay thế cho vị trí diode
thường, diode xung có giá thành cao hơn diode thường nhiều lần
Về đặc điểm , hình dáng thì Diode xung không có gì khác biệt
với Diode thường, tuy nhiên Diode xung thường có vòng dánh
dấu đứt nét hoặc đánh dấu bằng hai vòng
Diode nắn điện Là Diode tiếp mặt dùng để nắn điện trong các bộ
chỉnh lưu nguồn AC 50Hz , Diode này thường có 3 loại là 1A, 2A
và 5A
Trang 61.3 Transistor lưỡng cực BJT Bibolar Junction Transistor
1 Nguyên lí, cấu tạo.
2 Đặc tính, thông số
3 Đặc điểm cấu tạo
4 Sơ đồ darlington
1 Nguyên lí cấu tạo BJT
• Cấu tạo của transistor có dạng như hình vẽ
p n p
Emitter Colector
Base a)
n p n
Emitter
Colector
Base b)
Trang 7Hoạt động của transistor
Nguyên lý hoạt động của tranzitor
• Dòng điện điều khiển Ibđược xác định Ib= IC/
• Trong điện tử công suất, dòng điện lớn nên transistor làm việc ở
chế độ đóng cắt nên khi mở phải thoả mãn điều kiện:
• Ib= kbh IC/ (kbh= 1,2 1,5 - hệ số bão hoà),
• điện áp bão hoà CE khoảng 1-1,5 V Ib = IC/
• Do cần hệ số khuếch đại lớn nên BJT thường cấu tạo dạng
darlington
Trang 8Thông số
• IC– dòng điện định mức, ( tới 1000A)
• - hệ số khuếch đại dòng điện
• IB= IC/ β – dòng điện base mA
• U – sụt áp thuận; (khoảng (0,7 - 2)V)
• P – tổn hao công suất sinh nhiệt (đến hàng kW)
• Tcp- nhiệt độ làm việc cho phép; Tại lớp tiếp giáp khoảng
2000C
• UCE- điện áp CE; Trong khoảng (50-1500)V
• UBE- điện áp BE; hàng vôn
3 Sơ đồ darlington
• Từ đặc tính tĩnh ở trên thấy rằng hệ số khuếch đại dòng điện
của các transistor công suất nhỏ chỉ khoảng hàng chục Do đó
cần mắc hai transistor nối tiếp nhau như hình vẽ
Trang 9• Thyristor là phần tử bán dẫn cấu tạo từ bốn lớp bán dẫn
p-n-p-n tạo thành.
Anot: A, Katot: K, cực điều khiển: G.
Cấu tạo của thyristor
1.4 Thyristor (SCR)
3 Mở thyristor
• Tăng điện áp thuận UAKcho đến khi lớn hơn Uthmaxkhi đó điện
trở nội của tiristor giảm mạnh, dòng qua tiristor sẽ do mạch ngoài
xác định Phương pháp này trong thực tế không dùng (cần phải
tránh) do những nguyên nhân sau:
– Không phải khi nào cũng có thể tăng được điện áp đến giá trị
Uthmax
– Trường hợp này thường xảy ra do tác dụng của xung áp tại
một thời điểm ngẫu nhiên, không định trước
• Tăng tốc độ biến thiên điện áp du/dt
• Đưa một xung dòng điện có giá trị nhất định vào cực điều khiển
(UGK>0) Đây là phương pháp điều khiển tiristor được áp dụng
trong thực tế
Trang 104 Khoá thyristor
• Khi một tiristor đã mở, sự hiện diện của tín hiệu điều
khiển Ig là không cần thiết, để khoá tiristor có 2 cách:
• Giảm dòng qua tiristor xuống dưới giá trị dòng duy trì Idt
• Đặt một điện áp ngược lên tiristor (biện pháp thường
• Chịu được điện áp cao;
• Công suất điều khiển nhỏ;
Trang 111.5 Triac
• Cấu trúc và kí hiệu
• Triac là linh kiện có thể dẫn dòng điện ở hai chiều Vì vậy,
định nghĩa dòng thuận và dòng ngược không có ý nghĩa
tương tự cho các khái niệm điện áp ngược Việc kích dẫn
triac thực hiện nhờ xung dòng điện đưa vào cực điều khiển
G, điều khiển để Triac đóng điện là đưa xung dòng kích
vào cực điều khiển trong điều kiện tồn tại điện áp trên
linh kiện khác zero
• Giống như Thyristor, không thể điều khiển ngắt dòng qua
triac Triac sẽ ngắt theo quy luật đã được giải thích đối với
Thyristor
a)
Trang 12• Đặc tính Volt-Ampere của TRIAC bao gồm hai đoạn đặc tính ở
góc phần tư thứ nhất và thứ ba, mỗi đoạn đều giống như đặc tính
thuận của một thyristor
• TRIAC có thể điều khiển cho mở dẫn dòng bằng cả xung dương
(dòng đi vào cực điều khiển) lẫn xung âm (dòng đi ra khỏi cực
điều khiển) Tuy nhiên xung dòng điều khiển âm có độ nhạy kém
hơn, nghĩa là để mở được TRIAC sẽ cần một dòng điều khiển âm
lớn hơn so với dòng điều khiển dương Vì vậy trong thực tế để
đảm bảo tính đối xứng của dòng điện qua TRIAC thì sử dụng
dòng điện dương là tốt hơn cả
• Ứng dụng: Người ta dùng triac để điều chỉnh ánh sáng điện, nhiệt
Trang 13Hoạt động
điện tử của nền P về phía giữa của hai vùng bán dẫn N.
• Khi lực hút đủ lớn thì số điện tử bị hút nhiều hơn, đủ để
nối liền hai vùng bán dẫn N thì kênh dẫn được hình
thành.
Hiện nay đã chế tạo MOSFET:
+ dòng lớn: 1900A x 200V
+ điện áp cao: 900V x 85A
+ loại trung bình: 300A x 300V
Ưu:
+ điều khiển bằng áp
+ công suất điều khiển nhỏ
+ tham số ít phụ thuộc nhiệt độ
+ có thể không cần điện áp âm ở
+ Khả năng chịu điện áp ở trạng thái khóa thấp
+ Van một cực tính
Trang 141.7 Insulated Gate Bipolar Transistor
Ưu:
• Điều khiển bằng điện áp;
• Công suất điều khiển nhỏ;
• Chịu được điện áp khá cao;
• Sụt áp dẫn nhỏ (2-4V tương đương một
điôt và điện trở nối tiếp);
• Tham số ít phụ thuộc vào nhiệt độ;
• Tần số chuyển mạch cao đến 30kHz ( thấp
hơn MOSET, nhưng cao hơn các van họ
thyristor và BT-Dalinhtơn)
• Dễ mắc song song;
• Công nghệ cho phép nhanh chóng chế tạo
với cấp điện áp và dòng lớn hơn nữa;
Trang 15Th«ng sè IGBT
• UCES- Điện áp cực đại CE khi GE ngắn mạch
• UGES- Điện áp GE cực đại cho phép khi CE ngắn mạch
• IC- Dòng điện một chièu cực đại
• ICmax- Dòng điện đỉnh của colector;
• Pm- Công suất tổn hao cực đại;
• TCP- Nhiệt độ cho phép;
• IL- Dòng điện tải cảm cực đại;
• Ir- Dòng điện rò
• UGEng- Điện áp ngưỡng GE
• GTO (Gate Turn Off Thyristor)
Trang 16Là một phần tử bán dẫn có 4 lớp bán dẫn PNPN như SCR
Về cơ bản GTO giống như tiristo, nghĩa là nó có khả năng đóng
cắt dòng điện rất lớn, chịu được điện áp cao, ngoài ra nó có khả
năng chủ động hoàn toàn thời điểm mở và khoá dưới tác động
của tín hiệu điều khiển
Trong cấu trúc bán dẫn của GTO lớp P, anot được bổ xung thêm
các lớp bán dẫn n+ Khi chưa có dòng điều khiển nếu anot có
điện áp dương hơn K thì toàn bộ điện áp sẽ rơi trên tiếp giáp J2 ở
giữa Nếu K có điện áp dương hơn A thì tiếp giáp p+- n sẽ bị đánh
thủng ngay ở điện áp thấp nghĩa là GTO không thể chịu được điện
áp ngược
• Để khoá GTO cần lấy một xung dòng ra khỏi cực điều khiển
Khi van đang dẫn dòng, tiếp giáp J2 chứa một số lượng lớn
điện tích sinh ra do hiện tượng bắn phá của các điện tích tạo
lên vùng dẫn điện Bằng cách lấy đi một số lượng lớn các điện
tích qua cực điều khiển vùng dẫn điện sẽ bị co hẹp và bị ép về
phía vùng n+ của K và n+ của A Kết quả là dòng điện A sẽ
bị giảm cho đến khi về 0 Dòng điều khiển cần được duy trì
một thời gian ngắn để GTO phục hồi tính chất khoá
Trang 17Mạch lực Tải
Mạch điều khiển
Đầu ra:
- AC
- DC Được điều khiển
Đầu vào :nguồn
Cấu trúc thiết bị điện tử công suất
Điện tử công suất là kỹ thuật biến đổi và điều khiển năng
lượng điện víi hiệu quả cao nhất
33
Phần lực các chủng loại thiết bị điện tử công suất –
các dạng biến đổi năng lượng điện cơ bản
Trang 18TÓM TẮT LINH KIỆN ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT
Chủ yếu làm việc với điện áp lưới
xoay chiều => phát xung mở van
Thyristor dựa vào tần số lưới điện,
Trang 19Van bán dẫn là một phần tử khi hoạt động chỉ có hai
trạng thái chính:
• Van dẫn dòng: cho dòng điện đi qua nó đưa năng
lượng điện ra tải với sụt áp trên van nhỏ nhất có thể
(lý tưởng bằng 0 )
• Van khoá (không dẫn dòng), không cho dòng điện đi
qua, lý tưởng nếu dòng này bằng không.
Phần lực sử dụng các van bán dẫn đấu thành mạch thực hiện quá
trình biến đổi năng lượng điện.
I Đặc điểm các van bán dẫn công suất
37
Các van bán dẫn công suất hiện nay
1 Van không điều
Trang 213 Metal-Oxide-Semiconductor Field-Effect Transistor
+ điện áp cao: 900V x 85A
+ loại trung bình: 300A x 300V
Ưu:
+ điều khiển bằng áp
+ công suất điều khiển nhỏ
+ tham số ít phụ thuộc nhiệt độ
+ có thể không cần điện áp âm ở
+ Khả năng chịu điện áp ở trạng thái khóa thấp
+ Van một cực tính
42
Trang 224 Insulated Gate Bipolar Transistor
(IGBT – 1985 )
Tr¹ng th¸i van:
• lµm viÖc víi Uce>0.
• dÉn : Uge> 0 ; b·o hoµ tèt nÕu Uge=15V
• kho¸ Uge 0 , kho¸ tèt nÕu Uge= -7V
43
Đánh giá về IGBT
Ưu:
• Điều khiển bằng điện áp;
• Công suất điều khiển nhỏ;
• Chịu được điện áp khá cao;
• Sụt áp dẫn nhỏ (2-4V tương đương
một điôt và điện trở nối tiếp);
• Tham số ít phụ thuộc vào nhiệt độ;
• Tần số chuyển mạch cao đến 30kHz (
thấp hơn MOSET, nhưng cao hơn các
van họ thyristor và BT-Dalinhtơn)
• Dễ mắc song song;
• Công nghệ cho phép nhanh chóng chế
tạo với cấp điện áp và dòng lớn hơn
nữa;
Nhược:
• Van một cực tính;
• Cấp điện áp vẫn thấp hơn họ thyristor;
Hiện nay đã chế tạo IGBT : + điện áp cao: 6500V x 600A
Trang 235 THYRISTOR ( 1958 )
45
Đặc điểm van Thyristor
Trạng thái van:
• Khoá cả hai chiều điện áp.
• Dẫn dòng nếu đảm bảo hai điều kiện
đồng thời;
- điện áp trên thyristor dương.
- có dòng điều khiển Ig.
• Khoá nếu điện áp âm,
• trong trường hợp điện áp dương vẫn
có thể khoá van nếu đảm bảo hai điều
kiện nối tiếp :
- giảm dòng qua thyristor dưới giá trị duy
trì.
- trong thời gian van phục hồi tính chất
khoá điện áp trên van không được dương.
46
Trang 24• Chịu được điện áp cao;
• Công suất điều khiển nhỏ;
• Van hai cực tính.
Nhược
• Van bán điều khiển (chỉ đk mở, không đk khóa);
• Tần số chuyển mạch thấp
Van đĩa 4500V/800A và 4500V/1500A
Hiện đã chế tạo Thyristor:
Cao áp: 12kV x 2360A
Dòng lớn: 8200A x 5kV
Trang 25Tham số ứng dụng của các van bán dẫn hiện đại
49
CHƯƠNG 2 CHỈNH LƯU
Trang 50
Trang 262.1 GIỚI THIỆU CHUNG
Định nghĩa: chỉnh lưu là thiết bị để biến đổi năng
lượng dòng điện xoay chiều thành năng lượng dòng
điện một chiều.
Cấu trúc chỉnh lưu
51
PHÂN LOẠI CHỈNH LƯU
Theo số pha của nguồn xoay chiều đấu vào
+ Chỉnh lưu không điều khiển: dùng toàn diode
+ Chỉnh lưu điều khiển hoàn toàn: dùng toàn Thyristor
+ Chỉnh lưu bán điều khiển: dùng cả hai loại van diode và thyristor
Trang 27CÁC SƠ ĐỒ CHỈNH LƯU KHÔNG ĐIỀU KHIỂN
Qui luËt chung:
53
CÁC SƠ ĐỒ CHỈNH LƯU ĐIỀU KHIỂN VÀ BÁN ĐIỀU KHIỂN
Qui luËt chung:
Ud=Udof(α)
Udo=ks®U2
α -gãc điÒu khiÓn 54
Trang 28CÁC DẠNG TẢI THÔNG DỤNG CỦA CHỈNH LƯU
1 Tải thuần trở
2 Tải có tính cảm kháng RdLd
3 Tải vừa có RL vừa có sức
điện động Ed (gọi là tải RLE)
55
CÁC THAM SỐ CHỈNH LƯU
1 Tham số đánh giá tải
+ Giá trị điện áp Ud và dòng điện tải Id, hoặc điện áp và công suất chỉnh
lưu yêu cầu (Ud, Pd)
2 Các thông số về van
+ Dòng điện trung bình qua van ID, biểu diễn qua dòng chỉnh lưu
+ giá trị điện áp ngược lớn nhất trên van Ungmax, biểu diễn qua điện áp
chỉnh lưu yêu cầu
3 Các thông số đánh giá chất lượng của điện áp chỉnh lưu
+ Số lần đập mạch: Số lần đập mạch càng lớn càng tốt vì sẽ dễ dàng làm
phẳng điện áp chỉnh lưu hơn.
Trang 29CÁC THAM SỐ CHỈNH LƯU
4 Các tham số máy biến áp
57
+ Công suất tính toán máy biến áp: để xác định kích thước, trọng lượng
sắt của mạch từ máy biến áp
+ Điện áp trên cuộn sơ cấp, thứ cấp của máy biến áp: xác định số vòng
dây cuốn của mỗi cuộn dây.
+ Giá trị hiệu dụng dòng sơ cấp và thứ cấp của máy biến áp: xác định
tiết diện dây cuốn với mật độ dòng điện thường lấy từ 2 đến 2,5 A/mm 2
5 Các thông số xác định ảnh hưởng của sơ đồ chỉnh lưu đối với lưới
Trang 30a Chỉnh lưu một pha một nửa chu kỳ, tải thuần trở
+ Phân tích nguyên lý hoạt động
của một sơ đồ chỉnh lưu đơn giản
nhất.
+ Giả sử tải thuần trở Rt: Dòng
điện lặp lại dạng như điện áp.
Trang 31b Chỉnh lưu tia hai pha, tải thuần trở
Tải R
61
c Chỉnh lưu cầu 1 pha, tải thuần trở
62
Trang 32d Chỉnh lưu tia 3 pha, tải thuần trở
63 Biến áp đấu Y/Y
Trang 33e Chỉnh lưu cầu 3 pha, tải thuần trở
66
Trang 34e Chỉnh lưu cầu 3 pha, tải thuần trở
67
f Chỉnh lưu tia 6 pha, tải thuần trở
Trang 362.3 CHỈNH LƯU ĐIỀU KHIỂN DÙNG THYRISTOR
Trang 71
1.3.1 Khái niệm về góc điều khiển
TIA 2 PHA
Điểm mở tự nhiên của Thyristor: là thời
điểm UAKbắt đầu dương
Góc điều khiển α: là góc tính từ thời điểm
mở tự nhiên đến thời điểm thyristor được
phát xung vào cực điều khiển để mở van
Trang 38a Chỉnh lưu một pha một nửa chu kỳ
75
b Chỉnh lưu hình tia 2 pha
Tải R
Lưu ý: Trong mạch chỉnh lưu nhiều pha, góc điều khiển α của thyristor phải bằng nhau.
Sự sai lệch giữa chúng được đánh giá bằng độ mất đối xứng (không vượt quá 1 o –2 o
điện).
Nhận xét: Với tải thuần trở, dạng dòng điện Id tương tự dạng điện áp Ud, ta thấy dòng
Trang 39c Chỉnh lưu cầu 1 pha
sẽ có đoạn bằng 0, vì vậy khi với tải
thuần trở dòng điện Id sẽ gián đoạn.
Trang 40e Chỉnh lưu hình tia 3 pha
Nhận xét: Với α < 30 o điện áp Ud luôn lớn hơn 0 Như vậy với tải thuần
trở, dòng điện Id sẽ luôn tồn tại và chảy liên tục qua tải Dạng dòng điện
này gọi là dòng điện liên tục
Trang 41f Chỉnh lưu điều khiển cầu 3 pha
Tải R
81 Điều khiển chỉnh lưu cầu ba pha bằng xung kép
f Chỉnh lưu điều khiển cầu 3 pha
82
Trang 42TH2: α < 60 o
f Chỉnh lưu điều khiển cầu 3 pha
83
f Chỉnh lưu điều khiển cầu 3 pha
Trang 43 Vẽ giản đồ điện áp, dòng điện trên tải với sơ đồ chỉnh lưu có
điều khiển tia 3 pha tải R, với α=15, α=45
Vẽ giản đồ điện áp, dòng điện trên tải với sơ đồ chỉnh lưu cầu 3
pha có điều khiển tải R, α=45, α=75
Bài tập về nhà
Trang 85
2.3.3 CHỈNH LƯU ĐIỀU KHIỂN VỚI TẢI RL
Trang 86
Trang 44 Chỉnh lưu diode là trường hợp riêng của chỉnh lưu điều khiển
dùng thyristor Vì thế khi phân tích mạch chỉnh lưu với các dạng
tải khác tải thuần trở sẽ dựa trên mạch chỉnh lưu điều khiển với
α khác 0 là dạng tổng quát Để có mạch chỉnh lưu diode ở dạng
tải tương đương, ta chỉ cần thay chỉ số α = 0 vào các biểu thức
tổng quát
Sự hiện diện của Ld làm thay đổi cả dạng điện áp Ud và dòng
điện Id Nguyên nhân do tính chất cản trở sự biến thiên đột ngột
của dòng điện đi qua điện cảm
Giới thiệu chung
87
a Chỉnh lưu một pha một nửa chu kỳ với tải RdLd
Khi Thyristor dẫn: hay
Trang 45a Chỉnh lưu một pha một nửa chu kỳ với tải R d L d
Trang 89
Dòng điện Id gồm hai thành phần: dòng cưỡng bức và dòng tự do:
• Dòng cưỡng bức chịu sự tác động của nguồn U2 theo quy luật quen
thuộc:
• Thành phần tự do là hàm tắt dần theo thời gian:
Vậy dòng điện tải:
a Chỉnh lưu một pha một nửa chu kỳ với tải RdLd
Trang 90
• Hệ số A xác định từ điều kiện đóng mạch có điện cảm Id(θ=α) =0:
Cuối cùng ta có:
(2.36)
Trang 46 Về bản chất, sau thời điểm α,
dưới tác dụng của nguồn U2,
dòng điện Id sẽ tăng dần từ 0,
mà không tăng đột biến, do tác
động của điện cảm Ld
Sức điện động tự cảm EL của
điện cảm này luôn chống lại sự
biến thiên của dòng điện đi qua
nó (đồ thị ngược lại so với Ud)
Vì vậy dòng điện Id biến thiên
chậm pha hơn so với U2
a Chỉnh lưu một pha một nửa chu kỳ với tải RdLd
Trang 91
Tại thời điểm π, mặc dù nguồn bằng 0, song dòng Id >0
Thyristor chưa khóa lại được Chỉ đến thời điểm > π, khi Id=0
Thyristor mới bắt đầu khóa
Giá trị λ xác định từ biểu thức
2.36 với điều kiện
Đây là phương trình siêu việt
và chỉ có thể giải gần đúng (λ
sẽ phụ thuộc vào Q và nhỏ
hơn 2π)
a Chỉnh lưu một pha một nửa chu kỳ với tải RdLd
Biểu thức tính điện áp trung bình: