1. những vấn đề chung của TSCD 2. kế toán biến động tài sản cố định 3. kế toán khấu hao tài sản cố đinh 4. kế toán sửa chữa tài sản cố đinh và rất rất nhiều nhiều nữa kế toán tài sản cố đinh là những tài sảm , tư liệu...
Trang 2TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG: Tăng tài sản cố định do được cấp kinh phí
Ngày 1/3/2015 đơn vị hành chính sự nghiệp NEU được nhà nước cấp kinh phí hoạt động
sự nghiệp cho bằng một tài sản cố định trị giá 400.000.000 đồng; tỷ lệ hao mòn năm là10% Chi phí tiếp nhận đơn vị đã chi bằng tiền mặt 5.000.000 đồng
Đơn vị hành chính sự nghiệp NEU sẽ ghi nhận các thông tin liên quan đến việctiếp nhận tài sản cố định cũng như trong quá trình sử dụng tài sản cố định trênnhư thế nào?
Trang 3MỤC TIÊU
• Hiểu và phân loại được tài sản cố định;
• Trình bày được phương pháp kế toán tăng tài sản cố định;
• Trình bày được phương pháp kế toán giảm tài sản cố định;
• Trình bày được kế toán hao mòn tài sản cố định;
• Trình bày được phương pháp kế toán sửa chữa tài sản cố định
Trang 4NỘI DUNG
Những vấn đề chung về tài sản cố định
Kế toán biến động tài sản cố định
Kế toán khấu hao tài sản cố định
Kế toán sửa chữa tài sản cố định
Trang 61.1 KHÁI NIỆM TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
• Tài sản cố định là những tài sản, tư liệu lao động có
giá trị đủ lớn (theo quy định hiện hành của Nhà
nước) và thời gian sử dụng dài
• Thoả mãn đồng thời hai điều kiện sau đều được coi
là tài sản cố định:
Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên
Có giá trị từ 10.000.000 (mười triệu đồng) trở lên
Trang 71.2 ĐẶC ĐIỂM TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
• Tham gia vào nhiều chu kì sản xuất – kinh doanh, hoạt động
• Trong quá trình tham gia kinh doanh, hoạt động, giá trị tài sản
cố định bị hao mòn và được chuyển dần vào chi phí kinh doanh
dưới hình thức khấu hao (đối với những tài sản cố định tham
gia sản xuất – kinh doanh) hoặc làm giảm nguồn vốn tương ứng
(đối với những tài sản cố định được dùng cho hoạt động hành
chính sự nghiệp, hoạt động dự án)
• Tài sản cố định giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến
lúc hư hỏng
Trang 81.3 PHÂN LOẠI TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
• Theo hình thái biểu hiện: tài sản cố định hữu hình và tài sản cố
định vô hình
• Theo nguồn vốn, kinh phí đầu tư tài sản cố định: tài sản cố định
kinh phí và tài sản cố định kinh doanh
• Theo mục đích sử dụng tài sản cố định:
Tài sản cố định sử dụng cho hoạt động thường xuyên;
Dự án;
Đơn đặt hàng của Nhà nước;
Mục đích phúc lợi và tài sản cố định quốc phòng, an ninh
Trang 91.4 ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
• Nguyên giá tài sản cố định:
Tài sản cố định mua: Nguyên giá = Giá mua + Thuế NK + Thuế TTĐB + Chi phí trước sử dụng– Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua
Tài sản cố định xây dựng cơ bản: Nguyên giá là giá quyết toán công trình
Tài sản cố định được cấp, điều chuyển: Nguyên giá là giá ghi trên Biên bản giao nhận + CácChi phí trước sử dụng
Tài sản cố định được tặng, viện trợ: Nguyên giá là giá do cơ quan tài chính xác định để ghithu, ghi chi ngân sách Nhà nước
• Giá trị hao mòn: phương pháp khấu hao đều theo thời gian (đường thẳng).
• Giá trị còn lại = Nguyên giá – Giá trị hao mòn
Trang 10GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG
Nguyên giá của tài sản cố định = 400.000.000 + 5.000.000 = 405.000.000 đồng
Trang 112 KẾ TOÁN BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
2.2 Kế toán giảm tài sản cố định
2.1 Kế toán tăng tài sản cố định
Trang 122 KẾ TOÁN BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Chứng từ kế toán:
• Biên bản giao nhận tài sản cố định (Mẫu C50–HD);
• Biên bản thanh lý tài sản cố định (Mẫu C51–HD);
• Biên bản đánh giá lại tài sản cố định (Mẫu C52–HD);
• Biên bản kiểm kê tài sản cố định (Mẫu C53–HD);
• Biên bản giao nhận tài sản cố định sửa chữa lớn hoàn thành (Mẫu C54–HD);
• Bảng tính hao mòn tài sản cố định (Mẫu C55a–HD);
• Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định (Mẫu C55b–HD)
Trang 132 KẾ TOÁN BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Tài khoản kế toán
TK 211, 213
Nguyên giá TSCĐ
Nguyên giá TSCĐ
Trang 142.1 KẾ TOÁN TĂNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
• Khi mua tài sản cố định không qua lắp đặt:
Giá mua và các chi phí trước sử dụng tài sản cố định:
Nợ TK 211, 213: Nguyên giá tài sản cố định
Nợ TK 311 (3113): Thuế GTGT đầu vào
Có TK 111, 112, 312: Thanh toán ngay
Có TK 461,462,465,441: Rút dự toán để thanh toán
Kết chuyển nguồn kinh phí hình thành tài sản cố định:
TH1: Nếu tài sản cố định sử dụng cho HĐTX, dự án và đơn đặt hàng
Trang 152.1 KẾ TOÁN TĂNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
• Tài sản cố định tăng do mua sắm qua lắp đặt:
Giá trị thiết bị mua:
Trang 162.1 KẾ TOÁN TĂNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
• Tài sản cố định do thực hiện đầu tư XDCB:
Kết chuyển nguồn tương tự trường hợp mua tài sản cố định
• Tài sản cố định tăng do được cấp kinh phí:
Ghi tăng tài sản cố định được cấp:
Nợ TK 211, 213
Có TK 461, 462, 465
Kết chuyển nguồn kinh phí hình thành tài sản cố định:
Nợ TK 661, 662, 635
Trang 17GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG
Đơn vị tăng tài sản cố định được cấp kinh phí:
Trang 182.1 KẾ TOÁN TĂNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (tiếp theo)
• Tài sản cố định tăng do được điều chuyển:
Nợ TK 211, 213: Nguyên giá
Có TK 214: Giá trị hao mòn
Có TK 466, 411: Giá trị còn lại
• Tài sản cố định tăng do được viện trợ, biếu tặng:
Ghi tăng tài sản cố định:
Trang 192.2 KẾ TOÁN GIẢM TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
a Giảm do thanh lý, nhượng bán tài sản cố định kinh phí
• Thanh lý, nhượng bán tài sản cố định kinh phí:
Xoá sổ tài sản cố định kinh phí:
Trang 202.2 KẾ TOÁN GIẢM TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (tiếp theo)
a Giảm do thanh lý, nhượng bán tài sản cố định kinh phí (tiếp):
• Khi xử lý chênh lệch thu > chi thanh lý, nhượng bán tài sản cố định:
• Khi xử lý chêch lệch chi > thu thanh lý, nhượng bán tài sản cố định:
Nợ TK 661: Tính vào chi kinh phí
Nợ TK 421 (421): Chờ xử lý
Có TK 511 (5118)
Trang 212.2 KẾ TOÁN GIẢM TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (tiếp theo)
b Giảm do thanh lý, nhượng bán tài sản cố định kinh doanh
• Thanh lý, nhượng bán tài sản cố định kinh doanh:
Trang 222.2 KẾ TOÁN GIẢM TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (tiếp theo)
b Giảm do thanh lý, nhượng bán tài sản cố định kinh doanh (tiếp):
• Khi xử lý chênh lệch thu > chi thanh lý, nhượng bán tài sản cố định:
• Khi cấp kinh phí cho cấp dưới bằng tài sản cố định:
Ghi giảm tài sản cố định đã cấp:
Trang 232.2 KẾ TOÁN GIẢM TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (tiếp theo)
• Tài sản cố định giảm do điều chuyển cho đơn vị khác:
Trang 242.2 KẾ TOÁN GIẢM TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (tiếp theo)
Trang 252.2 KẾ TOÁN GIẢM TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (tiếp theo)
• Tài sản cố định kinh doanh bị thiếu, mất:
Xoá sổ tài sản cố định kinh doanh bị thiếu, mất:
Trang 263 KẾ TOÁN KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
3.2 Phương pháp kế toán khấu hao
3.1 Phương pháp khấu hao tài sản cố định
Trang 273.1 PHƯƠNG PHÁP KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Nguyên tắc kế toán hao mòn tài sản cố định kinh phí
• Hao mòn tài sản cố định kinh phí được tính theo phương pháp đường thẳng, trên cơ sởnguyên tắc tròn năm
• Hao mòn tài sản cố định kinh phí được tính mỗi năm một lần vào tháng 12
• Công thức tính: Mhm năm = Nguyên giá tài sản cố định/Số năm sử dụng.
• Căn cứ xác định thời gian sử dụng để tính hao mòn: TT số 162/2014/TT–BTC thay thế QĐ số32/2008/QĐ–BTC ngày 29/5/2008 của Bộ Tài chính
• Tất cả các tài sản cố định tăng trong năm (do mua sắm, được tiếp nhận, đầu tư xây dựng cơbản hoàn thành đưa vào sử dụng… từ tháng 01 đến tháng 12) đến ngày 31/12 của năm đóđều phải tính và hạch toán hao mòn tài sản cố định theo chế độ quy định
• Không tính và không hạch toán hao mòn tài sản cố định đối với tất cả các tài sản cố định giảmtrong năm (do điều chuyển, thanh lý, nhượng bán…)
• Tài sản cố định đã tính đủ hao mòn mà vẫn sử dụng thì không tính hao mòn nữa
Trang 28GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG
• Trong trường hợp này, đơn vị hành chính sự nghiệp NEU tăng một tài sản cố định trong năm
do vậy tài sản cố định này sẽ được tính hao mòn cả năm cho năm 2015
• Mức hao mòn năm 2015 = 405.000.000/10 = 40.500.000 đồng
Trang 293.1 PHƯƠNG PHÁP KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (tiếp theo)
Nguyên tắc kế toán khấu hao tài sản cố định kinh doanh
• Tài sản cố định kinh doanh được tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng
• Tài sản cố định kinh doanh được tính khấu hao theo từng tháng trên cơ sở tài sản cố địnhtăng, giảm ngày nào thì bắt đầu hoặc thôi tính kể từ ngày đó
• Tài sản cố định đã khấu hao hết mà vẫn sử dụng thì không được tính khấu hao nữa
Trang 303.2 PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
• Đối với tài sản cố định dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, định kỳ (tháng, quý) kế toántiến hành tính khấu hao và phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh:
Nợ TK 631:
Có TK 214: Tổng khấu hao phải trích trong kỳ
• Đối với tài sản cố định dùng cho hoạt động sự nghiệp, dự án, cuối niên độ, kế toán xác địnhgiá trị hao mòn, ghi giảm nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định:
Nợ TK 466: Ghi giảm nguồn kinh phí
Có TK 214 : Tổng hao mòn phải trích trong kỳ
Trang 31GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG
Ngày 31/12/2015, kế toán của đơn vị hành chính sự nghiệp NEU ghi nhận hao mòn cho tài sản cốđịnh như sau:
Nợ TK 466: 40.500.000
Có TK 214: 40.500.000
Trang 324 KẾ TOÁN SỬA CHỮA TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
4.2 Kế toán sửa chữa lớn
4.1 Kế toán sửa chữa bảo dưỡng thường xuyên
4.3 Kế toán nâng cấp tài sản cố định
Trang 334.1 KẾ TOÁN SỬA CHỮA BẢO DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN
• Sửa chữa nhỏ, thường xuyên, mang tính bảo dưỡng: tiến hành định kỳ, nhằm duy trì hoạtđộng bình thường của tài sản cố định; quy mô chi phí nhỏ
• Kế toán sửa chữa thường xuyên tài sản cố định:
Nợ TK 661, 662, 631, 635
Có TK 111, 112, 152, 153, 312, 331, 334
Trang 344.2 KẾ TOÁN SỬA CHỮA LỚN
• Tập hợp chi phí sửa chữa lớn phát sinh:
Trang 354.3 KẾ TOÁN NÂNG CẤP TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
• Kế toán nâng cấp tài sản cố định:
Tập hợp chi phí nâng cấp phát sinh:
• Sau nâng cấp, phải xác định lại Mhm tài sản cố định:
Nguyên giá tài sản cố định sau nâng cấp = Nguyên giá tài sản cố định được nâng cấp +Chi phí nâng cấp thực tế
Giá trị tính hao mòn của tài sản cố định sau nâng cấp = Giá trị còn lại của tài sản cố địnhđược nâng cấp + Chi phí nâng cấp thực tế
Trang 36CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 1
Ngày 1/3/2015, đơn vị sự nghiệp hành chính có thu ABC mua một tài sản cố định dùng cho hoạt động kinh doanh nguyên giá 360.000.000 đồng, thời gian sử dụng dự kiến 10 năm Đơn vị tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng Hãy tính mức khấu hao của tài sản trong năm 2015:
• Gợi ý: xem lại công thức của phương pháp khấu hao đường thẳng
Mức khấu hao 1 năm = 360.000.000/10 = 36.000.000
Mức khấu hao 1 tháng = 36.000.000/12 = 3.000.000
Do vậy, khấu hao trong năm 2015 = 10 tháng 3.000.000 = 30.000.000 đồng
Trang 37CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 2
Chi phí lắp đặt, chạy thử dây chuyền sản xuất được tính vào:
A Chi hoạt động sự nghiệp
B Chi hoạt động dự án
C Giá trị dây chuyền sản xuất
D Chi đơn đặt hàng nhà nước
Trả lời:
• Đáp án đúng là: C Giá trị dây chuyền sản xuất
• Gợi ý: Nguyên giá (giá trị ban đầu của tài sản cố định ghi trong sổ kế toán) là toàn bộ các chiphí mà đơn vị phải bỏ ra để có được tài sản đó và đưa tài sản cố định đó vào vị trí sẵn sàng
sử dụng
Chi phí lắp đặt, chạy thử là chi phí trước khi dùng
Trang 38• Ngày 10/9 rút dự toán kinh phí hoạt động trả nợ người bán 45.000.
• Ngày 9/10 bộ phận XDCB bàn giao công trình hoàn thành thuộc kinh phí dự án 9.000.000, tỷ
lệ hao mòn năm 8%
Yêu cầu: Hãy định khoản các nghiệp vụ phát sinh.
Trang 40TÓM LƯỢC CUỐI BÀI
• Miêu tả nguyên tắc tính nguyên giá của tài sản cố định Nguyên giá tài sản cố định làtoàn bộ các phí tổn cần thiết và hợp lý để hình thành và đưa tài sản cố định vào vị trísẵn sàng sử dụng
• Trình bày được phương pháp kế toán tăng tài sản cố định: Kế toán nghiệp vụ tăng tàisản cố định hữu hình, kế toán ghi Nợ TK 211, 213 và ghi Có các TK có liên quan
• Trình bày được phương pháp kế toán giảm tài sản cố định: Kế toán nghiệp vụ giảm tàisản cố định, kế toán ghi Nợ TK 214, ghi Có TK 211, 213 và ghi Nợ, Có các TKliên quan khác
• Phân biệt tính và kế toán hao mòn và khấu hao tài sản cố định Định kỳ cuối năm kếtoán ghi nhận hao mòn của tài sản cố định dùng cho hoạt động hành chính – sựnghiệp Định kỳ (tháng, quý, năm) kế toán ghi nhận khấu hao của tài sản cố định dùngcho hoạt động sản xuất kinh doanh
• Tính toán hao mòn và khấu hao tài sản cố định Theo phương pháp đường thẳng
• Giải thích kế toán sửa chữa tài sản cố định Kế toán sửa chữa tài sản cố định gồm sửachữa nhỏ, sửa chữa lớn và sửa chữa nâng cấp