1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

( NEU ) Bài 3: Kế toán tài sản cố định

31 86 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 732,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. những vấn đề chung về tài sản cố định 2. kế toán biến động tài sản cố đinh 3. kế toán khấu hao tài sản cố đinh 4. kế toán sửa chữa tài sản cố đinh tình huống khởi động: tăng tải sản cố định do được cấp kinh phí ngày 132015 đơn vị hành chính ...

Trang 2

TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG: Lợi nhuận và EPS tại Công ty cổ phần Cơ điện lạnh (REE)

Theo Báo cáo thường niên năm 2012, kết quả kinh doanh của Công ty REE như sau:

Chỉ tiêu Năm 2012 (triệu VNĐ) Năm 2011 (triệu VNĐ)

1 Lợi nhuận sau thuế của Công ty được tính như thế nào?

2 Chỉ tiêu lãi trên một cổ phiếu (EPS) của Công ty có nội dung kinh tế gì?

3 Công ty chi trả cổ tức từ đâu?

Trang 3

MỤC TIÊU

Trang 4

NỘI DUNG

Kế toán xác định lợi nhuận

Kế toán phân phối lợi nhuận

Trang 5

1.2 Tài khoản kế toán sử dụng

1 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH LỢI NHUẬN

1.1 Khái niệm và xác định lợi nhuận

Trang 6

1.1 KHÁI NIỆM VÀ XÁC ĐỊNH LỢI NHUẬN

Lợi nhuận là kết quả cuối cùng của các hoạt động của doanh nghiệp trong một khoảng

thời gian nhất định (tháng, quý, năm) được thể hiện bằng số tiền lãi hoặc lỗ Đây là chỉ

tiêu dùng để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp =

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh +

Lợi nhuận từ hoạt động khác

Trang 7

XÁC ĐỊNH LỢI NHUẬN

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh: là số chênh lệch giữa lợi nhuận gộp về bán hàng,

cung cấp dịch vụ và doanh thu hoạt động tài chính với chi phí tài chính, chi phí bán hàng,

chi phí quản lý doanh nghiệp

Chiết khấu thương mại

Giảm giá hàng bán

Doanh thu hàng bán

bị trả lại –

Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu

+

Doanh thu hoạt động tài chính –

Chi phí tài chính –

Chi phí bán hàng –

Chi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 8

XÁC ĐỊNH LỢI NHUẬN (tiếp theo)

Lợi nhuận khác là số chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác

Xác định lợi nhuận:

Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – Chi phí khác

Tổng lợi nhuận sau thuế

thu nhập doanh nghiệp =

Tổng lợi nhuận trước thuế –

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang 9

GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG

Trang 10

1.2 TÀI KHOẢN KẾ TOÁN SỬ DỤNG

TK 511 – Doanh thu bán hàng

Phát sinh giảm Phát sinh tăng

Các khoản ghi giảm doanh thu bán hàng

Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản

xác định kết quả

Doanh thu bán hàng tăng trong kỳ

Tổng phát sinh giảm Tổng phát sinh tăng

TK 5211 – Chiết khấu thương mại

Phát sinh tăng Phát sinh giảm

Chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ Kết chuyển chiết khấu thương mại

vào tài khoản doanh thu

Tổng phát sinh tăng Tổng phát sinh giảm

Trang 11

1.2 TÀI KHOẢN KẾ TOÁN SỬ DỤNG (tiếp theo)

TK 5212 – Giảm giá hàng bán Phát sinh tăng Phát sinh giảm

khoản doanh thu

Tổng phát sinh tăng Tổng phát sinh giảm

TK 5213 – Doanh thu hàng bán bị trả lại

Phát sinh tăng Phát sinh giảm

Doanh thu của hàng bán bị trả lại trong kỳ Kết chuyển doanh thu của hàng bán bị

trả lại vào tài khoản doanh thu

Tổng phát sinh tăng Tổng phát sinh giảm

Trang 12

1.2 TÀI KHOẢN KẾ TOÁN SỬ DỤNG (tiếp theo)

TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

Phát sinh giảm Phát sinh tăng

Các khoản ghi giảm doanh thu tài chính

Kết chuyển doanh thu thuần vào tài

Phát sinh giảm Phát sinh tăng

Các khoản ghi giảm thu nhập khác

Kết chuyển thu nhập khác vào tài khoản

xác định kết quả

Thu nhập khác phát sinh trong kỳ

Trang 13

1.2 TÀI KHOẢN KẾ TOÁN SỬ DỤNG (tiếp theo)

TK 635 – Chi phí hoạt động tài chính

Phát sinh tăng Phát sinh giảm

Chi phí hoạt động tài chính tăng trong kỳ Các khoản ghi giảm chi phí tài chính

Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính vào tài khoản xác định kết quả

Tổng phát sinh tăng Tổng phát sinh giảm

TK 641 – Chi phí bán hàng

Phát sinh tăng Phát sinh giảm

Kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản xác định kết quả

Tổng phát sinh tăng Tổng phát sinh giảm

Trang 14

1.2 TÀI KHOẢN KẾ TOÁN SỬ DỤNG (tiếp theo)

TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Phát sinh tăng Phát sinh giảm

Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng trong kỳ Các khoản ghi giảm chi phí quản lý

Phát sinh tăng Phát sinh giảm

Kết chuyển giá vốn hàng bán vào tài khoản xác định kết quả

Trang 15

1.2 TÀI KHOẢN KẾ TOÁN SỬ DỤNG (tiếp theo)

TK 811 – Chi phí khác

Phát sinh tăng Phát sinh giảm

Kết chuyển chi phí khác vào tài khoản xác định kết quả

Tổng phát sinh tăng Tổng phát sinh giảm

Trang 16

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 1

Cuối kỳ, muốn xác định được lợi nhuận, kế toán phải thực hiện các bút toán kết chuyển:

A Giá vốn hàng bán về TK Chi phí sản xuất kinh doanh

B Chiết khấu thanh toán về TK Doanh thu

C Chi phí bán hàng về TK Lợi nhuận chưa phân phối

D Chi phí quản lý doanh nghiệp về TK Xác định kết quả

Trả lời:

Đáp án đúng là: D Chi phí quản lý doanh nghiệp về TK Xác định kết quả

Trang 17

SƠ ĐỒ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH LỢI NHUẬN

Trang 18

GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG

Câu hỏi:

2 Chỉ tiêu lãi trên một cổ phiếu (EPS) của Công ty có nội dung kinh tế gì?

Trả lời:

EPS của Công ty năm 2012 là 2.704 đồng, có nghĩa là lợi nhuận bình quân trên 1 cổ

phiếu của Công ty REE năm 2012 là 2.704 đồng, hoặc một cổ phiếu của Công ty đem lại

lợi nhuận 2.704 đồng

Trang 19

2.2 Phương pháp kế toán

2 KẾ TOÁN PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN

2.1 Phương thức phân phối lợi nhuận

Trang 20

2.1 PHƯƠNG THỨC PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN

các cổ đông, chia lãi cho các bên tham gia góp vốn

đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính…

nguồn vốn xây dựng cơ bản

Trang 21

GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG

Câu hỏi:

3 Công ty chi trả cổ tức từ đâu?

Trả lời:

Cổ tức của công ty được chi trả từ lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp, sau khi đã

bù lỗ những năm trước nếu có

Trang 22

2.2 PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN

2.2.1 Tài khoản kế toán sử dụng

2.2.2 Phương pháp hạch toán

Trang 23

2.2.1 TÀI KHOẢN KẾ TOÁN SỬ DỤNG

Tổng phát sinh tăng Tổng phát sinh giảm

TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối

Số dư đầu kỳ: lỗ chưa xử lý Số dư đầu kỳ: lãi chưa phân phối

Kết chuyển lỗ cuối kỳ kế toán

Phân phối lợi nhuận

Kết chuyển lãi cuối kỳ kế toán

Số dư cuối kỳ: lỗ chưa xử lý Số dư cuối kỳ: lãi chưa phân phối

Trang 24

Có TK 111, 112, 3388: chia hoặc thông báo chia cổ tức, lãi cho các bên góp vốn

Có TK 414, 415, 353…: phân phối lợi nhuận vào các quỹ và các nguồn vốn

Trang 25

2.2.2 PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN (tiếp theo)

Đầu năm tài chính sau, số lợi nhuận còn chưa phân phối, kết chuyển:

Nợ TK 4212

Có TK 4211

Sang đầu năm tài chính sau, khi quyết toán lợi nhuận năm trước:

tiếp tục phân phối số thiếu:

Nợ TK 4211: phân phối thêm phần chênh lệch

Có TK 111, 112, 3388: chia hoặc thông báo chia cổ tức, lãi cho các bên góp vốn

Có TK 414, 415, 353…: phân phối lợi nhuận vào các quỹ và các nguồn vốn

hoàn lại số đã phân phối thừa:

Nợ TK 111, 112, 3388: hoàn nhập lại cổ tức, lãi đã phân phối cho các bên góp vốn

Nợ TK 414, 415, 353…: hoàn nhập lại số lợi nhuận đã phân phối vào các quỹ và cácnguồn vốn

Trang 26

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 2

Cuối kỳ kế toán, nếu doanh nghiệp kinh doanh có lãi, kế toán sẽ ghi:

Trang 28

BÀI TẬP 1 (tiếp theo)

Trang 29

BÀI TẬP 2

Tại Công ty cổ phần An Tâm có số liệu trên một số tài khoản vào cuối tháng 12/2013 như sau:

(Đơn vị tính: 1.000đ)

Hãy thực hiện các bút toán kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần

An Tâm tháng 12/2013 Cho biết lợi nhuận gộp, lợi nhuận trước thuế TNDN của Công ty

Trang 30

BÀI TẬP 2 (tiếp theo)

Trang 31

TÓM LƯỢC CUỐI BÀI

Sau khi học xong bài này, sinh viên cần nắm vững các nội dung sau:

nhuận cho từng hoạt động kinh doanh

các doanh nghiệp

Ngày đăng: 17/10/2019, 14:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w