1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài 5: Kế toán các yêu tố cơ bản của BCTC(phần 3) Nợ phải trả Kết quả kinh doanh Vốn chủ sở hữu

18 89 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 863,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Huy động vốn : công ty giấy Thanh Bình dự định đầu tư 1 dây chuyền sản xuất khăn giấy ướt. Giá thị trường của thiêt bị là 10 tỷ đồng . Tuy nhiên, vào thời điểm hiện tại, nguồn tài chính của công ty không thể tài trợ được khoản đầu tư này. Các nhà quản lý của doanh nghiệp ...

Trang 1

BÀI 5

KẾ TOÁN CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN CỦA BCTB (phần 3)

NỢ PHẢI TRẢ - KẾT QUẢ KINH DOANH –

VỐN CHỦ SỞ HỮU

Hướng dẫn học

Để học tốt bài này,sinh viên cần tham khảo các phương pháp học sau:

 Học đúng lịch trình của môn học theo tuần, làm các bài luyện tập đầy đủ và tham gia thảo luận trên diễn đàn

 Đọc tài liệu:

Giáo trình Nguyên lý kế toán - NXB Tài chính - TS Phạm Thành Long - TS Trần Văn Thuận

 Sinh viên làm việc theo nhóm và trao đổi với giảng viên trực tiếp tại lớp học hoặc qua email

 Trang Web môn học

Nội dung

Bài học này trình bày nội dung kế toán các khoản nợ phải trả, phương pháp kế toán xác định kết quả kinh doanh, kế toán nguồn vốn chủ sở hữu

Mục tiêu

 Giúp sinh viên phân biệt được các khoản nợ ngắn hạn, nợ dài hạn và ý nghĩa của các thông tin này đối với việc đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp

 Giúp sinh viên nắm được quy trình kế toán các khoản nợ ngắn hạn và nợ dài hạn cơ bản, phương pháp xác định kết quả kinh doanh và ảnh hưởng của kết quả kinh doanh tới vốn chủ sở hữu

 Giúp sinh viên nắm được phương pháp phân tích báo cáo tài chính liên quan đến nợ phải trả và vốn chủ sở hữu

Trang 2

T ình huống dẫn nhập

Huy động vốn

Công ty giấy Thanh Bình dự định đầu tư một dây chuyền sản

xuất khăn giấy ướt Giá thị trường của thiết bị là 10 tỷ đồng

Tuy nhiên, vào thời điểm hiện tại, nguồn tài chính của công ty

không thể tài trợ được khoản đầu tư này

Các nhà quản lý của doanh nghiệp đang cân nhắc giữa hai

phương án, vay của ngân hàng hoặc phát hành cổ phần phổ

thông Nếu đi vay, công ty Thanh Bình phải trả lãi vay với lãi suất 15%/năm Nếu phát hành cổ phần và bán ra công chúng, tỷ lệ cổ tức mà các doanh nghiệp khác cùng ngành đang thanh toán cho cổ đông là 20%/năm và phải trả bằng tiền

1 Bạn sẽ làm gì nếu bạn ở vị trí của những người quản lý công ty Thanh Bình?

Đi vay tiền hay phát hành cổ phiếu huy động vốn của cổ đông?

2 Báo cáo tài chính của công ty sẽ bị ảnh hưởng thế nào trong từng trường hợp đó?

Trang 3

5.1 Kế toán Nợ phải trả

5.1.1 Khái niệm và phân loại nợ phải trả

Nợ phải trả: là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp

phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua mà

doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của

mình Nợ phải trả xác định nghĩa vụ hiện tại của

doanh nghiệp khi doanh nghiệp nhận về một tài sản,

tham gia một cam kết hoặc phát sinh các nghĩa vụ

pháp lý

Nợ phải trả phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua, như mua hàng hoá chưa trả tiền, sử dụng dịch vụ chưa thanh toán, vay nợ, cam kết bảo hành hàng hoá, cam kết nghĩa vụ hợp đồng, phải trả nhân viên, thuế phải nộp, phải trả khác

Việc thanh toán các nghĩa vụ hiện tại có thể được thực hiện bằng nhiều cách, như: Trả bằng tiền; Trả bằng tài sản khác; Cung cấp dịch vụ; Thay thế nghĩa vụ này bằng nghĩa

vụ khác; Chuyển đổi nghĩa vụ nợ phải trả thành vốn chủ sở hữu

Điều kiện để ghi nhận một khoản nợ phải trả:

 Thứ nhất, xác định được nghĩa vụ tài chính hiện tại của đơn vị một cách đáng tin cậy và chắc chắn đơn vị sẽ phải chi trả cho nghĩa vụ đó

 Thứ hai, là kết quả hình thành từ các nghiệp vụ kinh tế tài chính đã xảy ra

Để thuận lợi cho việc hạch toán và với mục tiêu cung cấp thông tin cho quản lý một cách kịp thời và đầy đủ, trong công tác hạch toán nợ phải trả cần tuân thủ các nguyên tắc sau đây:

 Thứ nhất, phải hạch toán chi tiết từng khoản nợ phải trả theo từng chủ nợ

 Thứ hai, phải theo dõi chi tiết các khoản nợ phải trả theo thời hạn để có thể xây dựng kế hoạch thanh toán

Đây cũng chính là tiền đề cho việc phân loại nợ phải trả trong một doanh nghiệp Toàn bộ nợ phải trả được chia thành nợ ngắn hạn và nợ dài hạn

 Nợ phải trả ngắn hạn: là các khoản nợ mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải trả trong phạm vi 12 tháng kể từ ngày lập báo cáo tài chính hoặc trong một chu kỳ kinh doanh

 Nợ phải trả dài hạn: là các khoản nợ không phải là nợ ngắn hạn

5.1.2 Kế toán nợ phải trả ngắn hạn

5.1.2.1 Kế toán Phải trả người lao động

Phải trả người lao động là toàn bộ các khoản doanh nghiệp phải trả người lao động về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc thu nhập của người lao động

Kế toán sử dụng tài khoản “Phải trả người lao động” với kết cấu như sau:

Trang 4

Bên Nợ: Các khoản mà doanh nghiệp đã trả, đã thanh toán cho người lao động

Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của người lao động Bên Có: Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các

khoản khác phải trả, phải chi cho người lao động

Dư Có: Các khoản doanh nghiệp đang còn nợ, còn phải trả người lao động

Trình tự hạch toán như sau:

Khi xác định tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp theo quy định phải trả cho người lao động

Nợ TK Chi phí nhân công

Có TK Phải trả người lao động Khi xác định tiền thưởng lấy từ các quỹ trả cho người lao động

Nợ TK Quỹ Khen thưởng, Quỹ Phúc lợi

Có TK Phải trả người lao động Khi chi tiền thanh toán thưởng cho người lao động

Nợ TK Phải trả người lao động

Có TK Tiền Khi tính tiền bảo hiểm xã hội phải trả cho người lao động (trong trường hợp ốm đau, thai sản…)

Nợ TK Phải trả, phải nộp Bảo hiểm xã hội

Có TK Phải trả người lao động Khi khấu trừ vào tiền lương, tiền công phải trả người lao động

Nợ TK Phải trả người lao động

Có TK Tạm ứng

Có TK Thuế thu nhập cá nhân phải nộp

Có TK Phải trả, phải nộp khác (các khoản theo quy định) Khi thanh toán tiền lương, tiền công và các khoản khác cho người lao động

Nợ TK Phải trả người lao động

Có TK Tiền

5.1.2.2 Kế toán phải trả người bán

Phải trả người bán là một khoản nợ ngắn hạn phát sinh trong quá trình mua chịu vật

tư, hàng hóa, dịch vụ Trong quá trình hạch toán, kế toán cần theo dõi khoản nợ phải trả chi tiết cho từng người bán

Để theo dõi các khoản nợ phải trả người bán, kế toán sử dụng tài khoản “Phải trả người bán” với kết cấu như sau:

Bên Nợ: phản ánh khoản phải trả người bán giảm (do đã thanh toán hoặc được

hưởng giảm giá, chiết khấu hoặc trả lại hàng mua cho người bán) Bên Có: phản ánh số nợ phải trả người bán tăng do mua chịu vật tư, hàng hóa…

Dư Có: phản ánh số tiền còn nợ người bán

Trang 5

Cần lưu ý, các khoản nợ phải trả được ghi lên tài khoản này là khoản nợ phải trả người bán trong thời gian ngắn nhất và khoản nợ này không phải chịu lãi suất mặc dù nếu trả sớm doanh nghiệp có thể được hưởng chiết khấu thanh toán

Trình tự hạch toán như sau:

Khi mua chịu vật tư, hàng hóa từ các nhà cung cấp

Nợ TK Vật tư, hàng hóa

Có TK Phải trả người bán

Khi thanh toán tiền cho người bán

Nợ TK Phải trả người bán

Có TK Tiền

5.1.2.3 Kế toán Vay ngắn hạn phải trả

Vay ngắn hạn là một khoản nợ mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải trả trong vòng một năm hay một chu kỳ kinh doanh, là khoản nợ được ghi trên hợp đồng vay tiền giữa người đi vay và người cho vay

Kế toán sử dụng tài khoản “Vay ngắn hạn phải trả” với kết cấu như sau:

Bên Nợ: phản ánh số nợ vay giảm do đã thanh toán Bên Có: phản ánh số vay ngắn hạn tăng

Dư Có: phản ánh số vay ngắn hạn hiện có, còn phải trả

Bên cạnh đó kế toán còn sử dụng thêm một số tài khoản như “Chi phí lãi vay”, “Phải trả lãi vay”…

Trình tự hạch toán như sau:

Khi vay ngắn hạn từ ngân hàng, từ các cá nhân, tổ chức trong và ngoài doanh nghiệp

Nợ TK Tiền

Có TK Vay ngắn hạn phải trả Khi vay ngắn hạn để mua vật tư, hàng hóa

Nợ TK Vật tư, hàng hóa

Có TK Vay ngắn hạn phải trả Khi vay ngắn hạn để thanh toán một khoản nợ phải trả khác

Nợ TK Phải trả người bán

Nợ TK Nợ dài hạn đến hạn trả

Có TK Vay ngắn hạn phải trả Cuối niên độ kế toán, kế toán xác định số lãi phải trả trong kỳ (chưa đến hạn trả)

Nợ TK Chi phí lãi vay

Có TK Lãi vay phải trả Khi thanh toán khoản vay

Nợ TK Chi phí lãi vay: phần lãi vay chưa đưa vào chi phí

Nợ TK Lãi vay phải trả: phần lãi vay đã tính vào chi phí từ kỳ trước

Nợ TK Vay ngắn hạn phải trả: phần nợ gốc

Có TK Tiền

Trang 6

5.1.2.4 Kế toán doanh thu chưa thực hiện

Doanh thu chưa thực hiện, còn được gọi là doanh thu nhận trước, là số tiền doanh nghiệp đã nhận từ khách hàng nhưng chưa giao hàng hóa, dịch vụ cho khách nên chưa ghi nhận là doanh thu

Kế toán sử dụng tài khoản “Doanh thu chưa thực hiện” với kết cấu như sau:

Bên Nợ: doanh thu chưa thực hiện tính cho từng kỳ kế toán

Bên Có: doanh thu chưa thực hiện phát sinh trong kỳ

Dư Có: doanh thu chưa thực hiện tính đến thời điểm cuối kỳ kế toán

Trình tự hạch hoán như sau:

Khi nhận tiền của khách hàng trả trước cho về việc bán hàng và cung cấp dịch vụ:

Nợ TK Tiền

Có TK Doanh thu chưa thực hiện Khi tính và ghi nhận doanh thu của từng kỳ:

Nợ TK Doanh thu chưa thực hiện

Có TK Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

5.1.2.5 Kế toán Nợ dài hạn đến hạn trả

Nợ dài hạn đến hạn trả là những khoản nợ dài hạn đã đến hạn trả mà chưa trả trong kỳ

kế toán năm và những khoản nợ dài hạn đến hạn trả trong năm tài chính tiếp theo, tính

từ ngày lập báo cáo tài chính

Kế toán sử dụng tài khoản “Nợ dài hạn đến hạn trả” với kết cấu cụ thể như sau:

Bên Nợ: số tiền đã thanh toán về nợ dài hạn đến hạn trả

Bên Có: số nợ dài hạn đến hạn trả được xác định

Dư Có: Nợ dài hạn đã đến hạn trả nhưng chưa trả

Trình tự hạch toán như sau:

Cuối niên độ kế toán, xác định số nợ dài hạn đến hạn trả trong niên độ kế toán tiếp theo:

Nợ TK Nợ dài hạn

Có TK Nợ dài hạn đến hạn trả Khi thanh toán nợ dài hạn đến hạn trả:

Nợ TK Nợ dài hạn đến hạn trả

Có TK Tiền

5.1.2.6 Kế toán thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước

Phải nộp ngân sách nhà nước là quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước về các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản khác doanh nghiệp phải nộp ngân sách nhà nước

Để phản ánh mối quan hệ này, kế toán sử dụng tài khoản “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước” với kết cấu cụ thể như sau:

Bên Nợ: thuế, phí, lệ phí và các khoản đã nộp ngân sách nhà nước

Bên Có: số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp vào ngân sách nhà nước

theo quy định

Dư Có: số thuế, phí, lệ phí và các khoản chưa nộp ngân sách nhà nước

Trang 7

Khi xác định thuế phải nộp:

Nợ TK liên quan

Có TK Thuế phải nộp Khi nộp thuế:

Nợ TK Thuế phải nộp

Có TK Tiền

5.2 Kế toán kết quả kinh doanh và vốn chủ sở hữu

5.2.1 Phương pháp xác định và trình tự kế toán xác định kết quả kinh doanh 5.2.1.1 Phương pháp xác định kết quả kinh doanh

Kết quả kinh doanh là biểu hiện bằng tiền phần còn lại của doanh thu, thu nhập sau khi đã loại trừ chi phí, thuế theo quy định và được gọi là lợi nhuận Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp sau một kỳ hoạt động nhất định là kết quả tổng hợp từ các hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và hoạt động khác Cách thức xác định như sau:

Tổng lợi nhuận trước thuế =

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh +

Lợi nhuận hoạt động khác Lợi nhuận sau thuế

Tổng lợi nhuận trước thuế –

Chi phí thuế TNDN Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận hoạt động khác được xác định cụ thể như sau:

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh:

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV

(+) Doanh thu hoạt động tài chính (-) Chi phí hoạt động tài chính (-) Chi phí bán hàng

(-) Chi phí quản lý doanh nghiệp

Trong đó:

 Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán

 Doanh thu thuần = Tổng doanh thu bán hàng - Các khoản giảm trừ doanh thu (bao gồm: Chiết khấu thương mại, Doanh thu hàng bán bị trả lại, Giảm giá hàng bán, Thuế xuất khẩu, Thuế TTĐB, Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp)

 Doanh thu hoạt động tài chính: Là những khoản thu do hoạt động đầu tư tài chính mang lại, gồm:

o Thu lãi từ các hoạt động góp vốn liên doanh, liên kết (lợi nhuận được chia);

o Lãi góp vốn cổ phần (cổ tức);

o Lãi tiền gửi ngân hàng thuộc vốn kinh doanh;

o Lãi tiền cho vay;

Trang 8

o Tiền lãi do bán hàng trả chậm, trả góp;

o Lãi từ hoạt động mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn (công trái, trái phiếu, tín phiếu, cổ phiếu)

o Thu tiền lãi do hoạt động nhượng bán ngoại tệ, thu về chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ, chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại ngoại tệ cuối kỳ

o Phân bổ dần lãi về chênh lệch tỷ giá hối đoái của giai đoạn XDCB trước hoạt động khi doanh nghiệp đi vào hoạt động

o Tiền hỗ trợ lãi suất tiền vay của Nhà nước trong kinh doanh (nếu có)

o Lãi chuyển nhượng vốn, thu hồi vốn

o Thu tiền chiết khấu thanh toán được hưởng khi mua hàng

 Chi phí hoạt động tài chính: Là các khoản chi phí đầu tư tài chính ra ngoài doanh nghiệp nhằm mục đích sử dụng hợp lý các nguồn vốn, tăng thêm thu nhập và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Chi phí tài chính bao gồm:

o Chi phí liên doanh, liên kết không tính vào giá trị vốn góp

o Chi phí cầm giữ và bán chứng khoán kể cả tổn thất trong đầu tư (nếu có)

o Lỗ do nhượng bán ngoại tệ, chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại ngoại tệ cuối kỳ

o Phân bổ dần lỗ về chênh lệch tỷ giá hối đoái của giai đoạn XDCB trước hoạt động khi doanh nghiệp đi vào hoạt động

o Lỗ liên doanh, lỗ chuyển nhượng vốn, lỗ thu hồi vốn

o Chi phí về lãi tiền vay phải trả

o Chi phí về lãi trái phiếu phát hành và phân bổ dần chiết khấu trái phiếu

Lợi nhuận hoạt động khác được xác định như sau:

Lợi nhuận hoạt động khác = Thu nhập khác – Chi phí khác

 Thu nhập khác: Là các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thường xuyên, ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp Những khoản thu nhập khác có thể do chủ quan của doanh nghiệp hay khách quan mang lại, bao gồm:

o Thu về nhượng bán, thanh lý TSCĐ

o Thu về tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng kinh tế

o Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ

o Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ

o Thu về các khoản thuế phải nộp được Nhà nước giảm (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp)

o Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có)

o Thu nhập về quà biếu, quà tặng bằng tiền hoặc hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp

Trang 9

 Chi phí khác: Là các khoản chi phí xảy ra không thường xuyên, riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp Những khoản chi phí khác có thể do nguyên nhân khách quan hoặc chủ quan đưa tới

o Giá trị còn lại của TSCĐ khi nhượng bán và thanh lý

o Chi phí nhượng bán và thanh lý TSCĐ

o Chi phí cho việc thu hồi các khoản nợ đã xóa sổ kế toán

o Chi phí về tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế

o Chi phí để thu tiền phạt

o Bị phạt vi phạm luật thuế, truy nộp thuế

o Các khoản chi phí do kế toán bị nhầm, hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán

o Các khoản chi phí khác

5.2.1.2 Trình tự kế toán kết quả kinh doanh

Tài khoản "Chi phí bán hàng" Tài khoản này được dùng để tập hợp và kết chuyển

chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ Các khoản chi phí được theo dõi trên tài khoản này bao gồm:

 Tiền lương, tiền ăn giữa ca, tiền công và các

khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, vận chuyển, bảo quản sản phẩm, hàng hoá

 Chi phí vật liệu đóng gói sản phẩm, hàng hoá,

chi phí nhiên liệu dùng cho vận chuyển sản phẩm, hàng hoá trong quá trình tiêu thụ, chi phí vật liệu phục vụ sửa chữa TSCĐ của bộ phận bán hàng

 Chi phí CCDC phục vụ quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá

 Chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bán hàng

 Chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá (không kể sản phẩm xây lắp)

 Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ bán hàng như: chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ của bộ phận bán hàng, tiền thuê kho, thuê bãi, thuê bốc vác, vận chuyển, tiền trả hoa hồng cho đại lý

 Chi phí bằng tiền khác như chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí quảng cáo, chào hàng, hội nghị khách hàng

Tài khoản này có kết cấu và nội dung phản ánh như sau:

 Bên Nợ: Tập hợp các chi phí liên quan đến quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ

 Bên Có: Các khoản giảm trừ chi phí bán hàng và kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ

 Tài khoản này không có số dư

Trang 10

Trình tự kế toán chi phí bán hàng

Giải thích:

(1): Tính ra tiền lương phải trả nhân viên bán hàng và các khoản trích theo lương (2): Chi phí vật liệu, công cụ, đồ dùng phục vụ bán hàng

(3): Chi phí khấu hao TSCĐ của bộ phận bán hàng

(4): Chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác của bộ phận bán hàng (5): Phân bổ chi phí trả trước vào chi phí bán hàng, trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ của bộ phận bán hàng và trích trước chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá (6): Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng

(7): Kết chuyển chi phí bán hàng vào cuối kỳ để xác định kết quả kinh doanh

Tài khoản "Chi phí quản lý doanh nghiệp": Tài khoản này được dùng để tập hợp và

kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp (QLDN) phát sinh trong kỳ Các khoản chi phí được theo dõi trên tài khoản này bao gồm:

 Tiền lương, tiền ăn giữa ca, tiền công và các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của nhân viên QLDN

 Chi phí vật liệu, CCDC dùng cho bộ phận QLDN

 Chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận QLDN

 Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ bộ phận QLDN

 Chi phí bằng tiền khác cho bộ phận QLDN

Tài khoản này có kết cấu và nội dung phản ánh như sau:

 Bên Nợ: Tập hợp các chi phí liên quan đến quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ

 Bên Có: Các khoản giảm trừ chi phí bán hàng và kết chuyển chi phí bán hàng để

xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ

Ngày đăng: 17/10/2019, 14:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w