1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài 2:Kế toán nhận tiền gửi và phát hành giấy tờ có giá phần 2

28 231 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 693,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Những vấn đề chung về nghiệp vụ huy động vốn của ngân hàng thương mại 1.1. cấu trúc nguồn vôn của ngân hàng thương mại 1.2.đặc điểm của giấy tờ có giá 1.3.nguyên tắc kế toán 2.chứng từ và tài khoản sử dụng ..

Trang 2

TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG

Mua giấy nợ ngân hàng có khác với gửi tiết kiệm tại ngân hàng?

Ngày 13/10/2014, Ông Trương Đình Hùng đến ngân hàng thanh toán 100 kỳ phiếu,

mệnh giá 1 triệu đồng, kỳ hạn 9 tháng, ngày phát hành 25/12/2013, lãi suất 0,7%/tháng

Biết ngân hàng trả lãi cuối kỳ Sau khi nhận toàn bộ tiền, ông Hùng thấy số tiền mình

nhận được không giống như số tiền mình đã nhẩm tính trước

Ông liền thắc mắc với giao dịch viên và được giao dịch viên giải đáp tận tình

Để giải đáp được cho khách hàng về vấn đề này, giao dịch viên phải hiểu được:

2

1 Đặc điểm của giấy tờ có giá (giấy nợ) và quy trình kế toán giấy tờ có giá?

2 Cách tính lãi, trả lãi đối với giấy tờ có giá?

Trang 3

MỤC TIÊU

• Nắm được cấu trúc nguồn vốn của ngân hàng thương mại

• Hiểu được đặc điểm của giấy tờ có giá

• Hiểu được nội dung, cấu trúc của các tài khoản sử dụng trong

hạch toán giấy tờ có giá

• Hiểu được quy trình kế toán giấy tờ có giá

• Hiểu và làm được các ví dụ về kế toán giấy tờ có giá

Trang 5

1.2 Đặc điểm của giấy tờ có giá

1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Cấu trúc nguồn vốn của ngân hàng thương mại

1.3 Nguyên tắc kế toán

Trang 7

1.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA GIẤY TỜ CÓ GIÁ (GIẤY NỢ)

Giấy tờ có giá bao gồm:

 Ngắn hạn: Kỳ phiếu, Chứng chỉ tiền gửi

 Dài hạn: Trái phiếu

Đặc điểm:

 Là loại vốn nợ chỉ có 1 kỳ hạn

 Lãi không được nhập vào gốc

 Phần lớn các ngân hàng thương mại chỉ giữ hộ

tiền khi khách hàng không đến thanh toán vàongày đáo hạn

 Nếu thanh toán trước hạn, ngân hàng thương

mại sẽ thực hiện nghiệp vụ chiết khấu giấy tờ cógiá đó

 Ngân hàng tính lãi giấy tờ có giá giống như tính

lãi tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn

Trang 8

1.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA GIẤY TỜ CÓ GIÁ (GIẤY NỢ) (tiếp theo)

8

• Cùng với nguồn tiền gửi tạo nên nguồn vốn huy động cho ngân hàng thương mại

• Phát hành theo đợt chứ không thường xuyên liên tục như huy động tiền gửi

• Tính linh hoạt cũng như sinh lời của giấy tờ có giá kém hơn so với tiền gửi nên thông

thường lãi suất của giấy tờ có giá cao hơn so với lãi suất của tiền gửi

• Ngân hàng thương mại có thể có 3 phương thức phát hành giấy tờ có giá: phát hành

ngang giá, phát hành có chiết khấu, phát hành có phụ trội Tuy nhiên trên thực tế chủ

yếu vẫn là phát hành ngang giá

• Có 2 hình thức trả lãi: trả lãi trước (trả lãi ngay tại thời điểm phát hành); trả lãi sau

(trả lãi nhiều lần trong kỳ, trả lãi một lần vào cuối kỳ)

Trang 9

1.3 NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN

Dồn tích (Dự thu – dự chi/ dự thu – dự trả)

Doanh thu và Chi phí được ghi nhận tại

• Thời điểm phát sinh

• Thời điểm có thu, chi bằng tiền

Trang 10

v1.0015108226 10

2.2 Tài khoản

2 CHỨNG TỪ VÀ TÀI KHOẢN SỬ DỤNG

2.1 Chứng từ

Trang 11

2.1 CHỨNG TỪ

• Giấy nộp tiền

• Phiếu thu/Phiếu chi

• Phiếu tính lãi, phiếu chuyển khoản

• Giấy nợ ngân hàng: kỳ phiếu, trái phiếu,

chứng chỉ tiền gửi

Trang 12

2.2 TÀI KHOẢN

12

• Tiền mặt

• Phát hành giấy tờ có giá: mệnh giá 431

• Lãi phải trả cho giấy tờ có giá

• Chi phí trả lãi giấy tờ có giá

• Chi phí trả trước chờ phân bổ

Trang 13

2.2 TÀI KHOẢN (tiếp theo)

Tài khoản mệnh giá giấy tờ có giá – 431

 Tài khoản này dùng để phản ánh mệnh giá của giấy tờ có giá bằng VND/bằngngoại tệ mà ngân hàng phát hành để huy động vốn

 Bên Có: Phản ánh mệnh giá giấy tờ có giá bằng VND/bằng ngoại tệ khi ngân hàngphát hành

 Bên Nợ: Phản ánh mệnh giá giấy tờ có giá bằng VND/bằng ngoại tệ khi ngân hàngthanh toán

 Dư Có: Phản ánh mệnh giá giấy tờ có giá bằng VND/bằng ngoại tệ đã phát hànhvào cuối kỳ

Tài khoản lãi phải trả cho giấy tờ có giá – 492

 Phản ánh lãi dồn tích trên tài khoản giấy tờ có giá (mệnh giá) mà ngân hàng phảitrả, đã được hạch toán vào chi phí trong kỳ nhưng ngân hàng chưa trả cho khách

 Kết cấu: Giống TK 4913

Trang 14

2.2 TÀI KHOẢN (tiếp theo)

14

Tài khoản chi phí trả lãi giấy tờ có giá – 803

 Phản ánh chi phí ngân hàng trả lãi cho các nguồn tiền gửi

 Kết cấu: Giống TK 801

TK Chi phí chờ phân bổ – 388

 Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi phí đã phát sinh (ví dụ trả lãi trước)nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động kinh doanh của nhiều kỳ kế toán và việcphân bổ chi phí này vào chi phí hoạt động trong từng kỳ kế toán phải phù hợp vớiquy định của chuẩn mực kế toán

 Bên Nợ: Phản ánh chi phí chờ phân bổ (chi phí trả trước) phát sinh trong kỳ

 Bên Có: Phản ánh chi phí trả trước được phân bổ vào chi phí hoạt động từng kỳ

 Dư Nợ: Phản ánh chi phí trả trước chưa được phân bổ

Trang 15

3.2 Quy trình kế toán phát hành ngang giá, trả lãi trước

3 QUY TRÌNH KẾ TOÁN GIẤY TỜ CÓ GIÁ

3.1 Quy trình kế toán phát hành ngang giá, trả lãi sau

Trang 16

Chi phí trả lãi giấy tờ có giá

803 (2)

Tiền mặt 1011

Mệnh giá giấy

tờ có giá 431

(1) (4)

(3.a) (3.b)

(3.c) Chi phí trả lãi giấy

tờ có giá 803

Trang 17

3.1 QUY TRÌNH KẾ TOÁN PHÁT HÀNH NGANG GIÁ, TRẢ LÃI SAU (tiếp theo)

(1) Khách hàng mua giấy tờ có giá

(2) Định kỳ dự trả lãi tại ngân hàng

(3) Cuối kỳ, ngân hàng thanh toán lãi cho khách hàng

a Lãi dự trả = lãi phải trả

b Lãi dự trả nhỏ hơn lãi phải trả

c Lãi dự trả lớn hơn lãi phải trả (hiếm gặp hơn so

với tiền gửi tiết kiệm)

(4) Thanh toán mệnh giá giấy tờ có giá

Trang 18

3.2 QUY TRÌNH KẾ TOÁN PHÁT HÀNH NGANG GIÁ, TRẢ LÃI TRƯỚC

18

(1) Khách hàng mua giấy tờ có giá

(2) Định kỳ phân bổ chi phí lãi trả trước vào chi phí trả lãi trong kỳ

(3) Thanh toán mệnh giá giấy tờ có giá

Tiền mặt 1011

Mệnh giá giấy

tờ có giá 431 Tiền mặt 1011

Chi phí lãi trả trước chờ phân bổ Tiền mặt 1011

(2) (1)

(3)

Trang 19

GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG

Câu hỏi:

1 Đặc điểm của giấy tờ có giá và quy trình kế toán giấy tờ có giá?

2 Cách tính lãi, trả lãi đối với tiền gửi tiết kiệm?

Trả lời:

1 Đặc điểm giấy tờ có giá và cách tính và trả lãi:

 Đối tượng mua giấy tờ có giá: cá nhân, tổ chức kinh tế

 Mục đích: an toàn và hưởng lãi

 Lãi:

 Lãi suất: cao hơn tiền gửi tiết kiệm

 Cách tính lãi: tính theo thời gian thực tế trong kỳ (giống tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn)

 Thời điểm trả lãi: trả vào cuối kỳ, đầu kỳ, nhiều lần trong kỳ

 Chỉ có 1 kỳ hạn duy nhất nên lãi không được nhập gốc, và ngân hàng chỉ giữ hộ tiềnnếu ngày đáo hạn khách hàng không đến thanh toán

Trang 20

GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG

20

2 Vì giấy tờ có giá chỉ có 1 kỳ hạn nên tại ngày đáo hạn, nếu khách hàng không đến

thanh toán thì ngân hàng chỉ giữ hộ tiền

• Do vậy, ông Hưng chỉ được hưởng lãi trong khoảng thời gian từ ngày phát hành đến

ngày đáo hạn (từ 25/12/2013 đến 25/9/2014) Khoảng thời gian từ ngày đáo hạn đến

ngày ông đến thanh toán (từ 25/9/2014 đến 13/10/2014) ngân hàng chỉ giữ hộ tiền

(lãi không nhập gốc, ngân hàng không trả lãi trong khoảng thời gian này)

• Số tiền ông Hưng nhận được khi thanh toán số kỳ phiếu đó là:

100  (1 + 276  0,7%/30) = 106,44 (triệu đồng)

Trang 21

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 1

Ngày 4/3/2007, ngân hàng phát hành kỳ phiếu Tổng mệnh giá 100 tỷ đồng, kỳ hạn 90

ngày, lãi suất 1,8% cả kỳ, trả lãi cuối kỳ Khi đó, kế toán hạch toán:

A.Nợ TK 431 100.000.000.000 đồng

Có TK 1011 100.000.000.000 đồngB.Nợ TK 431 100.000.000.000 đồng

Có TK 801 100.000.000.000 đồngC.Nợ TK 1011 100.000.000.000 đồng

CóTK 431 100.000.000.000 đồngD.Nợ TK 1011 100.000.000.000 đồng

Trả lời:

• Đáp án đúng là: C

• Vì tại thời điểm ngày 4/3 ngân hàng phát hành giấy tờ có giá theo mệnh giá, trả lãi

cuối kỳ nên bút toán tại ngày 4/3 là bút toán “phát hành giấy tờ có giá” (khách hàng

Trang 22

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 2

22

Ngày 4/3/2007, ngân hàng phát hành kỳ phiếu Tổng mệnh giá 100 tỷ đồng, kỳ hạn 90

ngày, lãi suất 1,8% cả kỳ, trả lãi cuối kỳ Ngày 2/6/2007, khách hàng đến thanh toán toàn

bộ Khi đó, kế toán hạch toán:

Trang 23

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 2

Số tiền lãi đã dự trả khi trả cho khách hàng thì tất toán trên TK 492 (Lãi phải trả), số

lãi còn lại (40 triệu đồng) là lãi phát sinh nên hạch toán vào TK 803 (Chi phí trả lãi)

Trang 24

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 3

24

Ngày 4/4/2007, tổng mệnh giá 100 tỷ đồng, kỳ hạn 90 ngày, lãi suất 1,8% cả kỳ, trả lãi

trước Khi đó kế toán hạch toán:

Trang 25

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 3

Trả lời:

• Đáp án đúng là: A

• Vì: Do ngân hàng phát hành theo hình thức trả lãi trước nên tại thời điểm phát hành

ngân hàng thanh toán lãi cho khách hàng

Số lãi thanh toán cho khách hàng là:

Trang 26

BÀI TẬP

26

Ngày 30/9/2006 tại ngân hàng thương mại A có phát sinh các nghiệp vụ sau:

1 Nhằm huy động vốn cho đầu tư xây dựng một số trường học mới, Ngân hàng phát

hành trái phiếu kỳ hạn 5 năm, mệnh giá 1 triệu đồng, lãi suất 0,8%/tháng Số trái

phiếu đã phát hành là 50.000

2 Ngân hàng phát hành kỳ phiếu 12 tháng với lãi suất 0,7%/tháng, mệnh giá 1 triệu

đồng, trả lãi trước Số kỳ phiếu đã phát hành 30.000

3 Ngân hàng phát hành 10.000 chứng chỉ tiền gửi kỳ hạn 6 tháng, lãi suất

0,65%/tháng Mệnh giá 2 triệu đồng Lãi thanh toán 3 tháng một lần

4 Ngân hàng xem xét kỳ phiếu phát hành đợt ngày 6/9/2006, tổng mệnh giá 20 tỷ

Trang 28

TÓM LƯỢC CUỐI BÀI

• Nắm được cấu trúc nguồn vốn của ngân hàng thương mại; các thành phần của vốn nợ;

• Đặc điểm của giấy tờ có giá;

• Hệ thống chứng từ và tài khoản sử dụng trong nghiệp vụ giấy tờ có giá của ngân hàngthương mại;

• Quy trình kế toán phát hành ngang giá trả lãi sau, phát hành ngang giá trả lãi trước và ví

dụ minh họa

28

Ngày đăng: 17/10/2019, 14:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w