1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Kế toán phát hành trái phiếu

39 232 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 622 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. trá phiếu 2. 1 số quy định khi hạch toán tài khoản 343 3. kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 343 4. hacj toán kế toán phát hành trái phiếu 5. hạch toán kế toán chi phí phát hành trái phiếu ..

Trang 1

1 Trái phiếu.

2 Một số quy định khi hạch toán tài khoản 343

3 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 343 – Trái phiếu

phát hành (Điều 59 – Thông tư 200/2014/TT-BTC)

4 Hạch toán kế toán trái phiếu phát hành

5 Hạch toán kế toán chi phí phát hành trái phiếu

6 Điểm mới của Thông tư 200/2014/TT-BTC về TK 343 – Trái

phiếu phát hành

NỘI DUNG

Trang 2

• Là một loại chứng khoán nợ do doanh nghiệp phát hành, xácnhận nghĩa vụ của doanh nghiệp phát hành đối với việc trả cảgốc và lãi cho người sở hữu trái phiếu.

• Trái phiếu có thể được doanh nghiệp phát hành dưới hình thứcchứng chỉ hay dưới hình thức bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điệntử

• Để hạch toán đối với trái phiếu phát hành, kế toán sử dụng tàikhoản “Trái phiếu phát hành – TK 343”

TRÁI PHIẾU

Trang 3

Đặc điểm:

• Người sở hữu trái phiếu chỉ được rút tiền gốc khi đáo hạn nêntiền gốc được trả một lần đến khi đáo hạn nhưng tiền lãi có thểđược trả theo định kỳ, trả trước( ngay khi phát hành) hoặc trảsau cùng với gốc khi đáo hạn

• Lãi suất trái phiếu có thể xác định cố định cho cả kỳ hạn hoặcthả nổi trên thị trường

TRÁI PHIẾU

Trang 4

3 Trường hợp phát hành trái phiếu:

• Phát hành trái phiếu ngang giá

Trang 5

• Chỉ áp dụng ở doanh nghiệp có vay vốn bằng phương thức

phát hành trái phiếu

• Doanh nghiệp phải theo dõi chiết khấu và phụ trội cho từng loại trái phiếu phát hành và tình hình phân bổ từng khoản chiết khấu, phụ trội khi xác định chi phí đi vay tính vào chi phí

SXKD hoặc vốn hoá theo từng kỳ

• Việc phân bổ khoản chiết khấu hoặc phụ trội có thể sử dụng phương pháp lãi suất thực tế hoặc phương pháp đường thẳng

MỘT SỐ QUY ĐỊNH KHI HẠCH TOÁN TK 343

Trang 6

• Chi phí phát hành trái phiếu được phân bổ dần phù hợp với kỳ hạn trái phiếu theo phương pháp đường thẳng hoặc phương

pháp lãi suất thực tế và ghi nhận vào chi phí tài chính hoặc vốn hóa

• Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, chi phí phát hành trái phiếu được ghi giảm mệnh giá của trái phiếu

• Định kỳ, kế toán phân bổ chi phí phát hành trái phiếu bằng

cách ghi tăng giá trị mệnh giá trái phiếu và ghi nhận vào chi phí tài chính hoặc vốn hóa phù hợp với việc ghi nhận lãi vay phải trả của trái phiếu

MỘT SỐ QUY ĐỊNH KHI HẠCH TOÁN TK 343

Trang 7

• Tại thời điểm phát hành:

Giá phát hành của trái phiếu = Mệnh giá - Chiết khấu + Phụ trội

• Tại thời điểm lập báo cáo tài chính:

MỘT SỐ QUY ĐỊNH KHI HẠCH TOÁN TK 343

Giá trị thuần của

trái phiếu phản

ánh trên BCĐKT

Mệnh giácủatrái phiếu

Giá trịchiết khấu/Phụ trộichưa phân bổ

Trang 8

Tài khoản 343 “Trái phiếu phát hành” có 2 tài khoản cấp 2:

• Tài khoản 3431 “Trái phiếu thường” tài khoản này có 3 tài

khoản cấp 3:

o Tài khoản 34311 – Mệnh giá trái phiếu

o Tài khoản 34312 – Chiết khấu trái phiếu

o Tài khoản 34313 – Phụ trội trái phiếu

• Tài khoản 3432 “Trái phiếu chuyển đổi”

(Điều 59 – Thông tư 200/2014/TT-BTC)

343 – “ TRÁI PHIẾU PHÁT HÀNH”

Trang 9

- Phụ trội trái phiếu phát sinh

Số dư bên Có: Trị giá khoản nợvay do phát hành trái phiếu đếnthời điểm cuối kỳ

Trang 10

Tài khoản 3432

343 – “ TRÁI PHIẾU PHÁT HÀNH”

- Thanh toán nợ gốc trái phiếu khi

đáo hạn nếu người nắm giữ trái

phiếu không thực hiện quyền

chọn chuyển đổi thành cổ phiếu

- Kết chuyển nợ gốc trái phiếu để

ghi tăng VCSH nếu người nắm

giữ trái phiếu thực hiện quyền

chọn chuyển đổi thành cổ phiếu

- Trị giá phần nợ gốc trái phiếu ghi nhận tại thời điểm phát hành

- Giá trị được điều chỉnh tăng phần nợ gốc trái phiếu trong kỳ

Số dư bên Có: Giá trị phần nợ gốc trái phiếu tại thời điểm báo cáo

Trang 11

HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TRÁI PHIẾU PHÁT HÀNH

• Phát hành trái phiếu trả lãi sau hoặc trả lãi theo định kỳ

1

• Phát hành trái phiếu trả lãi trước.

2

Trang 12

1 Phát hành trái phiếu ngang giá.

Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán trái phiếu ngang giá trả lãi sau.

TRẢ LÃI SAU HOẶC TRẢ LÃI THEO ĐỊNH KỲ

Trang 14

VD 1 ) DN phát hành 1.000 trái phiếu , kỳ hạn 3 năm , lãi suất

8%/năm, trả lãi khi đáo hạn ,mệnh giá 500.000 đ/TP Để đầu

tư mở rộng nhà xưởng, thu 500.000.000 đ tiền mặt Chi phí

phát hành TP là 5.000.000 đ được tính ngay vào chi phí trong kỳ.

Trang 15

2 Phát hành trái phiếu có chiết khấu

Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán trái phiếu có triết khấu trả lãi sau.

TRẢ LÃI SAU HOẶC TRẢ LÃI THEO ĐỊNH KỲ

Trang 16

(1)Tại thời điểm phát hành:

Nợ TK 111, 112, …

Nợ TK 34312- chiếtkhấu

Có TK 34311- mệnhgiá

(2a)Khi tính lãi phải trả theo

Trang 17

VD 2) DN phát hành 1.000 trái phiếu , kỳ hạn 3 năm, lãi suất 8%/năm ,

trả lãi khi đáo hạn, mệnh giá 500.000 đ/TP Để đầu tư mở rộng nhà xưởng, thu 470.000.000 đ tiền mặt Chi phí phát hành TP là 5.000.000

đ được tính ngay vào chi phí trong kỳ.

Số tiền thu về từ phát hành trái phiếu:

Trang 18

3 Phát hành trái phiếu có phụ trội

Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toán trái phiếu có phụ trội trả lãi sau.

TRẢ LÃI SAU HOẶC TRẢ LÃI THEO ĐỊNH KỲ

Trang 19

(1)Tại thời điểm phát hành:

Nợ TK 111, 112, …

Nợ TK 34313

Có TK 34311

Khi tính lãi phải trả theo định kỳ:

– Khi trả lãi vay tính vào chi phí SXKD hoặc vốn hóa:

Trang 20

• Trích trước lãi vay :

– (2a)Khi tính chi phí lãi vay cho các đối tượng ghi nhận chi phí đi vay trong kỳ:

Trang 21

VD 3) DN phát hành 1.000 trái phiếu , kỳ hạn 3 năm, lãi suất 8%/năm , trả lãi

khi đáo hạn ,mệnh giá 500.000 đ/TP Để đầu tư mở rộng nhà xưởng , thu

530.000.000 đ tiền mặt Chi phí phát hành TP là 5.000.000 đ được tính ngay vào chi phí trong kỳ.

• Số tiền thu về từ phát hành trái phiếu:

Trang 22

1 Phát hành trái phiếu ngang giá.

Sơ đồ 4: Sơ đồ hạch toán trái phiếu ngang giá trả lãi trướcPHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU TRẢ LÃI TRƯỚC

Trang 23

(1)Tại thời điểm phát hành:

Nợ TK 34311

Có TK 111, 112

PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU TRẢ LÃI TRƯỚC

Trang 24

VD 4) DN phát hành 1.000 trái phiếu , kỳ hạn 3 năm , lãi suất 8%/năm

, trả lãi ngay khi phát hành, mệnh giá 500.000 đ/TP Để đầu

tư mở rộng nhà xưởng, thu 500.000.000 đ tiền mặt Chi phí phát hành TP là 5.000.000 đ được tính ngay vào chi phí trong kỳ.

Trang 25

2 Phát hành trái phiếu có chiết khấu

Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán trái phiếu có chiết khấu trả lãi trướcPHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU TRẢ LÃI TRƯỚC

Trang 26

(1)Tại thời điểm phát hành:

Trang 27

VD 5) DN phát hành 1.000 trái phiếu , kỳ hạn 3 năm , lãi suất 8%/năm, trả lãi

ngay khi phát hành, mệnh giá 500.000 đ/TP Để đầu tư mở rộng nhà

xưởng , thu 350.000.000 đ tiền mặt Chi phí phát hành TP là 5.000.000 đ được tính ngay vào chi phí trong kỳ.

• Số tiền thu về từ phát hành trái phiếu:

Trang 28

3 Phát hành trái phiếu có phụ trội

Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toán trái phiếu có phụ trội trả lãi trước.PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU TRẢ LÃI TRƯỚC

Trang 29

(1)Khi phát hành trái phiếu:

Trang 30

VD 6) DN phát hành 1.000 trái phiếu , kỳ hạn 3 năm , lãi suất 8%/năm , trả lãi ngay

khi phát hành, mệnh giá 500.000 đ/TP Để đầu tư mở rộng nhà xưởng, thu

410.000.000 đ tiền mặt Chi phí phát hành TP là 5.000.000 đ được tính ngay vào chi phí trong kỳ.

• Số tiền thu về từ phát hành trái phiếu:

Trang 31

• Là những chi phí phát sinh trong quá trình phát hành trái phiếucủa doanh nghiệp.

• Được phân bổ dần phù hợp với kỳ hạn trái phiếu theo phương pháp đường thẳng hoặc phương pháp lãi suất thực tế và ghi nhận vào chi phí tài chính hoặc vốn hóa

• Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, chi phí phát hành trái phiếu được ghi giảm mệnh giá của trái phiếu

• Định kỳ, kế toán phân bổ chi phí phát hành trái phiếu bằng cách ghi tăng giá trị mệnh giá trái phiếu và ghi nhận vào chi phí tài chính hoặc vốn hóa phù hợp với việc ghi nhận lãi vay phải trả của trái phiếu

CHI PHÍ PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU

Trang 32

• Nếu giá trị nhỏ, tính ngay vào chi phí tài chính trong kỳ:

– Định kỳ phân bổ vào chi phí tài chính hoặc vốn hóa số chi phí cần phân

bổ trong kỳ, kế toán ghi:

Trang 33

• Đổi tên TK cấp 2 -3431 từ “Mệnh giá trái phiếu” thành “Trái phiếu thường”

• Bổ sung 03 TK cấp 3 của TK 3431:

– TK 34311 : Mệnh giá trái phiếu

– TK 34312: Chiết khấu trái phiếu

– TK 34313: Phụ trội trái phiếu

• Đổi tên TK cấp 2 – 3432 từ “Chiết khấu trái phiếu” thành

“Trái phiếu chuyển đổi”

• Hủy bỏ TK cấp 2 – 3433: “Phụ trội trái phiếu” (đã chuyển qua

Tk 34313)

ĐIỂM MỚI CỦA THÔNG TƯ 200/2014/TT-BTC

Trang 34

• Đây được là điểm mới của thông tư 200 về nội dung trái phiếu phát hành.

• Là loại trái phiếu có thể chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông của cùng một tổ chức phát hành theo các điều kiện đã được

xác định trong phương án phát hành

• Sử dụng tài khoản 3432 – “Trái phiếu chuyển đổi” để phản ánh giá trị phần nợ gốc của trái phiếu chuyển đổi tại thời điểm báo cáo

3432 – “TRÁI PHIẾU CHUYỂN ĐỔI”

Trang 35

• Tại thời điểm phát hành:

Nợ TK 111, 112( tổng thu từ PH TP chuyển đổi)

Có TK 3432( TP chuyển đổi-phần nợ gốc)

Có TK 4113( quyền chọn chuyển đổi TP- chênh lệch số thu được với phần nợ gốc TP)

• Định kỳ, ghi nhận chi phí tài chính hoặc vốn hóa đối với lãi trái

phiếu phải trả( tính theo lãi suất TP tương tự ko chuyển đổi)

Trang 36

Chi phí phát hành trái phiếu phát sinh được phân bổ dần phù hợp với kỳ hạn trái phiếu:

• khi phát sinh chi phí PH trái phiếu:

Nợ 3432- trái phiếu chuyển đổi

Trang 37

• Khi đáo hạn trái phiếu mà có thực hiện chuyển đổi ghi giảmphần nợ gốc của TP và ghi tăng vốn đầu tư CSH

Nợ TK 3432

Có TK 4111- vốn góp CSH (ghi theo mệnh giá)

Có TK 4112- thặng dư vốn CP( phần chênh lệch giá trị

CP phát hành thêm và giá trị nợ gốc TP chuyển đổi)

Đồng thời kết chuyển giá trị quyền chọn cổ phiếu của trái phiếuchuyển đổi vào thặng dư vốn cổ phần

Nợ TK 4113

Có TK 4112

3432 – “TRÁI PHIẾU CHUYỂN ĐỔI”

Trang 38

• Khi đáo hạn trái phiếu mà không thực hiện chuyển đổi

doanh nghiệp hoàn trả gốc trái phiếu:

Trang 39

• Slide 14, 17, 21,23hạch toán cái thứ 2: t nghĩ nên để lãi vào chi phí tài chính hơn, tức là nợ

635 thay vì nợ 241 vì ta vẫn chưa nói đến TP chuyển đổi mà( vốn hóa đấy)!

• bản đồ slide 25 thiếu TK 242 ở nghiệp vụ 1

Ngày đăng: 17/10/2019, 14:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w