1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài 3:Kế toán lưu chuyển hàng hóa xuất khẩu

13 90 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 565 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động lưu chuyển hàng hóa xuất khẩu mang đặc điểm của hoạt động thương mại, nhưng có những đặc điểm riêng chi phối và ảnh hưởng đến quá trình hạch toán. Vì vậy, khi nghiên cứu bài này cần nắm rõ:đặc điểm lưu chuyển hàng hóa xuất khẩu...

Trang 1

BÀI 3 KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HÓA XUẤT KHẨU

Hướng dẫn học

Bài này giới thiệu về đặc điểm hoạt động lưu chuyển hàng hóa xuất khẩu, phương thức xuất khẩu và phương pháp kế toán nghiệp vụ xuất khẩu trong doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu Người học cần hiểu được các phương thức xuất khẩu hàng, giá xuất khẩu, thuế xuất khẩu, chi phí phát sinh liên quan đến hàng xuất khẩu và phương pháp kế toán tương ứng Ngoài ra, người học cũng phải nắm được nguyên tắc kế toán ngoại tệ để ghi nhận đúng, đầy đủ các giao dịch phát sinh có gốc ngoại tệ, từ đó làm cơ sở tính toán chính xác doanh thu hàng xuất khẩu và kết quả kinh doanh của hoạt động xuất khẩu trong doanh nghiệp

Để học tốt bài này,sinh viên cần tham khảo các phương pháp học sau:

 Học đúng lịch trình của môn học theo tuần, làm các bài luyện tập đầy đủ và tham gia thảo luận trên diễn đàn

 Đọc tài liệu:

1 Kế toán tài chính doanh nghiệp – Chủ biên PGS.TS Đặng Thị Loan, NXB Đại học Kinh tế quốc dân

2 Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT/BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính cùng các văn bản sửa đổi chế độ kế toán doanh nghiệp có liên quan

 Sinh viên làm việc theo nhóm và trao đổi với giảng viên trực tiếp tại lớp học hoặc qua email

 Tham khảo các thông tin từ trang Web môn học

Nội dung

 Đặc điểm hoạt động lưu chuyển hàng hóa xuất khẩu và nguyên tắc kế toán các giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ

 Trình bày phương pháp kế toán lưu chuyển hàng hóa xuất khẩu trực tiếp

 Phương pháp kế toán xuất khẩu ủy thác tại đơn vị giao ủy thác và đơn vị nhận ủy thác

Mục tiêu

Sau khi học bài này, sinh viên có thể:

 Nắm vững phương thức xuất khẩu và các loại nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hàng xuất khẩu

 Nhận diện các giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ và nguyên tắc ghi nhận

 Nắm vững phương pháp kế toán nghiệp vụ xuất khẩu theo từng phương thức xuất khẩu

 Thực hành kế toán nghiệp vụ xuất khẩu và xác định chính xác kết quả kinh doanh của hoạt động xuất khẩu trong các doanh nghiệp thực tế

Trang 2

T ình huống dẫn nhập

Nghiệp vụ xuất khẩu hàng hóa tại Công ty Cổ phần Minh Phú

Ngày 10 tháng 09 năm 2015, Công ty Cổ phần Minh Phú hoàn thành việc xuất khẩu lô hàng hóa

bán cho Công ty ABC ở Mỹ, với giá FOB là 35.000 USD Thuế suất thuế xuất khẩu 5%, thuế suất thuế GTGT hàng xuất khẩu 0% Tỷ giá thực tế trong ngày 22,3/USD, tỷ giá tính thuế của hải quan là 22,2/USD

Vậy tại Công ty Cổ phần Minh Phú:

1 Tính thuế xuất khẩu phải nộp và doanh thu của lô hàng xuất khẩu là bao nhiêu?

2 Kế toán doanh thu và thuế xuất khẩu phải nộp như thế nào?

Trang 3

3.1 Đặc điểm hoạt động lưu chuyển hàng hóa xuất khẩu và nguyên tắc kế toán

các giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ

3.1.1 Đặc điểm hoạt động lưu chuyển hàng hóa xuất khẩu và nhiệm vụ kế toán

Xuất nhập khẩu là việc trao đổi hàng hóa, dịch vụ

giữa một quốc gia này với một quốc gia khác Thông

qua mua bán trao đổi hàng hóa xuất nhập khẩu mà

mỗi nước tham gia vào thị trường quốc tế có thể thực

hiện một cách có hiệu quả mục tiêu tăng trưởng kinh

tế Trong đó, xuất khẩu có vai trò tạo vốn cho nhập

khẩu, mở rộng thị trường cho sản xuất trong nước,

tạo tiền đề vật chất để giải quyết nhiều mục tiêu kinh

tế đối ngoại khác của Nhà nước Hàng xuất khẩu là hàng được sản xuất, thu mua trong

nước, hoặc hàng nhập để tái xuất Vì vậy hoạt động lưu chuyển hàng hóa xuất khẩu

có những đặc điểm sau:

 Đối tượng kinh doanh xuất khẩu là những hàng hóa, dịch vụ cung cấp được sản xuất phổ biến (thuộc thế mạnh) trong nước gồm các loại: nguyên liệu, vật liệu, lâm sản, hải sản, khoáng sản khai thác xuất khẩu, hàng tiêu dùng gia công xuất khẩu, các hàng chế biến xuất khẩu khác…

 Thời gian lưu chuyển hàng hóa xuất khẩu thường dài hơn lưu chuyển hàng hóa trong nước

 Giá trị hàng xuất khẩu và quan hệ thanh toán với khách hàng (người mua) nước ngoài đều giao dịch bằng ngoại tệ

 Giá xuất khẩu được tính chủ yếu theo giá CIF hoặc giá FOB Giá CIF trị giá hợp đồng xuất nhập khẩu là giá giao nhận hàng tại cầu cảng hoặc cửa khẩu nước mua Giá FOB trị giá hợp đồng xuất nhập khẩu là giá giao nhận hàng tại cầu cảng hoặc cửa khẩu nước bán Các doanh nghiệp nước ta thường xuất khẩu theo giá FOB

 Hoạt động xuất khẩu thường được thực hiện theo hai phương thức là xuất khẩu trực tiếp và xuất khẩu ủy thác Xuất khẩu trực tiếp là hình thức mà trong đó doanh nghiệp xuất khẩu trực tiếp đàm phán, ký kết hợp đồng, tổ chức quá trình xuất khẩu hàng với khách hàng nước ngoài và tự cân đối tài chính cho từng thương vụ đã ký kết Xuất khẩu ủy thác là hình thức xuất khẩu hộ hàng hóa cho đơn vị chủ hàng

Từ dịch vụ ủy thác doanh nghiệp được hưởng hoa hồng ủy thác xuất khẩu

 Kết quả kinh doanh của hoạt động lưu chuyển hàng xuất khẩu thường được xác định theo từng thương vụ và chịu ảnh hưởng của biến động tỷ giá ngoại tệ

Từ những đặc điểm nêu trên, kế toán lưu chuyển hàng xuất khẩu có các nhiệm

vụ sau:

 Phản ánh đầy đủ, kịp thời các nghiệp vụ mua, bán hàng xuất khẩu và quan hệ thanh toán công nợ liên quan đến hàng xuất khẩu

 Phản ánh đầy đủ, tổng hợp và chi tiết mọi chi phí phát sinh trong quá trình lưu chuyển hàng xuất khẩu

 Tuân thủ nguyên tắc kế toán ngoại tệ để xác định và phản ánh chính xác kết quả kinh doanh của hoạt động lưu chuyển hàng hóa xuất khẩu

Trang 4

3.1.2 Nguyên tắc kế toán các giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ

Ngoại tệ là phương tiện thông dụng để các đơn vị xuất, nhập khẩu thực hiện các thương vụ kinh doanh với người mua, người bán nước ngoài Theo nguyên tắc chung,

kế toán các giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ được thực hiện theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 10 – VAS “Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái” và các văn bản hướng dẫn hiện hành Những ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái luôn chi phối độ lớn các chỉ tiêu kinh doanh xuất nhâp khẩu Vì vậy, việc tuân thủ nguyên tắc ghi nhận các giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ là cần thiết

Có thể khái quát các nguyên tắc chủ yếu trong kế toán ngoại tệ như sau:

 Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ đều

phải quy đổi ra đồng Việt Nam (đồng tiền ghi

sổ kế toán) theo tỷ giá thực tế giao dịch

 Đối với các tài khoản phản ánh doanh thu, chi

phí, tài sản và phát sinh tăng của các tài khoản phản ánh công nợ, vốn bằng tiền, các giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch

 Đối với phát sinh giảm của các tài khoản phản ánh công nợ phải thu, phải trả, ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh (ghi nhận nợ theo tỷ giá nào, giảm nợ theo tỷ giá đó)

 Đối với ngoại tệ xuất quỹ (ghi Có các tài khoản tiền) được quy đổi theo tỷ giá ghi

sổ bình quân gia quyền di động (bình quân sau mỗi lần nhập)

 Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh trong kỳ được ghi nhận vào doanh thu tài chính (lãi về chênh lệch tỷ giá) hoặc chi phí tài chính (lỗ về chênh lệch tỷ giá)

3.2 Kế toán lưu chuyển hàng hóa xuất khẩu trực tiếp

Quá trình lưu chuyển hàng hóa xuất khẩu bao gồm hai giai đoạn: thu mua sản phẩm hàng hóa trong nước hoặc từ nguồn nhập khẩu, sau đó bán ra nước ngoài theo hợp đồng thương mại ký kết giữa hai Chính phủ hoặc giữa hai tổ chức kinh doanh thương mại

3.2.1 Kế toán mua hàng xuất khẩu

Nguồn hàng để xuất khẩu chủ yếu là do thu mua trong nước thuốc các ngành hàng sản xuất, buôn bán, hoặc từ nguồn gia công chế biến ngay tại đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu Thu mua, khai thác hàng xuất khẩu được thực hiện trên cơ sở hợp đồng ký kết Mua hàng xuất khẩu có thể thực hiện bằng nhiều hình thức:

 Thu mua trực tiếp: Đơn vị xuất khẩu trực tiếp khai thác, tổ chức giao nhận hàng và mua hàng tại điểm bán của nhà cung cấp

 Đặt hàng gia công xuất khẩu

 Chuyển hàng thu mua theo hợp đồng: Trên cơ sở hợp đồng ký kết bên bán định kỳ

sẽ chuyển hàng cho bên mua, hoặc đến thời hạn xuất khẩu người bán trực tiếp chuyển hàng tới giao cho người xuất khẩu để xuất khẩu trực tiếp

Trang 5

Kế toán mua hàng xuất khẩu tương tự như kế toán mua hàng hóa trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại Kế toán mua hàng xuất khẩu dựa trên bộ chứng từ do người bán gửi đến và các chứng từ chi phí phát sinh có liên quan đến hàng mua để ghi sổ kế toán phù hợp:

 Khi kiểm nhận hàng mua theo chứng từ nhận, tùy theo từng trường hợp cụ thể kế toán ghi sổ tương ứng theo bút toán sau:

Nợ TK 151: Hàng mua đã kiểm nhận đang gửi tại kho bên bán hoặc đang đi đường cuối kỳ

Nợ TK 156: Hàng hóa mua nhập kho

Nợ TK 157: Hàng hóa mua chuyển thẳng đi xuất khẩu

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112, 331: Tổng giá thanh toán

 Các chi phí mua hàng phát sinh được ghi trực tiếp vào giá vốn hàng hóa (tính vào trị giá hàng mua), kế toán ghi:

Nợ TK 151, 156, 157…: Chi phí không có thuế GTGT đầu vào

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112, 331…: Tổng giá thanh toán

3.2.2 Kế toán xuất khẩu trực tiếp

Xuất khẩu hàng hóa có thể lựa chọn theo một trong

hai thể thức giá: xuất FOB hoặc xuất CIF Phần lớn

các loại hàng hóa của doanh nghiệp nước ta đều được

xuất khẩu theo giá FOB

Theo chế độ kế toán tài chính hiện hành, kế toán

nghiệp vụ xuất khẩu trực tiếp được ghi sổ như sau:

 Khi xuất sản phẩm, hàng hóa chuyển đi xuất khẩu, kế toán ghi:

Nợ TK 157: Hàng gửi bán

Có TK 155: Xuất kho thành phẩm

Có TK 156: Xuất kho hàng hóa

 Trường hợp hàng hóa mua chuyển thẳng đi xuất khẩu không qua nhập kho, kế toán ghi:

Nợ TK 157: Giá mua chưa thế GTGT

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112, 331… Tổng giá thanh toán

 Khi hàng đã thông quan chuyển giao lên phương tiện chuyên chở của nước ngoài (việc xuất khẩu đã hoàn thành), kế toán phản ánh giá vốn và doanh thu hàng xuất khẩu:

o Phản ánh giá vốn:

Nợ TK 632

Có TK 157

Trang 6

o Phản ánh doanh thu:

Nợ TK 1112, 1122, 131: Giá xuất khẩu tính theo tỷ giá thực tế

Có TK 511: Doanh thu xuất khẩu không bao gồm thuế xuất khẩu

Có TK 3333: Thuế xuất khẩu phải nộp

 Trường hợp không tách ngay được thuế xuất khẩu phải nộp tại thời điểm giao dịch phát sinh, kế toán phản ánh doanh thu bao gồm cả thuế xuất khẩu:

Nợ TK 1112, 1122, 131: Giá xuất khẩu tính theo tỷ giá thực tế

Có TK 511: Giá xuất khẩu tính theo tỷ giá thực tế

 Định kỳ xác định số thuế xuất khẩu phải nộp ghi giảm doanh thu:

Nợ TK 511: Thuế xuất khẩu phải nộp

Có TK 3333: Thuế xuất khẩu phải nộp

 Khi nộp thuế xuất khẩu vào ngân sách nhà nước, kế toán ghi:

Nợ TK 3333

Có TK 111, 112

 Các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình xuất khẩu được ghi nhận vào chi phí bán hàng:

Nợ TK 641: Chi phí bán hàng

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112, 331…: Tổng giá thanh toán

 Khi khách hàng nước ngoài thanh toán tiền hàng còn nợ, kế toán ghi:

Nợ TK 1112, 1122: Tỷ giá thực tế giao dịch

Có TK 131: Tỷ giá ghi sổ ( tỷ giá ghi nhận nợ trước đây)

Có TK 515 – Lãi chênh lệch tỷ giá hoặc Nợ TK 635 – Lỗ chênh lệch tỷ giá

3.3 Kế toán xuất khẩu ủy thác

3.3.1 Kế toán tại đơn vị giao ủy thác xuất khẩu

Đơn vị giao ủy thác xuất khẩu là đơn vị có giấy

phép xuất khẩu, cũng là đơn vị chủ hàng, được ghi

nhận doanh thu bán hàng xuất khẩu và thực hiện

nghĩa vụ thuế với ngân sách Nhà nước về hàng xuất

khẩu ủy thác Đơn vị giao ủy thác chịu trách nhiệm

chi trả phí dịch vụ ủy thác gồm: hoa hồng ủy thác,

các chi phí bán hàng qua ủy thác và chi phí khác

phát sinh tại đơn vị cũng như ở đơn vị nhận ủy thác

Trong quan hệ với bên nhận ủy thác xuất khẩu, để theo dõi từng nội dung thanh toán

kế toán sử dụng các tài khoản sau:

 TK 131 – Phải thu khách hàng (chi tiết đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu), tài khoản này dùng để theo dõi tiền bán hàng xuất khẩu phải thu của đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu

Trang 7

 TK 331 – Phải trả người bán (chi tiết đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu), để phản ánh phí hoa hồng ủy thác xuất khẩu phải trả đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu

 TK 1388 – Phải thu khác (chi tiết đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu), để theo dõi số tiền đã ứng trước cho đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu để nhờ chi hộ các chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng xuất khẩu ủy thác

 TK 3388 – Phải trả khác (chi tiết đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu), để phản ánh các khoản đã được chi hộ phải trả đơn vị nhận ủy thác

 Kế toán nghiệp vụ xuất khẩu ủy thác tại đơn vị giao ủy thác được thực hiện theo phương pháp kế toán sau:

 Khi xuất giao hàng cho đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu theo hợp đồng ủy thác xuất khẩu, kế toán ghi

Nợ TK 157

Có TK 155, 156…

 Khi hàng xuất khẩu ủy thác đã hoàn thành xuất khẩu, kế toán phản ánh giá vốn và doanh thu bán hàng xuất khẩu tương tự như trường hợp xuất khẩu trực tiếp:

o Phản ánh giá vốn:

Nợ TK 632

Có TK 157

o Phản ánh doanh thu bán hàng:

Nợ TK 111, 112, 131 (chi tiết đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu)

Có TK 511: Doanh thu xuất khẩu không bao gồm thuế xuất khẩu

Có TK 3333: Thuế xuất khẩu phải nộp

 Khi nhận được chứng từ nộp thuế vào ngân sách nhà

nước của bên nhận ủy thác đã nộp hộ, kế toán ghi giảm nghĩa vụ thuế phải nộp:

Nợ TK 3333: Số thuế xuất khẩu đã nộp

Có TK 1388 (chi tiết đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu): Nếu trừ vào tiền đã ứng trước cho đơn vị nhận ủy thác

Có TK 3388 (chi tiết đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu): Nếu chưa thanh toán cho đơn vị nhận ủy thác

Có TK 111, 112: Thanh toán ngay bằng tiền

 Phí hoa hồng ủy thác xuất khẩu phải trả đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu, được ghi nhận vào chi phí bán hàng:

Nợ TK 641: Phí hoa hồng ủy thác xuất khẩu chưa có thuế GTGT

Nợ TK 133: Thuế GTGT của hoa hồng ủy thác xuất khẩu

Có TK 111, 112, 331 (chi tiết đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu)

 Phản ánh các chi phí khác phát sinh liên quan đến hàng xuất khẩu ủy thác, đơn vị nhận ủy thác đã chi hộ:

Nợ TK 641: Chi phí không có thuế GTGT

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Trang 8

Có TK 1388 (chi tiết đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu): Nếu trừ vào tiền đã ứng trước cho đơn vị nhận ủy thác

Có TK 3388 (chi tiết đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu): Nếu chưa thanh toán cho đơn vị nhận ủy thác

Có TK 111, 112: Thanh toán ngay bằng tiền

 Nhận tiền bán hàng xuất khẩu ủy thác còn lại, kế toán ghi:

Nợ TK 1112, 1122: Tỷ giá giao dịch thực tế

Có TK 131 (chi tiết đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu): Tỷ giá ghi sổ

Có TK 515 – Lãi chênh lệch tỷ giá hoặc Nợ TK 635 – Lỗ chênh lệch tỷ giá

3.3.2 Kế toán tại đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu

Đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu là đơn vị bán hộ

hàng xuất khẩu để hưởng hoa hồng Đơn vị nhận

ủy thác có thể thực hiện hợp đồng ủy thác từ khâu

khai thác hàng xuất khẩu hộ chủ hàng hoặc chỉ tiếp

nhận hàng xuất khẩu để tổ chức bán hàng ra nước

ngoài và thanh toán tiền hàng Hàng nhận xuất

khẩu ủy thác không thuộc sở hữu của đơn vị, do

đó đơn vị không ghi nhận giá trị hàng nhận xuất khẩu ủy thác trên Bảng cân đối kế toán mà chỉ theo dõi trên hệ thống quản trị của mình và thuyết minh trên báo cáo tài chính về số lượng, chủng loại của hàng nhận xuất khẩu ủy thác, thời hạn xuất khẩu, đối tượng thanh toán…

Quan hệ thanh toán với bên giao ủy thác về các khoản thu hộ, chi trả hộ phát sinh liên quan đến hàng xuất khẩu ủy thác được phản ánh trên TK 3388 (chi tiết đơn vị giao ủy thác xuất khẩu) và TK 1388 (chi tiết đơn vị giao ủy thác xuất khẩu) Để theo dõi tiền hoa hồng ủy thác xuất khẩu được hưởng phải thu, đã thu ở đơn vị giao ủy thác xuất khẩu, kế toán sử dụng TK 131 (chi tiết đơn vị giao ủy thác xuất khẩu)

Theo chế độ kế toán tài chính hiện hành, kế toán nghiệp vụ xuất khẩu ủy thác tại đơn

vị nhận ủy thác được thực hiện theo phương pháp kế toán sau:

 Khi nhận hàng xuất khẩu ủy thác từ đơn vị giao ủy thác xuất khẩu, kế toán chỉ theo dõi về số lượng hàng nhận trên hệ thống quản trị và thuyết minh trên Báo cáo tài chính

 Phản ánh các khoản chi hộ đơn vị giao ủy thác (thuế nộp hộ, phí giám định hải quan, phí vận chuyển, bốc xếp…), kế toán ghi:

Nợ TK 3388 (chi tiết đơn vị giao ủy thác xuất khẩu): Trừ vào số tiền đã nhận của đơn vị giao ủy thác

Nợ TK 1388 (chi tiết đơn vị giao ủy thác xuất khẩu): Phải thu số đã chi hộ

Có TK 111, 112…

 Khi nhận tiền hàng của người mua nước ngoài, kế toán phản ánh khoản phải trả đơn vị giao ủy thác:

Nợ TK 112

Có TK 3388 (chi tiết đơn vị giao ủy thác xuất khẩu)

Trang 9

 Phản ánh phí hoa hồng ủy thác xuất khẩu được hưởng ghi nhận vào doanh thu của hoạt động ủy thác:

Nợ TK 111, 112, 131 (chi tiết đơn vị giao ủy thác xuất khẩu)…

Có TK 511: Hoa hồng ủy thác chưa có thuế GTGT

Có TK 33311: Thuế GTGT của hoa hồng ủy thác

 Bù trừ các khoản phải thu, phải trả khác khi thanh lý hợp đồng với đơn vị giao ủy thác xuất khẩu, kế toán ghi:

Nợ TK 3388 (chi tiết đơn vị giao ủy thác xuất khẩu)

Có TK 1388 (chi tiết đơn vị giao ủy thác xuất khẩu)

 Khi thanh toán tiền hàng xuất khẩu ủy thác cho đơn vị giao ủy thác, kế toán ghi:

Nợ TK 3388 (chi tiết đơn vị giao ủy thác xuất khẩu)

Có TK 111, 112…

Trang 10

T óm lược cuối bài

Hoạt động lưu chuyển hàng hóa xuất khẩu mang đặc điểm của hoạt động thương mại, nhưng có những đặc điểm riêng chi phối và ảnh hưởng đến quá trình hạch toán Vì vậy, khi nghiên cứu bài này cần phải nắm vững các nội dung sau:

 Đặc điểm lưu chuyển hàng hóa xuất khẩu và nguyên tắc kế toán các giao dịch phát sinh có gốc ngoại tệ

 Phương pháp xác định doanh thu bán hàng xuất khẩu và thuế xuất khẩu phải nộp

 Các phương thức xuất khẩu và phương pháp kế toán tương ứng

 Phương pháp xác định và kế toán kết quả kinh doanh hàng xuất khẩu

Ngày đăng: 17/10/2019, 10:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w