1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

THỊ TRƯỜNG CÔNG CỤ NỢ

21 382 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 605,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG CÔNG CỤ NỢ Thị trường công cụ nợ là thị trường mà hàng hoá được mua bán tại đó là các công cụ nợ. Công cụ nợ là sự thoả thuận có tổ chức như một hợp đồng vay mượn mà người đi vay cam kết trả. Trên thị trường nợ, người đi vay sẽ cam kết trả cho người cho vay cả gốc và lãi trong một kỳ hạn nhất định với phương thức thỏa thuận. (*Đã được chỉnh sửa và kiểm duyệt từ phía giảng viên có chuyên môn) BÀI TIỂU LUẬN NGHIÊN CỨU CHUYÊN SÂU VỀ CÁC CÔNG CỤ NỢ TRÊN THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH, ĐỐI CHIẾU LÝ THUYẾT TỪ ĐÓ LIÊN HỆ ĐẾN THỊ TRƯỜNG CÔNG CỤ NỢ Ở VIỆT NAM, BAO GỒM CÁC NỘI DUNG CƠ BẢN: TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG CÔNG CỤ NỢ I. VAI TRÒ VÀ PHÂN LOẠI THỊ TRƯỜNG CÔNG CỤ NỢ 1.Vai trò 2.Phân loại II. CÁC CÔNG CỤ TRÊN THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ 1.Tín phiếu kho bạc (Tbills) 2.Thương phiếu (Commercial Papers) 3.Chứng chỉ tiền gửi có thể chuyển nhượng (NCDs) 4.Hợp đồng mua lại (Repos) 5.Chấp phiếu ngân hàng (BasBankers acceptance BAs) 6.Eurodollar III. THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ (Treasury Bond Markets) 1.Định nghĩa 2.Đặc điểm 3.Lợi tức của trái phiếu Chính phủ 4.Các loại trái phiếu đặc biệt 5.Các hoạt động của thị trường trái phiếu Chính phủ IV. THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU CÔNG TY (Corporate Bond Markets) 1.Định nghĩa 2.Đặc điểm 3.Lãi suất của trái phiếu doanh nghiệp 4.Phân loại 5.Phát hành trái phiếu doanh nghiệp V. ĐẶC ĐIỂM THỊ TRƯỜNG CÔNG CỤ NỢ TẠI VIỆT NAM 1.Thị trường tiền tệ Việt Nam 2.Thị trường trái phiếu Việt Nam TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 2

MỤC LỤC

TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG CÔNG CỤ NỢ 2

I VAI TRÒ VÀ PHÂN LOẠI THỊ TRƯỜNG CÔNG CỤ NỢ 2

1 Vai trò 2

2 Phân loại 2

II CÁC CÔNG CỤ TRÊN THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ 3

1 Tín phiếu kho bạc (T-bills) 3

2 Thương phiếu (Commercial Papers) 5

3 Chứng chỉ tiền gửi có thể chuyển nhượng (NCDs) 6

4 Hợp đồng mua lại (Repos) 7

5 Chấp phiếu ngân hàng (Bas-Banker's acceptance - BAs) 8

6 Eurodollar 9

III THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ (Treasury Bond Markets) 10

1 Định nghĩa 10

2 Đặc điểm 10

3 Lợi tức của trái phiếu Chính phủ 11

4 Các loại trái phiếu đặc biệt 12

5 Các hoạt động của thị trường trái phiếu Chính phủ 12

IV THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU CÔNG TY (Corporate Bond Markets) 13

1 Định nghĩa 13

2 Đặc điểm 13

3 Lãi suất của trái phiếu doanh nghiệp 14

4 Phân loại 14

5 Phát hành trái phiếu doanh nghiệp 15

V ĐẶC ĐIỂM THỊ TRƯỜNG CÔNG CỤ NỢ TẠI VIỆT NAM 16

1 Thị trường tiền tệ Việt Nam 16

2 Thị trường trái phiếu Việt Nam 17

TÀI LIỆU THAM KHẢO 20

Trang 3

TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG CÔNG CỤ NỢ

Thị trường công cụ nợ là thị trường mà hàng hoá được mua bán tại đó là các công cụ nợ Công cụ

nợ là sự thoả thuận có tổ chức như một hợp đồng vay mượn mà người đi vay cam kết trả Trên thị trường nợ, người đi vay sẽ cam kết trả cho người cho vay cả gốc và lãi trong một kỳ hạn nhất định với phương thức thỏa thuận

I VAI TRÒ VÀ PHÂN LOẠI THỊ TRƯỜNG CÔNG CỤ NỢ

1 Vai trò

Thị trường công cụ nợ tạo ra môi trường cho các giao dịch có khả năng sinh lời:

Thông qua cơ chế hoạt động của các tổ chức tài chính trung gian, các công cụ nợ được huy động

từ những nguồn lực tài chính nằm rải rác Từ những nguồn vốn huy động được, tổ chức tài chính cho vay đối với doanh nghiệp sản xuất, tiêu dùng của chính phủ, dân chúng, việc cho vay được dựa trên sự thỏa thuận của hai bên và cung cầu trên thị trường là cơ sở ấn định giá của vốn - hàng hoá

Ngân hàng trung ương thực hiện các giao dịch công cụ nợ trên Thị Trường mở:

Nghiệp vụ thị trường mở là nghiệp vụ trong đó NHTW sử dụng các nghiệp vụ mua, bán chứng khoán trên thị trường tiền tệ mở (là thị trường tiền tệ mà ngoài các ngân hàng còn có chính phủ, các chủ thể kinh tế phi ngân hàng tham gia mua bán) để thay đổi cơ số tiền (MB), từ đó tác động tới lượng tiền cung ứng và mức lãi suất trên thị trường

Thị trường công cụ nợ hỗ trợ các định chế tài chính cân đối khoản phải trả:

Khi các định chế tài chính thiếu tiền hoặc không có tiền trả nhà cung cấp hoặc các tổ chức khác (khoản phải trả) thì công ty phát hành công cụ nợ để có tiền rồi lấy số tiền đó để trả cho các nhà cung cấp hoặc các tổ chức khác Vì vậy, có thể nói là thị trường công cụ nợ giúp các định chế tài chính (công ty) cân đối các khoản phải trả

2 Phân loại

Căn cứ vào thời gian đáo hạn, thị trường công cụ nợ có thể được phân chia thành 3 loại:

• Thị trường công cụ nợ ngắn hạn: thời gian đáo hạn từ 1 năm trở xuống

• Thị trường công cụ nợ trung hạn thời gian đáo hạn từ 1 năm đến 10 năm

• Thị trường công cụ nợ dài hạn: thời gian đáo hạn trên 10 năm

Đối với thị trường tiền tệ (Money market securities): là nơi giao dịch các công cụ nợ ngắn hạn

(kỳ hạn dưới 1 năm)

Trang 4

Đối với thị trường trái phiếu (Bond market securities) căn cứ vào người phát hành, có thể được

chia thành:

• Thị trường trái phiếu Chính phủ

• Thị trường trái phiếu chính quyền địa phương

• Thị trường trái phiếu công ty (doanh nghiệp)

II CÁC CÔNG CỤ TRÊN THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ

Các công cụ trên thị trường tiền tệ có thời gian đáo hạn là ngắn hạn, nên những công cụ này

có tính thanh khoản cao, bên cạnh đó tính rủi ro và mức độ dao động giá thấp nên khi đầu tư vào các công cụ này sẽ đem lại ít rủi ro nhất

1 Tín phiếu kho bạc (T-bills)

a Định nghĩa

Tín phiếu kho bạc là công cụ vay nợ có kỳ hạn dưới 1 năm của Chính phủ nhằm bù đắp cho

những thiếu hụt tạm thời của ngân sách nhà nước Tín phiếu kho bạc do Kho bạc phát hành

b Đặc điểm

- Kỳ hạn: theo cơ sở tuần (4 tuần, 13 tuần, 26 tuần) hay theo cơ sở tháng (1 tháng, 3 tháng, 6

tháng, 9 tháng) với một hay nhiều mức mệnh giá

- Thường không có rủi ro tín dụng (rủi ro phá sản) Do Chính phủ có thể thực hiện các biện pháp để trả nợ như tăng thuế hay in tiền

- Thuộc loại chứng khoán chiết khấu (nhà phát hành không phải trả lãi và được bán với giá chiết khấu) Phần chênh lệch giữa mệnh giá chứng khoán và giá mua chính là lãi của nhà đầu tư

- Mức lãi suất thường thấp hơn so với các công cụ khác

- Thường được phát hành theo từng lô bằng phương pháp đấu giá Người mua chủ yếu là các

ngân hàng, ngoài ra còn có các công ty, các trung tâm tài chính khác Tín phiếu kho bạc được phát hành dưới 2 hình thức là chứng chỉ bằng giấy và chứng chỉ tiền gửi

- Là công cụ có tính lỏng cao nhất trên thị trường tiền tệ do nó được mua bán nhiều nhất Ngân hàng trung ương sử dụng Tín phiếu kho bạc như một công cụ để điều hành Chính sách tiền

tệ thông qua thị trường mở

- Giá trị của Tín phiếu kho bạc là giá trị hiện tại (PV) của mệnh giá tương ứng với kỳ hạn còn lại của nó

Trang 5

c Định giá; tỉ suất sinh lời và ước lượng tính phiếu chiết khấu

• Định giá: Giá tín phiếu bán ra khi phát hành được tính theo công thức sau:

Trong đó:

P là giá tín phiếu kho bạc bán ra

𝑷 = 𝑭/(𝟏 + 𝒓𝑻/𝟑𝟔𝟓) F là mệnh giá tín phiếu kho bạc

r là lãi suất tín phiếu kho bạc trúng thầu (%/năm)

T là kỳ hạn của tín phiếu

365 là số ngày trong năm

• Tỉ suất sinh lời:

Lợi tức của nhà đầu tư là sự chênh lệch giữa giá bán và giá mua chứng khoán Nếu nhà đầu tư mua một tín phiếu mới phát hành và nắm giữ cho đến ngày đáo hạn thì tỷ suất lợi tức là:

Trong đó:

𝛄𝐍𝐂𝐃 = 𝑺𝑷−𝑷𝑷

𝑷𝑷 × 𝟑𝟔𝟎

𝒏 SP: là giá bán (selling price)

PP: là giá mua (purchase price) n: kỳ hạn của tín phiếu tính theo đơn vị ngày

• Ước lượng tính phiếu chiết khấu:

Mức chiết khấu là tỷ lệ phần trăm giữa mệnh giá tín phiếu và giá mua trên cơ sở số ngày còn lại của tín phiếu

n: số ngày còn lại của tín phiếu

d Ưu, nhược điểm

Trang 6

- Lợi nhuận của Tín phiếu kho bạc được ghi nhận khi chúng đáo hạn nên chúng thường ít

hấp dẫn hơn - đặc biệt là đối với các nhà đầu tư đang tìm kiếm dòng tiền ổn định

2 Thương phiếu (Commercial Papers)

a Định nghĩa

Thương phiếu là những giấy nhận nợ ngắn hạn do các công ty có uy tín phát hành để vay

vốn ngắn hạn từ thị trường tài chính Trong quan hệ giao dịch buôn bán của doanh nghiệp thì các khoản mua bán trả chậm được phát sinh thường xuyên do đó tạo điều kiện cho thương phiếu phát

triển

b Đặc điểm

- Thời hạn tối đa là 90 ngày Ngoài ra, thời hạn còn có thể được thỏa thuận giữa bên thụ

hưởng và bên nhận nợ

- Thương phiếu có thể do người bán chịu hay người mua chịu hàng hóa phát hành, nhưng

bản chất nó vẫn là giấy xác nhận quyền đòi tiền khi đến hạn của người sở hữu thương phiếu

- Được phát hành theo hình thức chiết khấu Chênh lệch giữa giá mua và mệnh giá là thu

nhập của người sở hữu thương phiếu

- Mức độ rủi ro cao hơn, mức lãi suất chiết khấu cũng cao hơn

- Ngày nay, thị trường thương phiếu rất sôi động và phát triển với tốc độ rất nhanh Thương

phiếu được chuyển nhượng dưới hình thức ký hậu

c Phân loại:

Căn cứ vào đối tượng được mua bán:

- Thị trường hối phiếu: thị trường kinh doanh hối phiếu giữa một bên là người ký phát hoặc

người thụ hưởng hối phiếu với một bên là các trung gian tài chính

- Thị trường kỳ phiếu: là thị trường kinh doanh kỳ phiếu giữa một bên là người thụ hưởng kỳ

phiếu và một bên là các trung gian tài chính

Căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh:

- Thị trường chiết khấu thương phiếu: là thị trường mua bán thương phiếu giữa người thụ

hưởng với các trung gian tài chính

- Thị trường bảo lãnh thương phiếu: là thị trường trong đó theo yêu cầu của người trả tiền

thương phiếu, các trung gian tài chính đứng ra bảo đảm thanh toán thương phiếu

Trang 7

- Thị trường chấp nhận thương phiếu: là thị trường trong đó theo yêu cầu của người trả tiền

thương phiếu, các trung gian tài chính chấp nhận trả tiền trực tiếp khi có yêu cầu hoặc khi thương phiếu đáo hạn

- Thị trường cầm cố thương phiếu: là thị trường mà tại đó, người thụ hưởng thương phiếu

chưa đến hạn thanh toán mang thương phiếu đến các trung gian tài chính cầm cố để vay tiền

- Thị trường nhờ thu thương phiếu: là thị trường mà tại đó người thụ hưởng thương phiếu ủy

thác cho ngân hàng thu tiền từ người trả tiền trên thương phiếu đó

d Tỷ suất lợi tức của Thương phiếu

𝛄𝐂𝐏 = 𝑷𝒂𝒓 − 𝑷𝑷

𝑷𝑷 ×

𝟑𝟔𝟎𝒏

3 Chứng chỉ tiền gửi có thể chuyển nhượng (NCDs)

a Định nghĩa

Chứng chỉ tiền gửi là công cụ vay nợ do các ngân hàng hay các tổ chức tín dụng khác phát

hành xác nhận các khoản tiền gửi của người gửi tiền

- Thường được sử dụng để huy động các nguồn vốn lớn Vì vậy các ngân hàng thường đặt mức tối thiểu cho một NCD Ở Mỹ, NCD thường có mệnh giá lớn (trên $100,000) NCD có thể bán lại ở thị trường thứ cấp

- Tỷ suất lợi tức của NCDs phải cao hơn tín phiếu kho bạc

- NCD là một trong những nguồn vốn đặc biệt quan trọng mà các ngân hàng thương mại nhận từ các công ty, các quỹ tương trợ cho thị trường tiền tệ và các cơ quan của chính phủ

c Công thức tính Tỷ suất lợi tức

𝛄𝐍𝐂𝐃 = 𝑺𝑷 − 𝑷𝑷 + 𝒊𝒏𝒕𝒆𝒓𝒆𝒔𝒕 𝒓𝒂𝒕𝒆

d Ưu, nhược điểm

Trang 8

• Ưu điểm

- Là một tài sản đầu tư phi rủi ro vì thường được bảo đảm bởi các chính phủ

- Cả gốc và lãi đều được đảm bảo trong toàn bộ thời gian đầu tư Điều này rất hấp dẫn với những nhà đầu tư đang tìm kiếm sự an toàn

- Chứng chỉ tiền gửi có thể chuyển nhượng thường có lãi suất cao hơn so với các tài khoản

tiết kiệm thông thường

- Các chứng chỉ tiền gửi có mệnh giá lớn được phép bán lại trước hạn (với một mức giá khấu trừ), thậm chí có thể bán cho chính ngân hàng phát hành

• Nhược điểm:

- Chứng chỉ tiền gửi trả lãi suất thấp hơn so với trái phiếu doanh nghiệp

4 Hợp đồng mua lại (Repos)

a Định nghĩa

Hợp đồng mua lại bản chất là giao dịch đi vay và cho vay có kỳ hạn và được sử dụng khá

phổ biến trên thị trường tiền tệ Các thành viên sở hữu chứng khoán ở thời điểm nhất định có thể thiếu tiền để đáp ứng nhu cầu thanh khoản có thể được hỗ trợ vốn ngay lập tức nếu thoả thuận bán một lượng chứng khoán cho thành viên khác đang có sẵn tiền và cam kết sẽ mua lại lượng chứng khoán đó sau khoảng thời gian nhất định với giá cao hơn giá bán ban đầu

b Đặc điểm

- Trong hợp đồng Repo chuẩn người bán chứng khoán vẫn được nhận các khoản lãi từ chứng khoán trong suốt kỳ hạn của hợp đồng Người bán chứng khoán và cam kết sẽ mua lại số chứng khoán đó gọi đây là hợp đồng mua lại Một hợp đồng trong đó ngân hàng mua một số lượng chứng khoán mà nó đang nắm giữ, kèm theo điều khoản bán lại số chứng khoán đó sau một vài ngày hay một vài tuần với mức giá cao hơn gọi là hợp đồng mua lại đảo ngược

- Khoản lợi nhuận: do 2 bên thương lượng và hình thành Không phụ thuộc vào lãi coupon hay lãi của chứng khoán cầm cố

- Hầu hết các hợp đồng Repo sử dụng T-bills, đôi khi CP hoặc NCDs

c Công thức tính tỷ suất Repos rate: Lãi suất

SP: là giá bán (selling price) 𝐑𝐞𝐩𝐨𝐬 𝐫𝐚𝐭𝐞 = 𝑺𝑷−𝑷𝑷

𝑷𝑷 × 𝟑𝟔𝟎

𝒏 PP: là giá mua (purchase price)

n: kỳ hạn của repo tính theo đơn vị ngày

Trang 9

d Ưu, nhược điểm

• Ưu điểm:

- Góp phần làm tăng tính thanh khoản cho thị trường, tăng hiệu quả đồng vốn kinh doanh

- Linh hoạt hơn, được sử dụng để huy động vốn trong ngắn hạn Chẳng hạn, người mua trong giao dịch repo có quyền kinh doanh chứng khoán đã mua trong suốt thời hạn của hợp đồng

• Nhược điểm:

- Tăng tốc độ xuống dốc của thị trường

- Tình trạng mất thanh khoản của thị trường làm ảnh hưởng tới việc xử lý các hợp đồng

- Góp phần làm tăng ảo giá cổ phiếu

5 Chấp phiếu ngân hàng (Bas-Banker's acceptance - BAs)

a Định nghĩa

Chấp phiếu ngân hàng là các hối phiếu kỳ hạn do các công ty ký phát và được ngân hàng đảm bảo

thanh toán bằng cách đóng dấu "đã chấp nhận" lên tờ hối phiếu

b Đặc điểm

- Trong các giao dịch mua bán chịu, khi người bán không tin vào khả năng thanh toán của người mua, họ sẽ yêu cầu người mua phải có sự bảo đảm thanh toán từ một ngân hàng có uy tín Khi ngân hàng chấp nhận bảo lãnh cho khoản thanh toán, nó cho phép người bán ký phát hối phiếu đòi tiền thẳng ngân hàng và ngân hàng sẽ đóng dấu chấp nhận trả tiền lên tờ hối phiếu đó

- Như vậy, người trả tiền hối phiếu bây giờ không phải là người mua nữa mà là ngân hàng,

do vậy người bán được đảm bảo khá chắc chắn về khả năng thanh toán của tờ hối phiếu Để được ngân hàng ký chấp nhận vào tờ hối phiếu, người mua chịu phải ký quỹ gửi vào ngân hàng một phần hoặc toàn bộ số tiền của tờ hối phiếu hoặc được ngân hàng đồng ý cho vay để thanh toán hối phiếu Ngân hàng sẽ thu từ người mua chịu một khoản phí bảo đảm thanh toán Các chấp phiếu ngân hàng này được sử dụng khá phổ biến trong lĩnh vực xuất nhập khẩu

- Độ an toàn khá cao do được ngân hàng chấp nhận thanh toán Những người sở hữu chấp phiếu có thể đem bán chúng trên thị trường tiền tệ với giá chiết khấu để thu tiền mặt ngay khi cần vốn gấp

- Thời hạn: từ 30 - 270 ngày

c Ưu, nhược điểm

• Ưu điểm:

- Độ an toàn khá cao

Trang 10

- Có thể được đem bán lại trên thị trường thứ cấp với giá chiết khấu

có lãi suất cao

b Đặc điểm

Vì thị trường eurodollar tương đối thông thoáng và không bị ràng buộc bởi các điều luật nên các ngân hàng thường hoạt động với biên lợi nhuận thấp hơn các ngân hàng tại Mỹ Các giao dịch với đồng eurodollar rất phổ biến và linh hoạt, đặc biệt thời hạn có thể từ 1 ngày cho tới 6 tháng, rất hiếm các giao dịch kéo dài tới 5 năm

Chứng chỉ tiền gửi Eurodollar (Eurodollar CDs): một công cụ vay nợ có khả năng

chuyển đổi, bằng đồng đô-la do các ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng khác của Mỹ ở Châu Âu phát hành xác nhận các khoản tiền gửi bằng đồng đô-la của người gửi tiền Không được bảo hiểm tiền gửi bởi FDIC

Trái phiếu Eurodollar (Eurodollar bonds): Trái phiếu bằng đồng đô-la được phát hành

bởi các công ty Mỹ ở Châu Âu Như vậy Eurodollar bond là hình thức thu hút đô-la Mỹ quay ngược

về Mỹ Đây là một công cụ kinh doanh tiền tệ (đô-la Mỹ) dành cho các cá nhân hay tổ chức bên ngoài nước Mỹ dựa vào sựhay mất giá của đồng bạc này trên thị trường hối đoái

Kỳ phiếu Châu Âu (Euronotes): Giấy hẹn thanh toán không bảo đảm ngắn hạn được phát

hành bởi công ty tài chính hoặc công ty lớn có uy tín Thường kỳ phiếu Châu Âu được phát hành dưới hình thức trái phiếu vô danh và được bán có chiết khấu Kỳ phiếu Châu Âu có mệnh giá bằng đồng đô-la hoặc đơn vị tiền tệ Châu Âu

Trang 11

c Lãi suất

Chủ yếu bị ảnh hưởng bởi nền kinh tế Mỹ mặc dù được nắm giữ ở nhiều nơi trên Thế giới

Mức lãi suất này cũng thay đổi tùy theo từng thời điểm trong ngày và tuân theo quan hệ cung cầu

d Ưu, nhược điểm

• Ưu điểm:

- Làm cho giao dịch kinh tế dễ dàng hơn, làm giảm chi phí chuyển đổi tiền tệ

- Bằng cách sử dụng Eurodollar, Mỹ và châu Âu không còn có thể sử dụng việc phá giá như

là một phần của chính sách kinh tế của họ để đạt được một lợi thế so với nước khác

- Không thể bị kiểm soát bởi một chính phủ duy nhất (bởi vì là đồng tiền chung) => dễ dàng hơn cho ngân hàng trung ương tập trung vào mục tiêu kiểm soát cuộc chiến giá cả và lạm phát

• Nhược điểm:

- Rủi ro hoạt động ảnh hưởng gián tiếp và trực tiếp đến nền kinh tế của nước chủ quyền

- Khối lượng khổng lồ nguồn vốn có khả năng tạo tín dụng nhưng lại không có bất cứ một quy chế điều chỉnh nào

- Góp phần làm tăng tỷ lệ lạm phát do tốc độ tăng trưởng nhanh

- Tạo điều kiện thuận lợi để các quốc gia tài trợ cho thâm hụt cán cân thanh toán

III THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ (Treasury Bond Markets)

1 Định nghĩa

Trái phiếu Chính phủ là công cụ nợ đặc biệt mà người phát hành là Chính phủ hoặc các cơ

quan, tổ chức được Chính phủ chỉ định phát hành Chính phủ đứng ra bảo đảm thanh toán trong trường hợp tổ chức phát hành không bố trí đủ nguồn để trả nợ khi đến hạn

2 Đặc điểm

• Đặc điểm chung

- Mệnh giá tối thiểu: $1000

- Nhà đầu tư nhận lãi 6 tháng một lần từ Chính phủ Khoảng lãi này có thể bị đánh thuế Liên

Bang nhưng có thể được miễn ở một vài địa phương

- Quy mô phát hành và giao dịch lớn Vì vậy ảnh hưởng đến thị trường chứng khoán nói riêng

và thị trường tài chính nói chung

- Nhà đầu tư có thể bán lại trước ngày đáo hạn trên thị trường thứ cấp (OTC)

Ngày đăng: 16/10/2019, 01:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w