GIÁO ÁN VẬT LÝ 11 THEO CHƯƠNG TRÌNH ĐỔI MỚI. CÓ CẢ CHỦ ĐỀ DẠY HỌC THEO CÁC CHƯƠNG, CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG. DÀNH CHO CÁC GIÁO VIÊN LÀM GIÁO ÁN DẠY HỌC. BẢN WORD ĐẦY CHỦ CẢ 2 KỲ, CHỈ VIỆC TẢI VỀ VÀ IN THÀNH GIÁO ÁN
Trang 1LH: 0963235780
ĐỂ LẤY BẢN WORD ĐẦY ĐỦ CHO 3 KHỐI
Chương II: DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI
Tiết 11-12: DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI NGUỒN ĐIỆN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Phát biểu được định nghĩa cường độ dòng điện và viết được công thức thể hiện định nghĩa này
- Nêu được điều kiện để có dòng điện
- Phát biểu được suất điện động của nguồn điện và viết được công thức thể hiện định nghĩa này
- Mô tả được cấu tạo chung của các pin điện hoá và cấu tạo của pin Vôn-ta
- Mô tả được cấu tạo của acquy chì
2 Kĩ năng
- Giải thích được vì sao nguồn điện có thể duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của nó
- Giải được các bài toán có liên quan đến các hệ thức : I =
t
q
∆
∆ ; I =
- Giải thích được sự tạo ra và duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của pin Vôn-ta
- Giải thích được vì sao acquy là một pin điện hoá nhưng lại có thể sử dụng được nhiều lần
Liên môn: Hóa học: Viết được phương trình cho nhận electron Hiểu được tác dụng của phản ứng hóa học.
3 Thái độ:
- Nghiêm túc, tự giác, trung thực và hợp tác nhóm
4 Định hướng phát triển năng lực:
+ Năng lực chung: Năng lực tư duy sáng tạo, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp,
năng lực hợp tác, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống, năng lực quan sát
+ Năng lực chuyên biệt bộ môn: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực thực hành, thí
- Các vôn kế cho các nhóm học sinh
2 Học sinh: Mỗi nhóm học sinh chuẩn bị
- Một nữa quả chanh hay quất đã được bóp nhũn
- Hai mảnh kim loại khác loại
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức
1
Trang 2-2.Bài cũ: Trong quá trình học
3 bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm
hiểu bài mới: dòng điện không đổi nguồn điện
Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực
quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực
trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
Cho HS quan sát trực tiếp một
acquy điện Đây chính là một
HS định hướng ND bài Chương II:
DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI
Tiết 11-12: DÒNG
ĐIỆN KHÔNG ĐỔI NGUỒN ĐIỆN
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - định nghĩa cường độ dòng điện và viết được công thức thể hiện định nghĩa này.
- điều kiện để có dòng điện
- suất điện động của nguồn điện và viết được công thức thể hiện định nghĩa này
- cấu tạo chung của các pin điện hoá và cấu tạo của pin Vôn-ta
- cấu tạo của acquy chì
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử
dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực
trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
-Đưa bảng câu hỏi ôn tập đã
chuẩn bị sẵn lên bảng và Y/C
từng nhóm HS ghi câu trả lời ra
giấy và gọi từng nhóm báo cáo
kết quả
+ Nêu định nghĩa dòng điện
+Nêu bản chất của dòng diện
trong kim loại
+Nêu qui ước chiều dòng điên
+Nêu các tác dụng của dòng
điện
+Cho biết trị số của đại lượng
nào cho biết mức độ mạnh yếu
của dòng điện ? Dụng cụ nào
đo nó ? Đơn vị của đại lượng
đó
-Nhận thức vấn đề cần nghiêncứu
-Các nhóm HS làm việc và đạidiện từng nhóm HS trả lời
+Dòng điện là dòng dịch chuyển
có hướng của các hạt mang điệntích
+Dòng dịch chuyển có hướngcủa các electron tự do trong kimloại
+Chiều qui ước của dòng điện làchiều dịch chuyển của các điệntích dương
+Lấy VD về tác dụng của dòngđiện có thể là : Tác dụng nhiệt ,tác dụng cơ , tác dụng quang…
+Cường độ dòng điện là đạilượng cho biết mức độ mạnhyếu của dòng điện , người tadùng Ampe kế để đo nó , đơn vị
là Ampe(A)
I Dòng điện
+ Dòng điện là dòng chuyển động cóhướng của các điện tích
+ Dòng điện trong kim loại là dòngchuyển động có hướng của các electron
tự do
+ Qui ước chiều dòng điện là chiềuchuyển động của các diện tích dương(ngược với chiều chuyển động của cácđiện tích âm)
+ Các tác dụng của dòng điện : Tácdụng từ, tác dụng nhiệt, tác dụng hoáchọc, tác dụng cơ học, sinh lí, …
+ Cường độ dòng điện cho biết mức độmạnh yếu của dòng điện Đo cường độdòng điện bằng ampe kế Đơn vị cường
độ dòng điện là ampe (A)
II Cường độ dòng điện Dòng điện
Trang 3-GV dẫn dắt để HS phát biểu
ĐN cường độ dòng điện(dùng
mô hình tương tự giữa dòng
nước và dòng điện)
-Yêu cầu học sinh thực hiện C1
- Yêu cầu học sinh thực hiện
C2
-Giới thiệu dòng điện không đổi
- Giới thiệu đơn vị của cường
độ dòng điện và của điện lượng
-Yêu cầu học sinh thực hiện
-Ghi nhận khái niệm mới
-Ghi nhận đơn vị của cường độdòng điện và của điện lượng
2 Dòng điện không đổi
Dòng điện không đổi là dòng điện cóchiều và cường độ không đổi theo thờigian
Cường độ dòng điện của dòng điệnkhông đổi: I =
Đơn vị của điện lượng là culông (C)
1C = 1A.1sCulông là điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong thời gian 1s khi có dòng điện không đổi 1A chạy qua dây dẫn này
TIẾT 2
- Yêu cầu học sinh thảo luận
thực hiện C5 ,C6 ,C7 ,C8 ,C9
-GV nhận xét và chính xác hoá
câu trả lời của HS
-GV sử dụng mô hình máy bơm
nước để giới thiệu về nguồn
điện để HS dễ hình dung
-Thảo luận nhóm trả lời C5 ,C6,C7 ,C8 ,C9
-Lắng nghe ghi nhận-Lắng nghe GV giới thiệu
III Nguồn điện
1 Điều kiện để có dòng điện
Điều kiện để có dòng điện là phải cómột hiệu điện thế đặt vào hai đầu vậtdẫn điện
- Giới thiệu công của nguồn
-Đọc và ghi nhận khái niệm
IV Suất điện động của nguồn điện
1 Công của nguồn điện
Công của các lực lạ thực hiện làmdịch chuyển các điện tích qua nguồn
3
Trang 4Y/C HS đọc và nắm khái niếm
suất điện động cảm ứng
- Giới thiệu công thức tính suất
điện động của nguồn điện
- Giới thiệu đơn vị của suất
điện động của nguồn điện
-Yêu cầu học sinh nêu cách đo
suất điện động của nguồn điên
-Giới thiệu điện trở trong của
được gọi là công của nguồn điện
2 Suất điện động của nguồn điện
a) Định nghĩa(SGK) b) Công thức
E =
q A
Suất điện động của nguồn điện có giátrị bằng hiệu điện thế giữa hai cực của
-Đưa hình 7.6 lên bảng và giới
thiệu cấu tạo hoạt động của pin
Vôn-ta
-Giới thiệu sơ lược cấu tạo và
hoạt động của pin Lơclăngse
- Thực hiện C10
-Vẽ hình, ghi nhận cấu tạo vàhoạt động của pin Vôn-ta
-Vẽ hình, ghi nhận cấu tạo vàhoạt động của pin Lơclăngse
V Pin và acquy
1 Pin điện hoá
Cấu tạo chung của các pin điện hoá làgồm hai cực có bản chất khác nhauđược ngâm vào trong chất điện phân
a) Pin Vôn-ta
Pin Vôn-ta là nguồn điện hoá họcgồm một cực bằng kẻm (Zn) và mộtcực bằng đồng (Cu) được ngâm trongdung dịch axit sunfuric (H2SO4) loảng
Do tác dụng hoá học thanh kẻm thừaelectron nên tích điện âm còn thanhđồng thiếu electron nên tích điệndương
Suất điện động khoảng 1,1V
Suất điện động khoảng 2V
Acquy là nguồn điện có thể nạp lại để
sử dụng nhiều lần dựa trên phản ứng
Trang 5-Y/C HS về nhà đọc phần
Acquy kiềm
-ghi nhận Y/C của GV
hoá học thuận nghịch: nó tích trử nănglượng dưới dạng hoá năng khi nạp vàgiải phóng năng lượng ấy dưới dạngđiện năng khi phát điện
Khi suất điện động của acquy giảmxuống tới 1,85V thì phải nạp điện lại
b) Acquy kiềm(SGK)
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập làm bài tập về :
- cường độ dòng điện
- Bài tập suất điện động của nguồn điện
- cấu tạo chung của các pin điện hoá và cấu tạo của pin Vôn-ta, cấu tạo của acquy chì
Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực
trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:
1 Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng
B Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho tác dụng mạnh, yếu của dòng điện và được đo bằng điệnlượng chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong một đơn vị thời gian
C Chiều của dòng điện được quy ước là chiều chuyển dịch của các điện tích dương
D Chiều của dòng điện được quy ước là chiều chuyển dịch của các điện tích âm
2 Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A Dòng điện có tác dụng từ Ví dụ: nam châm điện
B Dòng điện có tác dụng nhiệt Ví dụ: bàn là điện
C Dòng điện có tác dụng hoá học Ví dụ: acquy nóng lên khi nạp điện
D Dòng điện có tác dụng sinh lý Ví dụ: hiện tượng điện giật
3 Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Nguồn điện là thiết bị để tạo ra và duy trì hiệu điện thế nhằm duy trì dòng điện trong mạch Trong nguồnđiện dưới tác dụng của lực lạ các điện tích dương dịch chuyển từ cực dương sang cực âm
B Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của nguồn điện và được đobằng thương số giữa công của lực lạ thực hiện khi làm dịch chuyển một điện tích dương q bên trong nguồnđiện từ cực âm đến cực dương và độ lớn của điện tích q đó
C Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của nguồn điện và được đobằng thương số giữa công của lực lạ thực hiện khi làm dịch chuyển một điện tích âm q bên trong nguồn điện
từ cực âm đến cực dương và độ lớn của điện tích q đó
D Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của nguồn điện và được đobằng thương số giữa công của lực lạ thực hiện khi làm dịch chuyển một điện tích dương q bên trong nguồnđiện từ cực dương đến cực âm và độ lớn của điện tích q đó
4 Điện tích của êlectron là - 1,6.10-19 (C), điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong 30 (s) là
15 (C) Số êlectron chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong thời gian một giây là
A 3,125.1018 B 9,375.1019 C 7,895.1019 D 2,632.1018
5 Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A Khi pin phóng điện, trong pin có quá trình biến đổi hóa năng thành điện năng
B Khi acquy phóng điện, trong acquy có sự biến đổi hoá năng thành điện năng
C Khi nạp điện cho acquy, trong acquy chỉ có sự biến đổi điện năng thành hoá năng
D Khi nạp điện cho acquy, trong acquy có sự biến đổi điện năng thành hoá năng và nhiệt năng
6 Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho
5
Trang 6-A khả năng tích điện cho hai cực của nó.
B khả năng dự trữ điện tích của nguồn điện
C khả năng thực hiện công của lực lạ bên trong nguồn điện
D khả năng tác dụng lực điện của nguồn điện
7 Đoạn mạch gồm điện trở R1 = 100 (Ω) mắc nối tiếp với điện trở R2 = 300 (Ω), điện trở toàn mạch là:
A U = 12 (V) B U = 6 (V) C U = 18 (V) D U = 24 (V)
11 Trong nguồn điện lực lạ có tác dụng
A làm dịch chuyển các điện tích dương từ cực dương của nguồn điện sang cực âm của nguồn điện
B làm dịch chuyển các điện tích dương từ cực âm của nguồn điện sang cực dương của nguồn điện
C làm dịch chuyển các điện tích dương theo chiều điện trường trong nguồn điện
D làm dịch chuyển các điện tích âm ngược chiều điện trường trong nguồn điện
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập nâng cao
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử
dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực
trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chia lớp thành nhiều nhóm
( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lạicâu trả lời vào vở bài tập
C1;Bằng những cách nào để biết có một dòng điện chạy qua vật dẫn?
C2: Khi có dòng điện chạy qua vật dẫn thì các hạt mang điện tham gia vào chuyển động có hướng dưới tácdụng của lực nào?
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trả lời
- HS nộp vở bài tập
- HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện
C1: Đặt ampe kế nối tiếp với đoạn mạch chứa vật dẫn đó
-Dựa vào tác dụng nhiệt (vật dẫn nóng nên khi có dòng điện chạy qua), tác dụng từ (làm lệch kim namchâm),…
C2: Khi có dòng điện chạy qua vật dẫn thì các hạt mang điện tham gia vào chuyển động có hướng dưới tácdụng của lực điện
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức giải thích một số vấn đề em gặp trong thực tế
Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực
trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
Trang 7Tại sao có thể nói Ắc quy là một pin điện hóa? Ắc quy được sử dụng như thế nào để có thể sử dụng đượcnhiều lần?
Lời giải:
Ắc quy là nguồn điện hóa học hoạt động dựa trên phản ứng hóa học thuận nghịch:nó tích trữ năng lượng lúcnạp điện và giải phóng năng lượng này khi phát điện
4 Hướng dẫn về nhà:
Cho học sinh tóm tắt những kiến thức cơ bản đã
-Tră lời được các câu hỏi và giải được các bài toán liên quan đến dòng điện, cường độ dòng điện, suất điện
động của nguồn điện
3 Thái độ:
- Nghiêm túc, tự giác, trung thực và hợp tác nhóm
4 Định hướng phát triển năng lực:
+ Năng lực chung: Năng lực tư duy sáng tạo, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp,
năng lực hợp tác, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống, năng lực quan sát
+ Năng lực chuyên biệt bộ môn: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực thực hành, thí
Giáo viên : + Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập
+ Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác
Học sinh : + Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà
+ Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động 1 (10 phút) : Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải.
-GV đặt câu hỏi kiểm tra -HS trả lời các câu hỏi của GV
+ Dòng điện, cường độ dòng điện, dòng điện khôngđổi?
+ Lực lạ bên trong nguồn điện có tác dụng như thếnào?
+ Suất điện động và điện trở trong của nguồn điện.+ Cấu tạo chung của pin điện hoá?
7
Trang 8-+ Cấu tạo và hoạt động của pin Vô-ta, của acquy chì?
Hoạt động 2 (15 phút) : Giải các câu hỏi trắc nghiệm.
-Y/C HS làm các bài tập : 6 , 7 ,8 ,
9 ,10 ,11 ? 45 /SGK và 7.3 , 7.4 ,
7.5 , 7.8 , 7.9 SBT ?
-Giải thích lựa chọn của mình
-HS làm bài tập theo Y/C củaGV
-Giải thích lựa chọn
Câu 6 trang 45 : DCâu 7 trang 45 : BCâu 8 trang 45 : BCâu 9 trang 45 : DCâu 10trang 45 : CCâu 11trang 45 : BCâu 7.3 : B
Câu 7.4 : CCâu 7.5 : DCâu 7.8 : DCâu 7.9 : C
Hoạt động 3 (17 phút) : Giải các bài tập tự luận.
-Yêu cầu học sinh viết công
=> A = q = 1,5.2 = 3 (J)
Hoạt động 4 : CỦng cố , dặn dò (3ph)
-nhận xét giờ học
-On tập kiến thức điện năng công suất điện ở lớp 9 -Lắng nghe -nhận nhiệm vụ học tập
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Trang 9
Tiết 14 : ĐIỆN NĂNG CÔNG SUẤT ĐIỆN
- Nghiêm túc trong học tập và ôn tập kiến thức
4 Định hướng phát triển năng lực:
+ Năng lực chung: Năng lực tư duy sáng tạo, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp,
năng lực hợp tác, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống, năng lực quan sát
+ Năng lực chuyên biệt bộ môn: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực thực hành, thí
1 Giáo viên: Đọc sách giáo khoa Vật lí lớp 9 để biết học sinh đã học những gì về công, công suất của dòng
điện, Định luật Jun – Len-xơ và chuẩn bị các câu hỏi hướng dẫn học sinh ôn tập
2 Học sinh: Ôn tập phần này ở lớp 9 THCS và thực hiện các câu hỏi hướng dẫn mà giáo viên đặt ra.
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực
trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
9
Trang 10-Ở các lớp dưới chug ta đã biết về điện năng mà
một đoạn mạch tiêu thu khi có dòng điện chạy
qua và công suất tiêu thụ điện năng của đoạn
mạch đó
Hôm nay ta sẽ tìm hiểu quá trình thự hiện công
khi có dòng điện chạy qua Giữa công của
dòng điện và điện năng tiêu thụ có liên hệ gì?
Để trả lời câu hỉ…
Hs định hướng ND Tiết 14 : ĐIỆN
NĂNG CÔNG SUẤT ĐIỆN
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: công của dòng điện là số đo điện năng mà đoạn mạch tiêu thụ khi có dòng điện chạy qua Chỉ ra
được lực nào thực hiện công ấy
- mối liên hệ giữa công của lực lạ thực hiện bên trong nguồn điện và điện năng tiêu thụ trong mạch kín
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử
dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực
trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
-Thông báo công mà lực điện thực
hiện để dịch chuyển có hướng các
điện tích chính là điện năng tiêu
thụ của 1 đoạn mạch
-Nhớ lại mqh giữa công và công
suất cơ học,từ đó hãy cho biết
công suất của dòng điện chạy qua
+Từ định nghĩa HĐT ở chương Ihãy rút ra công thức tính công củalực nói trên?
-Lắng nghe-Ghi nhận
-Suy nghĩ trả lời
-Cá nhân hoàn thành C1,C2,C3,C4
I Điện năng tiêu thụ và công suất điện
1 Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch
A = Uq = UIt Điện năng tiêu thụ của một đoạnmạch bằng tích của hiệu điện thếgiữa hai đầu đoạn mạch với cường
độ dòng điện và thời gian dòngđiện chạy qua đoạn mạch đó.-A có đơn vị : J ;1kW.h=3 600 000J
2 Công suất điện
Công suất điện của một đoạnmạch bằng tích của hiệu điện thếgiữa hai đầu đoạn mạch và cường
độ dòng điện chạy qua đoạn mạchđó
P =
t
A
= UI
-GV Y/C HS phát biểu nội dung
ĐL Jun –Len-xơ?viết biểu thức?
-ĐL này đề cập tới sự biến đổi
từ dạng năng lượng nào sang
năng lượng nào và xảy ra trong
trường hợp nào ?
-Công suất toả nhiệt là gì ? thức
thức tính công thức toả nhiệt ?
-Phát biểu nội dung ĐL ,viếtbiểu thức
-Suy nghĩ trả lời
-Kết hợp SGK trả lời
II Công suất toả nhiệt của vật dẫn khi có dòng điện chạy qua
1 Định luật Jun – Len-xơ
Nhiệt lượng toả ra ở một vật dẫn tỉ lệthuận với điện trở của vật đãn, với bìnhphương cường độ dòng điện và với thờigian dòng điện chạy qua vật dẫn đó
Q = RI2t
2 Công suất toả nhiệt của vật dẫn khi
có dòng điện chạy qua
Trang 11+Từ ĐN suất điện động viếtcông thức tính công của nguồnđiện?
+Công suất của nguồn điện là gì
? công thức tính công suấtnguồn điện ?
-Lắng nghe và ghi nhận
III Công và công suất của nguồn điên
1 Công của nguồn điện
Công của nguồn điện bằng điện năngtiêu thụ trong toàn mạch
Ang = qE = E Tt
2 Công suất của nguồn điện
Công suất của nguồn điện bằng côngsuất tiêu thụ điện năng của toàn mạch
Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực
trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:
1 Công của nguồn điện được xác định theo công thức:
A A = EIt B A = UIt C A = EI D A = UI
2.22 Công của dòng điện có đơn vị là:
2 Công suất của nguồn điện được xác định theo công thức:
3 Hai bóng đèn Đ1( 220V – 25W), Đ2 (220V – 100W) khi sáng bình thường thì
A cường độ dòng điện qua bóng đèn Đ1 lớn gấp hai lần cường độ dòng điện qua bóng đèn Đ2
B cường độ dòng điện qua bóng đèn Đ2 lớn gấp bốn lần cường độ dòng điện qua bóng đèn Đ1
C cường độ dòng điện qua bóng đèn Đ1 bằng cường độ dòng điện qua bóng đèn Đ2
D Điện trở của bóng đèn Đ2 lớn gấp bốn lần điện trở của bóng đèn Đ1
4 Hai bóng đèn có công suất định mức bằng nhau, hiệu điện thế định mức của chúng lần lượt là U1 = 110(V) và U2 = 220 (V) Tỉ số điện trở của chúng là:
R2
4
1R
R2
1
4R
R2
Trang 12-HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập nâng cao
Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực
trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chia lớp thành nhiều nhóm
( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lạicâu trả lời vào vở bài tập
Hãy nêu tên một dụng cụ hay một thiết bị điện cho mỗi trường hợp dưới đây:
a) Khi hoạt động biến đổi điện năng thành nhiệt năng và năng lượng ánh sáng
b) Khi hoạt động biến đổi toàn bộ điện năng thành nhiệt năng
c) Khi hoạt động biến đổi điện năng thành cơ năng và nhiệt năng
d) Khi hoạt động biến đổi điện năng thành năng lượng hóa học và nhiệt năng
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực
trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
Tìm hiểu và giải thích các con số ghi trên nhãn các thiết bị điện gia đình em đang sử dụng
4 Hướng dẫn về nhà:
-Hệ thống kiến thức toàn bài
-BTVN : 8.6 ; 8.7 SBT
-Lắng nghe và ghi nhớ-Nhận nhiệm vụ học tập
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Tiết 15: BÀI TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức :
+ Điện năng tiêu thụ và công suất điện
+ Nhiệt năng và công suất toả nhiệt của vật dẫn khi có dòng điện chạy qua
+ Công và công suất của nguồn điện
2 Kỹ năng :
+ Thực hiện được các câu hỏi liên quan đến điện năng và công suất điện
+ Giải được các bài tập liên quan đến điện năng và công suất điện,
Trang 133 Thái độ:
- Nghiêm túc trong học tập và ôn tập kiến thức
4 Định hướng phát triển năng lực:
+ Năng lực chung: Năng lực tư duy sáng tạo, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp,
năng lực hợp tác, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống, năng lực quan sát
+ Năng lực chuyên biệt bộ môn: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực thực hành, thí
- Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập
- Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác
Học sinh
- Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà
- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động 1 (10 phút) :Hệ thống kiến thức cũ
-Đặt các câu hỏi hệ thống kiến thức liên quan để làm
bài tập
-Trả lời các câu hỏi của GV+ Biểu thức tính điện năng tiêu thụ trên một đoạnmạch + Biểu thức tính công suất điện trên một đoạnmạch
+ Biểu thức tính nhiệt toả ra và công suất toả nhiệttrên vật dẫn khi có dòng diện chạy qua ?
+ Công và công suất của nguồn điện ?
Hoạt động 2 ( 7 phút) : Giải các câu hỏi trắc nghiệm.
-Y/C HS làm các bài tập : 5, 6/49 SGK
và bài 8.1,8.2 SBT
-Y/C giải thích lựa chọn
-Làm các bài tập theo Y/C của
GV -Giải thích lựa chọn
Câu 5 trang 49 : BCâu 6 trang 49 : BCâu 8.1 : CCâu 8.2 : B
Hoạt động 3 (20 phút) : Giải các bài tập tự luận.
-Y/C HS đọc đề tóm tắt phân
tích dữ liệu bài toán
-Yêu cầu học sinh tính điện
năng tiêu thụ của đèn ống
trong thời gian đã cho
-Yêu cầu học sinh tính điện
năng tiêu thụ của đèn dây tóc
trong thời gian đã cho
-Thực hiện Y/C của GV
- Tính điện năng tiêu thụ của đènống
- Tính điện năng tiêu thụ củabóng đèn dây tóc
Bài 8.6 SBT
Cho : P 1 = 40 W
P 2 = 60 W t= 5.3600.30 =540.000 sTính :Tính tiền điện giảm bớt ; đơngiá : 700đ/(kw.h)
Giải : Điện năng mà đèn ống tiêu thụ trongthời gian đã cho là :
A1 = P 1.t = 40.5.3600.30 = 21600000(J)
= 6 (kW.h)
Điện năng mà bóng đèn dây tóc tiêuthụ trong thời gian này là :
13
Trang 14-Yêu cầu học sinh tính số
tiền điện tiết kiệm được
-Y/C HS đọc đề tóm tắt phân
tích dữ liệu bài toán
-Gọi 1 HS nêu định hưóng
-Thực hiện Y/C của GV
-HS suy nghĩ nêu định hướnggiải
-Đại diện 1 HS lên bảng , còn lạitập trung làm bài
-Lắng nghe
A2 = P2.t = 100.5.3600.30 = 54000000(J)
= 15 (kW.h)
Số tiền điện giảm bớt là :
M = (A2 - A1).700 = (15 - 6).700 =6300đ
Bài tập 8.7 SBT
U = 220 V
I = 5Aa) t = 20ph, Q = ?b) t=30.20ph,đơn giá :700đ/(KW.h) Tiền điện là ?
Giải :
a ) Nhiệt lượng toả ra là :
Q = UIt =220 5.20.60=1.320.000Jb)Điện năng tiêu thụ trong 30 ngày :
A = UIt=220.5.20.60.30 =39600000 J =11 KW.h
số tiền điện phải trả là :
M = 11 700 = 7 700 đ
Hoạt động 4 : Củng cố , dặn dò (3ph)
-Nhận xét đánh giá giờ học
-BTVN : Các bài tập còn lại SBT , đọc trước bài
Định luật Om đối với toàn mạch
-Lắng nghe -Nhận nhiệm vụ học tập
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Trang 15Tiết 16-21 : CHỦ ĐỀ : ĐỊNH LUẬT ÔM
Ngày soạn : 01 – 10 - 2019
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức :
- Phát biểu được quan hệ suất điện động của nguồn và tổng độ giảm thế trong và ngoài nguồn
- Phát biểu được nội dung định luật Ôm cho toàn mạch
- Tự suy ra được định luật Ôm cho toàn mạch từ định luật bảo toàn năng lượng
- Trình bày được khái niệm hiệu suất của nguồn điện
- Nắm được định luật Ôm đối với toàn mạch
- Nắm được hiện tượng đoản mạch
- Nắm được hiệu suất của nguồn điện
- Nhận biết được các loại bộ nguồn nối tiếp, song song, hỗn hợp đối xứng
- Hiểu được các bước giải một số dạng bài toán về toàn mạch
2.Kỹ năng:
- Giải các dạng Bài tập có liên quan đến định luật Ôm cho toàn mạch
- Thực hiện được các câu hỏi và giải được các bài tập liên quan đến định luật Ôm đối với toàn mạch
- Tính được suất điện động và điện trở trong của các loại bộ nguồn ghép
- Vận dụng định luật Ôm, công thức tính điện năng tiêu thụ, công suất tiêu thụ điện năng công suất toả nhiệt của một đoạn mạch, công, công suất và hiệu suất của nguồn điện, công thức tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn nối tiếp, song song và hỗn hợp đối xứng để giải các bài toán về toàn mạch
2.Thái độ:
- Giáo dục lòng say mê khoa học
- Nghiêm túc học, chăm chỉ làm bài tập
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên : - Chuẩn bị một số câu hỏi tổng quát và phiếu học tập cho HS.
2 Học sinh : - Đọc trước bài ở nhà.
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Định hướng câu hỏi về nhà, giao nhiệm vụ để học sinh tự tìm hiểu:
Câu 1: Em hãy quan sát thiết bị điện trong gia
đình: Nồi cơm điện, bóng đèn, quạt điện,
acquy đang nạp Tìm hiểu xem điện năng đã
được chuyển hóa thành các dạng năng lượng
nào?
Câu 2: Tìm hiểu về các thông số ghi trên vỏ
các dụng cụ đó?
Câu 3: Trong đèn pin, điều khiển từ xa người
ta có thể dung loại có 1 pin, loại 2 pin hoặc
nhiều pin theo em nhằm mục đích gì?
- Học sinh ghi câu hỏi
- Học sinh nghiên cứu các bài 9,10 và 11 sách giáokhoa
- Học sinh về nhà tìm hiểu thêm các kiến thức cầnthiết để trả lời các câu hỏi định hướng giáo viêngiao cho
Hoạt động 2: Giao nhiệm vụ cụ thể
- Giao nhiệm vụ cụ thể cho nhóm
- Phân lớp thành 3 nhóm học tập
- Phân nhóm trưởng cho 4 nhóm
+ Nhóm 1 : Nghiên cứu về định luật Ôm đối
với đoạn mạch chỉ chứa điện trở R
+ Nhóm 2 : Nghiên cứu về định luật Ôm cho
toàn mạch
+ Nhóm 3 : Nghiên cứu về định luật Ôm cho
- Nhóm trưởng đọc phân công nhiệm vụ trước lớp
- Nhóm trưởng tổng hợp ý kiến viết thành báo cáo
và nộp cho GV
15