Đọc hiểu văn bản được coi là khâu đột phá trong nội dung và phương pháp dạy văn hiện nay. Đọc hiểu văn bản là chú trọng phát triển năng lực người học.Các giáo trình phương pháp giảng dạy môn văn nói nhiều tới “dạy người”, “dạy cảm thụ”, “dạy năng lực tư duy đọc diễn cảm”… Nhưng ít ai nói tới việc dạy đọc, tức là dạy cho học sinh một hoạt động phải làm việc với con chữ, với câu văn, với dấu phẩy, dấu chấm của văn bản để hiểu đúng, hiểu sâu văn bản đó. Hình như người ta cho rằng đọc hiểu là việc rất giản đơn, hễ biết chữ là đọc được. Vì thế hiện nay việc dạy và đọc hiểu ngữ liệu trong nhà trường chưa có được những kết quả như mong muốn. Đây là điều cần được cắt nghĩa, lý giải và tìm cách khắc phục.
Trang 11.2 Quy trình đọc - hiểu tiến tới hình thành các bước đọc hiểu, có thể hìnhdung như sau:
- Đọc thông suốt văn bản để có ấn tượng toàn vẹn về văn bản
- Đọc hiểu hình tượng nghệ thuật
- Đọc hiểu tư tưởng tình cảm của tác giả
- Đọc hiểu để thưởng thức văn học
Đọc hiểu là năng lực mang tính cá thể, nó chịu sự chi phối và tác độngcủa ngoại cảnh và tùy thuộc vào sự nỗ lực, ý thức rèn luyện của mỗingười.Theo yêu cầu của sự đổi mới dạy học Văn, kỹ năng đọc hiểu chủyếu phụ thuộc vào tinh thần tự giác, ý thức tích cực học tập của họcsinh.Tự chiếm lĩnh văn bản với sự tổ chức, hướng dẫn của các thầy côgiáo là hoạt động hết sức quan trọng và cần thiết.Nếu không tự đọc mà đểngười khác đọc hộ, giảng giải cho thì sẽ không bao giờ biết tự khám phá
và cảm nhận tác phẩm.Văn học là nghệ thuật ngôn từ Yêu cầu tích hợpcủa môn học sẽ giúp học sinh đồng thời trau dồi tiếng Việt tốt hơn
1.3 Đề xuất vấn đề đọc hiểu văn bản như một khâu đột phátrong việc đổi mới học Ngữ văn và thi THPTQG môn Ngữvăn là một yêu cầu bức thiết đối với việc đào tạo nguồnnhân lực mới cho đất nước tiến theo các nước tiên tiến vàgóp phần khắc phục lối học cũ: thầy đọc trò chép rồi thitheo trí nhớ học sinh về các bài đã học thuộc; góp phầnkhắc phục tệ nạn sao chép trong các kỳ thi
Trang 2đánh giá năng lực học sinh nhưng ở mức độ phù hợp Cụ thể là tập trung
đánh giá hai kĩ năng quan trọng: kĩ năng đọc hiểu văn bản và kĩ năng viết văn bản Đề thi gồm hai phần: đọc hiểu và viết (làm văn), trong đó tỷ lệ điểm của phần viết nhiều hơn phần đọc hiểu.
* Cách thức ôn tập, kiểm tra kĩ năng đọc hiểu và kĩ năng viết như sau:
- Để làm tốt phần đọc hiểu, giáo viên cần giúp học sinh nắm được thế
nào là hiểu một văn bản; các yêu cầu và hình thức kiểm tra cụ thể về đọchiểu; lựa chọn những văn bản phù hợp với trình độ nhận thức và năng lựccủa học sinh để làm ngữ liệu hướng dẫn đọc hiểu; xây dựng các loại câuhỏi và hướng dẫn chấm một cách phù hợp với mục đích và đối tượng họcsinh
Các câu hỏi phần đọc hiểu tập trung vào một số vấn đề như:
Nội dung chính và các thông tin quan trọng của văn bản; hiểu ý nghĩacủa văn bản, tên văn bản;
Những hiểu biết về từ ngữ, cú pháp, chấm câu, cấu trúc, thể loại văn bản;Một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản và tác dụng của chúng
Trang 3- Để làm tốt phần thi viết, giáo viên cần hướng dẫn học sinh biết vận dụngnhững kĩ năng viết đã học để tạo lập văn bản về một đề tài xã hội hoặc/và
tác phẩm, trích đoạn văn học nào đó theo hướng mở và tích hợp trong môn
và liên môn, tập trung vào một số khía cạnh như:
Tri thức về văn bản viết (kiểu loại văn bản, cấu trúc văn bản, quá trìnhviết), nhận thức đúng nhiệm vụ và yêu cầu của đề văn;
Các kĩ năng viết (đúng chính tả; ngữ pháp, viết theo phong cách ngônngữ viết, sử dụng từ và cấu trúc ngữ pháp trong bài viết; lập dàn ý và pháttriển ý; bộc lộ quan điểm, tư duy một cách độc lập…)
Khả năng viết các loại văn bản phù hợp với mục đích, đối tượng, hoàncảnh của các tình huống khác nhau (vận dụng vào thực tiễn học tập và đờisống)
- Về viết nghị luận văn học, năm 2014 vẫn sử dụng ngữ liệu là tác phẩmhoặc trích đoạn nêu trong chương trình và sách giáo khoa nhưng cần đổimới cách hỏi, cách nêu vấn đề nhằm khắc phục hiện tượng học tủ, họcthuộc văn mẫu, sao chép nguyên si tài liệu Bài viết của học sinh được đánhgiá dựa vào chuẩn kĩ năng viết nói chung và chuẩn kĩ năng viết kiểu vănbản nói riêng mà đề bài yêu cầu, phù hợp với các giá trị nhân văn, nhữngchuẩn mực đạo đức và pháp luật; không áp đặt nội dung chi tiết cần đạt
2.2 Thực trạng về việc tiếp cận đọc hiểu trong môn Ngữ Văn của học sinh ở trường THPT trong kỳ thi THPT QG.
Đề thi THPTQG năm 2015 đã có sự thay đổi khi đưa các tác phẩm nằmngoài chương trình SGK vào phần đọc hiểu Vì thế dạy đọc hiểu cho họcsinh không chỉ dừng lại đáp ứng nhu cầu đọc hiểu văn bản nói chung củahọc sinh mà còn giúp các em làm tốt phần đọc hiểu trong đề thi Ngữ VănTHPTQG
* Về phía giáo viên
- Dạy học nói chung, dạy văn nói riêng là rèn bốn kỹ năng, rèn đọchiểu, xử lý thông tin văn bản, trong đó có các tác phẩm văn học
- Việc tiếp nhận các văn bản của học sinh có gặp những khó khăn nhấtđịnh Những tác phẩm nằm trong chương trình THPT là tác phẩm các em
đã có sự định hướng về tầm nhìn từ giáo viên dạy Văn, rất khó để các emdám nghĩ khác đi theo hướng khác với bài giảng của thầy cô
Những tác phẩm ngoài chương trình thì lại khó khăn hơn nữa trong việctiếp nhận.Khó từ khâu xác định thông tin đến sự tiếp nhận khi đọc hiểu.Tuy nhiên, với quan điểm đổi mới cách dạy cách học văn, giáo viên cầncho học sinh chủ động trong việc tiếp cận các kiểu văn bản
- Mối quan hệ giữa nhà văn và độc giả là mối quan hệ tương tác Nhàvăn sáng tạo ra văn bản Sau đó, văn bản được chuyển tới người đọc,được người đọc tiếp nhận, bình giá thì mới trở thành tác phẩm vănhọc.Cứ như vậy, tác phẩm văn học luôn được làm đầy những giá trịchỉnh thể của chúng từ những tầm đón nhận và những tầm đón đợi củanhiều thế hệ độc giả Có nghĩa là người đọc đồng sáng tạo từ nhiều góc
Trang 4nhìn, nhiều phương pháp tiếp cận khác nhau, họ cung cấp nhiều ý nghĩa
và giá trị mới cho tác phẩm Những ý nghĩa, giá trị mới ấy quả là khi sángtác, tác giả hoặc chưa nghĩ đến, hoặc chưa tin rằng chúng lại được ngườiđọc phát hiện thú vị như vậy Vì thế, việc đọc hiểu văn bản nói chung,văn bản nghệ thuật nói riêng còn nhiều khó khăn Nói chung, việc dạycủa giáo viên là cố gắng tìm con đường hiệu quả nhất để dạy đọc hiểu,đểhọc sinh hiểu nhằm mục đích cho các em có kết quả cao nhất khi thi cử
* Về phía học sinh
- Trong thời gian qua, do mục đích động cơ học tập của học sinh là học
để vượt qua các kỳ thi, chương trình đọc hiểu môn Ngữ văn cũng " nặng"
về kiến thức hơn là yêu cầu kỹ năng, năng lực Điều cần nhất là năng lực
tư duy sáng tạo, tự học, tự nghiên cứu, năng lực hình thành và giải quyếtcác vấn đề trong cuộc sống
- Đề thi đọc hiểu Ngữ văn gồm nhiều loại văn bản lấy từ nhiều nguồnkhác nhau Có văn bản trong chương trình, có văn bản ngoài chươngtrình Các đề thi tập trung vào việc hỏi kiến thức mang tính xuyên suốt
từ THCS đến THPT Kiến thức trong ngữ liệu của đề thi đọc hiểu Ngữvăn THPTQG đáp ứng sự đồng tâm kiến thức giữa các cấp học Vì thếkhông ít học sinh THPT làm phần đọc hiểu không tốt bằng các em họcsinh THCS Đề thi đọc hiểu đã chú trọng thực sự đến việc phát triển nănglực, kỹ năng cho học sinh hơn là mục tiêu thưởng thức văn chương nghệthuật Đề thi cũng hướng tới sự tích hợp kiến thức liên môn Đó là nhữngkhó khăn cơ bản khi tiếp nhận phần đọc hiểu trong đề thi Ngữ VănTHPT
Mặc dù có những khó khăn, nhưng là một nhà trường phổ thông cónhiều cấp học, chúng tôi có sự thuận lợi hơn khi được theo chương trìnhthông suốt từ THCS đến THPT Việc nắm bắt chương trình một cách liêncấp như vậy khiến chúng tôi không nhiều bỡ ngỡ trong việc dạy đọchiểu
Đề thi Ngữ Văn THPTQG 2015 là đề thi đáp ứng hai trong một kỳ thivới mục tiêu xét tốt nghiệp và xét vào các trường ĐH, CĐ cho nên kiếnthức cũng “ nhẹ” hơn đề tuyển sinh Đại học cao đẳng hàng năm Hơnnữa, đề thi gia tăng số điểm phần đọc hiểu từ tổng 20% trong đề thi lêntổng 30% tổng điểm thi đây cũng là một thuận lợi cho học sinh
Kết quả thi THPTQG 2015 môn Ngữ Văn của nhà trường có sự khởisắc khi chúng tôi đã chú trọng ôn tập phần đọc hiểu cho học sinh Hơnlúc nào hết, việc dạy văn theo hướng phát triển năng lực, chú trọng phầnđọc hiểu là hướng đi đúng đắn, phù hợp với việc phát triển năng lựcngười học
Với tất cả các lý do trên, tôi chọn đề tài: Một số kỹ năng cần thiết cho phần đọc hiểu Ngữ Văn thi THPTQG.
Trang 5II MỤC ĐÍCH Đề tài đi sâu tìm hiểu: Đọc - Hiểu Ngữ Văn trong
chương trình THPT Đề xuất một vài kỹ năng dạy, làm bài phần Đọc hiểutrong bài thi môn Ngữ văn THPTQG 2016
III NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Để đạt được những mục tiêu đề ra, đề tài giải quyết các nhiệm vụ sau:
- Làm rõ khái niệm về phần đọc hiểu
- Tìm hiểu rà soát những phạm vi kiến thức liên quan đến phần đọc hiểutrong đề thi Ngữ Văn THPTQG
- Soạn bài và tiến hành những thực nghiệm sư phạm
IV ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đề tài hướng vào đối tượng nghiên cứu là: Một số kỹ năng cần thiết cho phần đọc hiểu Ngữ Văn thi THPTQG.
V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp tổng hợp lý luận
- Phương pháp khảo sát, thống kê
- Nghiên cứu thực tế: Giảng dạy, điều tra thực tế ( dự giờ, nắm bắt tìnhhình giảng dạy, học tập bộ môn của học sinh )
- Thực nghiệm sư phạm
VI PHẠM VI VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
Do điều kiện thời gian và hạn chế của một báo cáo chuyên đề nên đề tàichỉ có thể nghiên cứu ở phạm vi hẹp.( thực nghiệm ở một trường THPTnơi tác giả công tác)
Dự kiến thời lượng : 10 tiết
2Từ x ét về nghĩa
( Xét theo nghĩa mà từ biểu thị, theo quan hệ về âm, về nghĩa giữa các
từ)
- Nghĩa của từ: Là nội dung mà từ biểu thị.
- Từ nhiều nghĩa: Là hiện tượng một từ có nhiều nghĩa khác nhau.
- Hiện tượng chuyển nghĩa của từ Là hiện tượng làm thay đổi nghĩa
của từ tạo ra những từ nhiều nghĩa Trong từ nhiều nghĩa có nghĩa gốc vànghĩa chuyển Nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện từ đầu làm cơ sở để hìnhthành nghĩa khác Nghĩa chuyển là nghĩa được hình thành trên cơ sở
Trang 6nghĩa gốc Hai phương thức chuyển nghĩa là phương thức ẩn dụ, hoán
dụ
- Từ đồng âm: Là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác
xa nhau, không có liên quan gì với nhau
- Từ đồng nghĩa: Từ đồng nghĩa là những từ giống nhau về âm thanh
nhưng nghĩa khác xa nhau
- Từ trái nghĩa: Là những từ có nghĩa trái ngược nhau xét trên một cơ sở
nào đó
3 Từ xét về nguồn gốc: Từ thuần Việt, từ mượn.
4 Từ xét về phạm vi sử dụng: Từ toàn dân và từ địa phương
5 Một số biện pháp tu từ từ vựng
TT Các biện
pháp tu
từ
Khái niệm và tác dụng Dấu hiệu nhận biết
1 So sánh So sánh là đối chiếu sự vật này với sự
vật khác có nét tương đồng để làm tăngsức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt,tạo ra lối nói hàm súc, giúp người đọc( nghe) dễ nắm bắt tư tưởng tình cảm củangười nói ( viết)
- Có hai kiểu so sánh:+ So sánh ngang bằng ( như, như là, bằng, tựa )
+ So sánh không ngang bằng ( hơn,
Các kiểu nhân hóa: + Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật+ Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động tính chất của vật
+ Trò chuyện xưng hô với vật như đối với người
3 Ẩn dụ Ẩn dụ là cách gọi tên sự vật, hiện tượng
này bằng tên sự vật hiện tượng khác cónét tương đồng với nó nhằm làm tăngsức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt,tạo tính hàm súc cho câu văn, câu thơ
Dựa vào mối quan hệtương đồng, về hìnhthức, về cách thức, vềphẩm chất và về cảmgiác để tạo ra các loại
Trang 7cảm giác.
4 Hoán dụ Hoán dụ là cách gọi tên sự vật, hiện
tượng này bằng tên sự vật hiện tượngkhác có quan hệ gần gũi với nó nhằmtăng thêm sức gợi hình, gợi cảm cho sựdiễn đạt
Các loại hoán dụ
- Lấy bộ phận chỉ toànthể
- Lấy vật bị chứa chỉvật bị chứa
- Lấy dấu hiệu của sựvật
- Lấy cái cụ thể để gọicái trừu tượng
5 Nói giảm
nói tránh
Nói giảm nói tránh là biện pháp tu từdùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyểnnhằm tránh gây cảm giác quá đau buồn,ghê sợ, nặng nề hoặc thô tục, thiếu lịch
sự
Dùng trong các trườnghợp:
- Nói về sự đau buồn,hoạn nạn, mấtmát ,chuyện đau buồn
- Để biểu thị thái độnhã nhặn, lịch sự tránhthô tục
6 Nói quá Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại quá
mức độ, quy mô, tính chất của sự vậthiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh,gây ấn tượng và tăng sức biểu cảm
Nói quá là một biệnpháp tu từ độc lậpnhưng đôi khi được sửdụng kết hợp với biệnpháp tu từ so sánh, ẩndụ
7 Điệp từ,
điệp ngữ
Khi nói hoặc viết, người ta có thể dùngbiện pháp lặp lại từ ngữ( hoặc cả câu) đểlàm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh
1 Từ loại tiếng Việt
từ
Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạngthái nói chung của người, của sự vật
Động từ chỉ hoạt động: ăn, học, khóc
Động từ chỉ trạng thái: Lành, vỡ, ghét
Trang 83 Tính
từ
Tính từ là những từ chỉ đặc điểm, tính chấtcủa sự vật, hành động, trạng thái
- Đặc điểm, tínhchất của sự vật:Tốt, xấu, dài Đặc điểm, tínhchất của trạngthái: nặng, nhẹ,thiết tha
4 Số từ Số từ là những từ chỉ số lượng và thứ tự
của sự vật
- Số lượng: Một,vài, hai
- Thứ tự: Nhất,nhì, ba
7 Phó từ Phó từ là những từ chuyên đi kèm với
động từ hoặc tính từ để bổ sung cho động
từ, tính từ một ý nghĩa nào đó
( Phó từ còn được gọi là phụ từ )
Phó từ chỉ thời gian
Phó từ chỉ mức độPhó từ chỉ sự phủ định
Phó từ chỉ sự cầu khiến
Phó từ chỉ sự hoàn tấtPhó từ chỉ kết quả
8 Đại từ Đại từ là những từ trỏ người, sự vật, hành
động, tính chất được nói đến trong mộtngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng
để hỏi
- Đại từ nhânxưng
- Quan hệ từ chỉ
sự nhân quả: vì, nên, do
10 Trợ từ Trợ từ là những từ chuyên đi kèm một từ
ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thịthái độ đánh giá sự vật, sự việc được nóiđến ở từ ngữ đó
Những, có, chính,đích, ngay
Trang 911 Thán
từ
Thán từ là những từ dùng để bộc lộ tìnhcảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng đểgọi đáp Thán từ thường được đứng ở đầucâu, có khi được tách ra thành một câu đặcbiệt
- Thán từ bộc lộcảm xúc
Tình thái từ nghi vấn
Tình thái từ cầu khiến
- Dấu hiệu của sự vật - sự vật
- Những con mèoấy
2 Cụm động từ Cụm động từ là loại tổ hợp từ do
động từ với một số các từ ngữ phụthuộc nó tạo thành
yêu thương rấtmực
3 Cụm tính từ Cụm tính từ là loại tổ hợp từ do
tính từ với một số các từ ngữ phụthuộc nó tạo thành
cũng thông minhkhác thường
3 Thành phần câu
3.1 Thành phần chính: Hai thành phần CN và VN.
3.2 Thành phần phụ: Là thành phần là thành phần không thể bắt buộc
phải có mặt để câu Thành phần phụ bổ sung đề tài hoặc hoàn cảnh diễn
ra sự việc nói ở trong câu Có hai loại thành phần phụ: Khởi ngữ và trạng
ngữ
3.3 Thành phần biệt lập: Gồm các thành phần sau
- Tình thái
Trang 10- Cảm thán
- Phụ chú
- Gọi đáp
4 Các kiểu câu
4.1 Câu chia theo mục đích nói
- Câu tường thuật
- Câu nghi vấn
- Câu cầu khiến
- Câu cảm thán
4.2 Câu chia theo cấu tạo ngữ pháp
- Câu đơn: Câu đơn hai thành phần, câu rút gọn, câu đặc biệt
- Câu mở rộng: Câu mở rộng CN, VN, Định ngữ, bổ ngữ
- Câu ghép: Câu ghép chính phụ, câu ghép đẳng lập
4.3 Câu chia theo cách khác
và tình cảm
- Điệp cú pháp ( câu)
- Điệp vế câu
2 Liệt kê Liệt kê là sắp xếp nối tiếp
hàng loạt từ hay cụm từ cùngloại để diễn tả được đầy đủhơn, sâu sắc hơn những khíacạnh khác nhau của thực tếhay của tư tưởng tình cảm
- Xét theo ý nghĩa có+ Liệt kê theo từng cặp+ Liệt kê khôngtheo từng cặp
- Xét theo ý nghĩa có:
+ Liệt kê tăng tiến
+ Liệt kê đồng hạng
3 Đảo ngữ Đảo ngữ là biện pháp thay đổi
trật tự thông thường của cácthành phần trong câu, của cácthành tố trong cụm từ nhằm
- Đảo bổ tố lên đầu câu
- Đảo danh từ lên trước thành
Trang 11nhấn mạnh ý và tăng tính gợihình gợi cảm cho sự diễn đạt.
tố phụ trong cụmdanh từ
- Đảo bổ tố chỉ cách thức lên trước động từ làm thành tố chính trong cụm động từ
4 Câu hỏi tu từ Câu hỏi tu từ là câu về hình
thức là câu hỏi nhưng thựcchất là câu khẳng định hoặcphủ định, bộc lộ cảm xúc, gópphần tạo nên nhạc tính và sựbiến hóa trong diễn đạt
- Câu hỏi có ý nghĩa khẳng định
- Câu hỏi có ý nghĩa phủ định
- Câu hỏi có ý nghĩa bộc lộ cảmxúc
- Câu hỏi tạo sự biến hóa trong diễn đạt
C ĐOẠN VĂN
1 Đoạn văn:
* Khái niệm: Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, bắt đầu từ
chỗ viết hoa lùi đầu dòng đến dấu chấm qua dòng và thường biểu đạt một
ý tương đối hoàn chỉnh
* Các cách trình bày nội dung đoạn văn
- Trình bày nội dung đoạn văn theo cách diễn dịch
- Trình bày nội dung đoạn văn theo cách quy nạp
- Trình bày nội dung đoạn văn theo cách móc xích
- Trình bày nội dung đoạn văn theo cách song hành
- Trình bày nội dung đoạn văn theo cách tổng - phân - hợp
1 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt.
- Có sáu kiểu văn bản: Tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính công vụ
Trang 12Chú ý: Văn bản nhật dụng không được xét về kiểu ( dạng tồn tại của văn bản) mà xét về nội dung
- Phương thức biểu đạt: Tương ứng với sáu kiểu văn bản là sáu phương thức biểu đạt
Phương thức biểu
đạt
Nhận biết qua mục đích giao tiếp
Tự sự Trình bày diễn biến sự việc
Miêu tả Tái hiện trạng thái sự vật, con người
Biểu cảm Bày tỏ tình cảm, cảm xúc
Nghị luận Trình bày ý kiến đánh giá, bàn luận
Thuyết minh Trình bày đặc điểm, tính chất, phương pháp
Hành chính công vụ Trình bày ý muốn, quyết định nào đó, thể hiện
quyền hạn trách nhiệm giữa người với người
2 Thể loại:
Thường là hỏi với các kiểu tác phẩm văn học Nhìn chung, chưa cócác tiêu chí cơ bản để phân chia thể loại văn học một cách thống nhấtnhưng hướng chia các tác phẩm theo ba loại tự sự, trữ tình, kịch là tươngđối hợp lý Trong ba loại đó, ở mỗi loại lại có thể nhỏ
+ Trữ tình dân gian: gồm các thể loại tục ngữ,ca dao,vè , câu đố
+ Trữ tình cổ trung đại và hiện đại : gồm các thể thơ cổ thể truyền thống
và thơ tự do
- Loại kịch
+ Sân khấu dân gian: gồm các thể loại chèo, tuồng, múa rối
+ Kịch hiện đại: gồm các thể loại bi kịch, hài kịch
Có thể nói không một tiêu chí phân loại văn học nào có thể loại trừ được các tiêu chí khác Các thể loại và các loại văn học không ngừng xâm nhậpvào nhau, tạo thành các loại trung gian Chính vì vậy, các tiêu chí này cũng chỉ hợp lý ở một mức độ nhất định
3.1 Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt:
- Khái niệm: Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt là phong cách được dùng
trong giao tiếp sinh hoạt hằng ngày, thuộc hoàn cảnh giao tiếp khôngmang tính nghi thức, dùng để thông tin ,trao đổi ý nghĩ, tình cảm….đápứng những nhu cầu trong cuộc sống
- Đặc trưng:
+ Tính cụ thể
+ Tính cảm xúc
Trang 13Chú ý: Giao tiếp mang tư cách cá nhân.Nhằm trao đổi tư tưởng, tình cảmcủa mình với người thân, bạn bè, hàng xóm, đồng nghiệp.
- Nhận biết:
+ Gồm các dạng: Chuyện trò, nhật kí, thư từ
+ Ngôn ngữ: Khẩu ngữ, bình dị, suồng sã, địa phương
3.2 Phong cách ngôn ngữ khoa học:
- Khái niệm : Là phong cách được dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực
nghiên cứu, học tập và phổ biến khoa học Là phong cách ngôn ngữ đặctrưng cho các mục đích diễn đạt chuyên môn sâu
- Nhận biết: Văn bản văn học
3.4.Phong cách ngôn ngữ chính luận
- Khái niệm: Là phong cách ngôn ngữ được dùng trong những
văn bản trực tiếp bày tỏ tư tưởng, lập trường, thái độ với những vấn đềthiết thực, nóng bỏng của đời sống, đặc biệt trong lĩnh vực chính trị, xãhội
- Mục đích: Tuyên truyền, cổ động, giáo dục, thuyết phục người
Trang 14Chú ý: Cần phân biệt nghị luận với phong cách ngôn ngữ chính
luận.Nghị luận là phương pháp tư duy và trình bày các ý kiến, lý lẽ,lập luận.Còn phong cách ngôn ngữ chính luận là phong cách chứcnăng ngôn ngữ.Nghị luận sử dụng ở mọi lĩnh vực còn phong cáchngôn ngữ chính luận sử dụng khi trình bày các quan điểm chính trị, xãhội
3.5 Phong cách ngôn ngữ hành chính
- Khái niệm: Là phong cách được dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực
hành chính Là giao tiếp giữa nhà nước với nhân dân, giữa nhân dân với
cơ quan nhà nước, giữa cơ quan với cơ quan, giữa nước này và nướckhác
- Đặc trưng: + Tính khuôn mẫu
+ Tính chính xác
+ Tính công vụ
- Nhận biết:
Giấy tờ hành chính thông thường
VD: Văn bằng, chứng chỉ các loại, giấy khai sinh, hóa đơn, hợp đồng,
Các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản của cấp trên gửi cho cấp dưới,của nhà nước đối với nhân dân, của tập thể với các cá nhân
3.6 Phong cách ngôn ngữ báo chí (thông tấn)
- Khái niệm: Ngôn ngữ báo chí là ngôn ngữ dùng để thông báo tin tức
thời sự trong nước và quốc tế, phản ánh chính kiến của tờ báo và dư luậnquần chúng, nhằm thúc đẩy sự tiến bộ xã hội Là phong cách được dùngtrong lĩnh vực thông tin của xã hội về tất cả những vấn đề thời sự: (thôngtấn có nghĩa là thu thập và biên tập tin tức để cung cấp cho các nơi)
- Đặc trưng:
+ Tính thời sự, cập nhật
+ Tính thông tin ngắn gọn
+ Tính sinh động, hấp dẫn
- Nhận biết: Một số thể loại văn bản báo chí
+ Bản tin: Cung cấp tin tức cho người đọc theo một khuôn mẫu: Nguồn
tin- Thời gian - Địa điểm - Sự kiện- Diễn biến-Kết quả
+ Phóng sự: Cung cấp tin tức nhưng mở rộng phần tường thuật chi tiết sự
kiện, miêu tả bằng hình ảnh, giúp người đọc có một cái nhìn đầy đủ, sinhđộng, hấp dẫn
+ Tiểu phẩm: Giọng văn thân mật, dân dã, thường mang sắc thái mỉa
mai, châm biếm nhưng hàm chứa một chính kiến về thời cuộc
4 Các thao tác lập luận trong văn nghị luận
4.1 Thao tác lập luận phân tích
Khái niệm: Là cách chia nhỏ đối tượng thành nhiều yếu tố bộ phận để đisâu xem xét một cách toàn diện về nội dung, hình thức của đối tượng.Cách phân tích: Chia tách đối tượng thành nhiều yếu tố bộ phận theonhững tiêu chí, quan hệ nhất định
Trang 154.2 Thao tác lập luận chứng minh Dùng những bằng chứng chân thực,
đã được thừa nhận để chứng tỏ đối tượng.Cách chứng minh: Xác địnhvấn đè chứng minh để tìm nguồn dẫn chứng phù hợp Dẫn chứng phảiphong phú, tiêu biểu, toàn diện sát hợp với vấn đề cần chứng minh, sắpxếp dẫn chứng phải lô gic, chặt chẽ và hợp lí
4.3 Thao tác lập luận so sánh Làm sáng tỏ đối tượng đang nghiên
cứu trong mối tương quan với đối tượng khác.Cách so sánh: Đặt đốitượng vào cùng một bình diện, đánh giá trên cùng một tiêu chí, nêu rõquan điểm, ý kiến của người viết
4.4 Thao tác lập luận giải thích Là cắt nghĩa một sự vật, hiện tượng,
khái niệm để người khác hiểu rõ, hiểu đúng vấn đề Giải thích trong vănnghị luận là làm cho người đọc hiểu rõ được tư tưởng, đạo lí, phẩm chất,quan hệ cần được giải thích nhằm nâng cao nhận thức, trí tuệ, bồi dưỡngtâm hồn, tình cảm.Cách giải thích: Tìm đủ lí lẽ để giảng giải, cắt nghĩavấn đề đó Đặt ra hệ thống câu hỏi để trả lời
4.5 Thao tác lập luận bình luận Bình luận là bàn bạc, nhận xét, đánh
giá về một vấn đề Cách bình luận: Trình bày rõ ràng, trung thực vấn đềđược bình luận, đề xuất và chứng tỏ được ý kiến nhận định, đánh giá làxác đáng Thể hiện rõ chủ kiến của mình
4.6 Thao tác lập luận bác bỏ Là cách trao đổi, tranh luận để bác bỏ ý
kiến được cho là sai Cách bác bỏ: Nêu ý kiến sai trái, sau đó phân tích,bác bỏ, khẳng định ý kiến đúng; nêu từng phần ý kiến sai rồi bác bỏ theocách cuốn chiếu từng phần.Ý nhỏ phải nằm hoàn toàn trong phạm vi của
ý lớn.Nếu có thể biểu hiện nội dung của các ý bằng những vòng tròn thì ýlớn và mỗi ý nhỏ được chia ra từ đó là hai vòng tròn lồng vào nhau,không được ở ngoài nhau, cũng không được trùng nhau hoặc cắtnhau.Mặt khác, các ý nhỏ được chia ra từ một ý lớn, khi hợp lại, phải cho
ta một ý niệm tương đối đầy đủ về ý lớn, gần như các số hạng, khi cộnglại phải cho ta tổng số, hay vòng tròn lớn phải được lấp đầy bởi nhữngvòng tròn nhỏ Mối quan hệ giữa những ý nhỏ được chia ra từ cùng một ýlớn hơn phải ngang hàng nhau, không trùng lặp nhau
II CÁC DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN VỀ ĐỌC HIỂU TRONG ĐỀ
THI MÔN NGỮ VĂN THPTQG Yêu cầu : Trên cơ sở ngữ liệu, thí sinh phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau
- Nhận biết về kiểu, phương thức biểu đạt, từ ngữ,cách sử dụng từ ngữ,câu văn, hình ảnh, các biện pháp tu từ
- Hiểu nghĩa của một số từ trong văn bản
Trang 16- Khái quát được nội dung cơ bản của đoạn văn, văn bản
- Bày tỏ suy nghĩ bằng đoạn văn ngắn
Tóm lại, phần đọc hiểu trong đề thi môn Ngữ văn THPTQG đáp ứng cácyêu cầu: Nhân biết, thông hiểu, vận dụng các kiến tức và kỹ năng cần có
để làm bài thi theo các mức độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng
A BÀI TẬP VỀ TỪ NGỮ
1 Bài tập nhận diện từ, hiệu quả sử dụng từ: Đó là dạng các câu hỏi
về kiến thức liên quan đến từ như: Nghĩa của từ, từ xét về cấu tạo, xét về nghĩa và nêu được hiệu quả của cách sử dụng từ ngữ,hình ảnh
* Bài tập nhận diện từ:
Xuất phát từ câu hỏi trong đề thi để làm bài cho hiệu quả Câu hỏi từ
“ ” được sử dụng trong văn bản, trích đoạn trên có ý nghĩa như thếnào ? Hoặc từ được hiểu như thế nào ? Câu trả lời ở đây chính là giảinghĩa từ, sau đó xác định nghĩa đen, nghĩa bóng của từ
VD1 Cho câu văn: “ Vậy là trong ba mươi năm qua , Trung Quốc đã ba
lần gây hấn với nước ta Lần sau “ bẩn thỉu” hơn lần trước.Em hiểu như
thế nào về từ “ bẩn thỉu” được dùng trong câu văn ?
Trả lời: Từ “ bẩn thỉu” hiểu theo nghĩa đen vốn là một tính từ chỉ sự
không sạch sẽ Trong trường hợp này, từ “ bẩn thỉu” không hiểu theonghĩa đen mà hiểu theo nghĩa bóng chỉ sự bẩn tính, bẩn bụng của “ ngườiláng giềng” khi mà trong ba mươi năm qua, ba lần gây hấn với nước ta,lần sau bẩn thỉu, xấu xa hơn lần trước
VD2Cho khổ thơ sau
Chẳng ai muốn làm hành khất Tội trời đày ở nhân gian Con không được cười giễu họ
Dù họ hôi hám úa tàn
Dặn con - Trần Nhuận Minh Tại sao trong khổ thơ trên, tác giả không dùng từ “ ăn mày” mà lại dùng
từ “ hành khất” ?
Trả lời: “Hành khất”, “ăn mày”: đều chỉ người kém may mắn trong cuộc
sống, phải đi lang thang xin ăn.Từ “Hành khất” là một từ Hán Việt thểhiện thái độ tôn trọng của tác giả đối với những người không may cơ nhỡtrong cuộc sống
VD3: Cho đoạn thơ sau:
Ôi những cánh đồng quê chảy máu
Trang 17Dây thép gai đâm nát trời chiều Những đêm dài hành quân nung nấu Bỗng bồn chồn nhớ mắt người yêu
“Đất nước” Nguyễn Đình Thi(Ngữ văn 12, tập một, NXB Giáo dục, 2008, trang 125)
Đọc đoạn thơ trên cho biết ý nghĩa của các từ nung nấu, bồn chồn trong
đoạn thơ
Trả lời: Các từ nung nấu, bồn chồn trong đoạn thơ gợi vẻ đẹp tâm hồn
của người chiến sĩ lòng căm thù giặc, quyết tâm chiến đấu cùng nỗi nhớthương người yêu, tình yêu đất nước hài hòa trong tình yêu riêng tư
VD3 Cho đoạn văn sau:
“Ai có thể đếm được đã bao năm tháng, bao đời người đã đi qua mà cái
( Trích Mùa lá rụng trong vườn-Ma Văn Kháng)
Cho biết từ “ lộc” trong cụm từ “ hái cành lộc” trong đoạn văn trên được dùng với nghĩa nào? Từ “ lộc” đó có liên quan về nghĩa với từ “ lộc”
trong những câu thơ sau không ?
Mùa xuân người cầm súng
Lộc giắt đầy quanh lưng
Mùa xuân người ra đồng
Lộc trải đầy nương mạ
Thanh Hải
Cụm từ hai chặng đường vất vả, gian nan trong văn bản trên là để chỉ
điều gì?
Trang 18Trả lời: Từ “ lộc” trong cụm từ “ hái cành lộc” trong đoạn văn trên được
dùng với nghĩa chuyển Từ “ lộc” đó cùng được hiểu theo nghĩa chuyển với từ “ lộc” trong những câu thơ của bài thơ “ Mùa xuân nho nhỏ” -
Thanh Hải
Cụm từ hai chặng đường vất vả, gian nan là để chỉ một năm cũ vừa qua
đi và một năm mới đang sắp đến với bao gian nan,vất vả mà mỗi người
đã và sẽ trải qua
VD4 Giải thích ngắn gọn vì sao kết thúc bài thơ “ Tự do”, tác giả Ê-luy-a
lại viết hoa từ “ TỰ DO” ở cuối bài thơ ?
Trả lời: Tác giả viết hoa từ TỰ DO ở cuối bài nhằm mục đích: Thể hiện
sự thiêng liêng, cao cả của hai tiếng TỰ DO Nhấn mạnh đề tài của bàithơ, giải thích tình cảm gắn bó, khao khát, tôn thờ, … của tác giả dànhtrọn cho TỰ DO TỰ DO là tất cả những gì ông mong mỏi, mơ ước mọilúc, mọi nơi
VD5 Cho hai câu thơ sau:
“ Nơi máu rỏ tâm hồn ta thấm đất
Nay dạt dào đã chín trái đầu xuân.”
Ý nghĩa của các cụm từ “ nơi máu rỏ” “ chín trái đầu xuân” ?
Trả lời: - Cụm từ “ nơi máu rỏ” chỉ Tây Bắc là mảnh đất kháng chiến,thấm đẫm sự hy sinh của dân tộc
- Cụm từ “ chín trái đầu xuân” chỉ mảnh đất ngày xưa bị tàn phábởi chiến tranh nay đã hồi sinh
VD6: Tại sao trong bài thơ “ Tây tiến”, Quang Dũng không dùng từ “
đoàn quân” mà lại dùng từ “ đoàn binh” ?
Trả lời: Từ “ đoàn quân” và “ đoàn binh” là những từ đồng nghĩa nhưng
tác giả dùng từ “đoàn binh” âm Hán Việt đã gợi ra một khí thế hết sứcnghiêm trang, hùng dũng
* Hiệu quả của việc sử dụng từ ngữ
VD1 Kết thúc bài thơ “ Hạt gạo làng ta” nhà thơ Trần Đăng Khoa viết:
Em vui em hát Hạt vàng làng ta
Em hiểu từ “ hạt vàng” ở đây có nghĩa là gì ? Viết một đoạn văn 5 - 7 câu
trình bày ý nghĩa của từ “ hạt vàng” mà tác giả sử dụng trong bài thơ ?
VD2 Khi viết lại hai câu kết khổ đầu bài thơ “ Sang thu” của Hữu
Thỉnh, một bạn viết:
Bỗng nhận ra hương ổi Phả vào trong gió se
Trang 19Sương bồng bềnh qua ngõ Ngoài kia thu đã về
Bạn khác cho rằng , phải viết như sau mới đúng khổ đầu bài thơ thơ “ Sang thu” của Hữu Thỉnh
Bỗng nhận ra hương ổi Phả vào trong gió se Sương chùng chình qua ngõ Hình như thu đã về
Theo em, theo em bạn nào viết đúng ? Đó là lỗi sai nào ? Các từ đó cóhoàn toàn thay thế được cho nhau không ? Tại sao ?
Trả lời: Bạn thứ hai đúng
Lỗi sai: Chép sai từ : bồng bềnh - chùng chình
ngoài kia - hình như Các từ này không thể thay thế cho nhau dùng từ “ bồng bềnh” không chính xác vì gió là một
hiện tượng thiên nhiên mà có thể cảm nhận bằng thính giác ( nghe xàoxạc ), bằng xúc giác ( cảm thấy lạnh ) nên không thể thấy “ bồngbềnh”.Mặt khác, nếu dùng từ
“ bồng bềnh” câu thơ mới thuần miêu tả ngoại cảnh Từ chùng chình vừa gợi tả ( sương thu như giăng mắc nhẹ nhàng, trôi chầm chậm nơi đường thôn ngõ xóm) vừa giàu sức gợi cảm ( niềm vấn vương lưu luyến) Nếu dùng từ “ ngoài kia” chỉ ghi nhận sự biết khách quan có phần dửng dưng của nhân vật trữ tình Ngược lại, hai chữ “ hình như” vừa diễn tả chính
xác khoảnh khắc đầu thu: tin thu đến nhẹ nhàng, mơ hồ, momg manhnhư một sự nghi ngờ vừa thể hiện cảm xúc bâng khuâng, dịu nhẹ, mộttâm hồn tinh tế của nhân vật trữ tình
VD3 Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới.
Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc
Quân xanh màu lá dữ oai hùm
Mắt trừng gửi mộng qua biên giới
Trang 20Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm
Rải rác biên cương mồ viễn xứ
Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh
Áo bào thay chiếu anh về đất
Sông Mã gầm lên khúc độc hành
(Trích “Tây Tiến” – Quang Dũng)
Văn bản có sử dụng rất nhiều từ Hán Việt, anh/ chị hãy liệt kê những từngữ đó nêu tác dụng của chúng
Trả lời Những từ Hán Việt được sử dụng là: đoàn binh, biên giới,
chiến trường, biên cương, viễn xứ, áo bào, độc hành Việc sừ dụng những
từ Hán Việt ở đây đã tạo ra sắc thái trang trọng, mang ý nghĩa khái quát,làm tôn thêm vẻ đẹp của người lính Tây Tiến, góp phần tạo ra vẻ đẹp hàohùng cho hình tượng
VD4 Đọc đoạn thơ và trả lời câu sau
Nước chúng ta, nước những người chưa bao giờ khuất
Đêm đêm rì rầm trong tiếng đất
Những buổi ngày xưa vọng nói về
Chữ “khuất” trong câu thơ “Nước chúng ta, nước những người chưa bao giờ khuất” có ý nghĩa gì ?
Trả lời Chữ “khuất” trong câu thơ “Nước chúng ta, nước những người
chưa bao giờ khuất” trước hết được hiểu với ý nghĩa là mất đi, là khuất
lấp Với ý nghĩa như vậy, câu thơ ngợi ca những người đã ngã xuốngdâng hiến cuộc đời cho đất nước sẽ ngàn năm vẫn sống mãi với quê
hương Chữ “khuất” còn được hiểu là bất khuất, kiên cường Với ý nghĩa
này, câu thơ thể hiện thái độ tự hào về dân tộc Dân tộc Việt Nam bấtkhuất, kiên cường, chưa bao giờ khuất phục trước kẻ thù
VD5 Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi bên dưới
“ Tôi lên vùng Cấm Sơn
Đi tìm thăm bộ đội Đây bốn bề núi, núi
Trang 21Heo hút vắng tăm người Đèo cao rồi lũng hẹp Dăm túp lều chơi vơi
Bộ đội đóng ở đó Cách xa hẳn cuộc đời”
(Lên Cấm Sơn – Thôi Hữu)
Sự khác biệt của từ “ chơi vơi” trong hai câu “Dăm túp lều chơi
vơi”(Lên Cấm sơn) và “Nhớ về rừng núi, nhớ chơi vơi” (Tây Tiến).
VD6: Giải thích tại sao tác giả lại ví nhân vật cô Hiền trong “ Một người
Hà Nội “ - Nguyễn Khải là “ một hạt bụi vàng” ?
Trả lời:
Tác giả đã công phu tìm hiểu, phân tích chiều sâu đời sống tâm hồn của
cô Hiền để rồi bất chợt nảy ra một hình ảnh so sánh vô cùng thú vị : cô
Hiền là hạt bụi vàng của Hà Nội Đây là sáng tạo nghệ thuật chứa đựng
nhiều ý nghĩa Hạt bụi vàng là hình ảnh một sự vật nhỏ bé, khiêm nhường
mà đẹp đẽ, quý báu Nhưng nhiều hạt bụi vàng hợp lại sẽ thành ánh vàngchói sáng Đó là phẩm giá, là bản sắc truyền thống của người Hà Nộinghìn năm văn hiến
Hạt bụi vàng là ẩn dụ nghệ thuật đặc sắc có ý nghĩa khái quát cao, thể
hiện thái độ trân trọng và tự hào của tác giả đối với nhân vật của mình.Nguyễn Khải cô đúc toàn bộ phẩm chất tốt đẹp của nhân vật vào mộthình ảnh giàu ý nghĩa tượng trưng: Một người như cô phải chết đi thậttiếc, lại một hạt bụi vàng của Hà Nội rơi xuống chìm sâu vào lớp đất cổ.Những hạt bụi vàng lấp lánh đâu đó ở mỗi góc phố Hà Nội hay mượn gió
mà bay lên cho đất kinh kì chói sáng những ánh vàng
2 Bài tập về nhận diện, tác dụng của các phép tu từ.
Các phép tu từ ở đây là tu từ từ vựng Ngoài ra nếu xét về ngữ âm thì có các phép tu từ ngữ âm: tạo nhịp điệu, âm hưởng cho câu thơ, câu văn
VD1 Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi
Bao giờ cho đến mùa thu Trái hồng trái bưởi đánh đu giữa rằm Bao giờ cho đến tháng năm
Mẹ ta trải chiếu ta nằm đếm sao
Xác định 02 biện pháp tu từ được tác giả sử dụng trong bốn câu thơ trên ?
Trả lời: Hai phép tu từ là phép nhân hóa: Trái hồng trái bưởi đánh đu
giữa rằm và phép lặp từ ngữ : Bao giờ
Ngoài ra, thí sinh cũng có thể xác định 02 phép tu từ cú pháp: Liệt kê vàcâu hỏi tu từ
VD2 Cho đoạn thơ sau:
Hạt gạo làng ta
Có bão tháng ba
Trang 22Hạt mồ hôi sa Những trưa tháng sáu Nước như ai nấu Chết cả cá cờ Cua ngoi lên bờ
Trả lời: Phép tu từ được sử dụng ở đây là so sánh, nói quá diễn tả sự
khắc nghiệt của thời tiết nhưng qua đó để khẳng định sự phi thường củangười mẹ Đồng thời, ý thơ cũng hàm chứa sự biết ơn, lòng thương xótcủa nhà thơ với người mẹ kính yêu
VD3 Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới.
- Mình về mình có nhớ ta
Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng
Mình về mình có nhớ không
Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn
- Tiếng ai tha thiết bên cồn
Bâng khuâng trong dạ, bồn chồn bước đi
Áo chàm đưa buổi phân li
Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay…
(Trích “Việt Bắc” – Tố Hữu)
Văn bản đã sử dụng thành công các biện pháp tu từ cơ bản nào? Nêu tácdụng cụ thể của các phép tu từ trên
Trả lời Văn bản đã sử dụng thành công phép tu từ hoán dụ và im lặng
Hoán dụ: Áo chàm được dùng để chỉ người đưa tiễn Qua hình ảnh này ta
hiểu được tính chất của cuộc chia tay Đó là cuộc chia tay lớn, cuộc chiatay lịch sử Trong cuộc chia tay này, không phải chỉ có một người, haingười đưa tiễn mà là cả Việt Bắc bao gồm nhân dân sáu tỉnh Cao – Bắc –Lạng; Hà – Tuyên – Thái và cả thiên nhiên, núi rừng Việt Bắc tiễn đưangười đi, cán bộ kháng chiến
Trang 23Phép tu từ im lặng dấu chấm lửng ở cuối câu có khoảng lặng cảm xúc cótác dụng diễn tả phút ngừng lặng, chùng xuống của một cuộc chia tay đầyxúc động, bâng khuâng, tay trong tay mà không nói lên lời Khoảng lặngcảm xúc gọi cảm hứng, gợi cảm xúc đánh thức tâm hồn con người
Vídụ 4: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
…Còn xa lắm mới đến cái thác dưới Nhưng đã thấy tiếng nước réo gần mãi lại, réo to mãi lên Tiếng nước thác nghe như là oán trách gì, rồi lại như là van xin, rồi lại như là khiêu khích,giọng gằn mà chế nhạo Thế rồi
nó rống lên như tiếng một ngàn con trâu mộng đang lồng lộn giữa rừng vầu, rừng tre nứa nổ lửa, đang phá tuông rừng lửa,rừng lửa cùng gầm thét với đàn trâu da cháy bùng bùng Tới cái thác rồi.Ngoặt khúc sông lượn, thấy sóng bọt đã trắng xoá cả chân trời đá Đá ở đây từ ngàn năm vẫn mai phục hết trong lòng sông, hình như mỗi lần có chiếc thuyền nào xuất hiện ở quãng ầm ầm mà quạnh hiu này, mỗi lần có chiếc nào nhô vào đường ngoặt sông là một số hòn bèn nhổm cả dậy để vồ lấy thuyền Mặt hòn đá nào trông cũng ngỗ ngược, hòn nào cũng nhăn nhúm méo mó hơn cả cái mặt nước chỗ này
( Trích Tuỳ bút Người lái Sông Đà-Nguyễn Tuân)
* Trong đoạn văn trên, Nguyễn Tuân sử dụng nhiều biện pháp tu từ về
từ Xác định các phép tu từ đó và nêu tác dụng của hình thức nghệ thuậtnày
Trả lời: Trong đoạn văn trên, Nguyễn Tuân sử dụng nhiều biện pháp tu
từ về từ
- So sánh : thác nghe như là oán trách gì, rồi lại như là van xin, rồi lại
như là khiêu khích, giọng gằn mà chế nhạo
- Nhân hoá: oán trách , van xin, khiêu khích, giọng gằn mà chế nhạo ,
rống lên , mai phục ,nhổm cả dậy ,ngỗ ngược,hòn nào cũng nhăn nhúm méo mó …
- Tác dụng của hình thức nghệ thuật này là : gợi hình ảnh con sông Đàhùng vĩ, dữ dội Không còn là con sông bình thường, sông Đà như có linhhồn, đầy tâm địa, nham hiểm Qua đó, ta thấy được phong cách nghệthuật độc đáo của Nguyễn Tuân
VD5 Chỉ ra phép tu từ và nêu tác dụng của phép tu từ đó trong câu thơ
sau của bài thơ “ Tây Tiến” của Quang Dũng “Áo bào thay chiếu anh về đất”.
Trả lời: Phép tu từ nói giảm dược thể hiện trong câu thơ: “Áo bào thay
chiếu anh về đất” Cụm từ “về đất” được thay thế cho sự chết chóc, hi
Trang 24sinh Phép tu từ này có tác dụng làm giảm sắc thái bi thương cho cái chếtcủa người lính Tây Tiến Người lính Tây Tiến ngã xuống thật thanh thản,nhẹ nhàng Đó là cuộc trở về với đất mẹ và đất mẹ đã dang rộng vòng tayđón những đứa con yêu vào lòng.
VD6 Cho bài thơ sau
Sao đã cũ Trăng thì đã già Nhưng tất cả đều trẻ lại
Để con bắt đầu gọi ba!
Con bắt đầu biết yêu thương Như cha bắt đầu gian khổ Đêm sinh con hoa quỳnh nở Một bông trắng xóa hương bay Hôm nay con bắt đầu gọi ba Người con nhận diện, yêu thương sau mẹ
Tiếng gọi thiêng liêng trào nước mắt Đây bàn tay ba rắn chắc
Cho ba ẵm, ba thơm Thịt xương, hòn máu ba đây có mùi của mẹ
Ba nhìn sao cũ
Ba nhìn trăng già Bầu trời thêm một ngôi sao mới Ngôi sao biết gọi: ba ! ba !
Cho biết ở khổ thơ cuối cùng, tác giả đã so sánh “ con” với hình ảnhnào ? Nêu ý nghĩa của sự so sánh đó
Trang 25Trả lời: Tác giả đã so sánh “ con” với “ một ngôi sao mới” Đây vừa sử dụng phép so sánh vừa là phép ẩn dụ: Ngôi sao tượng trưng cho ánh
sáng, cho hạnh phúc, cho niềm vui Con chính là ngôi sao - ngôi sao biếtgọi tiếng : Ba! Ba diệu kỳ Con là niềm hạnh phúc vô bờ của ba
VD7 Đọc đoạn thơ sau trong bài thơ “Chân quê” của Nguyễn Bính và thực hiện
những yêu cầu nêu ở dưới
“Hoa chanh nở giữa vườn chanh Thày u mình với chúng mình chân quê Hôm qua em đi tỉnh về
Hương đồng gió nội bay đi ít nhiều ”
( Chân quê - Nguyễn Bính )Bốn câu thơ trên sử dụng phép tu từ nào ? Tác dụng ?
Trả lời Bốn câu thơ sử phép nói quá, ẩn dụ Diễn tả tâm trạng chàng trai
chua xót, đau khổ, bất lực vì người yêu không còn giữ được bản chấtchân quê mộc mạc nữa Từ “Tỉnh “trong câu thơ :” Hôm qua em đi tỉnh”
về gợi liên tưởng đến từ đối lập Chân quê – mộc mạc , giản dị chân thành
B BÀI TẬP VỀ NGỮ PHÁP.
1 Bài tập về câu
1.1.Bài tập về thành phần câu.
VD1 “ Cuộc cách mạng công nghệ đã đưa lại sự phát triển phi thường
trong sản xuất và trong đời sống Bên cạnh những thành tựu to lớn của nhiều ngành khoa học, sự xuất hiện của máy tính điện tử với các thế hệ nối tiếp nhau đã tạo ra các xu thế, các quan hệ hoàn toàn mới lạ trong mọi hoạt động kinh tế, xã hội Khác hẳn với máy móc ở thời đại công nghiệp truyền thống làm việc với nguyên liệu, máy tính điện tử làm việc với các tín hiệu gọi là thông tin.Dựa trên công nghệ vi điện tử, máy vi tính điện tử đóng vai trò cốt lõi của một ngành mới gọi là tin học - ngành
xử lý thông tin một cách tự động”
( Trích “ Lịch sử văn minh thế giới” - Vũ Dương Ninh )
Trang 26Cụm từ ngành xử lý thông tin một cách tự động là thành phần gì trong câu: Dựa trên công nghệ vi điện tử, máy vi tính điện tử đóng vai trò cốt
lõi của một ngành mới gọi là tin học - ngành xử lý thông tin một cách tự động.
Trả lời Thành phần phụ chú.
VD2:
“Tràn trề trên mặt bàn, chạm cả vào cành quất Lí cố tình để sát vào mâm
cỗ cho bàn ăn thêm đẹp, thêm sang, là la liệt bát đĩa ngồn ngộn các món
ăn Ngoài các món thường thấy ở cỗ Tết như gà luộc, giò, chả,nem, măng
hầm chân giò, miến nấu lòng gà, xúp lơ xào thịt bò… - món nào cũng mang dấu ấn tài hoa của người chế biến – là các món khác thường như
gà quay ướp húng lìu, vịt tần hạt sen, chả chìa, mọc, vây…”
(Trích Mùa lárụng trong vườn – Ma Văn Kháng)
Cho biết cụm từ in đậm trong đoạn văn trên là thành phần gì trong câu?
Trả lời Thành phần phụ chú.
VD3: Xác định thành phần chủ ngữ, vị ngữ trong câu văn sau:
Tại mặt trận Phước Long năm 1974, trong lúc đang cùng chiến đấu cùng đồng đội, ba bị thương ở vùng bụng với giấy chứng thương mất sức 61%
Trả lời: Thành phần phụ của câu Tại mặt trận Phước Long năm 1974,
trong lúc đang cùng chiến đấu cùng đồng đội là trạng ngữ
Thành phần chính gồm :
Chủ ngữ : - Ba
Vị ngữ : - bị thương ở vùng bụng với giấy chứng thương mất sức 61%
1.2.Bài tập phân loại câu
Bài tập phân loại câu với các tiêu chí mà chuyên đề đã cung cấp.Đó
là phân loại câu theo cấu trúc ngữ pháp, theo mục đích nói, theo các tiêu chí khác
VD1 Cho đoạn văn “ Bờ sông Đà, bãi sông Đà, chuồn chuồn, bươm
bướm trên sông Đà.(1)Chao ôi, trông con sông, vui như thấy nắng giòn tan sau kì mưa dầm, vui như nối lại chiêm bao đứt quãng.” (2)
Nguyễn Tuân
Trang 27Cho biết câu (1) của đoạn trích trên là câu gì ?
Trả lời: Câu đặc biệt.
VD2Cho đoạn văn sau
Xin thầy dạy cho cháu biết cách chấp nhận thất bại và cách tận hưởng niềm vui chiến thắng Xin hãy dạy cháu tránh xa sự đố kị Xin dạy cháu biết được bí quyết của niềm vui thầm lặng Dạy cho cháu rằng những kẻ hay bắt nạt người khác là những kẻ dễ bị đánh bại nhất…
( Trích Xin thầy hãy dạy cho con tôi…, Ngữ văn 10, tập hai, Tr 135)
Cho biết kiểu câu xét theo mục đích nói được sử dụng chủ yếu trong đoạnthơ trên?
Trả lời: Kiểu câu xét theo mục đích nói được sử dụng chủ yếu trong
đoạn thơ là câu cầu khiến
VD3 Đọc văn bản sau và thực hiện yêu cầu nêu ở dưới
Hắn vừa đi vừa chửi Bao giờ cũng thế, cứ rượu xong là hắn chửi.
Có hề gì? Trời có của riêng nhà nào? Rồi hắn chửi đời Thế cũng chẳng sao: đời là tất cả nhưng chẳng là ai Tức mình, hắn chửi ngay tất cả làng
Vũ Đại Nhưng cả làng Vũ Đại ai cũng nhủ: “chắc nó trừ mình ra!” Không ai lên tiếng cả Tức thật! Ờ! Thế này thì tức thật! Tức chết đi được mất! Đã thế, hắn phải chửi cha đứa nào không chửi nhau với hắn Nhưng cũng không ai ra điều Mẹ kiếp! Thế có phí rượu không? Thế thì có khổ hắn không? Không biết đứa chết mẹ nào lại đẻ ra thân hắn cho hắn khổ đến nông nỗi này? A ha! Phải đấy, hắn cứ thế mà chửi, hắn cứ chửi đứa chết mẹ nào đẻ ra thân hắn, đẻ ra cái thằng Chí Phèo Nhưng mà biết đứa chết mẹ nào đã đẻ ra Chí Phèo? Có trời mà biết! Hắn không biết, cả làng Vũ Đại cũng không ai biết…
(Trích “Chí Phèo” – Nam Cao)
Tác giả đã sử dụng những kiểu câu nào xét về mục đích nói ?
Trả lời: Tác giả đã sừ dụng rất nhiều kiểu câu khác nhau: Câu trần thuật
(câu kể, câu miêu tả), câu hỏi (câu nghi vấn), câu cảm thán
VD4: Đây là lời khấn của nhân vật Mị Châu trong truyền thuyết An
Dương Vương, Mị Châu, Trọng Thủy: “ Thiếp là phận gái, nếu có lòng phản nghịch mưu hại cha, chết đi sẽ biến thành cát bụi.Nếu một lòng
Trang 28trung hiếu mà bị người lừa dối thì chết đi sẽ biến thành châu ngọc để rửa mối nhục thù”
Xác định kiểu câu chia theo cấu tạo ngữ pháp trong lời khấn của MịChâu? Xác định mối quan hệ giữa các câu trong lời khấn của Mị Châu ?
Trả lời: Câu chia theo cấu tạo ngữ pháp ở đây là câu ghép.
Mối quan hệ giữa các vế câu là mối quan hệ điều kiện - kết quả
2 Bài tập về các biện pháp tu từ cú pháp.
Nhận diện các biện pháp tu từ cú pháp, nêu tác dụng của các phép tu từ:
Liệt kê, lặp cú pháp, câu hỏi tu từ, chêm xen, đảo ngữ, đối ngữ, điệp âm
VD1 Cho đoạn thơ sau:
Trời xanh đây là của chúng ta
Núi rừng đây là của chúng ta
Những cánh đồng thơm mát
Những ngả đường bát ngát
Những dòng sông đỏ nặng phù sa
Nước chúng ta, nước những người chưa bao giờ khuất
Đêm đêm rì rầm trong tiếng đất
Những buổi ngày xưa vọng nói về
Đoạn thơ từ câu “Trời xanh đây là của chúng ta” đến câu “Những buổi
ngày xưa vọng nói về” có sử dụng biện pháp tu từ điệp ngữ Hãy nêu tác
dụng của biện pháp tu từ điệp ngữ đó
Trả lời: Tác dụng của phép tu từ điệp ngữ: cụm từ “của chúng ta”,
“chúng ta” được nhắc lại nhiều lần trong đoạn thơ nhằm khẳng định,
nhấn mạnh quyền làm chủ đất nước của dân tộc ta
VD2 Đọc đoạn thơ và cho biết phép tu từ nào sử dụng nhiều nhất trong
khổ thơ sau:
Hạt gạo làng ta
Có bão tháng bảy
Có mưa tháng ba
Trang 29Hạt mồ hôi sa Những trưa tháng sáu
Hạt gạo làng ta - Trần Đăng Khoa
Trả lời Khổ thơ sử dụng phép liệt kê: Có bão tháng bảy, có mưa tháng
ba, hạt mồ hôi sa
VD3 Cho văn bản sau Hỡi sông Hồng tiếng hát bốn ngàn năm
Tổ quốc bao giờ đẹp thế này chăng ?
- Chưa đâu và cả trong những ngày đẹp nhất Khi Nguyễn Trãi làm thơ và đánh giặc
Nguyễn Du viết Kiều đất nước hóa thành văn
( Tổ quốc bao giờ đẹp thế này chăng ? - Chế Lan Viên )
Xác định câu hỏi tu từ có trong đoạn thơ trên ? Nêu tác dụng ?
Trả lời Câu hỏi tu từ: Tổ quốc bao giờ đẹp thế này chăng ? Tác dụng
câu hỏi tu từ có tính chất khẳng định chưa bao giờ Tổ quốc lại đẹp nhưvậy Đồng thời bộc lộ niềm tự hào về Tổ quốc
VD4 Cho đoạn thơ sau
Nhớ sao lớp học i tờ Đồng khuya đuốc sáng những giờ liên hoan
Nhớ sao ngày tháng cơ quan Gian nan đời vẫn ca vang núi đèo
Nhớ sao tiếng mõ rừng chiều Chày đêm nện cối đều đều suối xa
Tố Hữu Cho biết phép điệp cấu trúc “ nhớ sao” đạt hiệu quả nghệ thuật như thếnào ?
Trả lời: Phép điệp “ Nhớ sao ” có tác dụng thể hiện nỗi nhớ da diết, nhớ
sâu đậm và chân thành Nỗi nhớ như trải dài vô tận cùng thời gian nămtháng
VD5Chỉ ra biện pháp tu từ chính được sử dụng trong đoạn thơ sau và nêu
hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ đó:
Trang 30“Của ongbướm này đây tuần tháng mật;
Này đây hoa của đồng nội xanh rì;
Này đây lá của cành tơ phơ phất;
Của yến anh này đây khúc tình si;”
(Vội vàng – Xuân Diệu)
Trả lời:
- Biện pháp tu từ đượcsử dụng là phép trùng điệp (điệp từ,điệp ngữ, điệp
cấu trúc): Của…này đây…/Này đây… của …
- Phép liệt kê
Hiệu quả nghệ thuật của phép tu từ là nhấn mạnh vẻ đẹp tươi non, phơiphới, rạo rực, tình tứ của mùa xuân qua tâm hồn khát sống, khát yêu, khátkhao giao cảm mãnh liệt của nhân vật trữ tình
Ví dụ 6: Cho đoạn văn sau:
“Tràn trề trên mặt bàn, chạm cả vào cành quất Lí cố tình để sát vào mâm
cỗ cho bàn ăn thêm đẹp, thêm sang, là la liệt bát đĩa ngồn ngộn các món
ăn Ngoài các món thường thấy ở cỗ Tết như gà luộc, giò, chả,nem, măng
hầm chân giò, miến nấu lòng gà, xúp lơ xào thịt bò… - món nào cũng mang dấu ấn tài hoa của ngườichế biến – là các món khác thường như
gà quay ướp húng lìu, vịt tần hạt sen, chả chìa, mọc, vây…”
(Trích Mùa lárụng trong vườn – Ma Văn Kháng)
Đoạn văn sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? Tác dụng của biện pháp nghệthuật đó trong đoạn văn?
Trả lời:
- Trong đoạn văn, tác giả có sử dụng biện pháp liệt kê:
“…gà luộc, giò, chả, nem, măng hầm chângiò, miến nấu lòng gà, xúp lơ xào thịt bò…”
- Tác dụng: Biện pháp liệt kê giúp cho nhà văn miêu tả sinh động mâm
cỗ Tết vốn tràn trề, ngồn ngộn những của ngon vật lạ
C BÀI TẬP VỀ ĐOẠN VĂN
1 Nhận biết đoạn văn - Các cách trình bày nội dung trong đoạn văn VD1 Trong buổi lễ Trưởng thành và tri ân em Quách Thị Thu Thảo, học
sinh lớp 12A3, trường THPT Nhân Việt, TPHCM đã xúc động chia sẻ:
Ba tôi - Quách Thành Trang, 19 tuổi, ba vào bộ đội Đó là năm 1973, khi chiến tranh đang đi vào giai đoạn khốc liệt nhất.Tại mặt trận Phước Long năm 1974, trong lúc đang cùng chiến đấu cùng đồng đội, ba bị thương ở vùng bụng với giấy chứng thương mất sức 61% Nhưng ba còn trở về được còn là phúc lớn với gia đình tôi.
Trang 31Từ ngày trở về, những cơn đau mê sảng thỉnh thoảng vẫn trở lại.
Những đêm không ngủ và rên rỉ trong vô thức vì những mảnh đạn trong người nhưng Ba chưa một lần than vãn về chiến tranh, về những bất lợi của một người thương binh trong cuộc sống đời thường Ba vẫn ngược xuôi bươn chải, mưu sinh để nuôi bốn anh chị em chúng tôi học hành Thế nên tôi luôn tự hào được làm con của Ba.
Từ cách Ba sống, khi trở về từ chiến trường, người đã dạy tôi rằng: Không ai muốn cuộc đời mình phải buồn, phải bị mất mát, thương đau nhưng phải cố gắng để làm sao không rơi vào tuyệt vọng, không bị mất nghị lực để đi qua thử thách khó khăn Và tôi nhận thấy điều đó qua cách
mẹ chăm sóc ba tôi, từ bữa cơm đến ấm trà mẹ đều lo chu toàn Mẹ dành
cả cuộc đời để xoa dịu vết thương cho ba – vết thương của chiến tranh Những điều mẹ làm cao cả biết nhường nào Bởi chiến tranh không phải trò đùa, không phải cứ hạ súng thì mọi chuyện đã kết thúc…
Từ công lao ba mẹ, dường như tôi đã nhận ra mình đã trưởng thành hơn
để nhận ra giá trị của cuộc sống thanh bình mà mình đang có, để biết tri
ân công lao vô bờ bến mà ba mẹ đã nuôi dạy tôi Để hôm nay tôi có cơ hội được đứng đây chia sẻ câu chuyện riêng của gia đình mình trong niềm vui chung của đất nước Tôi cùng các bạn biết lắng lòng về quá khứ, đồng cảm với hiện tại và có trách nhiệm hơn với tương lai…”
(Theo Báo Pháp Luật T.p Hồ Chí Minh, ngày 27/4/2014)
Cho biết phần trích trên có mấy đoạn văn ? Vì sao em biết như vậy ?
Trả lời: Phần trích trên gồm bốn đoạn văn
+ Hình thức: Dấu hiệu viết lùi vào, kết thúc bằng dấu chấm qua dòng.+ Nội dung: Đoạn trích gồm bốn đoạn văn, mỗi đoạn văn đảm bảo mộtnội dung tương đối hoàn chỉnh
=> Chương trình Ngữ văn THCS cũng như THPT hiện hành không đưabài giảng về khái niệm đoạn văn một cách riêng biệt đó cũng là khó khăncho học sinh khi vận dụng làm bài tập Nhưng việc cho HS xác định dấuhiệu từ hình thức, nội dung của văn bản trong đề thi là một cách làm hữuhiệu
2 Nhận biết các cách trình bày nội dung đoạn văn.
Điều đầu tiên, giáo viên cần hướng dẫn học sinh để các em trong quá trình đọc, nhận thấy, hiểu ra các câu chủ đề - hay còn gọi là câu chốt Quan sát các câu ở vị trí đầu và cuối đoạn văn.
- Đoạn văn trình bày nội dung theo cách diễn dịch.
VD… Kì thực thời gian nhàn rỗi là cực kì quý báu Đó là thời gian để
mỗi người sống cuộc sống riêng của mình Đó là thời gian để đọc sách báo, tự học, xem tivi, chơi thể thao, đàn hát, múa nhảy, vẽ tranh, làm thơ,
đi mua sắm, giao lưu với bạn bè, thăm viếng những người ruột thịt…Thời gian nhàn rỗi làm cho người ta giàu có hơn về trí tuệ, tăng cường thêm
về sức khỏe, phát triển thêm về năng khiếu, cá tính, phong phú thêm về
Trang 32tinh thần, quan hệ Thiếu thời gian nhàn rỗi, đời sống con người sẽ nghèo nàn, thậm chí là không có cuộc sống riêng nữa!
=> Câu in đậm là câu chủ đề
- Đoạn văn trình bày theo cách quy nạp
VD: Tại Nhật Bản, do tham nhũng Đảng tự do cầm quyền đã mất đa số ghế tại hạ viện (1) Chính phủ Hàn Quốc đã bắt giam hai cựu bộ trưởng
Bộ quốc phòng và hai cựu tướng lĩnh về tội nhận hối lộ một triệu đô la (2) Giới lập pháp ở Đài Loan hiện phải công khai tài sản của mình và
rồi đây các viên chức cao cấp trong chính phủ cũng sẽ làm điều đó (3) Tham nhũng là vấn đề được quan tâm hàng đầu ở Châu Á (4).
=> Câu 4 là câu chủ đề
- Đoạn văn trình bày nội dung theo cách song hành
VD
Văn Nguyễn Tuân tài hoa, uyên bác (1) Văn Thạch Lam nhẹ nhàn, tinh
tế (2) Văn Nam Cao giàu tính triết lí (3)
Câu chủ đề ẩn: Phong cách riêng của các nhà văn Việt Nam
- Đoạn văn trình bày nội dung theo cách móc xích
VD Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội thì phải tăng gia sản xuất (1) Muốn tăng gia sản xuất thì phải có kĩ thuật tiên tiến (2) Muốn sử dụng kĩ thuật thì phải có văn hóa (3) Vậy việc bổ túc văn hóa là cực kì cần thiết (4)
(Hồ Chí Minh)
- Đoạn văn trình bày theo cách tổng - phân - hợp
VD Người ta chẳng qua là một cây sậy, cây sậy mềm yếu nhất trong tạo hóa nhưng là một cây sậy có tư tưởng.Cần gì cả vũ trụ phải tòng hành nhau ( hùa vào nhau) mới đè bẹp cây sậy ấy? Một chút hơi, một giọt nước cũng đủ làm chết được người Nhưng dù vũ trụ có đè bẹp người ta, người ta so với vũ trụ vẫn cao hơn vì khi chết thì biết rằng mình chết chứ không như vũ trụ kia, khỏe hơn người nhiều mà không tự biết rằng mình khỏe.Vậy thì giá trị chúng ta là ở tư tưởng.
Lưu ý: Khi học sinh nắm vững kiến thức về đoạn văn, các em sẽ biết nội
dung đoạn văn trình bày theo cách nào, nhận diện câu chủ đề Hiểu đượcnội dung đoạn văn, đặt nhan đề cho văn bản
2 Bài tập về phép liên kết câu, liên kết đoạn.
Liên kết là một trong những tính chất quan trọng nhất của văn bản Nó
tạo ra mối quan hệ chặt chẽ giữa các câu trong đoạn, giữa các đoạn trongvăn bản Mối quan hệ này được thể hiện ở cả hai mặt: nội dung và hìnhthức.Về nội dung, đó là sự thống nhất, trọn vẹn từ chủ đề Về hình thức,
đó là sự hoàn chỉnh cấu trúc cũng như sự sắp xếp hợp lý của các câu, cácphần trong văn bản.Nếu thiếu sự liên kết, các câu văn dù đúng ngữ pháp
Trang 33cũng không thể gắn kết để tạo ra đoạn, các đoạn cũng không thể nối kết
để tạo thành văn bản
Có nhiều phép liên kết câu văn nhưng cần nhớ các phép liên kết câu tiêu
biểu sau: Phép thế, phép lặp, phép nối, phép liên tưởng Trong phép lặp
lại có nhiều dạng: Lặp ngữ âm, lặp từ ngữ, lặp cú pháp Trong phép thếlại có phép thế đồng nghĩa, phép thế đại từ Trong phép liên tưởng lại cóliên tưởng đồng loại và liên tưởng khác loại
VD1 Cho đoạn đồng dao sau chỉ ra phép lặp, kiểu lặp
Ðòn gánh / có mấu
Củ ấu / có sừng Bánh chưng / có lá Con cá / có vây Ông thầy / có sách Ðào ngạch / có dao Thợ rào / có búa
Trả lời Phép lặp - Lặp ngữ âm
Ngoài phép lặp ngữ âm bài đồng dao còn lặp cú pháp ( lặp lạikiểu câu)
VD2 Cho biết phép tu từ được sử dụng trong đoạn văn sau: “ Dân ta có
một lòng nồng nàn yêu nước Đó là truyền thống quý báu của dân tộc.”
Trả lời: Sử dụng phép thế - thế bằng từ thay thế “ Đó là ” có tác dụng rútngắn độ dài văn bản, tránh lặp từ
VD3 Xác định phép nối có trong ví dụ sau
Mỗi tháng, y vẫn cho nó dăm hào Khi sai nó trả tiền giặt hay mua thức
gì, còn năm ba xu, một vài hào, y thường cho nốt nó luôn Nhưng cho rồi,
y vẫn thường tiếc ngấm ngầm Bởi vì những số tiền cho lặt vặt ấy, góp lại, trong một tháng, có thể thành đến hàng đồng (Nam Cao)
Trả lời Sử dụng phép nối các câu văn nối nhau bằng quan hệ từ Nhưng,
bởi vì
VD4 Chỉ ra các phép liên kết câu có trong đoạn trích sau: “ Một nhà kia
có hai anh em, cha mẹ mất sớm Họ chăm lo làm lụng nên trong nhà cũng đủ ăn Rồi hai anh em lấy vợ Nhưng từ khi có vợ, người anh sinh ra lười biếng, bao nhiêu công việc nặng nhọc đều trút cho vợ chồng em Hai vợ chồng người em thức khuya, dậy sớm, cố gắng làm lụng Thấy thế người anh sợ em tranh công, liền bàn với vợ cho em ở riêng.
Người anh chỉ chia cho em một gian nhà lụp xụp ở trước cửa có cây khế ngọt Còn người anh có bao nhiêu ruộng đều cho làm rẽ, ngồi hưởng sung sướng với vợ Thấy em không ca thán, lại cho là đần độn, không đi lại với em nữa.”
(Cây khế)
Trang 34Trả lời
- “Rồi”, “nhưng”, “còn” được dùng theo phép nối; ngoài tác dụng liên
kết, “rồi” diễn đạt trình tự trước sau của sự việc, “nhưng”, “còn” diễn đạt
quan hệ đối chiếu, tương phản về nghĩa giữa các câu
- “Họ”, “thấy thế” được dùng theo phép thế; ngoài tác dụng liên kết còn
làm cho lời văn ngắn gọn, không bị trùng lặp từ ngữ
- “Người anh”, “người em”, “hai anh em” được dùng theo phép lặp; ngoài tác dụng liên kết còn duy trì sự chú ý vào nhân vật được nói đến trong lời kể.
Cho biết khổ thơ trên sử dụng phép liên kết nào ?
Trả lời Khổ thơ sử dụng phép liên tưởng ( liên tưởng theo đặc trưng sự
vật)
VD6 Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi sau:
" Chưa bao giờ cô Tơ thấy rõ cái đau khổ ngậm ngùi của tiếng đàn đáy buổi này Tiếng đàn hậm hực, chừng như không thoát hết được vào không gian Nó nghẹn ngào, liễm kiết (kết tụ lại) cái u uất vào tận bên trong lòng người thẩm âm Nó là một cái tâm sự không tiết ra được Nó
là nỗi ủ kín bực dọc bưng bít Nó giống như cái trạng huống thở than của một cảnh ngộ tri âm Nó là niềm vang dội quằn quại của những tiếng chung tình Nó là cái dư ba của bể chiều đứt chân sóng Nó là cơn gió chẳng lọt kẽ mành thưa Nó là sự tái phát chứng tật phong thấp vào cỡ cuối thu dầm dề mưa ẩm và nhức nhối xương tủy Nó là cái lả lay nhào lìa của lá bỏ cành Nó là cái oan uổng nghìn đời của cuộc sống thanh
âm Nó là sự khốn nạn khốn đốn của chỉ tơ con phím"
( Trích từ Chùa đàn - Nguyễn Tuân)
Từ "Nó" được sử dụng trong các câu ở đoạn văn trích trên là ám chỉ ai,cái gì ? Thay thế cho điều gì ? Phép liên kết nào được nhà văn sử dụngtrong việc nhắc lại từ "Nó"?
Trả lời : Từ “ nó” ám chỉ tiếng đàn
Trang 35- Phép liên kết phép thế: Đại từ "nó" ở câu 3 thế "tiếng đàn" ở 2 câu trướcđó.
VD7 Cho đoạn văn sau
“ Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim Từ xa trông lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ Hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ánh lửa hồng Hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh Tất cả đều lóng lánh lung linh trong nắng.”
( Cây gạo - Vũ Tú Nam)
Với đoạn văn này, có thể hỏi rất nhiều các câu hỏi liên quan đến kiếnthức của đọc hiểu văn bản
- Về từ ngữ: Biện pháp tu từ từ vựng mà tác giả sử dụng đó là nhân hóa,
so sánh
- Về ngữ pháp: Biện pháp tu từ cú pháp mà tác giả sử dụng đó là lặp cấutrúc cú pháp
Phép liên kết câu: Lặp, thế, nối, liên tưởng
Lưu ý: Học sinh nhận thức về các phép liên kết câu để tạo thành đoạn
văn Các phép liên kết câu khá đa dạng, học sinh cần nắm được những từngữ thường sử dụng để liên kết các câu VD khi thực hiện phép thế đểliên kết câu, có thể dùng các đại từ để thay thế hoặc các từ đồng nghĩa,trái nghĩa Khi dùng phép lặp, sử dụng sự lặp lại từ ngữ Khi dùng phépnối để liên kết câu có thể sử dụng các quan hệ từ , VD khi thực hiện phépliên tưởng để liên kết câu, người ta có thể dùng các trường từ vựng
D BÀI TẬP VỀ VĂN BẢN.
1 Bài tập nhận diện kiểu văn bản, phương thức biểu đạt
Dạng bài tấp này sẽ có dạng câu hỏi như Văn bản ( đoạn trích trên)
thuộc kiểu văn bản nào ? Ngoài văn bản nhật dụng, ngữ liệu đề thi chỉ
có thể là một trong sáu kiểu văn bản đã học ( Tự sự, miêu tả, biểu cảm, hành chính, thuyết minh, nghị luận ) Khi để hỏi kiểu văn bản, không bao
giờ lấy đáp án văn bản nhật dụng để trả lời
Văn bản trên sử dụng phương thức biểu đạt chính nào ?
Trang 36Khác với câu trả lời về văn bản, một văn bản trọn vẹn có thể sử dụngkết hợp các phương thức biểu đạt Văn bản thuộc kiểu nào thì phươngthức biểu đạt chính là phương thức đó Tuy nhiên cần chú ý khi quan sátmột trích đoạn của văn bản thì phương thức biểu đạt nào được sử dụngtrội hơn, nhiều hơn sẽ là phương thức biểu đạt chính.
Sau khi xác định được kiểu, phương thức biểu đạt, cần xác định nội
dung chính của văn bản trên là gì ? Thí sinh phải có kiến thức để nắmđược nội dung qua phần đọc hiểu để trả lời nội dung văn bản Nhưngtrong phần này, thí sinh cũng phải có kiến thức về tập làm văn như kiếnthức về đoạn văn để tìm hiểu câu câu chủ đề, câu mang ý chính của đoạntrích
VD1: Cho đoạn thơ sau:
Anh ra khơi
Mây treo ngang trời những cánh buồm trắng
Phút chia tay, anh dạo trên bến cảng
Biển một bên và em một bên.
Biển ồn ào, em lại dịu êm.
Em vừa nói câu chi rồi mỉm cười lặng lẽ
Anh như con tàu, lắng sóng từ hai phía
Biển một bên và em một bên.
Ngày mai, ngày mai khi thành phố lên đèn
Tàu anh buông neo dưới chùm sao xa lắc.
Thăm thẳm nước trời nhưng anh không cô độc
Biển một bên và em một bên
(Trích Thơ tình người lính biển - Trần Đăng Khoa)
Xác định kiểu văn bản? Phương thức biểu đạt ?
Trả lời: Kiểu văn bản biểu cảm Phương thức biểu đạt chính biểu cảm VD2: “ Hắn về lần này trông khác hằn, mới đầu chẳng ai biết hắn là ai.
Trông đặc như thằng săng đá! Cái đầu thì trọc lốc, cái răng cạo trắng hớn, cái mặt thì đen mà rất cơng cơng, hai con mắt gườm gườm trong gớm chết! Hắn mặc cái quần nái đen với áo tây vàng Cái ngực phanh, đầy những nét chạm trổ rồng phượng với một ông tướng cầm chùy, cả
hai cánh tay cũng thế Trông gớm chết! ( Chí Phèo- NamCao )
Hãy chỉ ra kiểu văn bản ? các phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn văn trên ?
Trang 37Trả lời: - Kiểu văn bản: Tự sự
- Các phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn văn
trên là: tự sự, miêu tả, biểu cảm.
(Mẹ và quả - Nguyễn Khoa Điềm)
Trả lời Hai phương thức biểu đạt chính là Tự sự và biểu cảm
VD4 Cho biết phương thức biểu đạt chính của đoạn trích sau?
“ Với một tốc độ truyền tải như vũ bão, Internet nói chung, Facebook nói riêng hàm chứa nhiều thông tin không được kiểm chứng, sai sự thật, thậm chí độc hại Vì thế, nó cực kì nguy hiểm, có thể gây ảnh hưởng xấu đến chính trị, kinh tế, đạo đức … và nhiều mặt của đời sống, có thể gây nguy hại cho quốc gia, tập thể hay các cá nhân Do được sáng tạo trong môi trường ảo, thậm chí nặc danh nên nhiều “ngôn ngữ mạng” trở nên
vô trách nhiệm, vô lương tâm và vô văn hóa… Không ít kẻ tung lên Facebook những ngôn ngữ tục tĩu, bẩn thỉu nhằm nói xấu, đả kích, thóa
mạ người khác Chưa kể đến những hiện tượng xuyên tạc tiếng Việt, viết tắt, kí hiệu đến kì quặc, tùy tiện đưa vào văn bản những chữ z, f, w vốn không có trong hệ thống chữ cái tiếng Việt, làm mất đi sự trong sáng của tiếng Việt…
Facebook kết nối thế giới ảo nhưng lại làm xói mòn và ảnh hưởng đến cách con người giao tiếp, thể hiện tình cảm Nhiều bạn trẻ mải nói chuyện với người trên mạng mà quên giao tiếp với người thân, chỉ đắm chìm trong thế giới ảo mà thờ ơ, dửng dưng với mọi người, không muốn
và không biết cách giao tiếp, thậm chí mất niềm tin nơi cuộc đời thực, có khi dẫn đến mặc cảm trong cô đơn, thu mình lại Nhiều ông bà, cha mẹ
thấy cô đơn khi con cháu họ chỉ “ôm” điện thoại, laptop…”(Trích “Bàn
về Facebook với học sinh”, Lomonoxop Edu.vn>Tin tức)
Trả lời Đoạn văn trên dùng phương thức biểu đạt chính là nghị luận
VD5 “Đêm hôm ấy, lúc trại giam tỉnh Sơn chỉ còn vẳng có tiếng mõ
trên vọng canh, một cảnh tương xưa nay chưa từng có, đã bày ra trong một buồng tối chật hẹp, ẩm ướt, tường đầy mạng nhện, đất bừa bãi phân chuột phân gián.
Trang 38Trong một không khí khói tỏa như đám cháy nhà, ánh sang đỏ rực của một bó đuốc tẩm dầu rọi lên bà ái đầu người đang chăm chú trên một tấm lụa bạch còn nguyên vẹn lần hồ Khói bốc tỏa cay mắt, làm họ dụi mắt lia lịa.
Một người tù, cổ đeo gông, chân vướng xiềng, đang dậm tô nét chữ trên tấm lụa trằng tinh căng trên mảnh ván Người tù viết xong một chữ, viên quản ngục lại vội khúm núm cất những đồng tiền kẽm đánh dấu ô chữ đặt trên phiến lụa óng Và cái thầy thơ lại gầy gò, thì run run bưng chậu mực…”.
Đọc đoạn văn và cho biết đoạn văn được trình bày theo phương thứcnào?
Trả lời : Đoạn văn được trình bày theo phương thức tự sự.
VD6 “Thuyền tôi trôi qua một nương ngô nhú lên mấy lá ngô non đầu
mùa Mà tịnh không một bóng người Cỏ gianh đồi núi đang ra những nõn búp Một đàn hươu cúi đầu ngốn búp cỏ gianh đẫm sương đêm Bờ sông hoang dại như một bờ tiền sử Bờ sông hồn nhiên như một nỗi niềm
cổ tích ngày xưa”.
Xác định phương thức biểu đạt của đoạn văn trên ?
Trả lời Đoạn văn được trình bày theo phương thức miêu tả
2 Bài tập nhận diện thể loại văn bản.
Khi đề thi hỏi cho biết văn bản thuộc thể loại gì ? Tức là câu hỏi yêu cầu
trả lời các thể loại của văn bản Câu hỏi này nghiêng về hỏi các văn bảnnghệ thuật Với các tác phẩm thơ, đề thi sẽ hỏi về thể thơ
VD Cho đoạn trích sau:
“ Lúc bấy giờ, trong ký ức tôi bỗng hiện lên một cảnh tượng thần tiên, kì dị: Một vầng trăng tròn vàng thắm treo lơ lửng trên nền trời xanh đậm, dưới là một bãi cát trên bờ biển, trồng toàn dưa hấu, bát ngát một màu xanh rờn Giữa ruộng dưa, một đứa bé trạc mười một, mười hai tuổi, cổ đeo vòng bạc, tay lăm lăm cầm chiếc đinh ba đang cố sức đâm theo một con tra Con vật bỗng quay lại, luồn qua háng đứa bé, chạy mất.”
Trả lời Phương thức miêu tả, biểu cảm
- Nếu đề hỏi văn bản trên thuộc thể loại truyện nào ?
Trả lời Truyện ngắn
- Nếu đề hỏi văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ nào ?
Trả lời Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật Như vậy, cùng một ngữ liệu, người ra đề thi có thể hỏi nhiều vấn đề khác nhau Thí sinh phải có kiến
Trang 39thức chắc chắn, đọc kỹ đề để không nhầm lẫn đáng tiếc giữa các phần kiến thức.
VD 1: Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi nêu ở dưới: “… Còn xa
lắm mới đến cái thác dưới Nhưng đã thấy tiếng nước réo gần mãi lại réo
to mãi lên Tiếng nước thác nghe như là oán trách gì, rồi lại như là van xin, rồi lại như là khiêu khích, giọng gằn mà chế nhạo Thế rồi nó rống lên như tiếng một ngàn con trâu mộng đang lồng lộn giữa rừng vầu rừng tre nứa nổ lửa, đang phá tuông rừng lửa, rừng lửa cùng gầm thét với đàn trâu da cháy bùng bùng Tới cái thác rồi Ngoặt khúc sông lượn, thấy sóng bọt đã trắng xóa cả một chân trời đá.” Cho biết đoạn văn trích từ
tác phẩm nào? Thuộc thể loại nào?
Trả lời Đoạn văn trên trích trong tác phẩm “ Người lái đò sông Đà”
-Nguyễn Tuân Thuộc thể loại tùy bút
VD2: Đọc đoạn thơ sau trong bài thơ “Chân quê” của Nguyễn Bính và thực hiện
những yêu cầu nêu ở dưới
“Hoa chanh nở giữa vườn chanh Thày u mình với chúng mình chân quê Hôm qua em đi tỉnh về
Hương đồng gió nội bay đi ít nhiều
Xác định phương thức biểu đạt ? Thể loại ? Thể thơ ?
Trả lời: Phương thức biểu đạt biểu cảm; thể loại thơ trữ tình, thể thơ lục
bát
VD3 Cho bài thơ sau
Những huyết cầu Tổ quốc - Đinh Vũ Hoàng Nguyên
Xin lỗi con!
Khi hôm qua ôm con
Có một phút giây, ba chợt xiết con vào lòng hơi mạnh
Ba làm con đau!
Bởi hôm qua
Ba đọc câu chuyện về đồng bào mình – những huyết cầu Tổ quốc.
Máu lại tuôn… xô dập, mảnh ván tàu…
Con ơi
Ba sẽ kể con nghe
Câu chuyện những ngư dân
Trang 40Đang hóa thân thành hồng cầu
để Trường Sa, Hoàng Sa
Vẫn là thịt trong huyết hình Tổ quốc.
Con phải khắc tâm
Câu chuyện những bạch cầu:
là 74 người lính Việt Nam chết giữa Hoàng Sa.
là 64 người lính Việt Nam chết giữa Trường Sa.
Những con số sẽ không là con số
Khi ngẩng đầu: Tổ quốc 4000 năm.
Mỗi con đường – mạch máu đất nước mình
Vết thương đạn bom vừa yên trong đất
Vọng phu còn trên nét mặt mồ côi.
Nhưng những mũi tàu vẫn xẻ trùng khơi
Nơi sóng rẽ cũng là nơi máu chuyển
Và trong mỗi người Việt mình có mạch máu nối liền với biển
Mạch máu này con phải thấy bằng tim
Nếu một ngày sóng nộ, cường lên
Giữa lòng Việt bốn nghìn năm cũng dậy.
Thứ lỗi cho ba
Khi bài thơ đầu đời cho con, không thể bình yên!
Kẻ thù lăm le cướp biển nước mình
Đất nước bốn nghìn năm trên sóng.
Đừng quên: sau lời thề, lông ngỗng…
Giai nhân, huyết ngọc đổ bên trời.
Một ngày
Khi con nếm trên môi,
Con sẽ thấy máu mình vị mặn.
Bởi trong máu luôn có phần nước mắt
Ta hiểu căm thù, ta biết yêu thương.
Con sinh ra rạng rỡ một huyết cầu
Của đất nước bốn nghìn năm không ngủ
Để điều này lớn lên con hiểu
Bây giờ, ba phải kể cùng con.
Cho biết văn bản trên thuộc thể loại nào ? Thể thơ ?
Trả lời: Thể thơ tự do
Lưu ý: Khi hỏi về thể loại với các ngữ liệu là thơ, người ra đề có thể hỏi
về thể thơ.HS cần chú ý trừ các ngữ liệu là thơ trung đại thì căn cứ vàoluật thơ, số chữ trong câu để xác định thơ thất ngôn tứ tuyệt, thất ngôn bát
cú Phần lớn các ngữ liệu trong đề thi sẽ là các bài thơ hiện đại Vì thế