Tuần hoàn thủy dịchThủy dich dinh dưỡng, duy trì nhãn áp, môi trường trong suốt Do biểu mô thể mi tiết ra Luôn trong suốt hàng rào máu mắt Tuần hoàn bình thường: Hậu phòng-Đồng tử-Tiền p
Trang 1Glôcôm góc đóng
PGS TS Phạm Trọng Văn
Trang 2Tuần hoàn thủy dịch
Thủy dich (dinh dưỡng, duy trì nhãn áp, môi trường trong suốt)
Do biểu mô thể mi tiết ra
Luôn trong suốt (hàng rào máu mắt)
Tuần hoàn bình thường: Hậu phòng-Đồng tử-Tiền phòng-Góc tiền phòng (vùng
bè, ống Schlemm, tĩnh mạch nước, tĩnh mạch hốc mắt)
Cơn glôcôm góc đóng cấp: Cơ thể mi co-Thể thủy tinh di chuyển ra trước-Nghẽn đồng tử-Thủy dịch ứ trệ ở hậu phòng-Vồng mống mắt-Đóng góc và tăng nhãn áp
Trang 3Đóng góc tiền phòng
• Cấp tính (do nghẽn đồng tử)- Nhãn áp tăng cao đột ngột-Đỏ mắt-Đau nhức-Điều trị nhãn áp điều chỉnh-Đóng góc tái phát (nếu không cắt mống
mắt chu biên)-Dính góc-Tăng nhãn áp liên tục-Teo
và lõm gai-Tổn hại thị trường-Mất thị lực
• Mãn tính-Đóng góc không hoàn toàn-Nhãn áp
tăng không nhiều-Đóng góc dần dần và nhãn áp tăng dần-Lõm gai thị-Tổn hại thị trường-Mất thị lực
Trang 4Nguy cơ bị glôcôm góc đóng
• Mắt viễn thị nhỏ, tiền phòng nông,
góc tiền phòng chật
• Đục và tăng kích thước thủy tinh thể
• Tư thế cúi đầu lâu ngày
• Xúc cảm
• Băng mắt làm đồng tử giãn và nghẽn
đồng tử
• Uống nhiều nước đột ngột
Trang 5Triệu chứng
• Đau nhức mắt
• Đau đầu
• Buồn nôn và nôn
• Nhìn quầng xanh đỏ
• Nhìn mờ
Trang 6Dấu hiệu
• Đỏ mắt (cương tụ
rìa)
• Phù giác mạc
• Tiền phòng nông
• Đồng tử giãn méo
• Khó soi đáy mắt, khi
qua cơn soi đáy mắt
thấy tổn thương lõm
teo gai thị
Trang 7Đo nhãn áp
• Có nhiều phương pháp đo
• Nhãn áp có thể rất cao (>20 mm Hg) nếu trong cơn
• Nhãn áp bình thường nếu ngoài cơn
• Theo dõi nhãn áp trong điều trị giúp bảo tồn thị lực
Trang 8Soi góc tiền phòng
• Xác định đóng góc
• Xác định mức độ mở góc
• Chân mống mắt vồng áp sát giác mạc(đóng góc sinh lý)
Trang 9Tổn thương thị thần kinh
• Nhãn áp cao
• Thiếu máu gai thị
• Kích hoạt cơ chế chết thế bào hạch theo lập trình
• Teo lõm gai (đo bằng tỷ số C/D)
Trang 10Tổn hại thị trường
• Thị trường là khoảng không gian quan sát
được khi mắt nhìn vào 1 điểm cố định
• Mất thị trường dần dần
• Có nhiều bệnh gây tổn hại thị trường (glôcôm gây tổn hại đặc thù)
Trang 11Khám gai thị rất quan trọng
• Bằng sinh hiển vi + kính Volk
• Bằng máy soi đáy mắt
Trang 12Điều trị cơn tăng nhãn áp cấp tính
• Ấn lên đỉnh giác mạc-Đẩy thủy tinh thể ra xa mặt sau mống mắt-Giải phóng nghẽn đồng tử
• Tra thuốc co đồng tử (pilocarpin 1% nước hay mỡ
30 phút 1 lần)
• Tra thuốc ức chế chết tiết thủy dịch (Timolol
1-5%, Azopt)
• Uống thuốc ức chế men AC (Acetazolamide 0.25g
2 viên/ ngày)
• An thần
• Tiêm Diamox hay truyền Mannitol 20%
Trang 13Phòng cơn tăng nhãn áp tái phát
• Cắt mống mắt chu biên bằng lade YAG
• Lấy thể thủy tinh nếu đục và cắt mống mắt
chu biên
• Tạo hình mống mắt chu biên bằng lade argon (làm mỏng chân mống mắt bằng lade)
Trang 14Phẫu thuật cắt bè
• Góc đóng và dính hoàn
toàn
• Nhãn áp không hạ bằng
thuốc
• Cắt mống mắt chu biên
nhãn áp không điều chỉnh
• Có thể phối hợp với lấy
thủy tinh thể đục
Trang 15Biến chứng của phẫu thuật cắt bè
• Xuất huyết tống khứ
• Tiền phòng xẹp
• Nhãn áp quá thấp-Bong hắc mạc
• Thủy dịch chảy ra sau vào dịch kính-Glôcôm ác tính
• Vỡ và nhiễm trùng sẹo bọng
• Đục thủy tinh thể
• Xơ hóa sẹo và nhãn áp tăng trở lại
Trang 17Xuất huyết tống khứ
• Phẫu thuật khi nhãn áp cao
• Bệnh nhân khó thở trong lúc
mổ
• Nhãn áp hạ quá nhanh
• Vỡ mạc hắc mạc
• Bỏ mắt ngay trên bàn mổ
Trang 18Câu hỏi trắc nghiệm
1/ Cần làm những điều gì để xử trí cơn glôcôm góc đóng cấp tính
-Tra pilocarpin 1%
-Uống acetazolamide
-Phẫu thuật cắt bè
-Phẫu thuật cắt mống mắt chu biên
-Hạ nhãn áp bằng thuốc
2/ Để phòng cơn tăng áp áp do đóng góc tái phát cần làm:
-Tra pilocarpin 1%
-Uống acetazolade
-Cắt mống mắt chu biên
-Cắt bè
3/ Cơ chế tăng nhãn áp cấp tính trong glôcôm góc đóng là:
-Nghẽn đồng tử
-Đục thủy tinh thể
-Tiền phòng nông
-Mắt viễn thị