Tuổi và giới tính: đa số các bệnh nhân đều trên 40 tuổi và tỷ lệ giữa hai giới nam/nữ là 1/2,5; phù hợp với các nghiên cứu về dịch tễ của glôcôm góc đóng nguyên phát và tương tự như nghi
Trang 1GLÔCÔM GÓC ĐÓNG NGUYÊN PHÁT
MỤC LỤC
I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2
2.1 Đặc điểm giải phẫu và sinh lý vùng góc tiền phòng 2
2.2 Bệnh glôcôm góc đóng nguyên phát 2
2.2.2 Các phương pháp điều trị glôcôm góc đóng nguyên phát 2
2.3 Phương pháp tạo hình góc tiền phòng bằng laser 3
2.3.1 Khái niệm về laser: laser là một loại ánh sáng đơn sắc được tạo ra trên cơ sở khuếch đại ánh sáng bằng phát xạ cưỡng bức 3
2.3.2 Cơ chế laser tạo hình góc tiền phòng 3
2.3.3 Quá trình phát triển phương pháp tạo hình góc tiền phòng bằng laser 3
2.3.4 Thay đổi của vùng góc tiền phòng sau laser tạo hình góc 4
2.3.5 Biến chứng: thường ít gặp và không nặng nề như viêm mống mắt, bỏng nội mô giác mạc, tăng nhãn áp thoáng qua, teo mống mắt, giãn đồng tử …[95] 4
2.3.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến điều trị 4
III ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
3.1 Đối tượng nghiên cứu 5
3.2 Phương pháp nghiên cứu 5
IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 8
4.1 Đặc điểm bệnh nhân 8
4.1.1 Đặc điểm bệnh nhân theo tuổi và giới 8
4.1.2 Đặc điểm bệnh lý glôcôm 8
4.1.3 Đặc điểm về chức năng thị giác 8
4.1.4 Tình trạng thực thể trước điều trị 8
4.2 Kết quả điều trị 9
4.2.1 Kết quả chức năng 9
4.2.2 Kết quả thực thể 10
4.2.3 Mức năng lượng laser sử dụng: năng lượng trung bình cho mỗi nốt laser là 0,106 ± 0,138 J, với số nốt trung bình là 21,93 ± 2,16 và tổng năng lượng cho mỗi mắt là 2,327 ± 0,403 J 11
4.2.4 Biến chứng: trong quá trình thực hiện laser không xảy ra bất kỳ biến chứng nào Sau laser, ở thời điểm 1 tuần có 8 mắt ( 6,78% ) đồng tử bị giãn nhẹ (4 - 5mm) nhưng phản xạ vẫn tốt với ánh sáng Thời điểm 6 tháng có 1 mắt (0,85%) thoái hoá mống mắt tại vị trí laser và thời điểm 9 tháng có 1 mắt (0,85%) dính mống mắt bờ đồng tử vị trí 1 giờ và 7 giờ vào mặt trước thể thuỷ tinh làm cho đồng tử méo nhẹ và phản xạ đáp ứng kém hơn với ánh sáng 11
Trang 24.3.2 Liên quan với kết quả nhãn áp 13
4.3.3 Liên quan với mức năng lượng laser 14
3.3.4 Liên quan với sự thành công chung của điều trị 15
V BÀN LUẬN 16
5.1 Đặc điểm bệnh nhân 16
5.1.1 Tuổi và giới tính: đa số các bệnh nhân đều trên 40 tuổi và tỷ lệ giữa hai giới nam/nữ là 1/2,5; phù hợp với các nghiên cứu về dịch tễ của glôcôm góc đóng nguyên phát và tương tự như nghiên cứu của các tác giả trên thế giới về laser tạo hình góc tiền phòng 16
5.1.2 Đặc điểm bệnh lý glôcôm: trong y văn, tạo hình góc tiền phòng bằng laser được chỉ định tương đối rộng rãi cho các hình thái glôcôm góc đóng cũng như giai đoạn bệnh [95], nhưng nhìn chung nhóm nghiên cứu của chúng tôi chủ yếu giới hạn ở giai đoạn bệnh sớm và trung bình (chưa có tổn hại của thần kinh thị giác: sơ phát ≈ 38% hoặc mới tổn hại không nhiều: tiến triển ≈ 45%), phân bố ở hai nhóm glôcôm góc đóng nguyên phát bán cấp và mãn tính, với thời gian mắc bệnh hầu hết không quá 1 năm, chỉ có 10 trường hợp (≈10%) bệnh đã kéo dài hơn 1 năm 16
5.1.3 Chức năng thị giác: do phần lớn bệnh còn ở giai đoạn nhẹ và trung bình nên các chức năng thị giác chưa bị tổn hại nhiều Hơn 80% các trường hợp có thị lực trên 3/10, trong đó tới 43% là trên 7/10 Thị trường ngoại vi cũng có tới gần 52% còn trong giới hạn bình thường và khoảng 45% thu hẹp còn 50° 15° Về nhãn áp, nhãn áp trung bình trước điều trị của nhóm glôcôm bán cấp là 29,5 ± 5,12 mmHg, cao hơn nhóm glôcôm mãn tính (26,1 ± 2,23 mmHg) So với nghiên cứu của các tác giả khác trên mắt glôcôm góc đóng cấp tính, thị lực ở nhóm nghiên cứu của chúng tôi cao hơn và nhãn áp cũng thấp hơn rất nhiều nhưng với glôcôm mống mắt phẳng hay glôcôm mãn tính thì chức năng thị giác đều tương tự 16
5.1.4 Tình trạng thực thể 17
5.2 Nhận xét về kết quả điều trị 17
5.2.1 Kết quả chức năng 17
5.2.2 Kết quả thực thể 18
5.2.3 Nhận xét về mức năng lượng laser 19
5.2.4 Nhận xét về các biến chứng 20
5.2.5 Nhận xét về kết quả chung của điều trị 20
5.3 Nhận xét về các yếu tố liên quan đến kết quả điều trị 20
5.3.1 Liên quan với khả năng mở góc tiền phòng 20
5.3.2 Liên quan với kết quả nhãn áp 21
5.3.3 Liên quan với mức năng lượng laser 21
5.3.4 Liên quan với mức độ thành công chung của điều trị 21
VI KẾT LUẬN 22
Trang 36 2 Kết quả của điều trị phụ thuộc vào một số yếu tố toàn thân cũng như tại mắt 23
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4I ĐẶT VẤN ĐỀ
Glôcôm là một trong những nguyên nhân chính gây mù không hồiphục, trong đó glôcôm góc đóng nguyên phát là hình thái phổ biến hơn ở ViệtNam, chiếm 79,8% [3] Từ lâu, cơ chế bệnh sinh của glôcôm góc đóngnguyên phát đã được xác định là do hiện tượng nghẽn đồng tử và nghẽn góctiền phòng làm cản trở sự lưu thông của dòng thủy dịch khiến cho nhãn áptăng Nghẽn đồng tử được giải phóng bằng cắt mống mắt chu biên Để giảiquyết tình trạng nghẽn góc tiền phòng, từ năm 1972 Krasnov MM đã nghiêncứu phương pháp tạo hình góc tiền phòng bằng cách dùng laser argon đốt vàochân mống mắt làm cho mống mắt chu biên xẹp xuống, nhờ đó góc được mởrộng Sau đó, nhiều tác giả khác cũng áp dụng kỹ thuật này trong các hình tháiglôcôm góc đóng và nhận thấy hiệu quả khá cao Ngoài tác dụng hạ nhãn ápnhanh chóng và hầu như không gây biến chứng đáng kể, laser tạo hình góctiền phòng cho phép thực hiện ngoại trú nên ít ảnh hưởng đến sinh hoạt củangười bệnh [92]
Cho đến nay, ở nước ta chủ yếu vẫn sử dụng phẫu thuật lỗ rò để xử lýcác trường hợp nghẽn góc Phương pháp này có khả năng hạ nhãn áp tốt songđòi hỏi thời gian săn sóc hậu phẫu kéo dài và do phải mở nhãn cầu nên có thểgây một số biến chứng như xẹp tiền phòng, xuất huyết, nhiễm trùng, bong hắcmạc, đục thể thủy tinh…[8], [134] Việc nghiên cứu áp dụng một biện phápđiều trị có khả năng hạ nhãn áp tốt đồng thời lại an toàn và tiện dụng là rấtcần thiết Vì vậy chúng tôi thực hiện đề tài này với hai mục tiêu:
1 Đánh giá kết quả điều trị của phương pháp tạo hình góc tiền phòng
bằng laser trên bệnh nhân glôcôm góc đóng nguyên phát.
2 Phân tích các yếu tố liên quan đến kết quả điều trị.
Trang 5II TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Đặc điểm giải phẫu và sinh lý vùng góc tiền phòng
Góc tiền phòng là một vùng rất quan trọng về giải phẫu cũng như sinh
lý Phần lớn các phẫu thuật vào nhãn cầu đều được thực hiện qua vùng này vàđây cũng là con đường lưu thông chính của thủy dịch ra ngoài nhãn cầu
2.2 Bệnh glôcôm góc đóng nguyên phát
2.2.1 Cơ chế bệnh sinh: nghẽn đồng tử và nghẽn góc tiền phòng
2.2.2 Các phương pháp điều trị glôcôm góc đóng nguyên phát
Thuốc hạ nhãn áp: điều trị bổ sung hoặc chuẩn bị cho can thiệp laser
và phẫu thuật được an toàn [10]
Cắt mống mắt chu biên: tạo đường lưu thông cho thủy dịch từ hậu
phòng ra tiền phòng, giải phóng hiện tượng nghẽn đồng tử Nhờ vậy, áp lựctrong hậu phòng giảm xuống giúp chân mống mắt không bị đẩy sát vào vùng
bè hạn chế đóng góc [15]
Phẫu thuật thể thủy tinh: giải quyết nghẽn đồng tử, thường áp dụng
trên mắt glôcôm giai đoạn sớm có đục thể thủy tinh kèm theo [7]
Tách dính góc tiền phòng: giải phóng tổ chức xơ, sợi fibrin, chân
mống mắt dính ở vùng góc tiền phòng, lập lại cấu trúc giải phẫu bình thườngcũng như chức năng của vùng bè [116]
Cắt bè củng giác mạc: tạo đường lưu thông thủy dịch từ hậu phòng
ra tiền phòng rồi từ đây qua lỗ cắt bè thoát ra ngoài bằng cách thấm trực tiếpqua và thoát quanh vạt củng mạc tạo nên một bọng thấm dưới kết mạc [80]
Đặt van dẫn lưu thủy dịch tiền phòng: tạo đường dẫn lưu trực tiếp
thủy dịch từ tiền phòng tới khoang dưới kết mạc [76]
Quang đông thể mi: năng lượng tia laser phá hủy tế bào biểu mô thể
mi cũng như mạch máu của thể mi làm giảm quá trình hình thành thủy dịchkhiến cho nhãn áp hạ Ngoài ra, còn giúp cải thiện lưu thông thủy dịch quađường màng bồ đào - củng mạc [107]
Trang 6 Tạo hình góc tiền phòng: bằng laser hoặc chất nhày, giúp mở rộng
góc tiền phòng, giải quyết tình trạng nghẽn góc trong glôcôm góc đóng
2.3 Phương pháp tạo hình góc tiền phòng bằng laser
2.3.1 Khái niệm về laser: laser là một loại ánh sáng đơn sắc được tạo ra trên
cơ sở khuếch đại ánh sáng bằng phát xạ cưỡng bức
Đặc điểm và các tham số cơ bản của tia laser
* Đặc điểm: tính đơn sắc, tính định hướng cũng như tính kết hợp đã giúpcho tia laser được tạo ra có cường độ rất cao, ít bị mất mát năng lượng trênđường đi và có thể hội tụ tập trung vào một điểm rất nhỏ
* Tham số cơ bản của laser: đặc trưng cho mỗi loại laser và thể hiện mức
độ tác động của tia laser trên mô đích, bao gồm bước sóng, năng lượng, côngsuất, diện tác động, mật độ năng lượng, mật độ công suất
Tương tác của bức xạ laser và tổ chức sống
* Các hiệu ứng quang hoá
* Các hiệu ứng nhiệt: phân huỷ quang nhiệt, tăng nhiệt, quang đông,than hoá
* Hiệu ứng quang ion hoá
2.3.2 Cơ chế laser tạo hình góc tiền phòng
Laser quang đông vùng chân mống mắt gây co rút nhu mô của mống mắtlàm chân mống mắt dẹt xuống và tách ra khỏi mạng lưới bè củng giác mạcgiúp mở rộng góc tiền phòng
2.3.3 Quá trình phát triển phương pháp tạo hình góc tiền phòng bằng laser
- Năm 1972: Krasnov MM dùng laser argon tác động vào gần chân mốngmắt ở các vị trí 3-6-9-12 giờ trên bệnh nhân glôcôm góc đóng, giúp hạn chếtra thuốc co đồng tử
- Năm 1979: Kimbrough thực hiện laser trực tiếp trên 360° của mốngmắt chu biên qua soi góc tiền phòng ở mắt hội chứng nhãn cầu nhỏ [54]
Trang 7- Sau đó nhiều tác giả ứng dụng và phát triển trong các hình thái glôcômgóc đóng như:
Glôcôm mống mắt phẳng: Ritch R (1982-1991), Peng D (1997),Ouazzani BT (2006)…[84], [87]
Glôcôm góc đóng nguyên phát cấp tính: Weiss (1990), Lim SM,(1993), Tham CC (1999), Lam DS (2002), Lai JS (2006), Zalta (2008), Mahar
2.3.4 Thay đổi của vùng góc tiền phòng sau laser tạo hình góc
Tác động nhiệt của tia laser gây biến tính tổ chức nhu mô và collagenlàm thay đổi cấu trúc của mống mắt tại vị trí laser: các tế bào bề mặt mốngmắt bị mỏng lại và kéo dài ra cùng với sự co rút và phân tách 2/3 trước củanhu mô mống mắt Đồng thời có sự tăng nhanh và di chuyển ra phía trước củacác nguyên bào sợi ở lớp nhu mô [99]
2.3.5 Biến chứng: thường ít gặp và không nặng nề như viêm mống mắt, bỏng
nội mô giác mạc, tăng nhãn áp thoáng qua, teo mống mắt, giãn đồng tử …[95]
2.3.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến điều trị
- Bản chất vật lý của tia laser quyết định khả năng và độ sâu hấp thụ
- Các yếu tố tại mắt như tình trạng giác mạc, mống mắt, góc tiềnphòng, hình thái glôcôm, giai đoạn bệnh, thời gian mắc bệnh cũng như tínhchất diễn biến của bệnh
Trang 8III ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Tiêu chuẩn lựa chọn: là những bệnh nhân glôcôm góc đóng nguyên
phát với đầy đủ các tiêu chuẩn sau:
* Glôcôm góc đóng nguyên phát đã được cắt mống mắt chu biên với lỗcắt đủ rộng mà vẫn có nhãn áp cao trên 21mmHg (nhãn áp kế Goldmann) và/hoặc độ mở của góc tiền phòng là độ 0; độ 1 theo phân loại của Shaffer(tương ứng với góc từ 00→100) ở ít nhất nửa chu vi của nhãn cầu
* Đồng tử còn đáp ứng với thuốc tra Pilocarpin 1%
* Giác mạc còn đủ trong để có thể quan sát được ít nhất ¾ chu biên mốngmắt
* Đủ sức khỏe để có thể cộng tác và đồng ý tham gia nghiên cứu
Tiêu chuẩn loại trừ
- Bệnh nhân dưới 18 tuổi
- Dính góc tiền phòng trên ½ chu vi nhãn cầu
- Lõm đĩa ≥ 9/10
- Đục thể thủy tinh đã có chỉ định mổ (không làm được thị trường hoặckhông soi rõ đáy mắt)
- Tiền phòng quá nông (độ sâu tiền phòng trung tâm dưới 1mm)
- Mắt đang có biểu hiện nhiễm trùng như viêm kết mạc, viêm loét giác mạc
3.2 Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu can thiệp lâm sàng không có nhóm
Trang 9 Phương tiện nghiên cứu
- Phương tiện phục vụ khám và đánh giá kết quả
Phương tiện phục vụ điều trị: máy laser quang đông Frequency double Nd:YAG bước sóng 532
- Các bước tiến hành
Đánh giá trước điều trị
- Hỏi bệnh: bệnh sử, tiền sử bản thân về bệnh mắt, bệnh toàn thân đãmắc, sử dụng thuốc và tiền sử gia đình
Vô cảm: gây tê tại chỗ bằng thuốc tra mắt Dicain 1% × 2 lần
Cài đặt thông số laser (theo hướng dẫn của Hiệp hội glôcôm châu Á
Thái bình dương) [111]:
• Kích thước vết đốt: 150 – 400 µm
• Công suất: 200 – 400 mW
• Thời gian: 0,2 - 0,5 giây
• Số lượng vết đốt: 10 – 40 (chia đều trên 360° của mống mắt)
Thực hiện laser: điều chỉnh các thông số thực tế tuỳ theo đáp ứng của
mống mắt
Chăm sóc và theo dõi sau điều trị
- Tra thuốc corticosteroid 6lần/ngày trong 2 ngày đầu và 3 lần/ ngàytrong 3 ngày tiếp theo
- Kiểm tra định kỳ tình trạng chức năng, thực thể sau laser 1 tuần; 1, 3, 6,
12, 18 và 24 tháng
Trang 10 Đánh giá kết quả
* Kết quả về chức năng
- Thị lực: phân nhóm TL < ĐNT 3m, ĐNT 3m < 3/10, 3/10 < 7/10,
và ≥ 7/10
Sự biến đổi của thị lực so với trước điều trị: tăng, ổn đinh, giảm
- Nhãn áp (nhãn áp kế Goldmann): nhãn áp ≤ 21mmHg không thuốc,nhãn áp ≤ 21mmHg với thuốc tra hạ nhãn áp, nhãn áp > 21mmHg với thuốctra hạ nhãn áp
- Thị trường: đánh giá thị trường ngoại vi bằng thị trường kế Goldmann
- Biến chứng trong và sau điều trị
- Đánh giá kết quả chung của điều trị:
• Thành công hoàn toàn: khi có đủ các điều kiện: nhãn áp < 21 mmHgkhông cần thuốc, chức năng thị giác ổn định hoặc tăng, độ mở góc tiền phòngtrung bình tăng, lõm đĩa ổn định, không có biến chứng
•Thành công không hoàn toàn: có một trong các yếu tố sau: nhãn áp <21mmHg với thuốc tra hạ nhãn áp, thị lực giảm nhẹ, biến chứng nhẹ không gâyảnh hưởng về cơ năng và chức năng thị giác Đồng thời phải đảm bảo đủ cácđiều kiện độ mở góc tiền phòng trung bình tăng, thị trường, lõm đĩa ổn định
• Thất bại: khi có một trong các yếu tố sau: nhãn áp > 21 mmHg với thuốctra hạ nhãn áp, thị trường, lõm đĩa tổn hại nặng thêm, độ mở góc tiền phòngtrung bình giảm, biến chứng nặng ảnh hưởng đến chức năng và sinh hoạt
Xử lý số liệu
Các số liệu được nhập và phân tích bằng các phép toán thống kê
Trang 11IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Đặc điểm bệnh nhân
4.1.1 Đặc điểm bệnh nhân theo tuổi và giới
Nghiên cứu được thực hiện trên 118 mắt của 85 bệnh nhân có tuổi trungbình là 56,7 ± 9,22 với 96,47% trên 40 tuổi Tỷ lệ bệnh nhân nữ gấp 2,5 lần nam
4.1.2 Đặc điểm bệnh lý glôcôm
Giai đoạn glôcôm: chủ yếu ở giai đoạn sơ phát (38,1%) và tiến triển
(44,9%) Giai đoạn trầm trọng chỉ có 3,4% và tiềm tàng là 13,6%
Tính chất diễn biến glôcôm: phần lớn là glôcôm góc đóng nguyên
phát bán cấp, glôcôm mãn tính chiếm tỷ lệ không cao với 21 mắt (17,8%)
Thời gian mắc bệnh và thời gian đã cắt mống mắt chu biên: 90%
mắc bệnh dưới 1 năm và đa số mới cắt mống mắt chưa quá 1 tháng
4.1.3 Đặc điểm về chức năng thị giác
Tình hình thị lực: thị lực trên 7/10 chiếm tỷ lệ cao nhất với 43,22%;
chỉ có 2 mắt (1,69%) thị lực thấp < ĐNT 3m
Đặc điểm nhãn áp: nhãn áp trung bình trước điều trị là 27,05 ± 6,30
mmHg, thấp nhất là 13mmHg và cao nhất là 46 mmHg
Đặc điểm thị trường: 51,69% trường hợp chưa có tổn hại của thị
trường ngoại vi, số còn lại (44,91%) hầu hết tổn hại ở mức độ nhẹ và trungbình Chỉ có 4 mắt (3,4%) thị trường phía mũi đã tổn hại nặng còn dưới 150
Trang 12 Đặc điểm mống mắt: mống mắt dày có 26,27% và mỏng là 15,26%,
số còn lại đều ở tình trạng trung bình
4.2 Kết quả điều trị
4.2.1 Kết quả chức năng
Thị lực: nhóm thị lực thấp dưới 3/10 giảm từ 18,64% trước điều trị
xuống còn 7,89% và nhóm có thị lực cao trên 7/10 tăng từ 43,22% lên64,92% sau điều trị 1 năm
Bảng 4.1 Biến đổi của thị lực sau điều trị
Tại lần khám cuối cùng (2 năm) có 30,09% thị lực tăng; 62,83% thị lực
ổn định Sự biến đổi của thị lực giữa các thời điểm theo dõi không có sự khácbiệt (p>0,05)
Nhãn áp: nhãn áp trung bình sau điều trị là 14,96 ± 3,29 mmHg lúc 1
tuần; 13,7 ± 1,36 lúc 1 năm và 13,64 ± 1,23 lúc 2 năm; giảm > 44% so vớitrước điều trị
Trang 13Biểu đồ 4.1 Tình trạng nhãn áp điều chỉnh sau điều trị
Sau 2 năm tỷ lệ nhãn áp điều chỉnh < 21mmHg không cần thuốc là81,36% và có thuốc là 13,56%
Thị trường: 98,23% thị trường ổn định; 1,77% thị trường rộng thêm ≈
10° về phía mũi và không có trường hợp nào thị trường bị tổn hại nặng thêm
4.2.2 Kết quả thực thể
Độ sâu tiền phòng: độ sâu tiền phòng trung bình sau điều trị là
2,61 ± 0,31mm; tăng 0,21 ± 0,24 mm so với trước điều trị
Góc tiền phòng:
* Độ mở góc tiền phòng: số góc mở độ 3 và độ 4 chưa có trước điều trịđều lên tới trên 60% ở mọi thời điểm theo dõi sau điều trị, đồng thời, số gócđóng và rất hẹp chiếm hầu hết (≈ 98%) trước điều trị thì sau điều trị chỉ cònkhoảng 10% Độ mở góc tiền phòng trung bình đạt 2,6 ± 0,78 với mức tăng là2,12 ± 0,79 so với trước điều trị
* Tình trạng dính góc: tỷ lệ dính góc giảm từ 61,02% trước điều trịxuống còn 30,51% sau 1 tháng và 38,94% sau 24 tháng với mức độ dính góctrên 90° giảm từ 16,1% xuống 2,66%
Biểu đồ 4.2 Tình trạng dính góc tiền phòng sau điều trị
Trang 14 Đĩa thị giác: không trường hợp nào có chỉ số lõm đĩa tăng lên hay
giảm đi
4.2.3 Mức năng lượng laser sử dụng: năng lượng trung bình cho mỗi nốt
laser là 0,106 ± 0,138 J, với số nốt trung bình là 21,93 ± 2,16 và tổng nănglượng cho mỗi mắt là 2,327 ± 0,403 J
4.2.4 Biến chứng: trong quá trình thực hiện laser không xảy ra bất kỳ biến
chứng nào Sau laser, ở thời điểm 1 tuần có 8 mắt ( 6,78% ) đồng tử bị giãn nhẹ(4 - 5mm) nhưng phản xạ vẫn tốt với ánh sáng Thời điểm 6 tháng có 1 mắt(0,85%) thoái hoá mống mắt tại vị trí laser và thời điểm 9 tháng có 1 mắt(0,85%) dính mống mắt bờ đồng tử vị trí 1 giờ và 7 giờ vào mặt trước thể thuỷtinh làm cho đồng tử méo nhẹ và phản xạ đáp ứng kém hơn với ánh sáng
4.2.5 Đánh giá kết quả chung của điều trị
6 tháng sau điều trị, tỷ lệ thành công hoàn toàn là 80,51%; thành côngkhông hoàn toàn là 16,95% và thất bại là 2,54% Tại 12 tháng, tỷ lệ này lầnlượt là: 77,97%; 18,64% và 3,39% Nhưng tới 24 tháng chỉ còn 87 mắt(73,73%) thành công hoàn toàn; 25 mắt (21,19%) thành công không hoàn toànvới 13,56% do nguyên nhân nhãn áp; 5,08% do biến chứng; 2,55% do giảm thịlực và 6 mắt (5,08%) thất bại Tuy chiếm tất cả các trường hợp thất bại nhưngnhóm glôcôm bán cấp lại có tỷ lệ thành công hoàn toàn (75,31%) cao hơn hẳnnhóm glôcôm mãn tính (47,62%)
4.3 Các yếu tố liên quan đến kết quả điều trị