TỔNG QUAN
CẤU TẠO GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ TIỀN PHÒNG, GÓC TIỀN PHÒNG
Tiền phòng là một khoang chứa thuỷ dịch, nằm giữa giác mạc củng mạc phía trước và mống mắt, thể thuỷ tinh ở phía sau.
Góc tiền phòng được giới hạn bởi :
+ Giác củng mạc ở phía trước.
+ Mống mắt - thể mi ở phía sau.
Hình 1: Hình ảnh góc tiền phòng
Góc tiền phòng đóng vai trò quan trọng trong việc lưu thông thủy dịch, với khoảng 80% lượng thủy dịch trong nhãn cầu thoát ra qua khu vực này Hơn nữa, hầu hết các phẫu thuật nội nhãn đều liên quan đến vùng góc tiền phòng.
Cựa củng mạc ThÓ Thể mi
Vòng Schwallbr le Lưới bè Ống Schlemm Tĩnh mạch
Mống mắt là phần trước của màng bồ đào, đóng vai trò như một màng ngăn cách giữa tiền phòng và hậu phòng của mắt Nó điều chỉnh lượng ánh sáng vào nhãn cầu thông qua lỗ đồng tử, có hình tròn và nằm ở giữa mống mắt.
2.1.4 Sự lưu thông thuỷ dịch
Hình 2 Sự lưu thông thuỷ dịch của mắt bình thường
Thuỷ dịch là chất lỏng trong suốt được sản xuất bởi các nếp thể mi, nằm trong hậu phòng và tiền phòng của nhãn cầu, đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì áp lực nội nhãn và cung cấp dinh dưỡng cho các cấu trúc trong mắt.
- Duy trì hình dạng nhãn cầu để ổn định chức năng quang học của mắt.
- Dinh dưỡng cho giác mạc, thể thuỷ tinh.
Sự lưu thông của thuỷ dịch trong nhãn cầu phụ thuộc vào chênh lệch áp lực giữa các bộ phận Vùng bè hoạt động như một van một chiều, cho phép lượng lớn thuỷ dịch thoát ra khỏi mắt nhưng hạn chế dòng chảy theo các hướng khác.
ỨNG DỤNG CỦA LASER TRONG ĐIỀU TRỊ GLOCOM
2.2.1 Các tương tác laser với tổ chức sinh học.
Laser tạo ra ba loại hiệu ứng sinh học: nhiệt, ion hoá và quang hoá học Trong số đó, hiệu ứng nhiệt và ion hoá (quang huỷ) được ứng dụng phổ biến nhất trong phẫu thuật glôcôm.
2.2.2 Một số loại laser sử dụng trong phẫu thuật glocom
Laser dùng cho phẫu thuật glôcôm phổ biến nhất là Argon và Neodym: YAG.
Môi trường hoạt tính của loại laser này là khí argon được bơm bằng dòng phóng điện.
Neodym: YAG laser có thể hoạt động ở chế độ liên tục để sử dụng hiệu ứng quang đông, tuy nhiên chúng thường được sử dụng ở chế độ xung.
Hiện nay chúng tôi sử dụng loại laser này để cắt mống mắt chu biên trong điều trị glôcôm góc đóng tại Bệnh viện Mắt Hà Giang.
CƠ CHẾ GÂY TĂNG NHÃN ÁP CỦA GLOCOM GÓC ĐÓNG NGUYÊN PHÁT VÀ QUY TRÌNH CẮT MỐNG MẮT CHU BIÊN
2.3.1 Cơ chế gây tăng nhãn áp trong glocom góc đóng nguyên phát
Khi tiếp xúc giữa mặt trước thể thủy tinh và đồng tử tăng lên, hiện tượng nghẽn đồng tử xảy ra, dẫn đến sự ứ đọng của thủy dịch trong hậu phòng Điều này làm cho chân mống mắt bị vồng lên, gây nghẽn góc tiền phòng và làm tăng nhãn áp, tạo thành cơ chế nghẽn đồng tử và nghẽn góc trong bệnh glôcôm góc đóng.
2.3.2 Quy trình điều trị cắt MMCB bằng laser.
- Thuốc co đồng tử (Pilocacpin 1- 2% ) và thuốc hạ nhãn áp.
- Thuốc gây tê: Nhỏ tại chỗ dicain.
- Thuốc dự phòng tăng nhãn áp: Alphagan 0,2% nhỏ một giờ trước phẫu thuật.
* Lựa chọn vị trí cắt mống mắt
Mống mắt có thể được tạo lỗ mở bằng laser ở bất kỳ góc phần tư nào, nhưng thường được thực hiện ở góc phần tư phía trên để được che bởi mi trên, tránh vị trí 12h Việc chiếu laser ở góc phần tư mũi trên của mống mắt là an toàn hơn.
* Săn sóc sau laser và cắt mống mắt chu biên:
- Theo dõi đề phòng, điều trị kịp thời các biến chứng: xuất huyết, tăng nhãn áp, tổn thương giác mạc
- Tại mắt tra các thuốc
Thuốc chống viêm có kháng sinh + cortico-steroid, chống viêm màng bồ đào do sắc tố mống mắt.
Thuốc tăng cường dinh dưỡng giác mạc để chống viêm nhiễm do kính tiếp xúc.
2.3.3 Mục đích của cắt mống mắt chu biên :
Tạo đường lưu thông thủy dịch từ hậu phòng ra tiền phòng làm hạ nhãn áp hoặc ngăn chặn tình trạng tăng nhãn áp.
2.3.4 Chỉ định cắt mống mắt chu biên bằng laser:
+ Glocom góc đóng nguyên phát giai đoạn sớm.
Khi mắt thứ hai xuất hiện glocom góc đóng cấp tính hoặc có tình trạng nghẽn đồng tử, điều này có thể xảy ra ở mắt đã phẫu thuật lấy thể thủy tinh, dù có đặt thủy tinh thể nhân tạo hay không.
+ Nghẽn đồng tử ở mắt đã lấy thể thủy tinh trong bao do nút dịch kính.
+ Nghẽn đồng tử do thể thủy tinh nhỏ hình cầu gây nút đồng tử.
+ Nghẽn đồng tử trong lệch TTT chấn thương, khi chưa có chỉ định phẫu thuật thể thủy tinh.
2.3.5 Biến chứng của cắt mống mắt chu biên
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Những bệnh nhân được chẩn đoán là glocom góc đóng từ tháng 01/2015 đến tháng 10/2015 tại Bệnh viện Mắt Hà Giang.
3.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân
- Bệnh nhân được chẩn đoán là glocom góc đóng nguyên phát.
- Bệnh nhân bị glocom góc đóng đã có cơn tăng nhãn áp
- Glôcôm góc đóng tiềm tàng (ở mắt thứ hai khi mắt bên kia đã lên cơn tăng nhãn áp)
- Bệnh nhân và gia đình đồng ý tham gia nghiên cứu.
- Bệnh nhân mắc các bệnh kèm theo: sẹo giác mạc, thoái hóa mống mắt
- Tiền phòng quá nông, mống mắt áp sát giác mạc.
- Mắt rung giật nhãn cầu
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu mô tả tiến cứu.
Mẫu nghiên cứu: tất cả các bệnh nhân được lấy theo tiêu chuẩn lựa chọn, không có tiêu chuẩn loại trừ từ tháng 01/2015 đến tháng 10/2015.
- Bảng đo thị lực vòng hở Landolt và hộp kính thử khúc xạ
- Nhãn áp kế Maclakov, sử dụng quả cân 10g.
- Sinh hiển vi đèn khe.
- Kính tiếp xúc Goldmann một mặt gương.
3.2.3.1 Thông tin trước khi bắn mống mắt chu biên
- Phần hành chính: tuổi, giới, ngày vào viện, ngày ra viện, ngày bắn MMCB
- Tình trạng mắt trước khi cắt MMCB:
- Cách điều trị: Cắt mống mắt chu biên bằng laser
- Các biến chứng trong và sau điều trị
3.2.3.2 Tiến hành khám lại bệnh nhân
Sau khi thực hiện phẫu thuật cắt mống mắt chu biên, bạn có cảm thấy đau nhức mắt không? Nếu có, hãy chú ý xem có kèm theo triệu chứng nhìn mờ hoặc thấy quầng xanh, đỏ trước mắt hay không Thời gian xuất hiện cơn đau nhức mắt thường phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể.
- Đã được điều trị thế nào? dùng thuốc: uống, tra giỏ, hay được điều trị phẫu thuật
- Sau điều trị có đi khám mắt thường xuyên không?
* Khám lâm sàng và cận lâm sàng:
- Thử thị lực có chỉnh kính tối đa (Dựa theo phân loại của tổ chức Y Tế thế giới) Thị lực ghi nhận được chia theo các mức sau:
+ Thị lực < 1/10 + Từ 1/10 đến ≤ 3/10 + Từ 4/10 đến < 7/10 + Thị lực ≥ 7/10
Đo nhãn áp là bước quan trọng trước khi điều trị, sử dụng nhãn áp kế Maclakov để đảm bảo độ chính xác Tại thời điểm khám lại, chúng tôi cũng tiếp tục sử dụng nhãn áp kế Maclakov và ghi lại chỉ số nhãn áp sau khi cắt mống mắt chu biên 1 tuần Các chỉ số nhãn áp sẽ được phân loại theo các mức khác nhau trong y bạ khám bệnh của bệnh nhân.
+ NA ≤ 25mmHg + NA Từ 26-32 mmHg + NA > 32 mmHg
* Phân chia giai đoạn bệnh
- Khám sinh hiển vi đánh giá tình trạng: lỗ cắt mống mắt chu biên kích thước lỗ cắt mống mắt chu biên
- Tình trạng giác mạc, đánh giá tình trạng tiền phòng, đồng tử, TTT
- Đo độ sâu TP bằng phương pháp Smith:
Khám đáy mắt là phương pháp quan trọng để đánh giá tình trạng đĩa thị giác, trong đó ghi nhận mức độ lõm của đĩa (tỷ số lõm/đĩa) Tỷ số này được phân chia thành các mức độ khác nhau nhằm hỗ trợ trong việc chẩn đoán và theo dõi sức khỏe mắt.
Nhỏ hơn hoặc bằng 3/10 Từ 4/10 đến 7/10
Ghi nhận để đánh giá hiệu quả phẫu thuật
+ Những trường hợp đã chuyển sang phẫu thuật cắt bè hoặc các phẫu thuật làm hạ NA khác
+ Những trường hợp đã mổ lấy thể thủy tinh.
3.2.3.3 Đánh giá kết quả lâu dài của phẫu thuật
- Thị lực: sau điều trị chia theo các mức như trước điều trị.
- Đánh giá sự thay đổi thị lực trước phẫu thuật và thời điểm khám lại
+ Thị lực tăng: Có tăng ít nhất 1 hàng theo bảng thị lực landolt Ở mức thị lực từ ĐNT 5m trở xuống có bất kỳ sự tăng TL nào.
+ Thị lực ổn định: không thay đổi so với trước mổ
Thị lực giảm là tình trạng khi mức thị lực đạt từ 1/10 trở lên nhưng vẫn giảm ít nhất 1 hàng theo bảng thị lực Landolt Đặc biệt, khi mức thị lực từ ĐNT 5m trở xuống, bất kỳ sự giảm thị lực nào cũng đều được ghi nhận.
Nhãn áp trước mổ được đo bằng nhãn áp kế Maclakov, cho phép chúng tôi đánh giá sự thay đổi của nhãn áp tại thời điểm nghiên cứu so với trước phẫu thuật Để thực hiện đánh giá này, chúng tôi đã ghi nhận các chỉ số cần thiết.
+ Mức NA trung bình trước và sau điều trị
+ Mức hạ NA trung bình sau điều trị
+ Tỷ lệ những trường hợp có NA>25mmHg
+ Số các trường hợp đã phải chuyển sang các phẫu thuật khác làm hạ NA
- Tình trạng: Giác mạc, TTT
- Tiền phòng: Đo độ sâu TP bằng phương pháp Smith
- Mống mắt: Có dính trước ? Dính sau? Tình trạng lỗ cắt còn thông hay bị bít lại
- Đĩa thị giác: Tình trạng lõm đĩa trước điều trị và tại thời điểm khám
* Kết quả chung của phẫu thuật:
- Phẫu thuật thành công hoàn toàn: Khi có đủ 3 tiêu chuẩn sau:
+ NA < 25mmHg không dùng thuốc hạ NA bổ sung
+ Thị thần kinh không có tổn hại tiến triển
+ Quan sát rõ lỗ cắt mống mắt chu biên
- Phẫu thuật không thành công: Khi có 1 trong các tiêu chuẩn sau: + NA > 25 mmHg hoặc 25mmHg với thuốc hạ NA
+ Thị thần kinh có tổn hại tiến triển
+ Không rõ lỗ cắt mống mắt chu biên hoặc lỗ cắt không hết lớp hoặc đã bị bít lại.
+ Đã phải chuyển sang phẫu thuật cắt bè hoặc các phẫu thuật làm hạ
3.2.3.4 Các chỉ số nghiên cứu
- Tuổi, giới, thời gian từ khi cắt MMCB đến khi khám lại.
- Thị lực trước và sau điều trị, sự thay đổi TL so với trước điều trị
- Nhãn áp: NA trước và sau điều trị
- Tỷ lệ các trường hợp có NA >25mmHg
- Số các trường hợp đã phải chuyển sang phẫu thuật làm hạ NA
- Độ sâu TP tại thời điểm khám lại
- Tỷ lệ các trường hợp có lỗ cắt MMCB không thành công
- Tình trạng đĩa thị: Tỷ lệ các trường hợp có tổn thương đĩa thị tại thời điểm khám lại, so với trước điều trị
- Giai đoạn bệnh trước điều trị và tại thời điểm khám lại
- Các biến chứng: tăng NA, sẹo đục giác mạc, xếch đồng tử, dính góc, VMBĐ, đục TTT
- Tỷ lệ phẫu thuật thành công, thất bại
Các yếu tố liên quan đến kết quả điều trị:
+ Mức NA trước điều trị
+ Giai đoạn bệnh trước điều trị
3.2.4 Phương pháp xử lý số liệu
Dữ liệu được phân tích thông qua phần mềm SPSS, và các giả thuyết được kiểm định bằng các bài kiểm tra thống kê Kết quả với giá trị P < 0,05 được coi là có ý nghĩa thống kê.
3.2.5 Đạo đức trong nghiên cứu.
Nghiên cứu được sự đồng ý của ban giám đốc Bệnh viện
- Nhóm nghiên cứu sẽ xử lý những trường hợp phẫu thuật thất bại điều trị nội khoa hoặc phẫu thuật.
- Kết quả được báo cáo trung thực trước hội đồng khoa học.
- Được sự hợp tác của người bệnh.
IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu 24 mắt bị glôcôm góc đóng nguyên phát được cắt mống mắt chu biên bằng laser tại Bệnh viện Mắt Hà Giang từ tháng 1 đến tháng 10 năm 2015, với thời gian theo dõi trung bình là 03 tháng; người theo dõi lâu nhất là 09 tháng và người ít nhất là 1/2 tháng Qua quá trình khám, thu thập và xử lý số liệu, chúng tôi đã thu được một số kết quả đáng chú ý.
ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU
4.1.1 Tình hình bệnh nhân theo tuổi
Bảng 4.1: Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi
Tỷ lệ bệnh nhân theo nhóm tuổi cho thấy đa số thuộc độ tuổi 60-69, chiếm 63,2% Bệnh nhân lớn tuổi nhất là 75 và nhỏ tuổi nhất là 46 Nhóm bệnh nhân dưới 50 tuổi và trên 70 tuổi chỉ chiếm 10,2%.
4.1.2 Phân bố bệnh nhân theo giới tính
Bảng 4.2: Phân bố BN theo giới
Trong nghiên cứu này tỷ lệ nữ bị mắc bệnh nhiều hơn nam Bệnh nhân nữ chiếm đa số (63,2%), nam chỉ có 36,8%.
4.1.3 Tình hình thị lực trước mổ.
Bảng 4.3 Thị lực trước mổ
TL chưa chỉnh kính Số mắt n %
Tổng 24 100 Đa số bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu có thị lực 1/10- 3/10, có tới
14 mắt (58,3%) Nhóm có thị lực < 1/10 là 8 mắt (33,3%) và ở mức thị lực > 4/10 chỉ có 2 mắt ( 8,4%)
4.1.4 Nhãn áp trước điều trị.
Bảng 4.4 Nhãn áp trước điều trị
Mức NA (mmHg) Số mắt n Tỷ lệ %
Nếu tính trong cả nhóm nghiên cứu thì chỉ có 2 mắt (8,33%) ở mức nhãn áp 25 mmHg, 17 mắt ở mức nhãn áp 26- 32 mmHg (70,83%), trong đó có 5 mắt ở mức NA cao > 32 mmHg
4.1.5 Số lượng và tỷ lệ phẫu thuật Laser cắt MMCB giữa 2 mắt
Trong 24 mắt thuộc nhóm nghiên cứu, có 11 mắt trái (45,8%) và 13 mắt phải (54,2%), tỷ lệ giữa hai mắt là gần tương đương nhau.
KẾT QUẢ SAU ĐIỀU TRỊ
Bảng 4.5: Thị lực trước điều trị và tại thời điểm khám lại
Mức thị lực Trước PT Sau PT n % n %
Bảng trên cho thấy sự thay đổi rõ rệt về mức độ thị lực trước và sau điều trị Cụ thể, nhóm thị lực < 1/10 không còn trường hợp nào sau điều trị, trong khi nhóm thị lực từ 1/10 đến ≤ 3/10 trước điều trị chiếm 58,3% (14 mắt) đã giảm xuống còn 45,8% sau điều trị.
Trong nghiên cứu, nhóm bệnh nhân có thị lực từ 4/10 đến dưới 7/10 trước điều trị chỉ chiếm 4,2% (1 mắt), nhưng sau khi khám lại, tỷ lệ này đã tăng lên 50% (12 mắt) Điều này cho thấy thị lực của nhóm này đã cải thiện đáng kể trước khi thực hiện cắt mống mắt chu Sự thay đổi về thị lực giữa các nhóm trước và sau điều trị là rất có ý nghĩa.
4.2.2 So sánh nhãn áp trước và sau điều trị
Bảng 4.6: Nhãn áp trướ c điều trị và tại thời điểm khám lại
Trước điều trị Sau điều trị n % n %
So sánh nhãn áp trước và sau điều trị cho thấy tất cả các mắt đều có nhãn áp ≤ 25mmHg Hai nhóm có sự giảm nhãn áp mạnh mẽ là nhóm có nhãn áp > 32 mmHg và nhóm có nhãn áp từ 26-32 mmHg Điều này chứng tỏ rằng phương pháp cắt mống mắt chu biên mang lại hiệu quả hạ nhãn áp rất tốt trong điều trị glôcôm góc đóng nguyên phát, với tỷ lệ thành công cao.
4.2.3 Tình trạng biến chứng sau điều trị
Bảng 4.7: Tình trạng biến chứng
Kết quả khám lại cho thấy tỷ lệ biến chứng từ phương pháp cắt mống mắt chu biên là rất thấp, với chỉ 1 trường hợp đục thủy tinh thể, chiếm 4,2%.
4.2.4 Kết quả chung của phẫu thuật
Để đánh giá thành công của phương pháp cắt mống mắt chu biên, chúng tôi không chỉ dựa vào tiêu chí hạ nhãn áp mà còn xem xét các thay đổi về tổn thương đĩa thị Kết quả cho thấy tỷ lệ thành công đạt 87,5% và tỷ lệ thất bại là 12,5% Những kết quả này phù hợp với nghiên cứu của Ramalingam, cho thấy rằng sau khi cắt mống mắt chu biên bằng laser, tỷ lệ duy trì nhãn áp giảm dần theo thời gian.
CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ
4.3.1 Tuổi và kết quả điều trị
Bảng 4.8: Tuổi và kết quả điều trị
Tỷ lệ thành công ở hai nhóm tuổi :50-59 và 60-69 tương đối cao Ở nhóm nhóm 60-69 là 63,2% còn 50-59 tỷ lệ thành công là 15,8%.
BÀN LUẬN
Tuổi
Bảng 5.1 : Phân loại bệnh nhân theo tuổi của các tác giả Độ tuổi
Nghiên cứu của chúng tôi tiến hành trên 19 bệnh nhân (24 mắt), trong đó độ tuổi từ 46 đến 85 tuổi, trong đó độ tuổi :50-69 tuổi chiếm tỷ lệ rất cao
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy tỷ lệ mắc glôcôm góc đóng nguyên phát đạt 79%, cao hơn so với các nghiên cứu trước đây của Phạm Xuân Tiến (1999) và Nguyễn Hữu Châu (1994) Tỷ lệ này thường gặp ở độ tuổi từ 50-69, phù hợp với kết luận của Richard và Zorab về việc glôcôm góc đóng nguyên phát thường xảy ra ở người trên 40 tuổi Theo nghiên cứu của Ang GS và Wells AP (2010), tuổi trung bình của bệnh nhân được laser cắt mống mắt chu biên là 60,3 ± 10,0 năm.
Giới
Bảng 5.2 : Phân loại bệnh nhân theo giới của các tác giả
Tác giả Năm Nam Nữ
Trong nghiên cứu, tỷ lệ bệnh nhân nữ chiếm 63,2%, trong khi tỷ lệ bệnh nhân nam là 36,8% Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Nguyễn Thị Hoàng Thảo (2007) với tỷ lệ nữ là 68,75% và nam là 31,25% Tương tự, các tác giả Lingam Vijiaya và Nguyễn Hữu Châu cũng nhận thấy tỷ lệ nam thường thấp hơn nữ Đặc biệt, khi đánh giá trên 71 bệnh nhân, Ang GS và Well AP ghi nhận tỷ lệ nữ cao hơn với 56,30% Sự khác biệt này có thể được giải thích bởi các đặc điểm giải phẫu như thủy tinh thể dày hơn và tiền phòng nông hơn ở nữ giới, cùng với các yếu tố thần kinh và nội tiết ảnh hưởng đến nữ giới trong bệnh glôcôm góc đóng.
Thị lực trước và sau điều trị
Trước khi điều trị, đa số bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu có thị lực từ 1/10 đến 3/10, chiếm 58,3% với 14 mắt, trong khi 33,3% có thị lực dưới 1/10 và chỉ 8,4% có thị lực trên 4/10 Sau điều trị, nhóm có thị lực dưới 1/10 và từ 1/10 đến 3/10 ghi nhận sự giảm, trong khi nhóm có thị lực trên 4/10 tăng mạnh từ 8,4% lên 54,2% Sự cải thiện thị lực ở nhóm này chủ yếu do bệnh nhân trẻ tuổi và các môi trường trong suốt ổn định trở lại Ngược lại, số mắt có thị lực giảm chủ yếu là ở những người cao tuổi có kèm theo đục thể thủy tinh tuổi già Nghiên cứu của Bobrow JC (2008) trên 522 mắt cho thấy không có sự khác biệt về tỷ lệ đục thể thủy tinh giữa hai nhóm bệnh nhân được cắt mống mắt chu biên và điều trị bằng thuốc sau một năm theo dõi, từ đó kết luận rằng laser không gây đục thể thủy tinh, và sự giảm thị lực do đục thể thủy tinh chủ yếu là do tuổi tác.
Nhãn áp trước điều trị và sau điều trị
Cắt mống mắt chu biên là một phương pháp hiệu quả trong việc giải quyết cơ chế nghẽn đồng tử, giúp duy trì cấu trúc góc tiền phòng và mở góc thứ phát Phương pháp này tạo điều kiện cho thủy dịch lưu thông từ hậu phòng ra tiền phòng qua góc tiền phòng một cách dễ dàng, từ đó hạ nhãn áp Đây là cơ chế hạ nhãn áp quan trọng trong điều trị glôcôm góc đóng nguyên phát.
Trong nghiên cứu của chúng tôi, nhãn áp trung bình trước điều trị là 19,23 ± 4,250 mmHg, trong khi nhãn áp trung bình sau điều trị giảm xuống còn 17,79 ± 1,585 mmHg, cho thấy sự chênh lệch có ý nghĩa thống kê với p< 0,01 Đặc biệt, nhóm bệnh nhân glôcôm góc đóng ở giai đoạn tiềm tàng có nhãn áp trước điều trị thấp hơn và đạt được kết quả điều trị tốt hơn.
Tình trạng lỗ cắt mống mắt chu biên
Chúng tôi đã thực hiện việc đo kích thước lỗ cắt mống mắt chu biên bằng phương pháp quang học và nhận thấy rằng trong nghiên cứu của mình, không có mắt nào bị bít lỗ cắt này.
Tình trạng lõm đĩa
Để chẩn đoán và theo dõi bệnh glôcôm, việc đánh giá sự thay đổi của đĩa thị và lớp sợi thần kinh quanh đĩa là rất quan trọng bên cạnh những yếu tố như thị trường và nhãn áp Nghiên cứu của chúng tôi tập trung vào việc đánh giá đĩa thị thông qua tỷ số lõm/đĩa trong quá trình điều trị, do đó, tại thời điểm khám lại, chúng tôi cũng tiếp tục theo dõi sự thay đổi của đĩa thị qua chỉ số này.
Trong nghiên cứu của chúng tôi, hầu hết các mắt được cắt mống mắt chu biên ở giai đoạn tiềm tàng chưa có tổn hại đầu thị thần kinh Trước điều trị, có 19 mắt có tỷ số lõm/đĩa ≤ 3/10 (79%), trong khi 5 mắt có tỷ số từ 4/10 đến 7/10 (21%) Sau khi theo dõi, tỷ số lõm/đĩa ở nhóm ≤ 3/10 giảm còn 17 mắt (70,8%), nhưng nhóm có tỷ số từ 4/10 đến 7/10 lại tăng lên 7 mắt (29,2%) Điều này cho thấy một số mắt mặc dù đã được phẫu thuật vẫn tiếp tục tiến triển Ngoài ra, hầu hết bệnh nhân chỉ đi khám 1-2 lần sau điều trị, cho rằng phẫu thuật và không đau nhức đồng nghĩa với việc bệnh đã khỏi hoàn toàn, trong khi thực tế bệnh có thể tiến triển âm thầm và không biểu hiện lâm sàng, dẫn đến việc bệnh nhân chỉ đi khám khi tình trạng đã nghiêm trọng.
Các biến chứng
Theo kết quả theo dõi 19 bệnh nhân (24 mắt), chúng tôi nhận thấy biến chứng sau khi cắt mống mắt chu biên là rất hiếm Chỉ ghi nhận 1 trường hợp đục thủy tinh thể do tuổi tác, trong khi các biến chứng khác như dính sau, viêm màng bồ đào và tổn thương giác mạc không xuất hiện trong nhóm nghiên cứu.
Kết quả chung của phẫu thuật
Từ kết quả thu được kết hợp với tham khảo, phân tích, so sánh với các tác giả trong và ngoài nước chúng tôi thấy rằng :
Phẫu thuật cắt mống mắt chu biên là phương pháp hiệu quả trong việc hạ nhãn áp lâu dài cho bệnh nhân glôcôm giai đoạn sớm Phương pháp này giúp hạn chế tổn thương thị thần kinh và duy trì chức năng thị giác, từ đó góp phần giảm thiểu nguy cơ mù lòa do glôcôm.
- Kết quả lâu dài không gây các biến chứng như đục thủy tinh thể, viêm nội nhãn, viêm màng bồ đào, và tổn hại giác mạc
- Kết quả điều trị giữa các nhóm tuổi có sự khác biệt nhưng không có ý nghĩa
Điều trị glôcôm góc đóng bằng cắt mống mắt chu biên có tỷ lệ thành công khác nhau tùy thuộc vào giai đoạn của bệnh Cụ thể, tỷ lệ thành công cao hơn ở những bệnh nhân có glôcôm góc đóng ở giai đoạn sớm so với những trường hợp ở giai đoạn muộn.
HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP 25 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Do thời gian nghiên cứu có hạn, chúng tôi kiến nghị các hướng nghiên cứu tiếp như sau:
Nghiên cứu này cần được mở rộng với cỡ mẫu lớn hơn và thời gian theo dõi dài hơn để đánh giá hiệu quả lâu dài của phương pháp cắt mống mắt chu biên trong điều trị glôcôm giai đoạn sớm.
- Tìm hiểu nguyên nhân thất bại sau cắt mống mắt chu biên mà bệnh vẫn tiến triển.
2.1 CẤU TẠO GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ TIỀN PHÒNG, GÓC TIỀN PHÒNG 3
2.1.4 Sự lưu thông thuỷ dịch 4
2.2 ỨNG DỤNG CỦA LASER TRONG ĐIỀU TRỊ GLOCOM 5
2.2.1 Các tương tác laser với tổ chức sinh học 5
2.2.2 Một số loại laser sử dụng trong phẫu thuật glocom 5
2.3 CƠ CHẾ GÂY TĂNG NHÃN ÁP CỦA GLOCOM GÓC ĐÓNG NGUYÊN PHÁT VÀ QUY TRÌNH CẮT MỐNG MẮT CHU BIÊN 5
2.3.1 Cơ chế gây tăng nhãn áp trong glocom góc đóng nguyên phát 5
2.3.2 Quy trình điều trị cắt MMCB bằng laser 5
2.3.3 Mục đích của cắt mống mắt chu biên : 6
2.3.4 Chỉ định cắt mống mắt chu biên bằng laser: 6
2.3.5 Biến chứng của cắt mống mắt chu biên 7
III ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8
3.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân 8
3.2.4 Phương pháp xử lý số liệu 13
4.1 ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU: 14
4.1.1 Tình hình bệnh nhân theo tuổi 14
4.1.3 Tình hình thị lực trước mổ 15
4.1.4 Nhãn áp trước điều trị 15
4.1.5 Số lượng và tỷ lệ phẫu thuật Laser cắt MMCB giữa 2 mắt 16
4.2 KẾT QUẢ SAU ĐIỀU TRỊ 16
4.2.2 So sánh nhãn áp trước và sau điều trị 17
4.2.3 Tình trạng biến chứng sau điều trị 17
4.2.4 Kết quả chung của phẫu thuật 18
4.3 CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ 18
4.3.1 Tuổi và kết quả điều trị 18
5.3 Thị lực trước và sau điều trị: 21
5.4 Nhãn áp trước điều trị và sau điều trị 21
5.5 Tình trạng lỗ cắt mống mắt chu biên 22
5.8 Kết quả chung của phẫu thuật 23
VII HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP 25TÀI LIỆU THAM KHẢO
Bảng 4.1: Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi 14
Bảng 4.2: Phân bố BN theo giới 14
Bảng 4.3 Thị lực trước mổ 15
Bảng 4.4 Nhãn áp trước điều trị 15
Bảng 4.5: Thị lực trước điều trị và tại thời điểm khám lại 16 Bảng 4.6: Nhãn áp trước điều trị và tại thời điểm khám lại 17
Bảng 4.7: Tình trạng biến chứng 17
Bảng 4.8: Tuổi và kết quả điều trị 18
Bảng 5.1: Phân loại bệnh nhân theo tuổi của các tác giả 19Bảng 5.2: Phân loại bệnh nhân theo giới của các tác giả 20
BN : Bệnh nhân ĐNT : Đếm ngón tay
MMCB : Mống mắt chu biên
TTK : Thị thần kinh TTT : Thể thủy tinh