1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án tốt nghiệp vũ thị huyền trang

118 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 2,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó Nhà nước cũng như ngành Năng lượng đã luôn chú trọng trong công tác giáo dục, đào tạo cho các thế hệ sinh viên ngành hệ thống điện có những hiểu biết sâu sắc, toàn diện về mạng lướ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC 

Giảng viên hướng dẫn :  TS NGUYỄN ĐĂNG TOẢN 

Sinh viên thực hiện: VŨ THỊ HUYỀN TRANG

Chuyên ngành : HỆ THỐNG ĐIỆN

Lớp : Đ5H2

Hà Nội, tháng 01 năm 2015

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

 

Ngày nay trong công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước đòi hỏi trình độ khoa học kỹ thuật ngày càng cao, đặt ra những vấn đề bức thiết về xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng. Trong đó ngành điện là ngành hạ tầng cơ sở được ưu tiên phát triển trước hết vì điện năng không thể thiếu được trong hầu hết các lĩnh vực sản xuất công nghiệp. Muốn phát triển kinh tế thì ngành điện phải phát triển trước một bước. 

Để đáp ứng được sự tăng trưởng và phát triển liên tục của nền kinh tế quốc dân, ngành điện phải không ngừng nghiên cứu, tìm tòi những giải pháp tối ưu để cung cấp điện  đạt  hiệu  quả  kinh  tế  cao  nhất.  Với  quá  trình  phát  triển  phụ  tải  ngày  càng  nhanh nên việc quy hoạch, thiết kế mới và phát triển mạng điện đang là vấn đề quan tâm của ngành  điện  nói  riêng  và  cả  nước  nói  chung.  Do  đó  Nhà  nước  cũng  như  ngành  Năng lượng  đã  luôn  chú  trọng  trong  công  tác  giáo  dục,  đào  tạo  cho  các  thế  hệ  sinh  viên ngành hệ thống điện có những hiểu biết sâu sắc, toàn diện về mạng lưới điện. 

Đồ án tốt nghiệp “Thiết kế mạng lưới điện” giúp sinh viên ứng dụng những kiến 

thức đã học khi nghiên cứu lý thuyết vào việc thực hiện một nhiệm vụ cụ thể và toàn diện.  Đây  là  bước  tập  dượt  giúp  cho  sinh  viên  có  những  kinh  nghiệm  quý  báu  trong công việc sau này. 

Nội dung của bản đồ án tốt nghiệp “Thiết kế mạng lưới điện” gồm thiết kế lưới điện  khu  vực  có  một  nhà  máy  nhiệt  điện  và  hệ  thống  điện  có  công  suất  vô  cùng  lớn cung cấp  cho  các  phụ  tải.  Khi  có  hiện  tượng  dao  động  trong  toàn  hệ  thống  hoặc  một điểm nào đó sẽ dẫn đến sự dao động của toàn hệ thống điện. Trong quá trình vận hành 

hệ  thống  điện  cần  phải  tính  toán  mô  phỏng  các  chế  độ  làm  việc  của  hệ  thống.  Một phương tiện để thực hiện công việc này được dùng ở nhiều nước là chương trình PSS/E của tập đoàn PTI (Power Technologies International, Siemens PTI). Trong phạm vi đồ 

án này em thực hiện tính toán trào lưu công suất và tính toán điều chỉnh điện áp tại các nút  bằng  chương  trình  PSS/E.  Đồ  án  tốt  nghiệp  “Thiết  kế  mạng  lưới  điện”  gồm  7 chương : 

Trang 3

   

 

  Chương I Tính toán cân bằng công suất và đề xuất các phương án nối dây

Chương II Tính toán các chỉ tiêu kỹ thuật

Chương III Tính toán các chỉ tiêu kinh tế - chọn phương án tối ưu

Chương IV Chọn MBA và sơ đồ nối dây toàn hệ thống điện

Chương V Tính toán các chế độ hệ thống điện bằng PSS/E

Chương VI Tính toán điều chỉnh điện áp tại các nút bằng PSS/E

Chương VII Tính toán giá thành truyền tải điện năng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Em xin được gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo đã  tận tình  dạy  bảo em trong 

suốt  những  năm  tháng  đại  học.  Xin  được  gửi  đến  các  thầy  cô  lời  biết  ơn  chân  thành 

Vũ Thị Huyền Trang  

Trang 5

   

MỤC LỤC

 

LỜI NÓI ĐẦU 2

LỜI CẢM ƠN 4

MỤC LỤC 5

CHƯƠNG I TÍNH TOÁN CÂN BẰNG CÔNG SUẤT VÀ ĐỀ XUẤT CÁC PHƯƠNG ÁN NỐI DÂY 10

1.1 PHÂN TÍCH NGUỒN VÀ PHỤ TẢI   10

1.1.1   Vị trí các nguồn cung cấp và phụ tải   10

1.1.2   Nguồn cung cấp  10

1.1.3   Phụ tải   12

1.2 CÂN BẰNG CÔNG SUẤT   13

1.2.1 Cân bằng công suất tác dụng   13

1.2.2 Cân bằng công suất phản kháng   16

1.3   ĐỀ XUẤT CÁC PHƯƠNG ÁN NỐI DÂY   19

1.3.1   Cơ sở đề xuất   19

1.3.2   Đề xuất phương án   20

1.4   TỔNG KẾT CHƯƠNG I   27

CHƯƠNG II TÍNH TOÁN CHỈ TIÊU KỸ THUẬT 28

2.1   CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT   28

2.1.1   Chọn điện áp định mức cho mạng điện   28

2.1.2   Chọn tiết diện dây dẫn   28

2.1.3   Tính tổn thất điện áp   30

2.2.1   Chọn điện áp định mức cho mạng điện   32

2.2.2   Chọn tiết diện dây dẫn   34

2.2.3   Tính tổn thất điện áp   39

Trang 6

2.3.1   Chọn điện áp định mức cho mạng điện   41

2.3.2   Chọn tiết diện dây dẫn   42

2.3.3   Tính tổn thất điện áp   45

2.4   PHƯƠNG ÁN 3   47

2.4.1   Chọn cấp điện áp cho mạng điện   47

2.4.2   Chọn tiết diện dây dẫn   48

2.4.3   Tính tổn thất điện áp   51

2.5   PHƯƠNG ÁN 4   53

2.5.1   Chọn cấp điện áp cho mạng điện   54

2.5.2   Chọn tiết diện dây dẫn   55

2.5.3   Tính tổn thất điện áp   59

2.6   TỔNG KẾT KỸ THUẬT CÁC PHƯƠNG ÁN  62

2.7   TỔNG KẾT CHƯƠNG II   62

CHƯƠNG III TÍNH TOÁN CHỈ TIÊU KINH TẾ CHỌN PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU 63

3.1   PHƯƠNG PHÁP TÍNH CHỈ TIÊU KINH TẾ   63

3.2   TÍNH KINH TẾ CHO CÁC PHƯƠNG ÁN   65

3.2.1   Phương án 1   65

3.2.2   Phương án 2   67

3.2.3   Phương án 3   68

3.3   TỔNG KẾT CÁC PHƯƠNG ÁN   70

3.4   TỔNG KẾT CHƯƠNG III  71

CHƯƠNG IV CHỌN MÁY BIẾN ÁP VÀ SƠ ĐỒ NỐI DÂY TOÀN HỆ THỐNG ĐIỆN 72

4.1   CHỌN SỐ LƯỢNG VÀ CÔNG SUẤT MÁY BIẾN ÁP   72

Trang 7

   

4.1.1.   Nguyên tắc chung   72

4.2.1.   Chọn máy biến áp tăng áp   73

4.2.3.   Chọn máy biến áp hạ áp cho các phụ tải   74

4.2   CHỌN SƠ ĐỒ NỐI DÂY CHO CÁC TRẠM   76

4.2.1   Nhà máy điện và trạm biến áp tăng áp   76

4.2.2   Trạm trung gian   78

4.2.3   Trạm cuối   78

4.3   SƠ ĐỒ NỐI CHÍNH CHO TOÀN HỆ THỐNG ĐIỆN   80

4.4   TỔNG KẾT CHƯƠNG IV   82

CHƯƠNG V TÍNH TOÁN CÁC CHẾ ĐỘ CỦA HỆ THỐNG ĐIỆN 83

5.1   GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ PSS/E   83

5.2   TÍNH TOÁN TRONG HỆ ĐƠN VỊ TƯƠNG ĐỐI   84

5.2.1   Đường dây   84

5.2.2   Máy biến áp hai cuộn dây   85

5.2.3   Máy phát điện   86

5.3   NHẬP SỐ LIỆU CHO PSS/E   87

5.3.1   Nút (Bus)   87

5.3.2   Nhà máy (Plant)   88

5.3.3   Máy phát (Machine)   88

5.3.4   Tải (Load)   89

5.3.5   Đường dây (Branch)  89

5.3.6   MBA 2 cuộn dây (2 Winding)   90

5.4   TÍNH TOÁN CHÍNH XÁC CÂN BẰNG CÔNG SUẤT   91

5.4.1   Chế độ phụ tải cực đại   91

5.4.2   Chế độ phụ tải cực tiểu   98

5.4.3   Chế độ sự cố   102

Trang 8

CHƯƠNG VI TÍNH TOÁN ĐIỀU CHỈNH ĐIỆN ÁP TẠI CÁC NÚT 105

6.1   LỰA CHỌN PHƯƠNG THỨC ĐIỀU CHỈNH ĐIỆN ÁP   105

6.2   TÍNH TOÁN ĐIỀU CHỈNH ĐIỆP ÁP BẰNG PSS/E   108

6.2.1   Chế độ phụ tải cực đại   108

6.2.2   Chế độ phụ tải cực tiểu   110

6.2.3   Chế độ sự cố   111

6.3   TỔNG KẾT CHƯƠNG VI   112

CHƯƠNG VII TÍNH TOÁN GIÁ THÀNH TRUYỀN TẢI ĐIỆN NĂNG 113

7.1   VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG MẠNG ĐIỆN   113

7.2   TỔN THẤT CÔNG SUẤT TÁC DỤNG TRONG MẠNG ĐIỆN   115

7.3   TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG TRONG MẠNG ĐIỆN   115

7.4   CÁC LOẠI CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH   116

7.4.1   Chi phí vận hành hàng năm   116

7.4.2   Chi phí tính toán hàng năm   116

7.5   TỔNG KẾT CHƯƠNG VII   117

Trang 9

   

KÍ HIỆU CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

 

HTĐ MFĐ 

MF NMĐ NMNĐ MBA TBA TTT, TTK 

: Hệ thống điện : Máy phát điện : Máy phát : Nhà máy điện : Nhà máy nhiệt điện : Máy biến áp 

: Trạm biến áp : Thứ tự thuận, Thứ tự không  

Trang 10

CHƯƠNG I TÍNH TOÁN CÂN BẰNG CÔNG SUẤT VÀ ĐỀ

XUẤT CÁC PHƯƠNG ÁN NỐI DÂY

 

1.1 PHÂN TÍCH NGUỒN VÀ PHỤ TẢI

1.1.1 Vị trí các nguồn cung cấp và phụ tải

50 0

II III

Trang 11

   

1.1.2.1 Hệ thống điện

HTĐ  có  công  suất  vô  cùng  lớn,  vì  vậy  cần  phải  có  sự  liên  hệ  giữa  hệ  thống  và NMĐ để có thể trao đổi công suất giữa hai nguồn khi cần thiết đảm bảo cho hệ thống quan trọng làm việc bình thường, nâng cao độ tin cậy cung cấp điện trong các chế độ vận hành. Mặt khác, vì hệ thống có công suất vô cùng lớn nên chọn hệ thống là nút cân bằng công suất và nút cơ sở điện áp. Cũng vì vậy nên không cần dự trữ công suất trong NMĐ, nói cách khác công suất tác dụng và phản kháng dự trữ sẽ được lấy từ HTĐ. 

1.1.2.2 Nhà máy nhiệt điện

- NMNĐ gồm 4 tổ máy công suất định mức của nhà máy : 4x75 = 300 MW;  cos  = 0,85; cosφTD = 0,75; Uđm = 10,5 kV. 

- Nhiên liệu của NMNĐ có thể là than đá, dầu, khí đốt. Muốn làm việc phải có thời gian khởi động lò do đó có thể không đáp ứng được nhu cầu phụ tải. Do đó phải liên kết hợp lý với HTĐ để đáp ứng được nhu cầu của các phụ tải quan trọng. Mặt khác 

lò có đặc tính như sau : phụ tải kinh tế là 85 – 90% phụ tải định mức, phụ tải ổn định ≥ 70%, dưới 70% phải phun thêm dầu (không kinh tế), dưới 30% thì không nên chạy lò. 

Do đó nếu ghép một lò MF thì chỉ nên nhận khoảng 85% là kinh tế, công suất tối thiểu không dưới 30%, quá tải tối đa không quá 15%  

- Khi thiết kế chọn công suất phát kinh tế bằng 85% Pđm nghĩa là : 

Pkt = 85% Pđm 

Do đó khi 4 phụ tải cực đại, cả 4 MF đều vận hành và tổng công suất tác dụng phát ra của nhà máy là : 

Pkt = 85%x4x75 = 255 MW Trong chế độ phụ tải cực tiểu, dự kiến ngừng một tổ máy, ba MF còn lại sẽ phát 85% Pđm, khi đó tổng công suất phát ra của NMNĐ là : 

Pkt = 85%.3x75 = 191,25 MW Khi sự cố ngừng 1 MF, 3 MF còn lại sẽ phát 100% Pđm, như vậy : 

PNMĐ = 3x75 = 225 MW Phần công suất thiếu trong các chế độ vận hành sẽ được cung cấp từ HTĐ. 

Trang 12

1.1.3 Phụ tải

Theo số liệu ban đầu đã cho thì hai nguồn điện sẽ cung cấp cho 8 phụ tải, có Tmax 

= 4500,. Ở đây gồm có hai loại phụ tải : phụ tải loại I là loại phụ tải quan trọng, nếu mất điện sẽ gây hậu quả to lớn về người, thiết bị, kinh tế, do đó phụ tải loại I cần được cung cấp điện liên tục. Phụ tải loại III  là loại phụ tải kém quan trọng hơn, khi mất điện không gây ảnh hưởng lớn, do đo có thể cho phép mất điện.  

Nguồn điện cấp điện cho 8 phụ tải có Pmin = 0,75Pmax. Theo sơ đồ phân bố ta thấy phụ tải được phân bố xung quanh nhà máy và hệ thống vì vậy khi thiết kế có thể phân thành 2 vùng : 

Trang 13

1.2 CÂN BẰNG CÔNG SUẤT

1.2.1 Cân bằng công suất tác dụng

Đặc điểm của quá trình sản xuất điện năng là công suất của các nhà máy sản xuất 

ra phải luôn cân bằng với công suất tiêu thụ của các phụ tải tại mọi thời điểm. 

Việc cân bằng công suất trong hệ thống điện cho thấy khả năng cung cấp của các nguồn  phát  và  yêu  cầu  của  các  phụ  tải  có  cân  bằng  hay  không,  từ  đó  sơ  bộ  định  ra phương thức vận hành của nhà máy để đảm bảo cung cấp đủ công suất, thỏa mãn các 

Trang 14

Đặc biệt việc tính toán cân bằng công suất cho hệ thống trong các chế độ cực đại, cực tiểu và chế độ sự cố, nhằm đảm bảo độ tin cậy của hệ thống, đảm bảo chỉ tiêu về chất lượng điện cung cấp cho các phụ tải. 

1.2.1.1 Chế độ phụ tải cực đại

Tổng công suất có thể phát của nguồn điện phải bằng hoặc lớn hơn công suất yêu cầu trong chế độ max có dạng: 

PNMĐ + PHT = Pyc = m. PPTmax + PMĐ + PTD + PDT          (1.2.1) trong đó:

Trang 15

   

 PDT: tổng công suất dự trữ của NMĐ. Do HTĐ có công suất vô cùng lớn nên ta lấy dự trữ của NMĐ bằng 0. Khi sự cố có thể huy động công suất từ nguồn hệ thống : PDT = 0. 

PNMĐ + PHT = Pyc = m. PPTmin + PMĐ + PTD + PDT     (1.2.2) trong đó:

Trang 16

1.2.2.1 Chế độ phụ tải cực đại

Biểu thức cân bằng công suất phản kháng được biểu diễn như sau: 

  QNMĐ + QHT = Qyc 

  Qyc = m. QPTmax +  QBA+ (QL - QC) + QTD + QDT     (1.2.4) trong đó : 

Trang 17

- QDT:  Tổng  công  suất  phản  kháng  dự  trữ  của  nhà  máy  điện.  Do  hệ  thống điện có công suất vô cùng lớn nên ta lấy dữ trữ trong hệ thống bằng không: 

QDT = 0 Thay số vào công thức (1.2.4) ta có : 

Qyc = 1.148,687 + 22,303 + 26,458 + 0 = 197,448 MVAr 

 QHT = Qyc - QNMĐ  = 197,448 – 158,1 = 39,348 MW 

Do HTĐ là nguồn có công suất vô cùng lớn nên không cần bù công suất phản kháng trong mạng thiết kế. 

Trang 18

- QL, QC : Tổng tổn thất công suất phản kháng tản và dung dẫn do  đường dây sinh ra, khi tính toán sơ bộ coi QL= QC. 

QDT = 0 Thay số vào công thức trên ta có : 

Qyc = 1.111,441 + 16,716 + 22,491 + 0 = 150,648 MVAr 

 QHT = Qyc - QNMĐ  = 150,648 – 118,575 = 32,073 MW 

Do HTĐ là nguồn có công suất vô cùng lớn nên không cần bù công suất phản kháng trong mạng thiết kế. 

 

Trang 20

Dựa trên cơ sở đề xuất phương án, có  phương án được dự kiến như sau : 

Trang 21

IIIII

Trang 22

PHƯƠNG ÁN 2

 

Hình vẽ 1-3: Sơ đồ nối điện phương án 2

Nhận xét : Độ tin cậy cung cấp điện không bằng hình tia, tổn thất điện áp và điện năng lớn hơn hình tia. 

IIIII

Trang 23

IIIII

Trang 24

PHƯƠNG ÁN 4

 

Hình vẽ 1-5: Sơ đồ nối điện phương án 4

Nhận xét : Độ tin cậy cung cấp điện cao nhưng số lượng máy cắt và bảo vệ rơle nhiều, tổn thất điện áp trong chế độ sự cố lớn. 

IIIII

Trang 25

IIIII

Trang 26

PHƯƠNG ÁN 6

 

Hình vẽ 1-7: Sơ đồ nối điện phương án 6

Nhận xét : Độ tin cậy cung cấp điện cao nhưng số lượng máy cắt và bảo vệ rơle nhiều, tổn thất điện áp trong chế độ sự cố lớn. 

IIIII

Trang 27

 Về phụ tải : Các phụ tải phân bố xung quanh nguồn, ở đây các phụ tải đều có công suất trung bình,  Với Tmax=4500h 

- Tiến hành cân bằng công suất tác dụng và phản kháng : với nguồn có công suất  vô  cùng  lớn  nên  không  cần  dự  trữ  công  suất  tác  dụng  của  NMĐ  và không cần bù công suất phản kháng. 

- So sánh giữa các phương án đã đề xuất : 

 3-4-NM  và  HT-2-7-HT  (phương  án  4),  NM-3-4-NM  và  HT-7-8-HT (phương  án  5),  NM-5-1-NM  và  HT-1-2-HT  (phương  án  6).  Trong phương án 5, đường dây 7-8 dài, tổn thất công suất lớn. Ở phương án 6 nếu đường dây NM-1 hoặc HT-1 bị sự cố thi công suất phải qua đường dây NM-5-1 hoặc HT-2-1. Phương án 4 nếu đường dây liên lạc kép bị 

Phương án án 4, phương án 5 và phương án 6 đều có mạch vòng : NM-sự cố thì dòng công suất chỉ qua dây còn lại. 

⇒ Qua phân tích trên ta quyết định chọn phương án 1, 2, 3, 4 để tính toán tiếp. 

Trang 28

CHƯƠNG II TÍNH TOÁN CHỈ TIÊU KỸ THUẬT

Trong phần này ta tiến hành chọn cấp điện áp cho mạng điện, chọn tiết diện dây dẫn và tính tổn thất điện áp ở các chế độ bình thường, sự cố. 

2.1 CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT

2.1.1 Chọn điện áp định mức cho mạng điện

Một trong  những  công  việc  lúc  thiết kế  hệ  thống  điện  là  lựa  chọn  đúng  điện  áp của đường dây tải điện.Vấn đề này rất quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến tính kỹ thuật và tính kinh tế của mạng điện. Có nhiều phương pháp và công thức tính toán lựa chọn cấp điện áp tối ưu. Ở đây ta sử dụng công thức Still để tính toán lựa chọn cấp điện 

2.1.2 Chọn tiết diện dây dẫn

Trong bài toán quy hoạch thiết kế lưới điện, chọn dây dẫn là bài toán cơ bản nhất. Chọn dây dẫn bao gồm chọn chọn loại dây dẫn và tiết diện dây dẫn. 

Hiện nay các dây hợp kim nhôm lõi thép bắt đầu được sử dụng rộng rãi. Các dây hợp kim nhôm có độ bền cơ rất tốt và lớn hơn nhiều so với độ bền cơ của dây nhôm. Các dây hợp kim nhôm nhẹ hơn dây nhôm lõi thép, do đó cho phép giảm giá thành cột của đường dây. Điện trở dây hợp kim nhôm nhỏ hơn so với dây nhôm lõi thép. 

Ta  sử  dụng  các  loại  dây  dẫn  trên  không,  dây  nhôm  lõi  thép  (AC),  đặt  2  lộ  trên cùng một cột thép, khoảng cách trung bình hình học giữa các dây dẫn pha là Dtb = 5 m. 

Trang 29

   

Tiết diện dây dẫn ảnh hưởng nhiều đến vốn đầu tư để xây dựng đường dây và chi phí vận hành của đường dây, nhưng giảm tổn thất điện năng và chi phí về tổn thất điện năng. Vì vậy ta cần phải chọn tiết diện dây dẫn làm sao cho hàm chi phí tính toán nhỏ nhất. Đối với các điện khu vực,các tiết diện dây dẫn được chọn theo mật độ kinh tế của dòng điện : 

max kt kt

 Uđm : điện áp định mức của lưới điện (kV). 

 Pmax, Qmax : dòng công suất tác dụng và công suất phản kháng cực đại chạy trên đường dây, (MW, MVAr). 

Đối với đường dây 110kV, để không xuất hiện vầng quang điện các dây nhôm lõi thép cần phải có tiết diên  ≥70mm2. 

Để đảm bảo cho đường dây vận hành bình thường trong các chế độ sau sự cố,cần phải có thêm điều kiện sau : 

trong đó : 

- Isc : dòng điện chạy trên đường dây trong chế độ sự cố (A). 

Trang 30

- k1 : hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ :  1 70 70 35 0,88

xq ch

2.1.3 Tính tổn thất điện áp

Để đánh giá chất lượng điện năng trên hai tiêu chí là tần số và điện áp.Trong thiết 

kế nguồn cung cấp đủ công suát tác dụng nên không xét dến chỉ tiêu tần số.Vì vậy,chỉ tiêu chất lượng điện năng là giá trị của đọ chênh lệch điện áp ở các hộ tiêu thụ so với điện áp định mức ở mạng điện thứ cấp 

Khi  chọn  sơ  bộ  các  phương  án  cung  cấp  điện  có  thể  đánh  giá  chất  lượng  điện năng theo các giá trị tổn thất điện áp. 

Khi tính sơ bộ : 

∆Umax.bt=10÷15% 

∆Umax.sc=15÷20% 

Tổn thất điện áp trên đường dây thứ i nào đó khi vận hành bình thường được xác định theo công thức : 

Trang 31

   

∆ i.sc%=2 ∆ i.bt% 

Trang 32

IIIII

Trang 33

   

 PMĐ :tổng  tổn  thất công suất trên các đường dây do nhà  máy cung cấp: 

PMĐ = 5%PN. Thay vào công thức (2.2.1) : 

Trang 35

   

- Trong trường hợp sự cố nguy hiểm khi hỏng 1 tổ máy phát của NMNĐ, khi đó 3 

tổ máy còn lại sẽ phát với 100% công suất định mức : 

PNM-1 = PNMĐ  - PPT - Pmđ - PTD = 3.75 – 147 – 7,35 – 10%.3.75  = 48,15 MW Vậy khi ngừng 1 tổ máy phát, NMNĐ phát với 100% công suất định mức và vẫn thừa công suất để phát lên hệ thống. 

Q (MVAr) 

I max (A) 

F kt (mm 2 ) 

F tc (mm 2 )  NM-1 50,000  70,650  34,217  206,009  187,281  AC-185 

Trang 37

P (MW) 

Q (MVAr) 

I max (A) 

F tc (mm 2 ) 

I sc max

(A) 

k 1 k 2 I cp

(A)  NM-1 50,000  70,650  34,217  206,009  AC-185  412,018  453,200 

Trang 38

Tính toán tương tự cho các đường dây khác ta được: 

Trang 39

Q (MVAr)

ΔU bt (%)

ΔU sc

(%) NM-1 4,250  10,225  70,650  34,217  5,373  10,746 

NM-3 10,286  9,861  30,000  14,530  3,734  7,469 

NM-4 6,750  10,575  40,000  19,373  3,925  7,849 

NM-6 6,129  14,747  35,000  16,951  3,839  _ 

Ngày đăng: 10/10/2019, 13:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w