Do đó Nhà nước cũng như ngành Năng lượng đã luôn chú trọng trong công tác giáo dục, đào tạo cho các thế hệ sinh viên ngành hệ thống điện có những hiểu biết sâu sắc, toàn diện về mạng lướ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC
Giảng viên hướng dẫn : TS NGUYỄN ĐĂNG TOẢN
Sinh viên thực hiện: VŨ THỊ HUYỀN TRANG
Chuyên ngành : HỆ THỐNG ĐIỆN
Lớp : Đ5H2
Hà Nội, tháng 01 năm 2015
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay trong công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước đòi hỏi trình độ khoa học kỹ thuật ngày càng cao, đặt ra những vấn đề bức thiết về xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng. Trong đó ngành điện là ngành hạ tầng cơ sở được ưu tiên phát triển trước hết vì điện năng không thể thiếu được trong hầu hết các lĩnh vực sản xuất công nghiệp. Muốn phát triển kinh tế thì ngành điện phải phát triển trước một bước.
Để đáp ứng được sự tăng trưởng và phát triển liên tục của nền kinh tế quốc dân, ngành điện phải không ngừng nghiên cứu, tìm tòi những giải pháp tối ưu để cung cấp điện đạt hiệu quả kinh tế cao nhất. Với quá trình phát triển phụ tải ngày càng nhanh nên việc quy hoạch, thiết kế mới và phát triển mạng điện đang là vấn đề quan tâm của ngành điện nói riêng và cả nước nói chung. Do đó Nhà nước cũng như ngành Năng lượng đã luôn chú trọng trong công tác giáo dục, đào tạo cho các thế hệ sinh viên ngành hệ thống điện có những hiểu biết sâu sắc, toàn diện về mạng lưới điện.
Đồ án tốt nghiệp “Thiết kế mạng lưới điện” giúp sinh viên ứng dụng những kiến
thức đã học khi nghiên cứu lý thuyết vào việc thực hiện một nhiệm vụ cụ thể và toàn diện. Đây là bước tập dượt giúp cho sinh viên có những kinh nghiệm quý báu trong công việc sau này.
Nội dung của bản đồ án tốt nghiệp “Thiết kế mạng lưới điện” gồm thiết kế lưới điện khu vực có một nhà máy nhiệt điện và hệ thống điện có công suất vô cùng lớn cung cấp cho các phụ tải. Khi có hiện tượng dao động trong toàn hệ thống hoặc một điểm nào đó sẽ dẫn đến sự dao động của toàn hệ thống điện. Trong quá trình vận hành
hệ thống điện cần phải tính toán mô phỏng các chế độ làm việc của hệ thống. Một phương tiện để thực hiện công việc này được dùng ở nhiều nước là chương trình PSS/E của tập đoàn PTI (Power Technologies International, Siemens PTI). Trong phạm vi đồ
án này em thực hiện tính toán trào lưu công suất và tính toán điều chỉnh điện áp tại các nút bằng chương trình PSS/E. Đồ án tốt nghiệp “Thiết kế mạng lưới điện” gồm 7 chương :
Trang 3
Chương I Tính toán cân bằng công suất và đề xuất các phương án nối dây
Chương II Tính toán các chỉ tiêu kỹ thuật
Chương III Tính toán các chỉ tiêu kinh tế - chọn phương án tối ưu
Chương IV Chọn MBA và sơ đồ nối dây toàn hệ thống điện
Chương V Tính toán các chế độ hệ thống điện bằng PSS/E
Chương VI Tính toán điều chỉnh điện áp tại các nút bằng PSS/E
Chương VII Tính toán giá thành truyền tải điện năng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Em xin được gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo đã tận tình dạy bảo em trong
suốt những năm tháng đại học. Xin được gửi đến các thầy cô lời biết ơn chân thành
Vũ Thị Huyền Trang
Trang 5
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 2
LỜI CẢM ƠN 4
MỤC LỤC 5
CHƯƠNG I TÍNH TOÁN CÂN BẰNG CÔNG SUẤT VÀ ĐỀ XUẤT CÁC PHƯƠNG ÁN NỐI DÂY 10
1.1 PHÂN TÍCH NGUỒN VÀ PHỤ TẢI 10
1.1.1 Vị trí các nguồn cung cấp và phụ tải 10
1.1.2 Nguồn cung cấp 10
1.1.3 Phụ tải 12
1.2 CÂN BẰNG CÔNG SUẤT 13
1.2.1 Cân bằng công suất tác dụng 13
1.2.2 Cân bằng công suất phản kháng 16
1.3 ĐỀ XUẤT CÁC PHƯƠNG ÁN NỐI DÂY 19
1.3.1 Cơ sở đề xuất 19
1.3.2 Đề xuất phương án 20
1.4 TỔNG KẾT CHƯƠNG I 27
CHƯƠNG II TÍNH TOÁN CHỈ TIÊU KỸ THUẬT 28
2.1 CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT 28
2.1.1 Chọn điện áp định mức cho mạng điện 28
2.1.2 Chọn tiết diện dây dẫn 28
2.1.3 Tính tổn thất điện áp 30
2.2.1 Chọn điện áp định mức cho mạng điện 32
2.2.2 Chọn tiết diện dây dẫn 34
2.2.3 Tính tổn thất điện áp 39
Trang 62.3.1 Chọn điện áp định mức cho mạng điện 41
2.3.2 Chọn tiết diện dây dẫn 42
2.3.3 Tính tổn thất điện áp 45
2.4 PHƯƠNG ÁN 3 47
2.4.1 Chọn cấp điện áp cho mạng điện 47
2.4.2 Chọn tiết diện dây dẫn 48
2.4.3 Tính tổn thất điện áp 51
2.5 PHƯƠNG ÁN 4 53
2.5.1 Chọn cấp điện áp cho mạng điện 54
2.5.2 Chọn tiết diện dây dẫn 55
2.5.3 Tính tổn thất điện áp 59
2.6 TỔNG KẾT KỸ THUẬT CÁC PHƯƠNG ÁN 62
2.7 TỔNG KẾT CHƯƠNG II 62
CHƯƠNG III TÍNH TOÁN CHỈ TIÊU KINH TẾ CHỌN PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU 63
3.1 PHƯƠNG PHÁP TÍNH CHỈ TIÊU KINH TẾ 63
3.2 TÍNH KINH TẾ CHO CÁC PHƯƠNG ÁN 65
3.2.1 Phương án 1 65
3.2.2 Phương án 2 67
3.2.3 Phương án 3 68
3.3 TỔNG KẾT CÁC PHƯƠNG ÁN 70
3.4 TỔNG KẾT CHƯƠNG III 71
CHƯƠNG IV CHỌN MÁY BIẾN ÁP VÀ SƠ ĐỒ NỐI DÂY TOÀN HỆ THỐNG ĐIỆN 72
4.1 CHỌN SỐ LƯỢNG VÀ CÔNG SUẤT MÁY BIẾN ÁP 72
Trang 7
4.1.1. Nguyên tắc chung 72
4.2.1. Chọn máy biến áp tăng áp 73
4.2.3. Chọn máy biến áp hạ áp cho các phụ tải 74
4.2 CHỌN SƠ ĐỒ NỐI DÂY CHO CÁC TRẠM 76
4.2.1 Nhà máy điện và trạm biến áp tăng áp 76
4.2.2 Trạm trung gian 78
4.2.3 Trạm cuối 78
4.3 SƠ ĐỒ NỐI CHÍNH CHO TOÀN HỆ THỐNG ĐIỆN 80
4.4 TỔNG KẾT CHƯƠNG IV 82
CHƯƠNG V TÍNH TOÁN CÁC CHẾ ĐỘ CỦA HỆ THỐNG ĐIỆN 83
5.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ PSS/E 83
5.2 TÍNH TOÁN TRONG HỆ ĐƠN VỊ TƯƠNG ĐỐI 84
5.2.1 Đường dây 84
5.2.2 Máy biến áp hai cuộn dây 85
5.2.3 Máy phát điện 86
5.3 NHẬP SỐ LIỆU CHO PSS/E 87
5.3.1 Nút (Bus) 87
5.3.2 Nhà máy (Plant) 88
5.3.3 Máy phát (Machine) 88
5.3.4 Tải (Load) 89
5.3.5 Đường dây (Branch) 89
5.3.6 MBA 2 cuộn dây (2 Winding) 90
5.4 TÍNH TOÁN CHÍNH XÁC CÂN BẰNG CÔNG SUẤT 91
5.4.1 Chế độ phụ tải cực đại 91
5.4.2 Chế độ phụ tải cực tiểu 98
5.4.3 Chế độ sự cố 102
Trang 8CHƯƠNG VI TÍNH TOÁN ĐIỀU CHỈNH ĐIỆN ÁP TẠI CÁC NÚT 105
6.1 LỰA CHỌN PHƯƠNG THỨC ĐIỀU CHỈNH ĐIỆN ÁP 105
6.2 TÍNH TOÁN ĐIỀU CHỈNH ĐIỆP ÁP BẰNG PSS/E 108
6.2.1 Chế độ phụ tải cực đại 108
6.2.2 Chế độ phụ tải cực tiểu 110
6.2.3 Chế độ sự cố 111
6.3 TỔNG KẾT CHƯƠNG VI 112
CHƯƠNG VII TÍNH TOÁN GIÁ THÀNH TRUYỀN TẢI ĐIỆN NĂNG 113
7.1 VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG MẠNG ĐIỆN 113
7.2 TỔN THẤT CÔNG SUẤT TÁC DỤNG TRONG MẠNG ĐIỆN 115
7.3 TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG TRONG MẠNG ĐIỆN 115
7.4 CÁC LOẠI CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH 116
7.4.1 Chi phí vận hành hàng năm 116
7.4.2 Chi phí tính toán hàng năm 116
7.5 TỔNG KẾT CHƯƠNG VII 117
Trang 9
KÍ HIỆU CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
HTĐ MFĐ
MF NMĐ NMNĐ MBA TBA TTT, TTK
: Hệ thống điện : Máy phát điện : Máy phát : Nhà máy điện : Nhà máy nhiệt điện : Máy biến áp
: Trạm biến áp : Thứ tự thuận, Thứ tự không
Trang 10CHƯƠNG I TÍNH TOÁN CÂN BẰNG CÔNG SUẤT VÀ ĐỀ
XUẤT CÁC PHƯƠNG ÁN NỐI DÂY
1.1 PHÂN TÍCH NGUỒN VÀ PHỤ TẢI
1.1.1 Vị trí các nguồn cung cấp và phụ tải
50 0
II III
Trang 11
1.1.2.1 Hệ thống điện
HTĐ có công suất vô cùng lớn, vì vậy cần phải có sự liên hệ giữa hệ thống và NMĐ để có thể trao đổi công suất giữa hai nguồn khi cần thiết đảm bảo cho hệ thống quan trọng làm việc bình thường, nâng cao độ tin cậy cung cấp điện trong các chế độ vận hành. Mặt khác, vì hệ thống có công suất vô cùng lớn nên chọn hệ thống là nút cân bằng công suất và nút cơ sở điện áp. Cũng vì vậy nên không cần dự trữ công suất trong NMĐ, nói cách khác công suất tác dụng và phản kháng dự trữ sẽ được lấy từ HTĐ.
1.1.2.2 Nhà máy nhiệt điện
- NMNĐ gồm 4 tổ máy công suất định mức của nhà máy : 4x75 = 300 MW; cos = 0,85; cosφTD = 0,75; Uđm = 10,5 kV.
- Nhiên liệu của NMNĐ có thể là than đá, dầu, khí đốt. Muốn làm việc phải có thời gian khởi động lò do đó có thể không đáp ứng được nhu cầu phụ tải. Do đó phải liên kết hợp lý với HTĐ để đáp ứng được nhu cầu của các phụ tải quan trọng. Mặt khác
lò có đặc tính như sau : phụ tải kinh tế là 85 – 90% phụ tải định mức, phụ tải ổn định ≥ 70%, dưới 70% phải phun thêm dầu (không kinh tế), dưới 30% thì không nên chạy lò.
Do đó nếu ghép một lò MF thì chỉ nên nhận khoảng 85% là kinh tế, công suất tối thiểu không dưới 30%, quá tải tối đa không quá 15%
- Khi thiết kế chọn công suất phát kinh tế bằng 85% Pđm nghĩa là :
Pkt = 85% Pđm
Do đó khi 4 phụ tải cực đại, cả 4 MF đều vận hành và tổng công suất tác dụng phát ra của nhà máy là :
Pkt = 85%x4x75 = 255 MW Trong chế độ phụ tải cực tiểu, dự kiến ngừng một tổ máy, ba MF còn lại sẽ phát 85% Pđm, khi đó tổng công suất phát ra của NMNĐ là :
Pkt = 85%.3x75 = 191,25 MW Khi sự cố ngừng 1 MF, 3 MF còn lại sẽ phát 100% Pđm, như vậy :
PNMĐ = 3x75 = 225 MW Phần công suất thiếu trong các chế độ vận hành sẽ được cung cấp từ HTĐ.
Trang 121.1.3 Phụ tải
Theo số liệu ban đầu đã cho thì hai nguồn điện sẽ cung cấp cho 8 phụ tải, có Tmax
= 4500,. Ở đây gồm có hai loại phụ tải : phụ tải loại I là loại phụ tải quan trọng, nếu mất điện sẽ gây hậu quả to lớn về người, thiết bị, kinh tế, do đó phụ tải loại I cần được cung cấp điện liên tục. Phụ tải loại III là loại phụ tải kém quan trọng hơn, khi mất điện không gây ảnh hưởng lớn, do đo có thể cho phép mất điện.
Nguồn điện cấp điện cho 8 phụ tải có Pmin = 0,75Pmax. Theo sơ đồ phân bố ta thấy phụ tải được phân bố xung quanh nhà máy và hệ thống vì vậy khi thiết kế có thể phân thành 2 vùng :
Trang 131.2 CÂN BẰNG CÔNG SUẤT
1.2.1 Cân bằng công suất tác dụng
Đặc điểm của quá trình sản xuất điện năng là công suất của các nhà máy sản xuất
ra phải luôn cân bằng với công suất tiêu thụ của các phụ tải tại mọi thời điểm.
Việc cân bằng công suất trong hệ thống điện cho thấy khả năng cung cấp của các nguồn phát và yêu cầu của các phụ tải có cân bằng hay không, từ đó sơ bộ định ra phương thức vận hành của nhà máy để đảm bảo cung cấp đủ công suất, thỏa mãn các
Trang 14Đặc biệt việc tính toán cân bằng công suất cho hệ thống trong các chế độ cực đại, cực tiểu và chế độ sự cố, nhằm đảm bảo độ tin cậy của hệ thống, đảm bảo chỉ tiêu về chất lượng điện cung cấp cho các phụ tải.
1.2.1.1 Chế độ phụ tải cực đại
Tổng công suất có thể phát của nguồn điện phải bằng hoặc lớn hơn công suất yêu cầu trong chế độ max có dạng:
PNMĐ + PHT = Pyc = m. PPTmax + PMĐ + PTD + PDT (1.2.1) trong đó:
Trang 15
PDT: tổng công suất dự trữ của NMĐ. Do HTĐ có công suất vô cùng lớn nên ta lấy dự trữ của NMĐ bằng 0. Khi sự cố có thể huy động công suất từ nguồn hệ thống : PDT = 0.
PNMĐ + PHT = Pyc = m. PPTmin + PMĐ + PTD + PDT (1.2.2) trong đó:
Trang 161.2.2.1 Chế độ phụ tải cực đại
Biểu thức cân bằng công suất phản kháng được biểu diễn như sau:
QNMĐ + QHT = Qyc
Qyc = m. QPTmax + QBA+ (QL - QC) + QTD + QDT (1.2.4) trong đó :
Trang 17- QDT: Tổng công suất phản kháng dự trữ của nhà máy điện. Do hệ thống điện có công suất vô cùng lớn nên ta lấy dữ trữ trong hệ thống bằng không:
QDT = 0 Thay số vào công thức (1.2.4) ta có :
Qyc = 1.148,687 + 22,303 + 26,458 + 0 = 197,448 MVAr
QHT = Qyc - QNMĐ = 197,448 – 158,1 = 39,348 MW
Do HTĐ là nguồn có công suất vô cùng lớn nên không cần bù công suất phản kháng trong mạng thiết kế.
Trang 18- QL, QC : Tổng tổn thất công suất phản kháng tản và dung dẫn do đường dây sinh ra, khi tính toán sơ bộ coi QL= QC.
QDT = 0 Thay số vào công thức trên ta có :
Qyc = 1.111,441 + 16,716 + 22,491 + 0 = 150,648 MVAr
QHT = Qyc - QNMĐ = 150,648 – 118,575 = 32,073 MW
Do HTĐ là nguồn có công suất vô cùng lớn nên không cần bù công suất phản kháng trong mạng thiết kế.
Trang 20
Dựa trên cơ sở đề xuất phương án, có phương án được dự kiến như sau :
Trang 21IIIII
Trang 22PHƯƠNG ÁN 2
Hình vẽ 1-3: Sơ đồ nối điện phương án 2
Nhận xét : Độ tin cậy cung cấp điện không bằng hình tia, tổn thất điện áp và điện năng lớn hơn hình tia.
IIIII
Trang 23IIIII
Trang 24PHƯƠNG ÁN 4
Hình vẽ 1-5: Sơ đồ nối điện phương án 4
Nhận xét : Độ tin cậy cung cấp điện cao nhưng số lượng máy cắt và bảo vệ rơle nhiều, tổn thất điện áp trong chế độ sự cố lớn.
IIIII
Trang 25IIIII
Trang 26PHƯƠNG ÁN 6
Hình vẽ 1-7: Sơ đồ nối điện phương án 6
Nhận xét : Độ tin cậy cung cấp điện cao nhưng số lượng máy cắt và bảo vệ rơle nhiều, tổn thất điện áp trong chế độ sự cố lớn.
IIIII
Trang 27 Về phụ tải : Các phụ tải phân bố xung quanh nguồn, ở đây các phụ tải đều có công suất trung bình, Với Tmax=4500h
- Tiến hành cân bằng công suất tác dụng và phản kháng : với nguồn có công suất vô cùng lớn nên không cần dự trữ công suất tác dụng của NMĐ và không cần bù công suất phản kháng.
- So sánh giữa các phương án đã đề xuất :
3-4-NM và HT-2-7-HT (phương án 4), NM-3-4-NM và HT-7-8-HT (phương án 5), NM-5-1-NM và HT-1-2-HT (phương án 6). Trong phương án 5, đường dây 7-8 dài, tổn thất công suất lớn. Ở phương án 6 nếu đường dây NM-1 hoặc HT-1 bị sự cố thi công suất phải qua đường dây NM-5-1 hoặc HT-2-1. Phương án 4 nếu đường dây liên lạc kép bị
Phương án án 4, phương án 5 và phương án 6 đều có mạch vòng : NM-sự cố thì dòng công suất chỉ qua dây còn lại.
⇒ Qua phân tích trên ta quyết định chọn phương án 1, 2, 3, 4 để tính toán tiếp.
Trang 28CHƯƠNG II TÍNH TOÁN CHỈ TIÊU KỸ THUẬT
Trong phần này ta tiến hành chọn cấp điện áp cho mạng điện, chọn tiết diện dây dẫn và tính tổn thất điện áp ở các chế độ bình thường, sự cố.
2.1 CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT
2.1.1 Chọn điện áp định mức cho mạng điện
Một trong những công việc lúc thiết kế hệ thống điện là lựa chọn đúng điện áp của đường dây tải điện.Vấn đề này rất quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến tính kỹ thuật và tính kinh tế của mạng điện. Có nhiều phương pháp và công thức tính toán lựa chọn cấp điện áp tối ưu. Ở đây ta sử dụng công thức Still để tính toán lựa chọn cấp điện
2.1.2 Chọn tiết diện dây dẫn
Trong bài toán quy hoạch thiết kế lưới điện, chọn dây dẫn là bài toán cơ bản nhất. Chọn dây dẫn bao gồm chọn chọn loại dây dẫn và tiết diện dây dẫn.
Hiện nay các dây hợp kim nhôm lõi thép bắt đầu được sử dụng rộng rãi. Các dây hợp kim nhôm có độ bền cơ rất tốt và lớn hơn nhiều so với độ bền cơ của dây nhôm. Các dây hợp kim nhôm nhẹ hơn dây nhôm lõi thép, do đó cho phép giảm giá thành cột của đường dây. Điện trở dây hợp kim nhôm nhỏ hơn so với dây nhôm lõi thép.
Ta sử dụng các loại dây dẫn trên không, dây nhôm lõi thép (AC), đặt 2 lộ trên cùng một cột thép, khoảng cách trung bình hình học giữa các dây dẫn pha là Dtb = 5 m.
Trang 29
Tiết diện dây dẫn ảnh hưởng nhiều đến vốn đầu tư để xây dựng đường dây và chi phí vận hành của đường dây, nhưng giảm tổn thất điện năng và chi phí về tổn thất điện năng. Vì vậy ta cần phải chọn tiết diện dây dẫn làm sao cho hàm chi phí tính toán nhỏ nhất. Đối với các điện khu vực,các tiết diện dây dẫn được chọn theo mật độ kinh tế của dòng điện :
max kt kt
Uđm : điện áp định mức của lưới điện (kV).
Pmax, Qmax : dòng công suất tác dụng và công suất phản kháng cực đại chạy trên đường dây, (MW, MVAr).
Đối với đường dây 110kV, để không xuất hiện vầng quang điện các dây nhôm lõi thép cần phải có tiết diên ≥70mm2.
Để đảm bảo cho đường dây vận hành bình thường trong các chế độ sau sự cố,cần phải có thêm điều kiện sau :
trong đó :
- Isc : dòng điện chạy trên đường dây trong chế độ sự cố (A).
Trang 30- k1 : hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ : 1 70 70 35 0,88
xq ch
2.1.3 Tính tổn thất điện áp
Để đánh giá chất lượng điện năng trên hai tiêu chí là tần số và điện áp.Trong thiết
kế nguồn cung cấp đủ công suát tác dụng nên không xét dến chỉ tiêu tần số.Vì vậy,chỉ tiêu chất lượng điện năng là giá trị của đọ chênh lệch điện áp ở các hộ tiêu thụ so với điện áp định mức ở mạng điện thứ cấp
Khi chọn sơ bộ các phương án cung cấp điện có thể đánh giá chất lượng điện năng theo các giá trị tổn thất điện áp.
Khi tính sơ bộ :
∆Umax.bt=10÷15%
∆Umax.sc=15÷20%
Tổn thất điện áp trên đường dây thứ i nào đó khi vận hành bình thường được xác định theo công thức :
Trang 31
∆ i.sc%=2 ∆ i.bt%
Trang 32IIIII
Trang 33
PMĐ :tổng tổn thất công suất trên các đường dây do nhà máy cung cấp:
PMĐ = 5%PN. Thay vào công thức (2.2.1) :
Trang 35
- Trong trường hợp sự cố nguy hiểm khi hỏng 1 tổ máy phát của NMNĐ, khi đó 3
tổ máy còn lại sẽ phát với 100% công suất định mức :
PNM-1 = PNMĐ - PPT - Pmđ - PTD = 3.75 – 147 – 7,35 – 10%.3.75 = 48,15 MW Vậy khi ngừng 1 tổ máy phát, NMNĐ phát với 100% công suất định mức và vẫn thừa công suất để phát lên hệ thống.
Q (MVAr)
I max (A)
F kt (mm 2 )
F tc (mm 2 ) NM-1 50,000 70,650 34,217 206,009 187,281 AC-185
Trang 37P (MW)
Q (MVAr)
I max (A)
F tc (mm 2 )
I sc max
(A)
k 1 k 2 I cp
(A) NM-1 50,000 70,650 34,217 206,009 AC-185 412,018 453,200
Trang 38Tính toán tương tự cho các đường dây khác ta được:
Trang 39Q (MVAr)
ΔU bt (%)
ΔU sc
(%) NM-1 4,250 10,225 70,650 34,217 5,373 10,746
NM-3 10,286 9,861 30,000 14,530 3,734 7,469
NM-4 6,750 10,575 40,000 19,373 3,925 7,849
NM-6 6,129 14,747 35,000 16,951 3,839 _