Vì vậy, việc tìm hiểu về những hư hỏng và hiện tượng không bình thường có thể xảy ra trong hệ thống điện cùng với những phương pháp và thiết bị bảo vệ cần thiết để phát hiện đúng, nhanh
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, điện năng trở thành dạng năng lượng thiết yếu nhất, phổ biến nhất trong đời sống xã hội cũng như hoạt động lao động sản xuất của con người, công nghiệp điện luôn là ngành công nghiệp cơ bản, mũi nhọn của nền kình tế quốc gia Cùng với sự phát triển công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, điện năng được sử dụng trong hầu hết các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân như: công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, sinh hoạt, dịch vụ… nhu cầu về điện năng luôn tăng trưởng không ngừng Điều này đòi hỏi độ an toàn và tin cậy cung cấp điện rất cao
Vì vậy, việc tìm hiểu về những hư hỏng và hiện tượng không bình thường có thể xảy
ra trong hệ thống điện cùng với những phương pháp và thiết bị bảo vệ cần thiết để phát hiện đúng, nhanh chóng cách ly phần tử bị hư hỏng ra khỏi hệ thống là một mảng kiến thức quan trọng của kỹ sư điện nói chung và kỹ sư hệ thống điện nói riêng Để tìm hiểu
sâu hơn về vấn đề đó, em chọn đồ án tốt nghiệp với nội dung “Thiết kế bảo vệ rơle cho
trạm biến áp 220/110/35 kV-2×125 MVA”
Đồ án bao gồm 5 chương:
- Chương 1: Mô tả đối tượng bảo vệ và các thông số chính
- Chương 2: Tính toán ngắn mạch phục vụ bảo vệ rơle
- Chương 3: Lựa chọn phương thức bảo vệ và rơle được sử dụng
- Chương 4: Giới thiệu tính năng và thông số các loại rơle sử dụng
- Chương 5: Tính toán các thông số và kiểm tra sự làm việc của bảo vệ
Đồ án tốt nghiệp này nhằm áp dụng những kiến thức đã học để thiết kế bảo vệ cho trạm biến áp, đồng thời tìm hiểu một số rơle sử dụng trong thực tế Do khả năng và kiến thức còn hạn chế nên bản đồ án chắc chắn không tránh khỏi những sai sót Em rất mong được sự đóng góp ý kiến, chỉ bảo của các thầy cô giáo
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo, TS Vũ Thị Thu Nga đã tận tình hướng dẫn, giúp
đỡ em hoàn thành đồ án này
Hà Nội, tháng 01 năm 2015 Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Vân
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong đồ án này, em xin trình bày về những phương pháp và thiết bị bảo vệ cần thiết
để phát hiện đúng, nhanh chóng cách ly phần tử bị hư hỏng ra khỏi hệ thống, một mảng kiến thức quan trọng của kỹ sư điện nói chung và kỹ sư hệ thống điện nói riêng Đề hoàn thành đồ án này em đã nhận được sự giúp đỡ rất nhiều của thầy cô hướng dẫn và các anh chị khóa trước, cũng như các bạn trong nhóm
Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giáo viên hướng dẫn của em là : TS Vũ Thị Thu Nga, cô đã hướng dẫn em rất nhiều trong phương hướng tiếp cận và xử lý những khó khăn em gặp phải trong quá trình làm đồ án
Em xin cảm ơn những thầy cô đã dạy dỗ em trong suốt năm năm học qua, các thầy cô
đã trang bị cho em những kiến thức cơ bản rất hữu ích để em có thể nghiên cứu và phát triển đề tài của mình
Em cũng xin được cảm ơn các anh chị khóa trước, các bạn trong nhóm đã hỗ trợ, chia
sẻ những kinh nghiệm quý báu để hoàn thiện đồ án này
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Giáo viên hướng dẫn
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Giáo viên phản biện
Trang 5MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
LỜI CẢM ƠN
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
CHƯƠNG 1 1
MÔ TẢ ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ CÁC THÔNG SỐ CHÍNH 1
1.1 Mô tả đối tượng được bảo vệ 1
1.2 Các thông số chính 1
CHƯƠNG 2 3
TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH PHỤC VỤ BẢO VỆ RƠLE 3
2.1 Sơ đồ 1: SNmax (2 đường dây song song), 1 MBA làm việc 7
2.1.1 Ngắn mạch phía I (điểm ngắn mạch N1, N1') 7
2.1.2 Ngắn mạch phía II (điểm ngắn mạch N2, N2') 100
2.1.3 Ngắn mạch phía III (điểm ngắn mạch N3, N3') 133
2.2 Sơ đồ 2: SNmax (2 đường dây song song), 2 MBA làm việc 144
2.2.1 Ngắn mạch phía I (điểm ngắn mạch N1, N1') 144
2.2.2 Ngắn mạch phía II (điểm ngắn mạch N2, N2') 187
2.2.3 Ngắn mạch phía III (điểm ngắn mạch N3, N3') 221
2.3 Sơ đồ 3: SNmin (1 đường dây), 1 MBA làm việc 233
2.3.1 Ngắn mạch phía I (điểm ngắn mạch N1, N1') 233
2.3.2 Ngắn mạch phía II (điểm ngắn mạch N2, N2') 265
2.3.3 Ngắn mạch phía III (điểm ngắn mạch N3, N3') 29
2.4 Sơ đồ 4: SNmin (1 đường dây), 2 MBA làm việc 310
2.4.1 Ngắn mạch phía I (điểm ngắn mạch N1, N1') 310
2.4.2 Ngắn mạch phía II (điểm ngắn mạch N2, N2') 343
2.4.3 Ngắn mạch phía III (điểm ngắn mạch N3, N3') 397
CHƯƠNG 3 411
LỰA CHỌN PHƯƠNG THỨC BẢO VỆ VÀ RƠLE ĐƯỢC SỬ DỤNG 411
Trang 63.1 Hư hỏng và chế độ làm việc không bình thường của MBA 411
3.2 Các yêu cầu đối với thiết bị bảo vệ 422
3.2.1 Tác động nhanh 422
3.2.2 Tính chọn lọc 422
3.2.3 Yêu cầu về độ nhạy 433
3.2.4 Độ tin cậy 433
3.2.5 Tính kinh tế 433
3.3 Nguyên lý bảo vệ và các thông số chính của từng loại bảo vệ 433
3.3.1 Bảo vệ so lệch có hãm 433
3.3.2 Bảo vệ so lệch dòng thứ tự không 444
3.3.3 Bảo vệ bằng rơle khí (BUCHHOLZ) 455
3.3.4 Bảo vệ bằng rơle nhiệt 477
3.3.5 Bảo vệ quá dòng cắt nhanh 477
3.3.6 Bảo vệ quá dòng có thời gian 488
3.3.7 Bảo vệ quá dòng thứ tự không 49
3.3.8 Bảo vệ quá dòng thứ tự nghịch 49
3.3.9 Bảo vệ cảnh báo chạm đất 500
3.3.10.Bảo vệ chống hư hỏng máy cắt 500
3.4 Sơ đồ phương thức bảo vệ cho MBA 500
CHƯƠNG 4 52
GIỚI THIỆU TÍNH NĂNG VÀ THÔNG SỐ CÁC LOẠI RƠLE SỬ DỤNG 4.1 Rơ le bảo vệ so lệch SEL-387 52
4.1.1 Giới thiệu tổng quan về rơle SEL – 387 52
4.1.2 Giới thiệu về rơle SEL-387-6 56
4.2 Rơ le bảo vệ quá dòng SEL-451 66
4.2.1 Giới thiệu tổng quan về rơle SEL-451 66
4.2.2 Giới thiệu về rơle SEL- 451-5 67
CHƯƠNG 5 81
TÍNH TOÁN CÁC THÔNG SỐ VÀ KIỂM TRA SỰ LÀM VIỆC CỦA BẢO VỆ 81
5.1 Chọn máy cắt, máy biến dòng điện, máy biến điện áp 81
5.1.1 Máy cắt điện 81
5.1.2 Máy biến dòng điện 82
5.1.3 Máy biến điện áp 83
5.2 Tính toán thông số của bảo vệ 83
5.2.1 Bảo vệ so lệch có hãm 87T 83
Trang 75.2.2 Bảo vệ so lệch thứ tự không 87N 84
5.2.3 Bảo vệ quá dòng pha cắt nhanh 50 85
5.2.4 Bảo vệ quá dòng thứ tự không cắt nhanh 50N 85
5.2.5 Bảo vệ quá dòng pha có thời gian 51 85
5.2.6 Bảo vệ quá dòng thứ tự không có thời gian 51N 86
5.3 Kiểm tra sự làm việc của bảo vệ 86
5.3.1 Bảo vệ so lệch có hãm 87T 86
5.3.2 Bảo vệ so lệch thứ tự không 87N 91
5.3.3 Bảo vệ quá dòng 51 91
5.3.4 Bảo vệ quá dòng thứ tự không 51N 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
Trang 8CHƯƠNG 1
MÔ TẢ ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ CÁC THÔNG SỐ CHÍNH
1.1 Mô tả đối tượng được bảo vệ
Đối tượng bảo vệ là trạm biến áp 220/110/35 kV có 2 máy biến áp (MBA) B1 và B2mắc song song với nhau Hai MBA được cấp từ một nguổn của hệ thống điện (HTĐ) qua đường dây kép D Phía trung áp 110kV và hạ áp 35kV cấp điện cho phụ tải
Hình 1.1.Sơ đồ nguyên lý và các vị trí đặt máy biến dòng dùng cho bảo vệ của trạm
biến áp
1.2 Các thông số chính
Hệ thống điện:
Hệ thống điện có trung tính nối đất
Công suất ngắn mạch ở chế độ cực đại: SN max = 1800 MVA Công suất ngắn mạch ở chế độ cực tiểu:
SN max = 0,8.SN max= 0,81800 = 1440 MVA
X0H = 1,25.X1HĐường dây:
Chiều dài đường dây: L = 70 km Điện kháng thứ tự thuận: X1D = 0,401 Ω/km Điện kháng thứ tự không: X0D = 2X1D
Máy biến áp:
Máy biến áp tự ngẫu 3 cuộn dây, có 3 cấp điện áp 230/121/38,5 kV
Công suất: 125/125/62,5 MVA
Tổ đấu dây: Yo- Auto-d11 (Yo - - 11)
Trang 9Giới hạn điều chỉnh điện áp ±10%
Điện áp ngắn mạch phần trăm các cuộn dây:
UN C T = 10,5
UN C H = 18
UN T H = 8
Trang 10CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH PHỤC VỤ BẢO VỆ RƠLE
Mục đích của việc tính toán ngắn mạch: Trong thiết kế bảo vệ rơle, việc tính toán ngắn
mạch nhằm xác định các trị số dòng điện ngắn mạch lớn nhất (INM max) đi qua đối tượng được bảo vệ để cài đặt và chỉnh định các thông số của bảo vệ, trị số dòng ngắn mạch nhỏ nhất (INM max) để kiểm tra độ nhạy của chúng
Phương pháp thực hiện: Ta xét tất cả các phương án ngắn mạch của hệ thống điện
Chế độ làm việc: Công suất ngắn mạch lớn nhất (SN max) hoặc công suất ngắn mạch bé nhất (SN min)
Cấu hình của lưới điện: đặc trưng bằng số phần tử làm việc song song
SN max: 2 máy biến áp (MBA), 2 đường dây làm việc song song
SN min: 1 MBA, 1 đường dây làm việc
- Vị trí điểm ngắn mạch:
Phía I: Vị trí điểm ngắn mạch N1, N1'
Phía II: Vị trí điểm ngắn mạch N2, N'2
Phía III: Vị trí điểm ngắn mạch N3, N3'
- Dạng ngắn mạch:
- Để xác định dòng điện ngắn mạch cực đại (INM max) ta xét các dạng ngắn mạch
ba pha đối xứng, ngắn mạch một pha, ngắn mạch hai pha chạm đất
- Để xác định dòng điện ngắn mạch cực tiểu (INM min) ta xét các dạng ngắn mạch hai pha, hai pha chạm đất và ngắn mạch một pha
Từ đó ta có các sơ đồ tính toán như sau:
Sơ đồ 1: SN max (2 đường dây song song), 1 MBA làm việc
1
N
' 1
N N2'
' 3
Trang 11Sơ đồ 2: SN max (2 đường dây song song), 2 MBA làm việc
Sơ đồ 3: SN min (1 đường dây), 1 MBA làm việc
Sơ đồ 4: SN min (1 đường dây), 2 MBA làm việc
Giả thiết cơ bản để tính toán ngắn mạch
1) Tần số của hệ thống không đổi
Thực tế sau khi xảy ra ngắn mạch công suất của các máy phát thay đổi đột ngột, dẫn đến mất cân bằng mô men quay, tốc độ quay bị thay đổi trong quá trình quá
độ Tuy nhiên ngắn mạch được tính toán ở giai đoạn đầu nên sự biến thiên tốc độ còn chưa đáng kể Giả thiết tần số hệ thống không đổi không mắc sai số nhiều, đồng thời làm đơn giản đáng kể phép tính
2) Bỏ qua bão hòa từ
Để đơn giản ta coi mạch từ của các thiết bị điện không bão hòa, khi đó điện cảm của phần tử là hằng số và mạch điện là tuyến tính Thực tế cho thấy sai số mắc phải là không nhiều
3) Bỏ qua phụ tải trong tính toán ngắn mạch
Khi bỏ qua phụ tải trong tính toán ngắn mạch thì kết quả tính toán cho ta trị số dòng ngắn mạch lớn hơn, chấp nhận được để lựa chọn thiết bị
4) Bỏ qua các lượng nhỏ trong thông số của một số phần tử
Nói chung trong bài toán thiết kế đòi hỏi độ chính xác không cao ta có thể:
- Bỏ qua dung dẫn đường dây
- Bỏ qua mạch không tải của các MBA
- Bỏ qua điện trở MBA, đường dây
5) Hệ thống sức điện động 3 pha của nguồn là đối xứng
Khi ngắn mạch không đối xứng, phản ứng phần ứng các pha lên từ trường quay không hoàn toàn giống nhau Tuy nhiên, từ trường vẫn được giả thiết quay đều với tốc độ không đổi Khi đó sức điện động 3 pha luôn đối xứng Thực tế hệ số không đối xứng của các sức điện động không đáng kể
Để cho việc tính toán đơn giản ta dùng hệ đơn vị tương đối cơ bản
Trang 12IcbI = Scb
UcbI =
125 √3 = 0,328 kA Phía II: cấp điện áp 110 kVcó UcbII = UddII = 110 kV
IcbII = Scb
UcbII =
125 √3 = 0,656 kA Phía III: cấp điện áp 35 kVcó UcbIII = UdđIII = 35 kV
IcbIII = Scb
UcbIII =
125 √3 =2,062 kA
Tính thông số các phần tử trong hệ đơn vị tương đối cơ bản
Trang 13- Cuộn cao:
XC = UN
C100
Scb
Sdđđ =
10,25100
Scb
Sdđđ =
0100
Scb
Sdđđ =
7, 5100
125
62 5 = 0,155
Sơ đồ thay thế của hệ thống
- Sơ đồ thay thế thứ tự thuận (thứ tự nghịch E=0)
- Sơ đồ thay thế thứ tự không
Trang 14Tính toán các phương án ngắn mạch
2.1 Sơ đồ 1: S N max (2 đường dây song song), 1 MBA làm việc
2.1.1 Ngắn mạch phía I (điểm ngắn mạch N 1 , N 1 )
- Sơ đồ thay thế thứ tự thuận (thứ tự nghịch E = 0)
- Sơ đồ thay thế thứ tự không
Đổi sang hệ đơn vị có tên:
X0D
N1'
Trang 15I1 = E
X1 X =
10,10625 0,046 = 6,57
I0B = U0N
XC XH =
0,3020,1025 0,155 = 1,1728
Phân bố dòng điện đi qua các BI
Trang 16X1 X2 X0 =
10,10625 0,10625 0,0812 = 3,4048 Lại có
I0B = U0N
XC XH =
0,27620,1025 0,155 = 1,074
Phân bố dòng điện đi qua các BI
IBI1 = I1BI1 I2BI2 I0BI1= 3,4048 3,4048 1,7317 = 8,5413
Đổi sang hệ đơn vị có tên:
IBI1 8,5413×0,328=2,802kA
Dòng điện qua BI4:
IBI4 = 1,05 kA
Dòng qua các BI còn lại bằng 0
Trang 172.1.2 Ngắn mạch phía II (điểm ngắn mạch N 2 , N 2 )
- Sơ đồ thay thế thứ tự thuận (thứ tự nghịch E = 0)
- Sơ đồ thay thế thứ tự không
Phân bố dòng điện đi qua các BI:
X0D
Trang 18I1 = E
X1 X =
10,20875 0,0664 = 3,634
I2 = I1 X0
X2 X0 = 3,634
0,09740,20875 0,0974 = 1,16
I0 = I1 X2
X2 X0 = 3,634
0,208750,20875 0,0974 = 2,48 Điện áp thứ tự không:
Dòng qua BI2:
I1BI2 = I1 = 3,634
I2BI2 = I2 = -1,19
Trang 19Đổi sang hệ đơn vị có tên: IBI2 5,5725×0,656=3,656kA
Dòng điện qua các BI còn lại bằng không
I0ch = I0T.IcbII I0C.Icb I = 1,943 0,656 0,7 0,3 = 1,038 kADòng điện qua dây trung tính của MBA:
Trang 202.1.3 Ngắn mạch phía III (điểm ngắn mạch N 3 , N 3 )
Do cuộn hạ áp của MBA nối tam giác nên trong trường hợp này ta chỉ cần tính toán dạng ngắn mạch 3 pha
Phân bố dòng điện đi qua các BI:
X1D
Trang 22- Sơ đồ thay thế thứ tự không
Phân bố dòng điện đi qua BI:
XC
Trang 23- Khi ngắn mạch tại N1' : IBI
1 = 8,13 Đổi sang đơn vị có tên:
I0 = I1 X2
X2 X0 = 5,592
0,1230,123 0,07 4 = 3,538 Điện áp thứ tự không:
I0B = U0N
X0B =
0,2530,129 = 1,961
Phân bố dòng điện đi qua các BI
- Ngắn mạch tại N1'
Dòng điện qua BI1:
IBI1 = |a2.İ1 a.İ2 İ0H İ0B
2 | = |( 1
Trang 24Đổi sang hệ đơn vị có tên:
I0B = U0N
X0B =
0,2250,129 = 1,744 Dòng thứ tự không chạy qua cuộn cao mỗi MBA:
I0C = I0B
2 =
1,744
2 = 0,872 Dòng điện chạy qua trung tính mỗi MBA:
IBI1 = I1BI1 I2BI1 I0BI1= 3,1506 3,1506 2,278 =
Đổi sang hệ đơn vị có tên:
Trang 25Sơ đồ thay thế thứ tự thuận (thứ tự nghịch E = 0)
- Sơ đồ thay thế thứ tự không
Trang 26X0 = (X0H XC
2 ) // XH
2 =
(0,16 0,051) 0,0780,1 0,051 0,078 = 0,056
Phân bố dòng điện đi qua các BI:
I1 = E
X1 X =
10,158 0,041 = 5,025
I2 = I1 X0
X2 X0 = 5,025
0,0560,158 0,056 = 1,315
I0 = I1 X2
X2 X0 = 5,025
0,1580,158 0,056 = 3,71 Điện áp thứ tự không:
Trang 27Dòng điện thứ tự không chạy qua phía 220kV của MBA:
I0C = I0H
2 =
0,987
2 = 0,4935 Dòng điện thứ tự không qua cuộn chung của MBA trong hệ đơn vị có tên:
Trang 280,087 0,145
2 0,1025
2 = 0,712 Dòng thứ tự không chạy qua phía 220kV của mỗi MBA:
I0C = I0H
2 =
0,712
2 = 0,356 Dòng thứ tự không chạy qua phía 110 kVcủa mỗi MBA:
I0T = I0
2 =
2,688
2 = 1,344 Dòng thứ tự không qua cuộn chung MBA
IBI4
Trang 29Dòng điện qua các BI còn lại bằng không
2.2.3 Ngắn mạch phía III (điểm ngắn mạch N 3 , N 3 )
Do cuộn hạ áp của MBA nối tam giác nên trong trường hợp này ta chỉ cần tính toán dạng ngắn mạch 3 pha
Phân bố dòng điện đi qua các BI:
Trang 30Bảng 2.2 Bảng tổng kết tính ngắn mạch cho sơ đồ 2
- Sơ đồ thay thế thứ tự thuận (thứ tự nghịch E = 0)
- Sơ đồ thay thế thứ tự không
Trang 31IN(3) = E
X1E =
10,16 = 6,25 Dòng ngắn mạch 2 pha:
IN(2) = √3
2 IN
(3) = √3
Trang 32I1 = E
X1 X =
10,16 0,064 = 4,464
Phân bố dòng điện đi qua các BI
I0 = I1 = I2 = 2,345
Trang 33I0B = U0N
XC XH =
0,250,1025 0,155 = 0,971
Phân bố dòng điện đi qua các BI
- Sơ đồ thay thế thứ tự thuận (thứ tự nghịch E = 0)
- Sơ đồ thay thế thứ tự không
Trang 34IN(2) = √3
2 IN
(3) = √3
I1 = E
X1 X =
10,3345 0,082 = 2,401
N2
N2'0,109
Trang 35I2 = I1 X0
X2 X0 = 2,401
0,1080,334 0,108 = 0,586
I0 = I1 X2
X2 X0 = 2,401
0,33450,3345 0,108 = 1, Điện áp thứ tự không:
Trang 36Dòng điện qua các BI còn lại bằng không
Trang 37IBI1 = 0,972kA
IBI4 = I0MBA = kA
Dòng qua các BI còn lại bằng 0
2.3.3 Ngắn mạch phía III (điểm ngắn mạch N 3 , N 3 )
Do cuộn hạ áp của MBA nối tam giác nên trong trường hợp này ta chỉ cần tính toán dạng ngắn mạch 2 pha
IN(2) = √3
2 IN
(3) = √3
X1D
Trang 38- Sơ đồ thay thế thứ tự thuận (thứ tự nghịch E = 0)
- Sơ đồ thay thế thứ tự không
Trang 39XH0,1025
XC
Trang 40I1 = E
X1 X =
10,16 0,056 = 4,63
I2 = I1 X0
X2 X0 = 4,63
0,0860,1 0,08 = 1,6
I0 = I1 X2
X2 X0 = 4,63
0,160,16 0,086= 3,011 Điện áp thứ tự không:
I0B = U0N
X0B =
0,2590,129 = 2,008
Phân bố dòng điện đi qua các BI
- Ngắn mạch tại N1'
Dòng điện qua BI1:
IBI1 = |a2.İ1 a.İ2 İ0H İ0B
2 | = |( 1