GVHD: TS.Vũ Thị Thu Nga 3 Sinh viên: Trần Thị Ngọc Anh CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH PHỤC VỤ BẢO VỆ RƠLE Mục đích của việc tính toán ngắn mạch: Trong thiết kế bảo vệ rơle, việc tính toán
Trang 1GVHD: TS.Vũ Thị Thu Nga 1 Sinh viên: Trần Thị Ngọc Anh
CHƯƠNG 1
MÔ TẢ ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ CÁC THÔNG SỐ CHÍNH
1.1 Mô tả đối tượng được bảo vệ
Đối tượng bảo vệ là trạm biến áp 220/110/35 kV có 2 máy biến áp (MBA) B1 và B2 mắc
song song với nhau Hai máy biến áp này được cung cấp từ hai nguồn của HTĐ1 và HTĐ2
Hệ thống điện HTĐ1 cung cấp đến thanh góp 220kV của trạm biến áp qua đường dây D1,
hệ thống điện HTĐ2 cung cấp đến thanh góp 220kV của trạm biến áp qua đường dây D2
Phía trung áp 110kV và hạ áp 35kV cấp điện cho phụ tải
N1'
N2 N2'
N3'
N3 BI4
Hình 1.1.Sơ đồ nguyên lý và các vị trí đặt máy biến dòng dùng cho bảo vệ của trạm biến áp
1.2 Các thông số chính
Hệ thống điện: Hệ thống điện có trung tính nối đất
HT1: Công suất ngắn mạch ở chế độ cực đại: SN1 max = 1800 MVA
Công suất ngắn mạch ở chế độ cực tiểu:
SN2 min = 0,75.SN2 max= 0,751800 = 1350 MVA
Điện kháng thứ tự không: X0H1 = 1,2.X1H1
Trang 2GVHD: TS.Vũ Thị Thu Nga 2 Sinh viên: Trần Thị Ngọc Anh
HT2: Công suất ngắn mạch ở chế độ cực đại: SN2 max = 1500 MVA
Công suất ngắn mạch ở chế độ cực tiểu:
SN2 min = 0,75.SN2 max= 0,751500 = 1125 MVA
Điện kháng thứ tự không: X0H2 = 1,5.X1H1
Đường dây:
Đường dây D1: Chiều dài đường dây: L1 = 60 km
Loại dây AC_240 Z1=0,131 + j0,401 Ω/km Z0=0,131 + j0,8 Ω/km
Đường dây D2: Chiều dài đường dây: L2 = 70 km
Loại dây ACO_300 Z1=0,108 + j0,392 Ω/km Z0=0,108 + j0,784 Ω/km
Máy biến áp:
Loại máy biến áp 3 cuộn dây
Có 3 cấp điện áp: 230/121/38,5 kV Công suất: 125/125/62,5 MVA
Sơ đồ đấu dây: YN-Auto-d11 (Y0-∆-11) Điện áp ngắn mạch phần trăm các cuộn dây:
Trang 3GVHD: TS.Vũ Thị Thu Nga 3 Sinh viên: Trần Thị Ngọc Anh
CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH PHỤC VỤ BẢO VỆ RƠLE
Mục đích của việc tính toán ngắn mạch: Trong thiết kế bảo vệ rơle, việc tính toán ngắn
mạch nhằm xác định các trị số dòng điện ngắn mạch lớn nhất (INM max) đi qua đối tượng
được bảo vệ để cài đặt và chỉnh định các thông số của bảo vệ, trị số dòng ngắn mạch nhỏ
nhất (INM min) để kiểm tra độ nhạy của chúng
Phương pháp thực hiện: Ta xét tất cả các phương án ngắn mạch của hệ thống điện
Chế độ làm việc: Công suất ngắn mạch lớn nhất (SN max) hoặc công suất ngắn mạch
bé nhất (SN min)
Cấu hình của lưới điện: đặc trưng bằng số phần tử làm việc song song
SN max: 2 máy biến áp (MBA), 2 đường dây làm việc song song
SN min: 1 MBA, 1 đường dây làm việc
- Vị trí điểm ngắn mạch:
Phía I: Vị trí điểm ngắn mạch N , 1 N 1'
Phía II: Vị trí điểm ngắn mạch N , 2 N '2
Phía III: Vị trí điểm ngắn mạch N , 3 N '3
N3'
N3
BI 4
Trang 4GVHD: TS.Vũ Thị Thu Nga 4 Sinh viên: Trần Thị Ngọc Anh
- Dạng ngắn mạch:
- Để xác định dòng điện ngắn mạch cực đại (INM max) ta xét các dạng ngắn mạch ba
pha đối xứng, ngắn mạch một pha, ngắn mạch hai pha chạm đất
- Để xác định dòng điện ngắn mạch cực tiểu (INM min) ta xét các dạng ngắn mạch
hai pha, hai pha chạm đất và ngắn mạch một pha
Từ đó ta có các sơ đồ tính toán như sau:
Sơ đồ 1: SN max (2 đường dây song song), 1 MBA làm việc
Sơ đồ 2: SN max(2 đường dây song song), 2 MBA làm việc
Sơ đồ 3: SN min (1 đường dây), 1 MBA làm việc
Sơ đồ 4: SN min (1 đường dây), 2 MBA làm việc
Giả thiết cơ bản để tính toán ngắn mạch
1) Tần số của hệ thống không đổi
Thực tế sau khi xảy ra ngắn mạch công suất của các máy phát thay đổi đột ngột, dẫn
đến mất cân bằng mô men quay, tốc độ quay bị thay đổi trong quá trình quá độ Tuy
nhiên ngắn mạch được tính toán ở giai đoạn đầu nên sự biến thiên tốc độ còn chưa
đáng kể Giả thiết tần số hệ thống không đổi không mắc sai số nhiều, đồng thời làm
đơn giản đáng kể phép tính
2) Bỏ qua bão hòa từ
Để đơn giản ta coi mạch từ của các thiết bị điện không bão hòa, khi đó điện cảm của
phần tử là hằng số và mạch điện là tuyến tính Thực tế cho thấy sai số mắc phải là
không nhiều
3) Bỏ qua phụ tải trong tính toán ngắn mạch
Khi bỏ qua phụ tải trong tính toán ngắn mạch thì kết quả tính toán cho ta trị số dòng
ngắn mạch lớn hơn, chấp nhận được để lựa chọn thiết bị
4) Bỏ qua các lượng nhỏ trong thông số của một số phần tử
Nói chung trong bài toán thiết kế đòi hỏi độ chính xác không cao ta có thể:
- Bỏ qua dung dẫn đường dây
- Bỏ qua mạch không tải của các MBA
- Bỏ qua điện trở MBA, đường dây
Trang 5GVHD: TS.Vũ Thị Thu Nga 5 Sinh viên: Trần Thị Ngọc Anh
5) Hệ thống sức điện động 3 pha của nguồn là đối xứng
Khi ngắn mạch không đối xứng, phản ứng phần ứng các pha lên từ trường quay
không hoàn toàn giống nhau Tuy nhiên, từ trường vẫn được giả thiết quay đều với
tốc độ không đổi Khi đó sức điện động 3 pha luôn đối xứng Thực tế hệ số không
đối xứng của các sức điện động không đáng kể [2]
Để cho việc tính toán đơn giản ta dùng hệ đơn vị tương đối cơ bản
- Hệ thống
Áp dụng công thức: cb
H N
SXS
``
Trang 6GVHD: TS.Vũ Thị Thu Nga 6 Sinh viên: Trần Thị Ngọc Anh
S
U = 0,8 60 2
100
230 = 0,0907
Trang 7GVHD: TS.Vũ Thị Thu Nga 7 Sinh viên: Trần Thị Ngọc Anh
Đường dây D2:
X1D2 = X2D2 = X2.L2 cb
2 cb
Trang 8GVHD: TS.Vũ Thị Thu Nga 8 Sinh viên: Trần Thị Ngọc Anh
SƠ ĐỒ THAY THẾ TÍNH NGẮN MẠCH
- Sơ đồ thứ tự thuận (nghịch E = 0)
X1D10,0455
X1H1max0,0556
X1H2max0,0667
X1D20,0519
XC0,086
XT=0
XH0,05
XC0,086
XT=0
XH0,05
E
E
X1H2min0,0889
X1H1min0,0741
- Sơ đồ thay thế thứ tự không
X0D10,0907
XC0,086
XT=0
XH0,05
XC0,086
XT=0
XH0,05
X0H1max
0,0667
X0D20,1037
Trang 9GVHD: TS.Vũ Thị Thu Nga 9 Sinh viên: Trần Thị Ngọc Anh
2.1 Sơ đồ 1: S N max (2 đường dây song song), 1 MBA làm việc
2.1.1 Ngắn mạch phía I (điểm ngắn mạch N1 ,N 1 ’)
- Sơ đồ thay thế thứ tự thuận (thứ tự nghịch E = 0)
X1D10,0455
X1H1max0,0556
X1H2max0,0667
X1D20,0519
Trang 10GVHD: TS.Vũ Thị Thu Nga 10 Sinh viên: Trần Thị Ngọc Anh
Đổi sang hệ đơn vị có tên: I(3)IN I*(3)IN Icb1=18,315 0, 251 4,5971 kA
Phân bố dòng điện đi qua BI:
Trang 11GVHD: TS.Vũ Thị Thu Nga 11 Sinh viên: Trần Thị Ngọc Anh
Trang 12GVHD: TS.Vũ Thị Thu Nga 12 Sinh viên: Trần Thị Ngọc Anh
Trang 13GVHD: TS.Vũ Thị Thu Nga 13 Sinh viên: Trần Thị Ngọc Anh
Trang 14GVHD: TS.Vũ Thị Thu Nga 14 Sinh viên: Trần Thị Ngọc Anh
- Sơ đồ thay thế thứ tự không
Trang 15GVHD: TS.Vũ Thị Thu Nga 15 Sinh viên: Trần Thị Ngọc Anh
Trang 16GVHD: TS.Vũ Thị Thu Nga 16 Sinh viên: Trần Thị Ngọc Anh
Dòng điện qua dây trung tính MBA:
Trang 17GVHD: TS.Vũ Thị Thu Nga 17 Sinh viên: Trần Thị Ngọc Anh
Trang 18GVHD: TS.Vũ Thị Thu Nga 18 Sinh viên: Trần Thị Ngọc Anh
Dòng điện qua dây trung tính của MBA:
Trang 19GVHD: TS.Vũ Thị Thu Nga 19 Sinh viên: Trần Thị Ngọc Anh
2.1.3 Ngắn mạch phía III (điểm ngắn mạch N3 ,N 3 ’)
Do cuộn hạ áp của MBA nối tam giác nên trong trường hợp này ta chỉ cần tính toán
Trang 20GVHD: TS.Vũ Thị Thu Nga 20 Sinh viên: Trần Thị Ngọc Anh
X1H1max0,0556
X1H2max0,0667
X1D20,0519
Trang 21GVHD: TS.Vũ Thị Thu Nga 21 Sinh viên: Trần Thị Ngọc Anh
Trang 22GVHD: TS.Vũ Thị Thu Nga 22 Sinh viên: Trần Thị Ngọc Anh
Trang 23GVHD: TS.Vũ Thị Thu Nga 23 Sinh viên: Trần Thị Ngọc Anh
Trang 24GVHD: TS.Vũ Thị Thu Nga 24 Sinh viên: Trần Thị Ngọc Anh
Dòng thứ tự không chạy qua cuộn cao mỗi MBA:
Trang 25GVHD: TS.Vũ Thị Thu Nga 25 Sinh viên: Trần Thị Ngọc Anh
Trang 26GVHD: TS.Vũ Thị Thu Nga 26 Sinh viên: Trần Thị Ngọc Anh
II 1
Trang 27GVHD: TS.Vũ Thị Thu Nga 27 Sinh viên: Trần Thị Ngọc Anh
C 0H
0,1307X
22
Trang 28GVHD: TS.Vũ Thị Thu Nga 28 Sinh viên: Trần Thị Ngọc Anh
Trang 29GVHD: TS.Vũ Thị Thu Nga 29 Sinh viên: Trần Thị Ngọc Anh
C 0H
0,1307X
22
Trang 30GVHD: TS.Vũ Thị Thu Nga 30 Sinh viên: Trần Thị Ngọc Anh
Dòng thứ tự không qua cuộn chung MBA
- Ngắn mạch tại N2’:
Trang 31GVHD: TS.Vũ Thị Thu Nga 31 Sinh viên: Trần Thị Ngọc Anh
2.2.3 Ngắn mạch phía III (điểm ngắn mạch N 3 , )
Do cuộn hạ áp của MBA nối tam giác nên trong trường hợp này ta chỉ cần tính toán
Trang 32GVHD: TS.Vũ Thị Thu Nga 32 Sinh viên: Trần Thị Ngọc Anh
Phân bố dòng điện đi qua các BI:
- Khi ngắn mạch tại N 3
1
3
N I 0
N III 0
2.3 Sơ đồ 3: S N min (1 đường dây), 1 MBA làm việc
Để tìm INM min trong trường hợp 1 đường dây 1 MBA làm việc thì ta sẽ chọn đường dây có
kháng điện lớn hơn vì kháng điện tỷ lệ nghịch với INM, và trong trường hợp này đường dây
có kháng lớn hơn là đường dây D2 có XD=0,0519, nối với HTĐ 2 có XH2min=0,0889
X1H2min0,0889
Trang 33GVHD: TS.Vũ Thị Thu Nga 33 Sinh viên: Trần Thị Ngọc Anh
Trang 34GVHD: TS.Vũ Thị Thu Nga 34 Sinh viên: Trần Thị Ngọc Anh
Trang 35GVHD: TS.Vũ Thị Thu Nga 35 Sinh viên: Trần Thị Ngọc Anh
Trang 36GVHD: TS.Vũ Thị Thu Nga 36 Sinh viên: Trần Thị Ngọc Anh
Trang 37GVHD: TS.Vũ Thị Thu Nga 37 Sinh viên: Trần Thị Ngọc Anh
- Khi ngắn mạch tại N : I'2 BI1=0,9584 kA
Dòng qua các BI còn lại bằng không
Trang 38GVHD: TS.Vũ Thị Thu Nga 38 Sinh viên: Trần Thị Ngọc Anh
Trang 39GVHD: TS.Vũ Thị Thu Nga 39 Sinh viên: Trần Thị Ngọc Anh
Trang 40GVHD: TS.Vũ Thị Thu Nga 40 Sinh viên: Trần Thị Ngọc Anh
Trang 41GVHD: TS.Vũ Thị Thu Nga 41 Sinh viên: Trần Thị Ngọc Anh
2.3.3 Ngắn mạch phía III (Điểm ngắn mạch N 3 ,N 3 ’ )
Do cuộn hạ áp của MBA nối tam giác nên trong trường hợp này ta chỉ cần tính toán
Trang 42GVHD: TS.Vũ Thị Thu Nga 42 Sinh viên: Trần Thị Ngọc Anh
Phân bố dòng điện đi qua BI:
- Khi ngắn mạch tại N : I'3 BI1=0,7853 kA
Dòng qua các BI còn lại bằng không
2.4 Sơ đồ 4: S N min (1 đường dây), 2 MBA làm việc
2.4.1 Ngắn mạch phía I (điểm ngắn mạch N1 , N 1 ’)
- Sơ đồ thay thế thứ tự thuận (thứ tự nghịch E = 0)
X1H2min0,0889E
X1D20,0519
Trang 43GVHD: TS.Vũ Thị Thu Nga 43 Sinh viên: Trần Thị Ngọc Anh
2.4.1.2 Ngắn mạch 2 pha chạm đất
Điện kháng phụ:
0 0
Trang 44GVHD: TS.Vũ Thị Thu Nga 44 Sinh viên: Trần Thị Ngọc Anh
4
BI
I 1,1865 kA
Dòng qua các BI còn lại bằng 0
Trang 45GVHD: TS.Vũ Thị Thu Nga 45 Sinh viên: Trần Thị Ngọc Anh
Trang 46GVHD: TS.Vũ Thị Thu Nga 46 Sinh viên: Trần Thị Ngọc Anh
XC0,086
U0N
XH0,05
XH0,05
XT=0
Trang 47GVHD: TS.Vũ Thị Thu Nga 47 Sinh viên: Trần Thị Ngọc Anh
*(2) II N
Trang 48GVHD: TS.Vũ Thị Thu Nga 48 Sinh viên: Trần Thị Ngọc Anh
2.4.2.2 Ngắn mạch 2 pha chạm đất
Điện kháng phụ:
0 0
2 2
X X
Trang 49GVHD: TS.Vũ Thị Thu Nga 49 Sinh viên: Trần Thị Ngọc Anh
2
1 1BI
Trang 50GVHD: TS.Vũ Thị Thu Nga 50 Sinh viên: Trần Thị Ngọc Anh
Đổi sang hệ đơn vị có tên:
Trang 51GVHD: TS.Vũ Thị Thu Nga 51 Sinh viên: Trần Thị Ngọc Anh
Trang 52GVHD: TS.Vũ Thị Thu Nga 52 Sinh viên: Trần Thị Ngọc Anh
2.4.3 Ngắn mạch phía III (điểm ngắn mạch N3 , N 3 ’)
Do cuộn hạ áp của MBA nối tam giác nên trong trường hợp này ta chỉ cần tính toán
*(2) II N
Trang 53GVHD: TS.Vũ Thị Thu Nga 53 Sinh viên: Trần Thị Ngọc Anh
Chế độ Max có 2 MBA
làm việc
N(1,1) -0,5886 3,668 0 0 0 0 -1,7657 -1,7657 N(1) 0,5644 4,2226 0 0 0 0 1,6931 1,6931
Chế độ Min có 1 MBA
làm việc
N(1,1) -0,5087 1,6923 0 0 0 0 -1,526 1,526 N(1) 0,4333 1,6128 0 0 0 0 1,3001 0,7459
Chế độ Min có 2 MBA
làm việc
N(1,1) -0,3955 1,7521 0 0 0 0 -1,1865 -1,1865 N(1) 0,2914 1,7088 0 0 0 0 0,8743 0,8743
Trang 54GVHD: TS.Vũ Thị Thu Nga 54 Sinh viên: Trần Thị Ngọc Anh
Bảng 2-2 Giá trị dòng điện qua các BI khi NM phía 110kV
Chế độ Max
có 2 MBA
làm việc
N(3) 1,2859 1,2859 2,4436 -2,4436 0 0 0 0 N(1,1) 1,2444 1,2444 2,1132 2,1132 0 0 -5,3898 -5,3898 N(1) 1,2288 1,2288 3,2943 3,2943 0 0 3,0747 3,0747
Chế độ Min
có 2 MBA
làm việc
N(2) 0,5913 0,5913 1,1238 -1,1238 0 0 0 0 N(1,1) 0,6712 0,6712 1,9194 -1,9194 0 0 -2,9788 -2,9788 N(1) 0,669 0,669 1,9071 1,9071 0 0 1,7526 1,7526
Bảng 2-3 Giá trị dòng điện qua các BI khi NM phía 35 kV
Trang 55GVHD: TS.Vũ Thị Thu Nga 55 Sinh viên: Trần Thị Ngọc Anh
CHƯƠNG 3 LỰA CHỌN PHƯƠNG THỨC BẢO VỆ VÀ RƠLE ĐƯỢC SỬ DỤNG
3.1 Hư hỏng và chế độ làm việc không bình thường của MBA
Để lựa chọn phương thức bảo vệ hợp lý cho MBA, chúng ta cần phải phân tích những
dạng hư hỏng và chế độ làm việc không bình thường của nó
Những hư hỏng và chế độ làm việc không bình thường của MBA được phân ra làm hai
nhóm: hư hỏng bên trong và hư hỏng bên ngoài
Hư hỏng bên trong MBA bao gồm:
- Chạm chập giữa các vòng dây;
- Ngắn mạch giữa các cuộn dây;
- Chạm đất (vỏ) và ngắn mạch chạm đất;
- Hư hỏng bộ chuyển đổi đầu phân áp;
- Thùng dầu bị hỏng hoặc rò dầu
Hư hỏng và chế độ làm việc không bình thường bên ngoài MBA bao gồm:
- Ngắn mạch nhiều pha trong hệ thống;
- Ngắn mạch một pha trong hệ thống;
- Quá tải;
- Quá bão hòa mạch từ
Các loại bảo vệ thường dùng cho MBA
Tùy theo công suất của MBA, vị trí và vai trò của MBA trong hệ thống mà người ta có
thể chọn phương thức bảo vệ thích hợp cho MBA Những loại bảo vệ thường dùng để
chống các sự cố và chế độ làm việc không bình thường của máy biến áp được cho trong
bảng 3.1
Trang 56GVHD: TS.Vũ Thị Thu Nga 56 Sinh viên: Trần Thị Ngọc Anh
Bảng 3.1 Các loại bảo vệ thường dùng cho MBA
Ngắn mạch một pha hoặc nhiều pha, sự cố
chạm đất
So lệch có hãm (bảo vệ chính) Khoảng cách (bảo vệ dự phòng) Quá dòng có thời gian
Quá dòng thứ tự không Chạm đất các vòng dây
Thùng dầu thủng hoặc rò dầu
Rơ le khí (Buchholz)
Hình ảnh nhiệt
3.2 Các yêu cầu đối với thiết bị bảo vệ
Trong quá trình vận hành, hệ thống điện (HTĐ) có thể rơi vào tình trạng sự cố và chế độ
làm việc không bình thường như: hư hỏng cách điện, ngắn mạch giữa các vòng dây, vỏ máy
biến áp bị rò rỉ, mức dầu trong máy biến áp giảm quá mức cho phép
Phần lớn các sự cố xảy ra thường kèm theo hiện tượng dòng điện tăng cao và điện áp
giảm xuống thấp quá mức cho phép dẫn đến phá hủy các thiết bị điện Do đó sự cố cần
được loại trừ nhanh chóng để đảm bảo không làm hư hỏng các phần tử còn tốt trong HTĐ
và không gây nguy hiểm cho người vận hành Các thiết bị bảo vệ có nhiệm vụ phát hiện và
loại trừ sự cố ra khỏi hệ thống càng nhanh càng tốt, nhằm ngăn chặn và hạn chế tối đa
những hậu quả của sự cố
Thiết bị tự động được dùng phổ biến nhất để bảo vệ cho các HTĐ là các rơle với các
tính năng và nhiệm vụ khác nhau.Khái niệm rơle được dùng chỉ một tổ hợp thiết bị nhằm
thực hiện một hoặc một nhóm chức năng bảo vệ cho từng phần tử cụ thể cũng như cho toàn
bộ hệ thống Các rơle bảo vệ thường phải thỏa mãn các yêu cầu chung như sau: tác động
nhanh, tính chọn lọc, yêu cầu về độ nhạy, độ tin cậy và tính kinh tế
Trang 57GVHD: TS.Vũ Thị Thu Nga 57 Sinh viên: Trần Thị Ngọc Anh
3.2.1 Tác động nhanh
Khi phát sinh ngắn mạch, thiết bị điện phải chịu tác động của lực động điện và tác dụng
nhiệt do dòng ngắn mạch gây ra Vì thế việc phát hiện và cắt nhanh phần tử bị ngắn mạch
sẽ hạn chế được mức độ hư hỏng của các phần tử đó, nâng cao hiệu quả của thiết bị tự động
đóng lại mạng lưới điện và hệ thống thanh cái, rút ngắn được thời gian sụt áp ở các hộ tiêu
thụ và tăng khả năng giữ ổn định cho HTĐ Hiển nhiên bảo vệ phát hiện và cách ly phần tử
bị sự cố càng nhanh càng tốt
3.2.2 Tính chọn lọc
Đây là khả năng phát hiện và cách ly đúng phần tử bị sự cố ra khỏi hệ thống.Cấu hình
của HTĐ càng phức tạp việc đảm bảo tính chọn lọc của bảo vệ càng khó khăn Theo
nguyên lý làm việc, các bảo vệ được phân thành hai loại:
- Bảo vệ có độ chọn lọc tuyệt đối: là những bảo vệ chỉ làm việc khi sự cố xảy ra trong
phạm vi hoàn toàn xác định, không làm nhiệm vụ dự phòng cho bảo vệ đặt ở các
phần tử lân cận
- Bảo vệ có độ chọn lọc tương đối: ngoài nhiệm vụ bảo vệ chính cho đối tượng được
bảo vệ còn thực hiện chức năng dự phòng cho bảo vệ đặt ở các phần tử lân cận
Để thực hiện yêu cầu về chọn lọc đối với các bảo vệ có độ chọn lọc tương đối, phải có
sự phối hợp giữa đặc tính làm việc của các bảo vệ lân cận nhau trong toàn hệ thống
3.2.3 Yêu cầu về độ nhạy
Độ nhạy đặc trưng cho khă năng “cảm nhận” sự cố của hệ thống bảo vệ, nó được biểu
diễn bằng hệ số độ nhạy, tức là tỷ số giữa trị số của đại lượng vật lý đặt vào rơle khi có sự
cố với ngưỡng tác động của nó Tùy theo vai trò của bảo vệ mà yêu cầu về độ nhạy đối với
nó cũng khác nhau Các bảo vệ chính thường yêu cầu phải có hệ số độ nhạy trong khoảng
từ 1,5 đến 2, các bảo vệ dự phòng từ 1,2 đến 1,5
3.2.4 Độ tin cậy
Là tính năng đảm bảo cho thiết bị bảo vệ làm việc đúng, chắc chắn Người ta phân biệt:
- Độ tin cậy khi tác động: là khă năng bảo vệ làm việc đúng khi có sự cố xảy ra trong
phạm vi bảo vệ
- Độ tin cậy không tác động: là khả năng bảo vệ sẽ không tác động khi làm việc bình
thường và sự cố ngoài vùng bảo vệ