Trong các đó bài toán có nhiều phơng pháp sửdụng diện tích các hình phẳng để giải các bài tập hình học là một ph ơng phápthú vị.. Với những lý do đã trình bày ở trên tôi đã chọn đề tài “
Trang 1Lời mở đầu
I Đặt vấn đề
Trong Hình học nói riêng và toán học nói chung, việc giải các bài toán cónhiều phơng pháp khác nhau Trong các đó bài toán có nhiều phơng pháp sửdụng diện tích các hình phẳng để giải các bài tập hình học là một ph ơng phápthú vị Việc sử dụng phơng pháp này để giải các bài toán hình học mang ý nghĩatổng quát và có lúc đem lại cho ta những kết quả ngắn gọn bất ngờ
Phơng pháp diện tích cho phép ta hiểu sâu thêm các tiêu đề hình học,trong đó đáng quan tâm về các tiêu đề diện tích đồng thời cho phép ng ời đọcthấy rõ bản chất các vấn đề nêu ra
Giải các bái toán bằng phơng pháp diện tích còn gây đợc hứng thú tìm tòicho ngời giải toán Bởi lẽ không phải bất cứ bài toán nào cũng có thể giải bằngphơng pháp đó Song nếu nh cố gắng tìm tòi thì ta có thể khai thác đợc nhiều vấn
đề hết sức thú vị của các bài toán
Với những lý do đã trình bày ở trên tôi đã chọn đề tài “ Sử dụng phơng
pháp diện tích để giải các bài toán hình học” để nghiên cứu,.
Trong đề tài, tôi đã lựa chọn đợc các bài tập ở nhiều dạng, có những bàitoán nâng cao và những kiến thức mở rộng hơn so với kiến thức đã trình bàytrong SGK lớp 8 và 9 Do vậy, đề tài chỉ áp dụng đ ợc cho các học sinh khá giỏi ởTrờng THCS
II Thực trạng của vấn đề nghiên cứu.
a Thực trạng:
Trong những năm dạy toán ở Trờng THCS, thông qua việc tìm hiểu số ợng bài tập hình học thì các bài toán giải bằng ph ơng pháp diện tích đợc trìnhbày quá ít Chính vì vậy học sinh thờng lúng túng khi đứng trớc những bài toán
l-nh vậy Bởi thế, để giúp học sil-nh giải tốt các bài toán hìl-nh học nói chung vàphần bài tập về diện tích đa giác nói riêng là điều mà thầy cô giáo quan tâm vàsuy nghĩ Do kinh nghiệm cha nhiều và sự hạn chế của bản thân, tôi chỉ chọn kiếnthức và bài tập phần diện tích đa giác ở lớp 8 và kiến thức mở rộng ở lớp 9 đểnghiên cứu kinh nghiệm giảng dạy này
b Kết quả.
Khi cha áp dụng đề tài, việc giải bài tập ở dạng về diện tích đa giác củahọc sinh gặp rất nhiều khó khăn Kết quả thu đợc trong 2 năm thử nghiệm nhsau:
Năm học Số học sinh
kiểm tra
Kết quả đạt đợc Giỏi
(%)
Khá (%) TB (%) Yếu (%)
1
Trang 22017 - 2018 30 10 15 35 40
2
Trang 3Phần I:
Các kiến thức cơ bản
I Các công thức diện tích hay sử dụng cho tam giác.
Cho tam giác ABC có độ dài các cạnh là a, b, c lần lợt đối diện với các
(a + b + c) là nửa chu vi của tam giác
- r: bán kính đờng tròn nội tiếp tam giác ABC
- ra, rb, rc: bán kính đờng tròn
bằng tiếp ABC tiếp xúc với a, b, c
Ta có công thức tính diện tích tam giác sau:
* Giá trị sử dụng của các công thức:
- Công thức (1) đợc sử dụng khi biết một cạnh và đờng cao thực nó
- Công thức (2) đợc sử dụng khi biết 3 cạnh
- Công thức (3) đợc sử dụng khi biết 3 cạnh và bán kính đờng tròn ngoạitiếp tam giác
- Công thức (4) đợc sử dụng khi biết 3 cạnh và bán kính đờng tròn nội tiếp
- Công thức (5) đợc sử dụng khi biết 3 cạnh và bán kính đờng tròn bằng tiếptơng ứng
II Các công thức tính diện tích tam giác hay dùng
1 Diện tích hình vuông cso cạnh là a: S = a2
5 Diện tích hình thang có hai đáy là a, b b và đờng cao h :
Trang 46 Diện tích hình thang có đờng cao h, đờng trung bình m: S = m h
III Các bài toán cơ bản về diện tích.
'
AH S
S
BC A
2 1
2 1
AH AH
BC
AH BC S
S
BC A
Hệ quả 3: Nếu ABC có diện tích không đổi và có cạnh đáy a đờng cao
là h thì a và h là hai đại lợng tỉ lệ nghịch
Bài toán 3: Ta xét các trờng hợp sau:
GT ABC, A’BC, AA’ cắt BC tại E
KL
'
AE S
S
BC A
’H’
Trang 5Chứng minh:
Ta có
' '
' 2 1
2 1
AE AH
AH AH
BC
AH BC S
S
BC A
S
S
C B A
BC B
Mặt khác ABH ~A’B’H’ => k
H A
AH B
' ' '
' '
' ' ' ' '.
' 2 1
2
1
k k k H A
AH C
B
BC H
A C B
AH BC S
S
C B A
Loại 1: Chứng minh các đoạn thẳng tỉ lệ
Loại 2: Tổng hoặc hiệu các đoạn thẳng bằng một đoạn thẳng khác
Loại 3: Tổng hoặc hiệu diện tích các hình bằng diện tích một hình khác
Loại 4: Tỉ số diện tích hai hình phẳng
Loại 5: Chứng minh các bất đẳng thức hình học
Loại 6: Chứng minh các đờng thẳng đồng quy
Loại 7: Chứng minh các bài toán cực trị hình học và một số bài toán dạngkhác
Loại 1: Phơng pháp chứng minh “các đoạn thẳng tỉ lệ”
Trang 6K S
S
M B A
ABM
B A M d
AB M d
) ' '
; (
)
; (
Bài tập vận dụng:
Bài toán 1 : Lấy một điểm O trong ABC Các tia AO, BO, CO cắt BC,
AC, AB lần lợt tại P, Q, R Chứng minh rằng 2
CR
OC BQ
OB AP OA
S
ABC OBA
(hệ quả 2)Mặt khác do OK // AH
=>
AP
OP S
S AP
OP AH
AOB ABC
OBC
S
S S
S S
S CR
OR BQ
OQ AP OP
Ta có: AO APBQ BOCD CR AP AP OPBQ BQ OQCR CR OR
= 3 - ( ) 3 1 2
CR
CO BQ
OQ AP
OP
=> 2
CR
CO BQ
BO AP
AO
(ĐPCM)
Bài toán 2: Cho ABC có ba góc nhọn và ba đờng cao AA’, BB’, CC’,
gọi H là trực tâm của ABC Chứng minh
'
' '
' '
'
CC
HC BB
HB AA
Trang 7AHC ABC
HBC
S
S S
S S
S CC
HC BB
HB AA
' '
'
=
ABC
AHB AHC
HBC
S
S S
AHB AHC HBC
S
S S
S S
S
=>
'
' '
' '
'
CC
HC BB
HB AA
HA
Bài toán 3: (Hệ quả bài toán 2)
Cho ABC có ba góc nhọn AA’, BB’, CC’ là các đờng cao, H là trực tâmcủa ABC Chứng minh rằng ABC là tam giác đều nếu:
'
' '
' '
'
CC
HC BB
HB AA
' '
' '
HB AA
AH
'
' '
' '
'
gt CC
HC BB
HB AA
' '
' '
HB AA
AH
=> H là trọng tâm ABC => ABC
đều
Bài toán4: Trên các cạnh BC, CA, AB của ABC lấy các điểm A1, B1,
C1 Chứng minh rằng nếu các đờng thẳng AA1, BB1, CC1 đồng quy tại điểm P
1
1 1
1 1
1
A B
CB C A
Trang 8Nhân vế với vế của các đẳng thức (1), (2) và (3) ta có:
1
.
.
.
1
1 1
CBCP ABP ACP
S S S
S S S A B
Trang 9Loại II: Phơng pháp chứng minh Tổng hoặc hiệu các đoạn thẳng bằng một đoạn thẳng khác
Muốn chứng minh: AD + CD = PQ Ta chứng minh theo các cách sau:
Cách 1: Chỉ ra tồn tại một điểm M
SMAB + SMCD = SMPQ
d(M; AB) = d(M; CD) = d(M;PQ)Cách 2: Chỉ ra tồn tại hai điểm M, N
SMAB + SMCD = SNPQ
d(M; AB) = d(M; CD) = d(N;PQ)Cách 3: Chỉ ra tồn tại ba điểm M, N, R
SMAB + SMCD = SRPQ
d(M; AB) = d(N; CD) = d(R;PQ)
Bài tập vận dụng:
Bài toán 5: Cho ABC (AB = AC) Một điểm D di chuyển trên cạnh đáy
BC Từ D kẻ các đờng thẳng DE và DF lần lợt vuông góc với AC, AB Chứng minhrằng tổng DE + EF không phụ thuộc vào vị trí của điểm D trên BC
Chứng minh:
Để chứng minh DE + DE không phụ thuộc
vào vị trí điểm D ta chứng minh
nó luôn bằng một đoạn thẳng có
độ dài không đổi
Thật vậy kẻ đờng cao CK ta có
SABD + SACD = SABC
mà SABD = AB DF S ACD AC.DF
2
1 ,
2
=> DF + DE CK, do CK là đờng cao
=> CK không đổi Vậy DR + DE không đổi
Bài toán 6: Chứng minh tổng các khoảng cách từ một điểm thuộc miền
trong của tam giác đều ABC đến cạnh của nó không phụ thuộc vào vị trí của
Trang 10Loại III: Phơng pháp chứng minh Tổng hoặc hiệu các hình bằng diện tích một hình khác
Để chứng minh: S1 + S2 + S3 + + Sn = S, ta có thể sử dụng:
- Các công thức tính diện tích
- Các bài toán cơ bản đã nêu
Bài tập vận dụng
Bài tập 7: Cho tứ giác lồi ABCD Gọi M, N theo thứ tự là trung điểm của
các cạnh BC và AD, P là giao điểm của các đ ờng thẳmg AM và BN, Q là giao
điểm của các đờng thẳng CN và DM
AD CC
AD
=> SAMN = SABN + SCND Mặt khác ta có: SMPNQ = SAMD - (SAPN + SMDQ)
Thay SMPQN = (SABN + SCND) - (SAƠN + SNQD)
SMPQN = (SABN - SAPN) + (SCND - SQND) vvậy SMPQN = SABP + SCQD
Bài toán 8 : Cho tứ giác lồi ABCD với M là trung điểm của đờng chéo AC.
NM’
B’
A
Trang 11b Giả sử A không song song với CD Gọi E và F lần l ợt là trung điểm của
AB và CD Hãy tìm trên đoạn thẳng EF một điểm K sao cho
b Vì AB không song song với CD nên AB cắt CD tại T
Trên tia TA lấy điểm P sao cho TP = AB
Trên tia TD lấy điểm Q sao cho TQ = CD
Ta có: SAMB = STPM (hai tam giác
có đáy bằng nhau và cùng đờng cao)
Bài toán 9: Tam giác ABC có ba góc nhọn, vẽ các đờng cao BD, CF Gọi
H, K là hình chiếu của BC trên đờng thẳng ED
Chứng minh SBEC + SBDC = SBHCK
Chứng minh:
Vẽ EF’, II’, DD’ vuông góc
với BC (I là trung điểm của ED)
=> II’ là đờng trung bình của
CB
FM
M
A
KQ
CD’
Trang 12DD’ + EE’ = 2II’ Khi đó ta có
Trang 13Loại IV: Phơng pháp chứng minh Tỉ số diện tích của hai hình phẳng
' '
' '
2 2
1
1
A SA
A A SA K K C B SA
Ta có thể chứng minh các cách sau:
Cách 1: Chỉ ra rằng ABC ~ A’B’C’ theo tỉ số k
Cách 2: Chỉ ra SABC = K2 S A’B’C’ và dựa vào phơng pháp chứng minhloại 1, loại 2
Cách 3: Dùng tiêu đề diện tích để từ bài toán tổng quát đ a về bài toán chotam giác
Bài tập vận dụng:
Bài toán 10: Chứng minh rằng tam giác có đỉnh là giao điểm của hai cạnh
đối của một tứ giác lồi, hai đỉnh kia là hai trung điểm của hai đ ờng chéo của tứ
giác lồi có diện tích bằng
4
1
diện tích tứ giác
Chứng minh:
Gọi M và N lần lợt là trung điểm của các đờng
chéo BD và AC của tứ gác ABCD, E là giao điểm
Bài toán 11: Cho ABC trên BC, CA, AB lấy các điểm A1; B1; C1 sao cho
các đờng thẳng AA1, BB1, CC1 đồng quy tại P Chứng minh:
C B
AB SBCP
A 2
A
Trang 14=>
2 2
2
2
2 1
2 1
CC
AA CC
BP
AA BP SBCP
AB CC
AA
1
1 2
2
(Do AB1 A2 ~ CB1C2)
Vậy
C B
AB SBCP
Giải:
Gọi F là trung điểm của DC => EF// AD
=> BN = NE (DN là đờng trung bình của BEF)
Gọi I là trung điểm của GE => NI // MG
Bài toán 13: Trên cạnh AC và AB của ABC lấy các điểm B1, C1
Gọi O là giao điểm của BB1 và CC1 Hãy tính
Giải: Ta có:
OC B
BOC
S
S OB
Ta thấy:
OC B
C B AB C B
AC
1
1 1 1
BO AC
BC
1 1
1
=
OC B
Bài toán 14: Cho hình vuông ABCD, gọi E,F,O,N lần lợt là trung điểm
của các cạnh AB, BC, CD và DA Nối các đoạn AF, BO, CN lần lợt cắt nhau tại
A
C 1
A 1
B 1
N G
Trang 15A E B
N
F P
.
AC Ab
AC AB
' 2 1
1 1
AB H C
AB CH
=
H C
CH AB
AC H
Chó ý: NÕu B B’ th×
' ' 'B C A
Trang 16Loại V: Phơng pháp chứng minh Các bất đẳng thức trong hình học
Cách 1: Sử dụng các phép biến đổi đại số và bất đẳng thức nh bất đẳng
thức cosi trong trờng hợp áp dụng cho hai số dơng.a2 + b2 > 2ba, 22 22
a
b b
a
> 2Hoặc một số bất đẳng thức khác
Cách 2: Sử dụng bất đẳng thức tam giác a+b < a + b
Cách 3: Sử dụng các phép biến đổi hình học làm xuất hiện các bất đẳng thức
từ các đại lợng về số đo diện tích và các đa giác mà ta kiến lập nên
Cách 4: Sử dụng mối quan hệ giữa các cạnh trong tam giác
(c-b) < a < c + b (a1b1c là số đo 3 cạnh của tam giác)
- Sử dụng mối quan hệ giữa đờng vuông góc và đờng xiên cùng kẻ từ một
điểm đến đờng thẳng
Bài tập vận dụng
Bài toán 16: Cho M là một điểm nằm trong tam giác ABC Qua M vẽ các đờng
thẳng AM, BM, CM cắt các cạnh tam giác tơng ứng tại các điểm A1,B1, C1
Chứng minh rằng: a A AM M B BM M C CM M
1 1
1
> 6 ; b A AM M B BM M C CM M
1 1
1
S
S S S S
S M A
3 2
3 2 1
1 1
S
S S
S S
S S MA
MA AA
2
1 2
3 2
1 3
S S
S S
S S MB
1
s S
S MC
1 2
3 3
2 1
2 2
1 1 1
S S
S S
S S
S S
S S
S MC
MC MB
MB MA
MA
> 2 + 2 + 2 = 6Dấu “=” xảy ra khi S1 = S2 = S3
b Nhân về với về của ba đẳng thức (1) (2) (3) ta có:
3 2 1
3 2 3 1 3 2 1
1
1
) )(
)(
(
S S S
S S S S S S M C
MC M
1 2
CM M
B
BM M
A
3
2 2
2 1
2 1 1 3 3 2 2
3
2 1
2 2 1
2 1 3
2 3 1
.
4 4 4
.
) (
) (
) (
S S S
S S S S S S S
S S
S S S S S S
S S
1 2
CM M
B
BM M
A
AM
> 64 => A MA M B MB M C MC M
1 1
Trang 17Bài toán 17: Cho ABC, G là trọng tâm
a Chứng minh: Bất kỳ điểm P trên một cạnh của tam giác ta luôn tìm đợc
một điểm Q trên cạnh hoặc nằm trong tam giác sao cho SGPQ >
a Gọi AM là BN là các trung tuyến của
ABC Giả sử P thuộc cạnh BC và BP < PC
PM MC MG
MC
PH PC S
(
2
2 2
BM MC
PM BM PM MC
Do đó (1) (2) (3) rút ra điểm không không thoả mãn đợc SKPQ >
6
1
SABC
Bài toán 18: Cho ABC, gọi ha là đờng cao ứng với cạnh a và hb là đờng
cao ứng với cạnh b Chứng minh nếu a > b thì a = ha > b = hb
17
A
B 1
C
A 1
hb
ha b
A
N S
H
M P
K
G
Trang 18B C
A
D 1
D
M A
1
Dấu “ =” xảy ra khi 2 S = ab
Loại VI: Phơng pháp chứng minhCác đờng thẳng đồng quy
Khó có thể chỉ ra phơng pháp chung dùng diện tích để chứng minh các ờng thẳng đồng quy ( ở đây ta có thể nói rằng không có ph ơng pháp diện tích thìbài toán chứng minh các đờng thẳng đồng quy vẫn có thể thực hiện đợc (nh sửdụng phơng pháp toạ độ và một số phơng pháp khác) Vì vậy việc tìm tòi phơngpháp diện tích để chứng minh là một sộ cố gấng
đ-Tuy nhiên, ta có thể dựa vào một tính chất quan trọng của hình bình hànhsau đây để làm cơ sở cho phơng pháp chứng minh đồng quy
Tính chất: ABCD là hình bình hành.M là một điểm trong ABCD Qua M kẻ các
đởng thẳng song song với các cạnh ta đợc bốn hình bình hành Khi đó M AC
Bài toán 19: Trên cạnh AB, BC, CD, DA của hình bình hành ABCD lấy
các điểm M, H, K, P tơng ứng sao cho MK//AD và HP//AB Chứng minh rằngcác đờng thẳng BP, MD, CD đồng quy tại một điểm (O là giao điểm của HP vàMK)
O
Trang 19phải thuộc đờng chéo MD hay ba đờng thẳng
BP, MD và CO đồng quy
Bài toán 20: Chứng minh rằng nếu trong một lục giác mà các đờng chéo
nối các đỉnh với nhau đều chia lục giác đó thành hai phần tơng đơng thì các ờng chéo đồng quy tại một điểm
đ-Chứng minh:
Giả sử AD cắt CF tại P và cắt BE tại R, cắt FC tại Q
Vì các đờng thẳng AD, BE đều chia đôi
diện tích lục giác nên:
SAREF + S RED = SRDCB + SRAB
SAREF + SSRB = SRDCB + SERD
=> SRED = SRAB; Tức là AR BR = RERD
=> (AP + PR) (BQ + QR) > AP BQ
Tơng tự AP.FP > QC.RD và BQ.OC > PF.RE
Nhân vế với vế của các bất đẳng thức trên ta có:
RE.RD.AP.EP.PQ.QC > AP.BQ.QC.RD.PE.RE
( Vô lý, vì thực ra 2 vế bằng nhau)
Vậy các đờng chéo của lục giác phải đồng quy tại một điểm
Loại VII: Phơng pháp chứng minh Các bài toán cực trị hình học
Về phơng pháp chứng minh tơng tự giống nh ở loại 5 chú ý thêm:
+ Tổng các số dơng không đổi thì tích các số đó đạt giá trị lớn nhất khichúng bằng nhau
+ Nếu tích các số dơng không đổi thì tổng các số đó đạt giá trị bé nhất khichúng bằng nhau
Bài toán 21: Cho M nằm trong tam giác ABC Các đờng thẳng AM, BM,
CM lần lợt cắt các cạnh BC, CA, AB tại A1, B1, C1 Hãy xác định điểm M trongtám giác sao cho:
a
1 1
MC MB
MB MA
Trang 20D C
B A
S S S
S S
S MA
MA
B MA
MAB C
S S S
S S
S MB
MB
B MA
MAB C
MC MB
MB MA
2 2
1 1
2 3
1 1
3
S
S S
S S
S S
S S
S S
S
> 6
Vậy
1 1
MC MB
MB MA
3 1
3 1
2 1
3 2
2 1
,
;
S S
S MC
MC S S
S MB
MB S S
S MA
3 3 1
2 3 2
1
S S
S S S
S S S
1
S S S S S
1
S S S S S
Vậy P = MA MA1 MB MB1 MC MC1 >
2 3
Bài toán 22: Gọi O là giao điểm của hai đờng chéo của tứ giác ABCD Biết
SAOB = 4, SCDO = 9 Tính giá trị nhỏ nhất của diện tích tứ giác ABCD
Giải:
Ta có:
OBC
ODC OAB
OAD
S
S OB
OD S
S
=> SOAD.SOBC = SOAB SODC = 4.9 = 36
=> SOAD.SOBC > 2 S CAD.S OBC = 12
=> SABCD = SOAC + SOBC + SOCD + SODA > 4 + 9 + 12 = 15
=> AABCD đạt giá trị bé nhất là 25 khi SOAD = SOBC = 6
Bài toán 23: Cho hình bình hành ABCD có diện tích là a, MKL nối tiếp
trong hình bình hành ABCD Tìm giá trị lớn nhất của diện tích MKL
Giải: * Xét trờng hợp đặc biệt:
Trang 21B A
M
K
L
Q
Trang 22Phần III: Bài tập đề nghị
Bài tập 1: Cho ABC (Aˆ =900) Trên các cạnh AB, AC, BC ở phía ngoàitam giác dựng hình vuông ABED, ACBQ và BCMN Đờng cao AH thuộc cạnhhuyền của ABC cắt MN tại F Chứng minh
a SBHFN = SABED, từ đó suy ra AB2 = BC.BH
b A HCME = SAOPQ, từ đó suy ra AC2 = BC.HC
Bài tập 2: Cho hình bình hành ABCD có góc BAD nhọn, đờng phân giác
của góc BAD cắt CD tại M là cắt đờng thẳng BC tại N Gọi O là điểm cách đều ba
điểm C, M, N là không là giao điểm của OB và OD chứng minh
a SOBN = SOBC
b SBCK + SNOC = sDOK
Bài tập 3: Cho ABC (AB = AC), đờng cao AH, O là trung điểm của
AH, tia BO cắt AC tại D, tia CO cắt AB tại E Tính tỉ số diện tích tứ giác ADOE
là diện tích tam giác ABC
Bài tập 4: Cho ABC (Cˆ =900) trong các tam giác lấy điểm hoặc saocho SOAB = SOBC = SOAC Chứng minh: OA2 + OB2 = 50C2
Bài tập 5: (Đề thi học sinh giỏi lớp 8 chuyên Vĩnh Phúc - 2003)
Cho ABC (Aˆ =900) là điểm H di chuyển trên BC Gọi E, F lần lợt là
điểm đối xứng của H qua AB, AC