Các số liệu ban đầu Thiết kế phần điện cho nhà máy nhiệt điện gồm 04 tổ máy, công suất của mỗi tổ máy bằng PđmF = 100 MW.. Việc sử dụng nguồn năng lượng hiện có cũng như việc quy hoạch,
Trang 1NHIỆM VỤ THIẾT KẾ TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên : Vũ Minh Phương
Lớp : Đ5H4
Ngành học : Hệ Thống Điện
TÊN ĐỀ TÀI:
PHẦN 1: THIẾT KẾ PHẦN ĐIỆN TRONG NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN
I Các số liệu ban đầu
Thiết kế phần điện cho nhà máy nhiệt điện gồm 04 tổ máy, công suất của mỗi tổ máy bằng PđmF = 100 MW Hệ số tự dùng αTD = 9.5%, cos = 0,83 Nhà máy có nhiệm vụ cung cấp điện cho các phụ tải hạ áp, trung áp và phát về hệ thống
1 Phụ tải cấp điện áp máy phát U F 10,5 kV
Pmax = 20 MW, cos = 0,87 Gồm 2 kép công suất 8 MW, dài 3 km; và 2 đơn công suất 2 MW, dài 2 km Biến thiên phụ tải ghi trên bảng
Tại địa phương dùng máy cắt hợp bộ có dòng điện định mức Icắt 21 kA và
tcắt=0,7s và cáp nhôm, vỏ PVC với tiết diện nhỏ nhất bằng 70 mm²;
2 Phụ tải cấp điện áp trung U T (110 kV)
Pmax= 140MW; cosφ = 0,86 Gồm 2 kép x 70 MW Biến thiên phụ tải ghi trên bảng
3 Phụ tải cấp điện áp cao U C (220 kV)
Pmax= 180MW; cosφ = 0,86 Gồm 2 kép x 90 MW Biến thiên phụ tải ghi trên bảng
4 Nhà máy được liên lạc với hệ thống điện bằng đường dây kép 220 kV dài 30 km
Hệ thống có công suất bằng (không kể nhà máy đang thiết kế) : SđmHT= 5000 MVA, điện kháng ngắn mạch tính đến thanh góp phía hệ thống : X*HT= 0,85, công suất dự phòng của hệ thống : SdtHT = 180 MVA
5 Công suất toàn nhà máy : ghi trên bảng
Trang 2CUNG CẤP CHO MỘT KHU ĐÔ THỊ
TS.Nguyễn Nhất Tùng
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay khi nhu cầu sử dụng năng lượng đang gia tăng mạnh mẽ ở tất cả các nước trên thế giới.Trong đó, nhu cầu về năng lượng điện đang đặt ra cho ngành điện lực cũng như các quốc gia những khó khăn lớn Việc đáp ứng nhu cầu sử dụng trong công nghiệp cũng như sử dụng điện sinh hoạt với chất lượng điện năng tốt, cung cấp điện liên tục, an toàn đang là vấn đề bức thiết với mỗi quốc gia
Việc sử dụng nguồn năng lượng hiện có cũng như việc quy hoạch, khai thác nguồn năng lượng mới một cách hợp lý, không những đảm bảo về an ninh năng lượng mà còn là một vấn đề mang nhiều ý nghĩa về kinh tế, chính trị, xã hội…Sau khi học xong chương trình của ngành hệ thống điện, và xuất phát từ nhu cầu thực tế, em được giao nhiệm vụ thiết kế các nội dung sau:
Phần I: Thiết kế phần điện trong nhà máy nhiệt điện, gồm 4 tổ máy với công suất mỗi tổ máy là 100MW, cung cấp điện cho phụ tải địa phương, phụ tải cấp điện áp trung
áp 110 kV, phụ tải cấp điện áp cao áp 220 kV và phát về hệ thống
Phần II: Thiết kế trạm biến áp treo công suất 500kVA cung cấp cho một khu đô thị
Hà Nội, tháng 1 năm 2015
Sinh viên
VŨ MINH PHƯƠNG
Trang 4VŨ MINH PHƯƠNG – Đ5H4
LỜI CẢM ƠN
Quá trình thiết kế tốt nghiệp không những củng cố lại kiến thức đã được học mà còn
giúp em có những hiểu biết chính xác và đầy đủ hơn về một hệ thống điện nói chung cũng như một nhà máy nhiệt điện nói riêng Trong quá trình làm mặc dù với sự nỗ lực của bản thân song do kiến thức còn hạn chế và thời gian có hạn nên trong bản luận văn tốt nghiệp không thể tránh khỏi những sai sót Vì vậy em rất mong được sự chỉ bảo của các thầy, cô để bản luận văn của em được hoàn thiện hơn
Qua đây, em xin chân thành cảm ơn thầy giáo TS Nguyễn Nhất Tùng đã trực tiếp
hướng dẫn và chỉ bảo em trong suốt quá trình làm luận văn, cùng các thầy, cô giáo trong
bộ môn đã giúp đỡ em hoàn thành nhiêm vụ trong bản thiết kế tốt nghiệp này
Em xin trân trọng cảm ơn !
Trang 5NHẬN XÉT
(Giáo viên hướng dẫn)
Hà Nội , ngày tháng năm
Giáo viên hướng dẫn
Trang 6VŨ MINH PHƯƠNG – Đ5H4
NHẬN XÉT
(Giáo viên phản biện)
Hà Nội , ngày tháng năm
Giáo viên phản biện
Trang 7MỤC LỤC
PHẦN 1: THIẾT KẾ PHẦN ĐIỆN TRONG NHÀ MÁY ĐIỆN
CHƯƠNG I TÍNH TOÁN PHỤ TẢI VÀ CHỌN SƠ ĐỒ NỐI DÂY 1
1.1 Chọn máy phát điện 1
1.2 Tính toán cân bằng công suất 1
1.2.1 Công suất phát ra của toàn nhà máy 1
1.2.2 Tính toán phụ tải tự dùng 2
1.2.3 Tính toán phụ tải các cấp điện áp khác 3
1.2.4 Công suất phát về hệ thống 6
1.3 Đề xuất các phương án nối dây 8
CHƯƠNG II TÍNH TOÁN CHỌN MÁY BIẾN ÁP 13
A PHƯƠNG ÁN 1 13
2.1 Phân bố công suất các cấp điện áp của MBA 13
2.2 Chọn loại và công suất định mức của MBA 14
2.2.3 Kiểm tra quá tải MBA 15
2.3 Tính toán tổn thất điện năng trong MBA 19
B PHƯƠNG ÁN 2 21
2.1 Phân bố công suất các cấp điện áp của MBA 21
2.2 Chọn loại và công suất định mức MBA 22
2.2.3 Kiểm tra quá tải MBA 23
2.3 Tính toán tổn thất điện năng trong MBA 27
CHƯƠNG III.TÍNH TOÁN KINH TẾ KỸ THUẬT- CHỌN PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU 28
3 1.Phương án 1 29
3.2 Phương án 2 31
CHƯƠNG IV TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH 33
4.1 Chọn điểm ngắn mạch 33
4.2 Lập sơ đồ thay thế 34
Trang 8VŨ MINH PHƯƠNG – Đ5H4
4.2.1 Tính toán cho sơ đồ thay thế 34
4.2.2 Sơ đồ thay thế điện kháng đầy đủ 35
4.3 Tính toán ngắn mạch theo điểm 36
4.3.1 điểm ngắn mạch N1 36
4.3.2 điểm ngắn mạch N2 39
4.3.3 điểm ngắn mạch N3 41
4.3.4 điểm ngắn mạch N3’ 44
4.3.5 điểm ngắn mạch N4 45
CHƯƠNG V CHỌN KHÍ CỤ ĐIỆN VÀ DÂY DẪN 46
5.1 Tính toán dòng cưỡng bức các cấp điện áp 46
5.1.1 Cấp điện áp 220 kV 46
5.1.2 Cấp điện áp 110kV 46
5.1.3 Cấp điện áp 10,5kV 46
5.2 Chọn máy cắt và dao cách ly 48
5.2.1 Chọn máy cắt 48
5.2.2 Chọn dao cách ly 49
5.3 Chọn thanh cứng đầu cực máy phát 49
5.3.1 Chọn loại và tiết diện 50
5.3.2 Kiểm tra ổn định khi ngắn mạch 51
5.3.5 Chọn sứ đỡ cho thanh dẫn cứng 53
5.4 Chọn thanh dẫn mềm 54
5.5 Chọn cáp và kháng điện đường dây 60
5.5.1 Chọn cáp cho phụ tải điện áp máy phát 60
5.5.2 Chọn kháng điện đường dây 63
5.6 Chọn máy biến áp đo lường 67
5.6.1 Chọn máy biến dòng điện 67
5.6.2 Chọn máy biến điện áp 71
Trang 95.7 Chọn chống sét van 71
CHƯƠNG VI TÍNH TOÁN TỰ DÙNG 75
6.1 Chọn sơ đồ tự dùng 75
6.2.Chọn máy biến áp tự dùng 76
6.3 Chọn khí cụ điện tự dùng 77
PHẦN II: THIẾT KẾ TRẠM BIẾN ÁP TREO CÔNG SUẤT 500 kVA CUNG CẤP CHO MỘT KHU ĐÔ THỊ
CHƯƠNG I CHỌN MÁY BIẾN ÁP VÀ CHỌN SƠ ĐỒ NỐI DÂY 81
1.1 Xác định phụ tải tính toán 81
1.2 Chọn máy biến áp 81
1.3.Sơ đồ đấu điện trạm biến áp 81
CHƯƠNG II CHỌN CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN VÀ KHÍ CỤ ĐIỆN 84
2.1 Chọn các thiết bị điện cao áp 85
2.2 Chọn các thiết bị điện hạ áp 86
2.3 Tính toán ngắn mạch và kiểm tra thiết bị ,khí cụ điện đã chọn 90
CHƯƠNG III.TÍNH TOÁN NỐI ĐẤT CHO TRẠM BIẾN ÁP 96
3 1 Điện trở nối đất của thanh 96
3.2 Điện trở nối đất của cọc 96
3.3 Điện trở nối đất của hệ thống thanh cọc 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
Trang 10VŨ MINH PHƯƠNG – Đ5H4
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
PHẦN 1: THIẾT KẾ PHẦN ĐIỆN TRONG NHÀ MÁY ĐIỆN
CHƯƠNG I:
Bảng 1.1 Thông số máy phát điện
Bảng 1.2 Bảng biến thiên công suất phụ tải toàn nhà máy
Bảng 1.3 Bảng biến thiên công suất phụ tải tự dùng
Bảng 1.4 Bảng biến thiên công suất cấp điện áp máy phát
Bảng 1.5 Bảng biến thiên công suất cấp điện áp trung
Bảng 1.6 Bảng biến thiên công suất cấp điện áp cao
Bảng 1.7 Bảng cân bằng công suất tổng hợp của nhà máy điện
Hình 1.1 Đồ thị phụ tải toàn nhà máy
Bảng 2.1 Phân công suất MBA TN trong phương án I
Bảng 2.2 Thông số MBA 2 cuộn dây phương án I
Bảng 2.3 Thông số MBA tự ngẫu phương án I
Trang 11Bảng 2.4 Giá trị của các A2i trong từng khoảng thời gian phương án I
Bảng 2.5 Phân công suất MBA tự ngẫu trong phương án II
Bảng 2.6 Thông số MBA 2 cuộn dây phương án II
Bảng 2.7 Thông số MBA tự ngẫu phương án II
Bảng 2.8 Giá trị của các A2i trong từng khoảng thời gian phương án II
Bảng 2.9 Tổng tổn thất điện năng phương án I và II.
Hình 2.1 Phương án I
Hình 2.2 Sự cố hỏng 1 MBA 2 dây quấn phương án I
Hình 2.3 Sự cố hỏng 1 MBA tự ngẫu phương án I
Hình 2.4 Sự cố hỏng 1 MBA tự ngẫu phương án I
Hình 2.5 Phương án II
Hình 2.6 Sự cố hỏng 1 MBA 2 dây quấn phương án II
Hình 2.7 Sự cố hỏng 1 MBA TN phương án II
CHƯƠNG III:
Bảng 3.1 Vốn đầu tư cho các máy biến áp phương án I
Bảng 3.2.Vốn đầu tư cho thiết bị phân phối phương án I
Bảng3.3 Tổng kết vốn đầu tư và chi phí vận hành phương án 1
Bảng 3.4 Vốn đầu tư cho các máy biến áp phương án II
Bảng 3.5.Vốn đầu tư cho thiết bị phân phối phương án II
Bảng3.6.Tổng kết vốn đầu tư và chi phí vận hành phương án 2
Bảng3.7.Tính toán so sánh kinh tế 2 phương án
Hình 3.1 Sơ đồ thiết bị phân phối phương án I
Hình 3.2 Sơ đồ thiết bị phân phối phương án II
CHƯƠNG IV:
Bảng 4.1 Tổng hợp kết quả tính toán dòng ngắn mạch
Hình 4.1 Sơ đồ các điểm ngắn mạch phương án I
Trang 12Bảng 5.2 Thông số tính toán và thông số kỹ thuật của máy cắt
Bảng 5.3 Thông số tính toán và thông số kỹ thuật của dao cách ly
Bảng 5.4 Các thông số kỹ thuật của thanh dẫn hình máng
Bảng 5.5 Các thông số kỹ thuật của sứ đỡ
Bảng 5.6 Thông số kỹ thuật của thanh góp mềm cấp điện áp 220kV
Bảng 5.7 Thông số kỹ thuật của thanh góp mềm cấp điện áp 110kV
Bảng 5.8 Thông số kỹ thuật cáp đường kép
Bảng 5.9 Thông số kỹ thuật cáp đường kép
Bảng 5.10 Thông số kỹ thuật cáp đường đơn
Bảng 5 11 Phân bố công suất qua từng kháng trong các tình huống
Trang 13Bảng 5.12 Thông số máy cắt cho cáp 1
Bảng 5.13 Thông số BI phía 10,5 kV
Bảng 5.14.Công suất các cuộn dây dụng cụ đo lường
Bảng 5.15 Thông số kỹ thuật của máy biến dòng cấp điện áp 110kV
Bảng 5.16 Thông số kỹ thuật của máy biến dòng cấp điện áp 220kV
Bảng 5 17 Thông số BU cấp điện áp 10,5kV
Bảng 5.18 Thông số các dụng cụ phụ tải của máy biến dòng
Bảng 5.19 Thông số kỹ thuật của máy biến điện áp cấp điện áp 110kV
Hình 5.1 Mặt cắt thanh dẫn hình máng
Hình 5.2.Hình vẽ chọn sứ
Hình 5.3 Sơ đồ cung cấp điện cho phụ tải địa phương
Hình 5.4 Sơ đồ cấp điện cho phụ tải địa phương bằng kháng kép
Hình 5.5.Sơ đồ nối các dụng cụ đo vào biến điện áp và biến dòng điện
CHƯƠNG VI:
Bảng 6.1 Thông số máy biến áp tự dùng riêng
Bảng 6.2 Thông số máy biến áp
Bảng 6.3 Thông số máy cắt tự dùng
Bảng 6.4 Thông số dao cách ly tự dùng
Bảng 6.5 Thông số máy cắt tự dùng
Bảng 6.6 Thông số Aptomat 0,4 kV
Bảng 6.7 Thông số cầu dao phía hạ áp 0,4 kV
Hình 6.1 Sơ đồ nối điện tự dùng của nhà máy
PHẦN II: THIẾT KẾ TRẠM BIẾN ÁP TREO CÔNG SUẤT 500 kVA CUNG CẤP CHO MỘT KHU ĐÔ THỊ
CHƯƠNG I:
Bảng 1.1: Thông số kĩ thuật của MBA
Hình 1.1 Sơ đồ dấu dây trạm biến áp treo 22/0,4 kV
Trang 14VŨ MINH PHƯƠNG – Đ5H4
CHƯƠNG II:
Bảng 2.1 Thông số kỹ thuật cầu dao phụ tải
Bảng 2.2 Thông số kỹ thuật của cầu chì tự rơi
Bảng 2.3 Thông số kỹ thuật của chống sét van
Bảng 2.4 Thông số kỹ thuật của sứ cao thế
Bảng 2.5 Thông số kỹ thuật thanh dẫn đồng
Bảng 2.6 Thông số kỹ thuật của cáp đồng hạ áp
Bảng 2.7 Thông số kỹ thuật của Atptomat tổng
Bảng 2.8 Thông số kỹ thuật của Atptomat nhánh
Bảng 2.9 Thông số kỹ thuật của thanh cái hạ áp
Bảng 2.10: Thông số kỹ thuật của máy biến dòng
Bảng 2.11: Thông số kỹ thuật của sứ đỡ thanh
Bảng 2.12: Thông số kỹ thuật của chống sét van hạ áp
Bảng 2.13: Thông số kỹ thuật các thiết bị đo đếm điện năng
Bảng 2.14: Thông số kỹ thuật của cáp đầu ra
Hình 2.2 Sơ đồ nguyên lý trạm biến áp treo
Hình 2.2: Sơ đồ vị trí các điểm ngắn mạch
Hình 2.3: Sơ đồ thay thế ngắn mạch điểm N1
Hình 2.4: Sơ đồ thay thế ngắn mạch điểm N2, N3
CHƯƠNG III:
Hình 3.1 Sơ đồ mặt bằng bố trí tiếp địa
Trang 15PHẦN I THIẾT KẾ PHẦN ĐIỆN TRONG NHÀ MÁY
NHIỆT ĐIỆN
Trang 16CHƯƠNG I TÍNH TOÁN PHỤ TẢI VÀ CHỌN SƠ ĐỒ NỐI DÂY
Để thiết kế chính xác nhà máy điện thì việc xác định công suất của từng cấp điện áp tại các thời điểm khác nhau là yếu tố cơ bản nhất Đây chính là căn cứ cho việc khảo sát và giúp thành lập các phương án nối dây sao cho đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật Trong nội dung của chương 1 bài toán tính toán về phụ tải và đề xuất các phương án nối dây cho nhà máy nhiệt điện sẽ được đề cập một cách chi tiết
1.1.Chọn máy phát điện
Căn cứ vào yêu cầu thiết kế cho nhà máy nhiệt điện ngưng hơi gồm 4 tổ máy, công suất mỗi tổ máy là 100 MW, tra bảng 1.1 sách thiết kế phần điện nhà máy điện và trạm biến áp PGS TS Phạm Văn Hòa và Ths Phạm Ngọc Hùng ta chọn máy phát điện có các thông số ghi trên bảng sau:
Loại
máy phát
n v/ph
Sdm MVA
1.2.1 Công suất phát ra của toàn nhà máy điện
Công suất phát ra của toàn nhà máy tại mỗi thời điểm được xác định theo công thức sau:
%( )
dm tnm
Trong đó : Stnm(t):Công suất phát của toàn nhà máy tại thời điểm t
P%(t) :Phần trăm công suất phát ra của toàn nhà máy tại thời điểm t
Pđm∑ : Tổng công suất tác dụng định mức của toàn nhà máy
cos : Hệ số công suất Nhà máy có P dm= 4.100=400 MW, cos 0,85
Áp dụng công thức cho khoảng thời gian từ 0h đến 6h ta có:
Trang 17(0 6) (0 6)
max
.400 376, 47 (MVA)100.cos 100.0,85
TNM TNM
TNM
S MVA 376,47 376,47 423,53 470,59 470,59 423,53 423,53
Bảng 1.2 : Bảng biến thiên công suất phụ tải toàn nhà máy
Đồ thị phụ tải toàn nhà máy:
470,59
423,53
S TNM (MVA)
t (giờ) 9
423,53
376,47
250 500
Hình 1.1 Đồ thị phụ tải toàn nhà máy
Trang 18Stnm(t) : Công suất phát của toàn nhà máy tại thời điểm t
Áp dụng công thức cho khoảng thời gian từ 0h đến 6h ta có:
(0 6) (0 6) %
1.2.3.Tính toán phụ tải các cấp điện áp khác
Công suất phụ tải các cấp tại từng thời điểm đƣợc xác định theo công thức sau:
Trang 19Si(t) : Công suất phụ tải thời điểm t
Pimax : Công suất cực đại của phụ tải
i
cos: Hệ số công suất
P%(t) : Phần trăm công suất của phụ tải tại thời điểm t
a Phụ tải cấp điện áp máy phát (Phụ tải địa phương)
Ta có Pmax 20MW ; cos 0,87
Áp dụng công thức cho khoảng thời gian từ 0h đến 6h ta có:
(0 6) (0 6)
10
Hình 1.3 :Đồ thị phụ tải cấp máy phát
b Phụ tải cấp điện áp trung U T =110kV:
Ta có Pmax = 140MW; cos 0,86
Trang 20Áp dụng công thức cho khoảng thời gian từ 0h đến 6h ta có:
(0 6) (0 6)
146,5 130,2
100 200
Trang 21188,37 167,44200
S (t): Công suất phụ tải cấp điện áp cao tại thời điểm t
STD(t) : Công suất tự dùng của nhà máy tại thời điểm t
Áp dụng công thức cho khoảng thời gian từ 0h đến 6h ta có:
Trang 22Bảng 1.7Bảng cân bằng công suất tổng hợp của nhà máy điện
Hình 1.6. Đồ thị phụ tải tổng hợp nhà máy điện
Trang 23NHẬN XÉT:
Nhà máy thiết kế gồm có 4 tổ máy Tổng công suất toàn nhà máy 400MVA Cung cấp điện cho các phụ tải điện áp máy phát 10,5 kV, trung áp 110 kV, cao áp 220 kV và tự dùng cho nhà máy Ngoài ra còn phát và nhận 1 lượng công suất từ hệ thống
Phụ tải điện áp máy phát: SUFmax = 22,98(MVA) ; SUFmin = 16,08(MVA)
Phụ tải trung áp 110 kV: SUTmax = 146,5(MVA) ; SUTmin = 130,2(MVA)
Phụ tải cao áp 220 kV: SUCmax = 188,37MVA, SUCmin =167,44 MVA
Công suất phát về hệ thống: SVHTmax = 90,67(MVA) ; SVHTmin = -17,10(MVA)
1.3 ĐỀ XUẤT CÁC PHƯƠNG ÁN NỐI ĐIỆN
Việc đề suất phương án nối dây cho nhà máy điện là căn cứ theo yêu cầu phụ tải của nhà máy điện và tuân thủ các quy tắc kỹ thuật Đề suất phương án nối dây được thực hiện như sau:
- Ta có:
max.100% 22, 98
DP dmF
S
Điều này cho thấy không cần thanh góp cấp điện áp máy phát
- Cấp điện áp trung (110kV), cao (220kV) có trung tính nối đất trực tiếp
Hệ số có lợi: 220 110 0,5
220
C T C
U
Do đó đối với nhà máy điện được thiết kế thích hợp dùng 2 máy biến áp tự ngẫu liên lạc
giữa các cấp để giảm tổn thất điện năng
- Phụ tải cấp điện áp 110 kV có công suất: Smax = 146,5 MVA, Smin = 130,2 MVA
Mà: SdmF = 117,5 MVA
1, 24117,5
UT dmF
S
1,11117,5
UT dmF
Trang 24Do đó ta chỉ có thể ghép 1 máy phát với 1 MBA
Từ những nhận xét trên đây ta có thể đề xuất một số phương án như sau:
B1
Std
F2B2
Trang 25Phương án 2
Hình 1.8 Phương án II
Trong phương án này dùng 2 máy biến áp tự ngẫu làm liên lạc, 1 bộ máy phát- máy biến áp ghép bộ bên phía điện áp cao 220 kV, 1 bộ bên phía điện áp trung 110 kV Điện tự dùng được trích đều từ đầu cực máy, phụ tải địa phương được trích từ đầu cực máy MF1, MF2
-Nhược điểm:
+ Sử dụng nhiều chủng loại máy biến áp nên vận hành phức tạp
+ Vốn đầu tư cao so với phương án 3 đề xuất ở phần tiếp theo, do sử dụng số lượng
máy biến áp phía cao áp nhiều hơn
Trang 26Phương án 3
Hình 1.9 Phương án III
Trong phương án này dùng 2 bộ máy phát - máy biến áp 2 cuộn dây cấp điện cho thanh góp điện áp trung 110 kV, 2 máy phát còn lại được nối với máy biến áp tự ngẫu Dùng 2 máy biến áp tự ngẫu để liên lạc giữa các cấp điện áp và phát điện lên hệ thống, Điện tự dùng được trích đều từ đầu cực máy, phụ tải địa phương được trích từ đầu cực máy MF1, MF2
-Ưu điểm:
+Đơn giản trong vận hành
+Số lượng các thiết bị điện cao áp ít hơn phương án I và phương án II nên giảm
giá thành đầu tư
-Nhược điểm:
+ Ta có 2.S dmF= 2.117,5=235(MVA) > SUTmax = 146,5(MVA) Do đó có một
phần công suất truyền qua hai lần máy biến áp làm tăng tổn thất về công suất
Trang 27Phương án 4:
Hình 1.10 Phương án IV
Phương án này Nối 1 bộ MP-MBA 2 cuộn dây vào thanh góp 110kV,3 bộ MF-MBA 2 cuộn dây vào thanh góp 220kV, dùng 2 MBA tự ngẫu làm liên lạc giữa các cấp điện áp Phía
hạ MBA tự ngẫu cung cấp cho phụ tải địa phương
- Ưu điểm: + Phụ tải địa phương không phụ thuộc vào máy phát
+ S UTmin 130, 2(MVA),S dmF 117,5(MVA) Sử dụng 1 bộ MP-MBA 2 cuộn dây bên trung nên tránh được việc truyền công suất qua 2 lần MBA( MBA
bộ và MBA liên lạc) => giảm được tổn thất điện năng
- Nhược điểm: + Sử dụng nhiều chủng loại máy biến áp nên vận hành phức tạp
+ Máy biến áp và các thiết bị điện ở cấp điện áp cao có giá thành cao hơn
so với ở cấp điện áp trung nên làm tăng chi phí đầu tư
Kết luận: như trên, ta thấy phương án 2 và phương án 3 tối ưu hơn cả Do đó ta sẽ sử dụng
các phương án 2 và 3 để tính toán cụ thể nhằm lựa chọn phương án tối ưu Tiếp theo ta sẽ tính toán để lựa chọn máy biến áp cho 2 phương án đã chọn
Trang 28CHƯƠNG II TÍNH TOÁN CHỌN MÁY BIẾN ÁP
Máy biến áp là một thiết bị rất quan trọng trong hệ thống điện. Chương 2 ta sẽ lựa
chọn máy biến áp, kiểm tra các sự cố quá tải máy biến áp và tính toán tổn thất điện năng trong máy biến áp sao cho máy biến áp đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật
A.Phương án 1:
Hình 2.1 Phương án I
2.1 Phân bố công suất các cấp điện áp của máy biến áp
-MBA hai cuộn dây trong sơ đồ bộ Máy phát- MBA hai cuộn dây:
-Máy biến áp liên lạc (tự ngẫu):
Phân bố công suất cho các phía của MBA TN1 và TN2 Ta có công suất cuộn cao, cuộn trung, cuộn hạ tại thời điểm t: SCC(t), SCT(t), SCH(t) theo công thức sau:
TN2TN1
Trang 29Bảng 2.1 Phân công suất MBA TN trong phương án I
Dấu (-) thể hiện chiều công suất cuộn Trung ngƣợc chiều giả thiết
(công suất truyền từ trung sang cao)
2.2 Chọn loại và công suất định mức của MBA
2.2.1 MBA hai dây quấn trong sơ đồ bộ MF- MBA hai dây quấn
Trang 30Điện áp (kV) Tổn thất (kW)
UN%
I 0 % Cao Trung Hạ ΔP 0
ΔP N
C-T C-H T-H C-T C-H T-H
ATДЦTH 250 230 121 11 120 520 11 32 20 0,5
Bảng 2.3 Thông số MBA tự ngẫu phương án I
2.2.3 Kiểm tra quá tải máy biến áp
a MBA hai dây quấn trong sơ đồ bộ không phải kiểm tra
Trang 31Hình 2.2. Sự cố hỏng 1 MBA 2 dây quấn phương án I
- Ta thấy SCH là lớn nhất nên trường hợp này các máy biến áp liên lạc làm việc theo chế độ truyền tải công suất từ Hạ lên Cao & Trung, do đó cuộn hạ mang tải nặng nhất Kiểm tra điều kiện:
+ Xác định công suất thiếu phát về hệ thống so với bình thường:
Trang 32Hình 2.3 Sự cố hỏng 1 MBA tự ngẫu phương án I
Ta thấy SCC là lớn nhất nên trường hợp này các máy biến áp liên lạc làm việc theo chế độ truyền tải công suất từ Hạ & Trung lên Cao, do đó cuộn nối tiếp mang tải nặng nhất Kiểm tra điều kiện:
{ } 0,5.(88,07+65,5)=76,78 (MVA)
- Kiểm tra điều kiện quá tải
ax
Sm nt kqt sc SdmB 76, 78( MVA ) 0,5.1, 4.250 175( MVA )→ thỏa mãn
Như vậy máy biến áp không bị quá tải
Trang 33+ Xác định công suất thiếu phát về hệ thống so với lúc bình thường:
ế ( )
Trang 34Ta thấy SCC là lớn nhất nên trường hợp này các máy biến áp liên lạc làm việc theo chế
độ truyền tải công suất từ Hạ & Trung lên Cao, do đó cuộn nối tiếp mang tải nặng nhất Kiểm tra điều kiện:
Như vậy máy biến áp không bị quá tải
+ Xác định công suất thiếu phát về hệ thống:
2.3 Tính toán tổn thất điện năng trong máy biến áp
2.3.1 Tính toán tổn thất điện năng trong sơ đồ bộ MF- MBA hai cuộn dây
MBA mang tải bằng phẳng Sbộ cả năm (8760h)
Tổn thất điện năng được xác định theo công thức:
Điện áp (kV) Tổn thất (kW)
UN%
I0% Cao Trung Hạ ΔP0
ΔPNC-T C-H T-H C-T C-H T-H
Do có Δ nên ta lấy:
Trang 36B.PHƯƠNG ÁN 2
Hình 2.5 Phương án II
2.1 Phân bố công suất các cấp điện áp của máy biến áp
2.1.1 MBA hai cuộn dây
Chọn công suất cho máy bộ máy phát – máy biến áp 2 dây quấn:
2.1.2 Máy biến áp liên lạc
Phân bố công suất cho các phía của MBA TN1 và TN2, Ta có công suất cuộn cao, cuộn trung, cuộn hạ tại thời điểm t: SCC(t), SCT(t), SCH(t) theo công thức sau:
Trang 37t(h) 0-6 6-9 9-12 12-16 16-20 20-22 22-24
SCC(MVA) 66,57 82,87 111,89 153,89 149,3 123,59 143,41
SCT (MVA) 20,25 12,10 20,25 20,25 20,25 12,10 12,10
SCH (MVA) 59,61 58,85 82,95 104,7 102,45 80,97 81,8
Bảng 2.4.Phân công suất MBA tự ngẫu trong phương án II
2.2 Chọn loại và công suất định mức của máy biến áp
2.2.1 MBA hai dây quấn trong sơ đồ bộ MF- MBA hai dây quấn
Chọn loại máy biến áp 2 cuộn dây không có điều chỉnh dưới tải có công suất đặt:
Bảng 2.5 Thông số MBA 2 cuộn dây phương án II
2.2.2 MBA liên lạc tự ngẫu
Chọn loại MBA có điều chỉnh dưới tải:
Trang 38Điện áp (kV) Tổn thất (kW)
UN%
I0% Cao Trung Hạ ΔP0
ΔPNC-T C-H T-H C-T C-H T-H ATДЦTH 250 230 121 11 120 520 11 32 20 0,5
Bảng 2.6 Thông số MBA tự ngẫu phương án II
2.2.3 Kiểm tra quá tải máy biến áp
a MBA hai dây quấn trong sơ đồ bộ không phải kiểm tra
Sự cố 1: Hỏng một bộ bên trung tại thời điểm phụ tải bên trung cực đại (hình 2.6)
+ Điều kiện đảm bảo cung cấp đủ công suất cho phụ tải bên trung:
α đ
→146,5≤2.1,4.0,5.250=350(MVA)→thỏa mãn
+ Phân bố lại công suất cho các cuộn dây MBA tại thời điểm khi có sự cố:
max
max max max
Trang 39S UC =188,37 S UT =146,5
73,25
94,55 73,25
21,3 21,3
94,55 106
Hình 2.6 Sự cố hỏng 1 MBA 2 dây quấn phương án II
Ta thấy SCH là lớn nhất nên trường hợp này các máy biến áp liên lạc làm việc theo chế
độ truyền tải công suất từ Hạ lên Cao & Trung, do đó cuộn hạ mang tải nặng nhất Kiểm tra điều kiện:
max UT max
Sthua S 94,55 (MVA) < K α.S 1,4.0,5.250 175(MVA)
Như vậy máy biến áp không bị quá tải
+Xác định công suất thiếu phát về hệ thống so với lúc bình thường:
ế ( ộ )
Hệ thống vẫn làm việc ở chế độ ổn định
Sự cố 2: Hỏng một máy biến áp liên lạc tại thời điểm phụ tải trung cực đại (hình 2.7)
+ Điều kiện đảm bảo cung cấp đủ công suất cho phụ tải bên trung:
α đ ộ →146,5≤1,4.0,5.250+106=281(MVA)→thỏa mãn + Phân bố lại công suất cho các cuộn dây MBA tại thời điểm khi có sự cố:
Trang 40max max max
α đ =1,4.0,5.250=175(MVA)
Như vậy máy biến áp không bị quá tải
+ Xác định công suất thiếu phát về hệ thống so với lúc bình thường:
ế ( ộ )
Sự cố 3: Hỏng một MBA liên lạc (B2) tại thời điểm phụ tải trung cực tiểu
Ta có SđmF= 117,5(MVA) <SminUT 130, 2(MVA)
Như vậy sự truyền công suất của máy biến áp tự ngẫu giống như sự cố 2 nhưng với công suất truyền sang trung áp ít hơn Sự cố này nhẹ hơn so với sự cố 2 nên không cần kiểm tra thêm