Ngoài ra dựa vào đồ thị phụ tải còn cho phép chọn đúng công suât các máy biến áp và phân bố công suất giữa các nhà máy điện với nhau.. Chọn máy phát điện loạiTB-150-2 có các thông số :
Trang 1*************************
Nhiệm vụ Thiết kế tốt nghiệp
Họ tên sinh viên :Vũ Ngọc Hưng
Lớp : D5H3 Ngành : Hệ thống điện
Cán bộ huớng dẫn : ThS.Phạm Ngọc Hùng
THIẾT KẾ PHẦN ĐIỆN TRONG NHÀ MÁY ĐIỆN
VÀ TÍNH TOÁN CHẾ ĐỘ NHIỆT CỦA MÁY BIẾN ÁP VỚI ĐỒ THỊ
PHỤ TẢI HAI BẬC
PHẦN I THIẾT KẾ PHẦN ĐIỆN TRONG NHÀ MÁY ĐIỆN
Nhà máy điển kiểu : NĐNH gồm 4 tổ máy x 150 MW
Nhà máy có nhiệm vụ cấp điện cho các phụ tải sau đây
1.Phụ tải cấp điện áp máy phát : Pmax = 12 MW; COS =0,83
Gồm 2 képx3MWx3Km và 4 đơn x 1,5 MW x 3 Km
Biến thiên phụ tải ghi trên bảng Tại địa phương dùng máy cắt hợp bộ với Icắt=21
kA và tcắt =0,7 sec và cáp nhôm,vỏ PVC với thiết diện nhỏ nhất là 70 mm2
2.Phụ tải cấp điện áp máy trung 110 kV : Pmax =230 MW; COS =0,84
Gồm 2 képx 90MW và 1 đơn x50MW Biến thiên phụ tải ghi trên bảng
3.Phụ tải cấp điện áp cao 220 kV : Pmax =160 MW; COS =0,84
Gồm 1 kép x 160MW Biến thiên phụ tải ghi trên bảng
4 Nhà máy nối với hệ thống 220 kV bằng đường dây kép dài 150 Km Công suất hệ
thống(không kể nhà máy đang thiết kế) : 6000 MVA; Công suất dự phòng của hệ thống :200 MVA; Điện kháng ngắn mạch tính đến thanh góp phía hệ thống X*HT = 1.2 MVA
5 Tự dùng :=6%; COS =0,82
Trang 26 Công suất phát của toàn nhà máy ghi trên bảng
Bảng biến thiên công suất GIỜ 0-5 5-8 8-11 11-14 14-17 17-20 20-22 22-24
số tổn hao ngắn mạch và tổn hao không tải là 5
k – Hệ số mang tải của máy biến áp
NỘI DUNG TÍNH TOÁN :
Phần I :
1.Tính toán cân bằng công suất, chọn phuơng án nối dây
2 Tính toán chọn máy biến áp
1.Chế độ nhiệt máy biến áp
2.Tính toán chế độ nhiệt cho máy biến áp
Trang 3BẢN VẼ :
1 Bản đồ thị phụ tải tổng hợp
2 Sơ đồ các phương án
3 Sơ đồ nối điện chính ,kể cả tự dùng
4 Sơ đồ thiết bị phân phối ngoài trời
5 Các bản vẽ cần thiết
Ngày giao nhiệm vụ : 16 tháng 10 năm 2014
Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 10 tháng 01 năm 2015
Trang 5CHƯƠNG I : TÍNH TOÁN CÂN BẰNG CÔNG SUẤT
CHỌN PHƯƠNG ÁN NỐI DÂY
A TÍNH TOÁN PHỤ TẢI VÀ CÂN BẰNG CÔNG SUẤT
Chất lượng điện năng là một yêu cầu quan trọng của phụ tải Để đảm bảo chất lượng điện năng tại mỗi thời điểm, điện năng do các nhà máy phát điện phát ra phái hoàn toàn cân bằng với lượng điện năng tiêu thụ Vì điện năng ít có khả năng tích lũy nên việc cân bằng công suất trong hệ thống điện rất quan trọng, trong thực tế lượng điện năng tiêu thụ tại các hộ dùng điện luôn luôn thay đổi việc nắm được quy luật biến thiên của đồ thị phụ tải là điều rất quan trọng đối với việc thiết kế và vận hành Nhờ vào đồ thị phụ tải mà ta có thể lựa chọn phương án nối dây hợp lý, đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế và kỹ thuật, nâng cao độ tin cậy cung cấp điện Ngoài ra dựa vào đồ thị phụ tải còn cho phép chọn đúng công suât các máy biến áp và phân bố công suất giữa các nhà máy điện với nhau
Theo nhiệm vụ thiết kế phần điện cho nhà máy nhiệt điện có công suất 600MW, gồm 4 máy phát điện 4 x 150MW, cos0,86 Uđm = 10,5kV Chọn máy phát điện loạiTB-150-2 có các thông số :
1.1 CÔNG SUẤT PHÁT TOÀN NHÀ MÁY
Phụ tải toàn nhà máy được xác định theo công thức sau:
STNM(t): công suất phát biểu kiến của toàn nhà máy tại thời điểm t
PTNM(t): công suất tác dụng toàn nhà máy tại thời điểm t
CosυF: hệ số công suất định mức của máy phát
Pđặt : công suất tác dụng đặt toàn nhà máy
Trang 6Pđặt = n.Pđm (1.1c)
Ở đây:
Sđặt : công suất biểu kiến đặt toàn nhà máy
Pđặt : công suất tác dụng đặt toàn nhà máy
Pđm : công suất tác dụng định mức 1 tổ máy
SđmF: công suất biểu kiến định mức 1 tổ máy
Bảng 1.1: Biến thiên phụ tải toàn nhà máy
1.2 PHỤ TẢI CẤP ĐIỆN ÁP MÁY PHÁT
Phụ tải cấp điện áp máy phát bao gồm:
2 đường dây kép x 3 MW x 3 km
4 đường dây đơn x 1,5 MW x 3km Phụ tải cấp điện áp máy phát có PUFmax= 12 MW, cos = 0,83 Suy ra:
Trang 7t( giờ) 0-5 5-8 8-11 11-14 14-17 17-20 20-22 22-24
SUF(t) 13,012 13,012 13,012 14,458 14,458 14,458 13,012 13,012
Bảng 1.2
1.3 ĐỒ THỊ PHỤ TẢI CẤP ĐIỆN ÁP TRUNG ( 110kV) :
Nhiệm vụ thiết kế đã cho PUTmax =230 MW; COS =0,84 , gồm 2 kép x 90 MWvà 1đơn x 50 MW Để xác định đồ thị phụ tải phía trung áp phải căn cứ vào sự biến thiên phụ tải hàng ngày đã cho nhờ công thức :
1.4 ĐỒ THỊ PHỤ TẢI CẤP ĐIỆN ÁP CAO ( 220kV):
Nhiệm vụ thiết kế đã cho : PUCmax =160 MW; COS =0,84 Gồm 1 képx 160MW
Để xác định đồ thị phụ tải phía cao áp phải căn cứ vào sự biến thiên phụ tải hàng
1.5 PHỤ TẢI TỰ DÙNG CỦA NHÀ MÁY
Công suất tự dùng của nhà máy nhiệt điện phụ thuộc vào nhiều yếu tố (dạng nhiên
liệu, loại tuabin, công suất phát của nhà máy…) và chiếm khoảng 5% đến 10% tổng
Trang 8công suất phát Theo nhiệm vụ thiết kế thì nhà máy có công suất tự dùng chiếm 7% Công suất tự dùng gồm 2 thành phần: thành phần thứ nhất ( Chiếm khoảng 40%)
không phụ thuộc vào công suất phát của nhà máy, phần còn lại (chiếm khoảng 60%) phụ thuộc vào công suất phát của nhà máy Một cách gần đúng có thể xác định phụ tải
tự dùng của nhà máy nhiệt điện theo công thức sau:
( ) ( )
( ( )
) Trong đó:
Std(t): là công suất tự dùng tại thời điểm t
Ptd(t): là công suất tác dụng tự dùng tại thời điểm t
Cosυ: là hệ số công suất tự dùng
Ptdmax: công suất tự dùng cực đại
Bảng 1.5: Biến thiên của phụ tải tự dùng
1.6 CÂN BẰNG CÔNG SUẤT TOÀN NHÀ MÁY
Tổng công suất hệ thống (không kể công suất của nhà máy thiết kế):
SHT = 6000 MVA
Dữ trữ quay của hệ thống:
Trang 9SVHT(t) : công suất phát về hệ thống tại thời điểm t
STNM(t) : công suất phát của toàn nhà máy tại thời điểm t
SUF(t) : công suất phụ tải cấp điện áp máy phát tại thời điểm t
SUT(t) : công suất phụ tải cấp điện áp trung tại thời điểm t
SUC(t) : công suất phụ tải cấp điện áp cao tại thời điểm t
Std(t) : công suất phụ tải tự dùng tại thời điểm t
Ở phía thanh góp cao (TBPP cao áp) đồng cấp điện cho phụ tải cấp điện áp và phát
công suất thừa về hệ thống, vậy công suất hệ thống tại đây gọi là phụ tải thanh góp cao
Qua bảng số liệu trên ta thấy : SVTH(t) > 0 trong mọi thời điểm Do vậy nhà máy luôn
phát công suất thừa cho hệ thống
Nhận xét :
+ nhà máy thiết kế có những phụ tải ở cấp điện áp sau :
Cấp điện áp máy phát : 10,5 kV
Cấp điện áp trung : 110 kV
Trang 10Từ bảng cân bằng công suất toàn nhà máy ta có đồ thị phụ tải tổng hợp toàn nhà máy nhƣ sau
Trang 12B Lựa chọn phương án nối điện chính
Chọn sơ đồ nối điện chính là một trong những nhiệm vụ hết sức quan trọng trong thiết kế nhà máy điện Sơ đồ nối điện hợp lí không những đem lại lợi ích kinh tế lớn lao mà còn đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật
Trong các thiết bị điện của nhà máy và trạm biến áp các khí cụ điện được nối lại với nhau thành sơ đồ điện, yêu cầu của sơ đồ điện là làm đảm bảo độ tin cậy, cấu tạo đơn giản, vận hành linh hoạt, kinh tế và an toàn cho người do vậy chọn sơ đồ nối điện chính là một trong những khâu quan trọng trong quá trình thiết kế
1.1 Có hay không thanh dẫn điện áp máy phát?
Với nhà máy điện ta đang thiết kế , dựa vào nhận xét ở trên ta thấy công suất phụ tải điện áp máy phát cực đại là :
( MVA )
Do đó ta không dùng thanh góp điện áp máy phát, phụ tải điện áp máy phát được lấy trực tiếp từ đầu cực máy phát ra
1.2 Chọn máy biến áp tự ngẫu:
Kết luận: Dùng máy biến áp tự ngẫu (MBATN) làm liên lạc
1.3 Đề xuất phương án nối dây:
Từ đồ thị phụ tải ta thấy phía trung áp 273,81 (MVA) và
(MVA) mà SđmF = 175 ( MVA ) nên ta có thể để 1 MF ở phía trung vì phần công suất về hệ thống đi bên phía cao áp, phần công suất còn thiếu sẽ lấy qua MBA liên lạc Hoặc sử dụng 2 bộ MF – MBA ở bên trung nhằm cung cấp công suất cho bên trung tốt hơn, công suất còn lại sẽ được đẩy lên phía cao và hệ thống thông qua MBA liên lạc
Từ nhận xét trên đây ta có thể đề xuất một số phương án như sau :
Trang 13B2 B1
F4 F3
F2 F1
Nhƣợc điểm: MF ở phía trung áp luôn phải hoạt động hết công suất
B5 B1
F4 F3
F2 F1
Trang 14Ƣu điểm: Dễ dàng trong việc quản lý, vận hành Công suất phát ra đƣợc tận dụng tối
ƣu, các bộ MF – MBA hoạt động tốt hơn do không còn phải đảm nhận cả nhiệm vụ của MBA liên lạc
Nhƣợc điểm: Chi phí lắp đặt lớn do nhiều hơn 2 MBA liên lạc
B5 B1
F4 F3
F2 F1
Sử dụng thêm 2 MBA liên lạc, liên lạc 2 phía cao và phía trung với nhau, sử dụng 2
bộ MF – MBA phía trung áp
Ƣu điểm: Giảm tải cho bộ MBA liên lạc Độ tin cậy cung cấp điện cao
Nhƣợc điểm: Chi phí lắp đặt và vận hành lớn
Vì tổng công suất các tổ MF lớn hơn công suất dự trữ nóng của hệ thống nên không thể ghép chung 2 MF với 1 MBA
Trang 15F4 F3
S td
Phương án này chuyển bộ MBA B1 từ phương án 1 sang phía trung áp, đảm bảo cung cấp điện tốt hơn cho phía trung áp và nếu sự cố xảy ra tại 1 trong 2 bộ MF – MBA 1 hoặc 4 thì không gây áp lực làm việc lớn lên 2 MBA tự ngẫu B2 và B3
KẾT LUÂN :
Qua phân tích ở trên ta chọn phương án I và phương án IV để tính toán tiếp ,phân tích
kĩ hơn về kĩ thuật về kinh tế nhằm chọn ra sơ đồ nối điện chính cho nhà máy điện
được thiêt kế
Trang 16CHƯƠNG II: CHỌN MÁY BIẾN ÁP VÀ TÍNH TOÁN TỔN THẤT
B2 B1
S UF S td
Hình 2.1: Sơ đồ nối điện phương án 1
2.1 Chọn công suất cho các máy biến áp
2.3.1 Chọn máy biến áp 2 cuộn dây trong sơ đồ bộ MF – MBA
a Máy biến áp B4 phía 110kV
Chọn công suất máy biến áp 2 cuộn dây theo điều kiện:
Theo điều kiện trên ta chọn máy biến áp B4 có thông số kỹ thuật như sau:
Loại
MBA
SđmMVA
ĐA cuộn dây, kV Tổn thất, kW
UN% I0%
Bảng 2.1.1a: Thông số kỹ thuật máy biến áp B4
b Máy biến áp B1 phía 220 kV
Chọn công suất máy biến áp 2 cuộn dây theo điều kiện:
Trang 17Theo điều kiện trên ta chọn máy biến áp B1 có thông số kỹ thuật nhƣ sau:
Loại
MBA
SđmMVA
ĐA cuộn dây, kV Tổn thất, kW
UN% I0%
Bảng 2.1.1b: Thông số kỹ thuật máy biến áp B1
2.3.1 Chọn máy biến áp tự ngẫu B2 và B3 phía 220 kV
Chọn công suất máy biến áp tự ngẫu B2 và B3 theo điều kiện:
Trong đó:
α- là hệ số có lợi của máy biến áp tự ngẫu (α = 0,5)
Từ công thức trên ta có:
( )
Tra bảng ta chọn 2 MBA tự ngẫu B2 và B3 cùng loại, có bảng thông số kỹ thuật
nhƣ sau: (loai MBATN TДЦTPA do LIÊN XÔ sản xuất tra trong sổ tay TBĐ 500kV - Ngô Hồng Quang)
0,4-Loại
MBA
SđmMVA
ĐA cuộn dây, kV Tổn thất, kW UN%
H
T-H
TДЦTPA 360 242 121 10,5 560 1000 400 550 12 32 20 1,4
Bảng 2.1.2: Thông số kỹ thuật máy biến áp B2 và B3
2.2 Phân bố công suất cho các máy biến áp
Việc phân bố công suất cho các MBA cũng nhƣ cho các cấp điện áp của chúng đƣợc tiến hành theo nguyên tắc cơ bảng sau:
Phân bố công suất cho MBA trong sơ đồ bộ MF – MBA hai cuộn dây là bằng phẳng trong suốt 24 giờ, phần thừa thiếu còn lại do MBA liên lạc đảm nhận trên cơ sở đảm
Trang 18bảo cân bằng công suất phát bằng công suất thu (phụ tải), không xét đến tổn thất trong MBA Nguyên tắc trên được đưa ra để đảm bảo vận hành đơn giản, không cần chọn MBA trong sơ đồ bộ MF – MBA hai cuộn dây loại không điều chỉnh dưới tải, làm hạ vốn đầu tư đáng kể
Sau đây cụ thể hoá nguyên tắc cơ bản trên việc phân bố công suất cho MBA trong bộ
MF – MBA hai cuộn dây và MBA liên lạc
a MBA hai cuộn dây B1 và B4 trong sơ đồ bộ với MF – MBA hai cuộn dây
Giả thiế các máy biến áp này mang tải bằng phẳng trong suốt 24 giờ/ngày và lược tính theo công thức sau:
Trong đó:
n – số tổ máy
– công suát tự dùng cực đại
SđmF – công suất một tổ máy phát
Theo công thức 2.2a ta có:
( )
b Máy biến áp tự ngẫu B2 và B3
Sau khi phân bố công suất cho MBA hai cuộn dây trong bộ MF – MBA, phần công suất còn lại do MBA liên lạc đảm nhận và được xác định trên cơ sở cân bằng công suất, không xét đến tổn thát trong MBA.Phương án này công suất phía trung cung cấp chủ yếu bởi bộ 4 và cần thêm rất ít công suất từ phía cao cũng như hệ thống.Phân bố công suất cho các phía của MBA tự ngẫu B2, B3 theo từng thời điểm như sau:
SUT(t), SUC(t) : công suất phụ tải điện áp trung và cao tại thời điểm t
SCT(t), SCC(t), SCH(t) : công suất các phía trung, cao, hạ của máy biến áp tại thời điểm t
SVHT(t) : Công suất phát về hệ thống tại thời điểm t
Theo công thức 2.2b ta có kết quả tính toán phân bố công suất cho các cuộn dây của máy biến áp tự ngẫu như sau:
Trang 19Còn đối với MBA liên lạc khi sự cố bộ MF – MBA số 4 trong sơ đồ thì 2 MBA liên lạc còn lại phải mang tải nhiều hơn để truyền đủ công suất sang phía trung Lƣợng công suất phát lên trong hệ thống đƣợc san sang cho phía trung áp Nếu sự cố 1 trong 2 MBA liên lạc thì MBA còn lại không phải hoạt động quá tải vì
Trang 20
2.3 Xét các sự cố nặng nề trong phương án
2.3.1 Sự cố 1: Giả thiết hỏng một MF – MBA B4 bên trung tại thời điểm
phụ tải phía trung cực đại
B2 B1
F4 F3
F2 F1
Phân bố công suất khi sự cố:
Trang 21( )
( )Qua phân bố công suất ta thấy công suất truyền từ hạ lên cao và trung Trường hợp này cuộn hạ mang tải nặng nhất:
S hạ = S CH =156,817(MVA)
Ta có:
Shạ = 156,817 MVA < Stt = α.SđmB2,B3 = 0,5 360 = 180MVA
Vậy các cuộn dây của máy biến áp không bị quá tải
+ Khi đó phụ tải hệ thống thiếu một lượng công suất:
S thiếu ( ) ( ) ( ) ( )
Vậy khi hỏng máy biến áp B4 thì nhà máy vẫn hoạt động bình thường
2.3.2 Sự cố 2 : Giả thiết hỏng 1 máy biến áp tự ngẫu B3 tại thời điểm phụ
tải phía trung cực tiểu
B2 B1
F4 F3
Trang 22Hình 2.3.2 : Phân bố công suất khi sự cố máy biến áp B3 trường hợp phụ tải phía
Phân bố công suất khi sự cố:
{
Qua phân bố công suất ta thấy công suất truyền từ hạ lên cao và trung Trường hợp này cuộn hạ mang tải nặng nhất:
S hạ = S CH =151,034 (MVA)
Ta có:
Shạ = 151,034 MVA < Stt = α.SđmB2,B3 = 0,5 360 = 180MVA
Vậy các cuộn dây của máy biến áp không bị quá tải
+ Khi đó phụ tải hệ thống thiếu một lượng công suất:
S thiếu ( ) ( ) ( ) ( )
Vậy khi hỏng máy biến áp B3 thì nhà máy vẫn hoạt động bình thường
Trang 232.3.3 Sự cố 3 : Giả thiết hỏng 1 máy biến áp tự ngẫu B3 tại thời điểm phụ
tải phía trung cực đại
B2 B1
F4 F3
F2
109,764MVA 39,824MVA
Phân bố công suất khi sự cố:
{
( )
( )
Trang 24Qua phân bố công suất ta thấy công suất truyền từ hạ lên cao và trung Trường hợp này cuộn hạ mang tải nặng nhất:
S hạ = S CH =149,588 MVA
Ta có:
Shạ = 149,588 MVA < Stt = α.SđmB2,B3 = 0,5 360 = 180 MVA
Vậy các cuộn dây của máy biến áp không bị quá tải
+ Khi đó phụ tải hệ thống thiếu một lượng công suất:
S thiếu ( ) ( ) ( ) ( )
Vậy khi hỏng máy biến áp B3 thì nhà máy vẫn hoạt động bình thường
Kết luận :Qua tính toán phân bố công suất ở trên ta thấy các máy biến áp chọn ở
phương án 1 đạt yêu cầu
2.4 Tính toán tổn thất điện năng trong máy biến áp
2.4.1 Tính tổn thất điện năng của máy biến áp B1, B4 trong sơ đồ bộ MF –
Si : là phụ tải bằng phẳng của máy biến áp
∆Po, ∆PN : tổn thất không tải và tổn thất ngắn mạch của máy biến áp ( do nhà chế tạo đã cho )
Áp dụng để tính toán cho các máy biến áp ta có :
(
) ( ) (
) ( )
2.4.2 Tính tổn thất điện năng trong máy biến áp tự ngẫu B2 và B3
Tổn thất điện năng cả năm của máy biến áp tính theo công thức sau:
Trang 25∆P0 : tổn thất công suất không tải của máy biến áp tự ngẫu
: công suất tải qua các cuộn cao, trung, hạ của máy biến áp tự ngẫu
tại thời điểm t i
( )
(
) (
) ( ) (
) (
) ( ) (
) (
) ( )
( ) Thay kết quả vào công thức 2.4 ta được:
( ) Vậy tổn thất điện năng trong các máy biến áp của phương án 1 là:
( )
2.5 Tính toán dòng điện làm việc bình thườngvà dòng điện cưỡng bức
Các khí cụ điện và dây dẫn có hai trạng thái làm việc : bình thường và cưỡng bức Ứng với 2 trạng thái làm việc đó có dòng bình thường Ibt và dòng cưỡng bức Icb Để chọn các khí cụ điện và dây dẫn ta phải căn cứ vào hai giá trị dòng điện trên
2.5.1 Các mạch phía 220 kV
- Đường dây kép nối với hệ thống : Dòng làm việc cưỡng bức của mạch đường dây được tính khi dây kép đứt một lộ :
Trang 26- Mạch MBA trong bộ sơ đồ MF – MBA hai cuộn dây
Trang 27Vậy dòng điện cƣỡng bức lớn nhất phía hệ thống 110 kV là:
{ ( ) ( ) ( )} ( ) Qua tính toán trên ta có bảng sau:
Bảng 2.5.3: Dòng điện cưỡng bức lớn nhất ở các cấp điện áp
Trang 28S UF
Hình 2.1: Sơ đồ nối điện phương án 4
2.1 Chọn công suất cho các máy biến áp
2.1.1 Chọn máy biến áp 2 cuộn dây trong sơ đồ bộ MF – MBA
Máy biến áp B4 và B1 phía 110kV
Chọn công suất máy biến áp 2 cuộn dây theo điều kiện:
Theo điều kiện trên ta chọn máy biến áp B4,B1 có thông số kỹ thuật nhƣ sau:
Loại
MBA
SđmMVA
ĐA cuộn dây, kV Tổn thất, kW
UN% I0%
Bảng 2.1.1: Thông số kỹ thuật máy biến áp B4 và B1
2.1.2 Chọn máy biến áp tự ngẫu B2 và B3 phía 220 kV
Chọn công suất máy biến áp tự ngẫu B2 và B3 theo điều kiện:
Trong đó:
Trang 29α- là hệ số có lợi của máy biến áp tự ngẫu (α = 0,5)
Từ công thức trên ta có:
( )
Tra bảng ta chọn 2 MBA tự ngẫu B2 và B3 cùng loại, có bảng thông số kỹ thuật
như sau: (loai MBATN TДЦTPA do LIÊN XÔ sản xuất tra trong sổ tay TBĐ 500kV - Ngô Hồng Quang)
0,4-Loại
MBA
SđmMVA
ĐA cuộn dây, kV Tổn thất, kW UN%
H
T-H
TДЦTPA 360 242 121 10,5 560 1000 400 550 12 32 20 1,4
Bảng 2.1.2: Thông số kỹ thuật máy biến áp B2 và B3
2.2 Phân bố công suất cho các máy biến áp
a MBA hai cuộn dây B1 và B4 trong sơ đồ bộ với MF – MBA hai cuộn dây
Giả thiết các máy biến áp này mang tải bằng phẳng trong suốt 24 giờ/ngày và lược tính theo công thức sau:
Trong đó:n – số tổ máy
– công suát tự dùng cực đại
SđmF – công suất một tổ máy phát
Theo công thức 2.2a ta có:
( )
b Máy biến áp tự ngẫu B2 và B3
Sau khi phân bố công suất cho MBA hai cuộn dây trong bộ MF – MBA, phần công suất còn lại do MBA liên lạc đảm nhận và được xác định trên cơ sở cân bằng công suất, không xét đến tổn thát trong MBA Do phương án này công suất phía trung cung cấp chủ yếu bởi bộ 4 và cần thêm rất ít công suất từ phía cao cũng như hệ thống nên chỉ vận hành 1 MBA liên lạc trong chế độ làm việc
Trang 30Phân bố công suất cho các phía của MBA tự ngẫu B2, B3 theo từng thời điểm như
Trong đó:SUT(t), SUC(t) : công suất phụ tải điện áp trung và cao tại thời điểm t
SCT(t), SCC(t), SCH(t) : công suất các phía trung, cao, hạ của máy biến áp tại thời
điểm t
SVHT(t) : Công suất phát về hệ thống tại thời điểm t
Theo công thức 2.2b ta có kết quả tính toán phân bố công suất cho các cuộn dây của
máy biến áp tự ngẫu như sau:
Đối với máy biến áp hai cuộn dây trong sơ đồ bộ MF – MBA không cần kiểm tra quá
tải, bởi một trong hai phần tử máy phát hay máy biến áp bị sự cố thì cả bộ ngừng làm
việc, không thể xảy ra hiện tượng làm việc trong điều kiện sự cố
Còn đối với MBA liên lạc khi sự cố bộ MF – MBA số 4 trong sơ đồ thì 2 MBA liên
lạc còn lại phải mang tải nhiều hơn để truyền đủ công suất sang phía trung Lượng
công suất phát lên trong hệ thống được san sang cho phía trung áp Nếu sự cố 1 trong 2
MBA liên lạc thì MBA còn lại không phải hoạt động quá tải vì
Các thông số kỹ thuật của bộ MF – MBA phương án 4 gần như giống hệt phương án
1 chỉ khác thay thông số máy biến áp B1 giống như máy B1
Trang 312.3 Xét các sự cố nặng nề trong phương án
2.3.1 Sự cố 1: Giả thiết hỏng một MF – MBA B4 bên trung tại thời điểm
phụ tải phía trung cực đại
F4 F3
S hạ = S CH = 156,817 (MVA)
Trang 32Ta có:
Shạ = 156,817MVA < Stt = α.SđmB2,B3 = 0,5 125 = 180 MVA
Vậy các cuộn dây của máy biến áp không bị quá tải
+ Khi đó phụ tải hệ thống thiếu một lượng công suất:
S thiếu ( ) ( )
Vậy khi hỏng máy biến áp B4 thì nhà máy vẫn hoạt động bình thường
2.3.2 Sự cố 2 : Giả thiết hỏng 1 máy biến áp tự ngẫu B3 tại thời điểm phụ
tải phía trung cực đại
F4 F3
54,282 MVA 203,087 MVA
Trang 33Phân bố công suất khi sự cố:
{
( )
( ) ( )Dấu (-) cho thấy công suất truyền từ phía 110 kV sang phía 220 kV
Qua phân bố công suất ta thấy công suất truyền từ trung đồng thời từ hạ lên cao Trường hợp này công suất làm việc của máy biến áp bị gới hạn bởi phía hạ và phía cao, tức là bị giới hạn bởi khả năng tải của cuộn hạ và cuộn nối tiếp
Công suất cuộn nối tiếp là:
( ) ( ) ( )
Công suất cuộn hạ là:
Vậy các cuộn dây của MBA không bị quá tải
+ Khi đó phụ tải hệ thống thiếu một lượng công suất:
S thiếu ( ) ( )
Vậy khi hỏng MBA tự ngẫu B3 thì nhà máy vẫn làm việc bình thường
Trang 342.3.3 Sự cố 3 : Giả thiết hỏng 1 máy biến áp tự ngẫu B3 tại thời điểm phụ
tải phía trung cực tiểu
F4 F3
109,044 MVA 260,087 MVA
Phân bố công suất khi sự cố:
Trang 35( )
( ) ( )Dấu (-) cho thấy công suất truyền từ phía 110 kV sang phía 220 kV
Qua phân bố công suất ta thấy công suất truyền từ trung đồng thời từ hạ lên cao Trường hợp này công suất làm việc của máy biến áp bị gới hạn bởi phía hạ và phía cao, tức là bị giới hạn bởi khả năng tải của cuộn hạ và cuộn nối tiếp
Công suất cuộn nối tiếp là:
( ) ( ) ( )
Công suất cuộn hạ là:
Vậy các cuộn dây của MBA không bị quá tải
+ Khi đó phụ tải hệ thống thiếu một lượng công suất:
S thiếu ( ) ( )
Vậy khi hỏng MBA tự ngẫu B3 thì nhà máy vẫn làm việc bình thường
Kết luận :Qua tính toán phân bố công suất ở trên ta thấy các máy biến áp chọn ở
phương án 4 đạt yêu cầu
2.4 Tính toán tổn thất điện năng trong máy biến áp
2.4.1 Tính tổn thất điện năng của máy biến áp B1, B4 trong sơ đồ bộ MF –
Si : là phụ tải bằng phẳng của máy biến áp
∆Po, ∆PN : tổn thất không tải và tổn thất ngắn mạch của máy biến áp ( do nhà chế tạo đã cho )
Áp dụng để tính toán cho các máy biến áp ta có :
Trang 36(
) ( )
2.4.2 Tính tổn thất điện năng trong máy biến áp tự ngẫu B2 và B3
Tổn thất điện năng cả năm của máy biến áp tính theo công thức sau:
∆P0 : tổn thất công suất không tải của máy biến áp tự ngẫu
: công suất tải qua các cuộn cao, trung, hạ của máy biến áp tự ngẫu
tại thời điểm t i
( )
(
) (
) ( ) (
) (
) ( ) (
) (
) ( )
( ) Thay kết quả vào công thức 2.4 ta đƣợc:
( ) Vậy tổn thất điện năng trong các máy biến áp của phương án 4 là:
( )
Trang 372.5 Tính toán dòng điện làm việc bình thường và dòng điện cưỡng bức
Các khí cụ điện và dây dẫn có hai trạng thái làm việc : bình thường và cưỡng bức Ứng với 2 trạng thái làm việc đó có dòng bình thường Ibt và dòng cưỡng bức Icb Để chọn các khí cụ điện và dây dẫn ta phải căn cứ vào hai giá trị dòng điện trên
( ) ( ) ( )
- Phía cao máy biến áp tự ngẫu
- Mạch MBA trong bộ sơ đồ MF – MBA hai cuộn dây
Trang 38Đường dây kép nối với phụ tải
( ) ( ) ( )
- Mạch MBA trong bộ sơ đồ MF – MBA hai cuộn dây
Vậy dòng điện cưỡng bức lớn nhất phía hệ thống 110 kV là:
Trang 39( ) ( ) ( ) Vậy dòng điện cưỡng bức lớn nhất phía hệ thống 10,5 kV là:
{ ( ) ( ) ( )} ( ) Qua tính toán trên ta có bảng sau:
Bảng 2.5.3: Dòng điện cưỡng bức lớn nhất ở các cấp điện áp
Ta được bảng tổng kết tổn thất điện năng của cả 2 phương án như sau:
CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN KINH TẾ - KỸ THUẬT
CHỌN PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU
Để tính toán kinh tế - kỹ thuật chọn phương án tối ưu ta đi tính vốn đầu tư và chi phí vận hành hàng năm của từng phương án
Vốn đầu tư
Khi tính vốn đầu tư của 1 phương án, chỉ tính tiền mua thiết bị, tiền vận chuyển và xây lắp các thiết bị chính như máy phát điện, máy biến áp, máy cắt điện, kháng điện phân đoạn(nếu có) Một cách gần đúng có thể chỉ tính vốn đầu tư cho máy biến áp và các thiết bị phân phối dựa vào số mạch các thiết bị phân phối ở cấp điện áp tương ứng, chủ yếu là do loại máy cắt điện quyết định Như vậy, vốn đầu tư của 1 phương án tính như sau:
A PHƯƠNG ÁN 1
3.1 TÍNH VỐN ĐẦU TƯ CỦA THIẾT BỊ
Chọn sơ đồ hệ thống thanh góp cấp điện áp cao và trung
Để đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện khi vận hành bình thường cũng như khi sự cố hay sửa chữa thiết bị, ta chọn sơ đồ hệ thống hai thanh góp
Trang 40110 kV
B4 B3
B2 B1
F4 F2
F1
TGII
TGII TGI
F3
Vốn đầu tư mua thiết bị của phương án:
3.2.1 Vốn Đầu Tư Mua Máy Biến Áp
Phương án 1 sử dụng hai máy biến áp tự ngẫu và hai máy biến áp hai dây quấn
Cụ thể:
Hai máy biến áp tự ngẫu TДЦTPA - 360MVA - 242kV, mỗi máy có giá là:
( )
và hệ số tính đến chi phí vận chuyển và lắp đặt máy biến áp là:K B2 = K B3 = 1,3
Một máy biến áp hai dây quấn TДЦ - 200MVA - 121kV có giá là:
( )
và hệ số tính đến chi phí vận chuyển và lắp đặt máy biến áp là: K B4 = 1,5
Một máy biến áp hai dây quấn TДЦ - 200MVA - 242kV có giá là:
( )
và hệ số tính đến chi phí vận chuyển và lắp đặt máy biến áp là:K B1 = 1,3
Vậy vốn đầu tư mua máy biến áp là:
( )