1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án Hệ thống điện Vu thanh tung

139 53 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 3,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các thiết bị lắp đặt trong trạm biến áp đắt tiền, so với đường dây tải điện thì xác suất xảy ra sự cố ở trạm biến áp thấp hơn, tuy nhiên sự cố ở trạm sẽ gây nên những hậu quả nghiêm trọn

Trang 1

Trạm biến áp là một mắt xích quan trọng trong hệ thống điện, là đầu mối liên kết các hệ thống điện với nhau, liên kết các đường dây truyền tải và đường dây phân phối điện năng tới các phụ tải

Các thiết bị lắp đặt trong trạm biến áp đắt tiền, so với đường dây tải điện thì xác suất xảy ra sự cố ở trạm biến áp thấp hơn, tuy nhiên sự cố ở trạm sẽ gây nên những hậu quả nghiêm trọng nếu không được loại trừ một cách nhanh chóng và chính xác

Ngoài những sự cố thường xảy ra trong hệ thống điện như quá tải, ngắn mạch, đứt dây, trạm biến áp còn có các dạng sự cố khác xảy ra với máy biến áp như: Rò dầu, bão hòa mạch từ,…

Nguyên nhân gây ra hư hỏng sự cố đối với các phần tử trong trạm, cũng như trong hệ thống điện rất đa dạng, do thiên tai, bão lụt, hao mòn cách điện, tai nạn ngẫu nhiên, do thao tác nhầm…

Sự cố bất thường xảy ra bất ngờ vào bất kì lúc nào do đó yêu cầu hệ thống bảo vệ phải làm việc chính xác, loại trừ đúng phần tử sự cố càng nhanh càng tốt

Để nghiên cứu, thiết kế hệ thống bảo vệ role cho các phần tử trong hệ thống điện cần phải có những hiểu biết về những hư hỏng, hiện tượng không bình thường xảy ra trong hệ thống điện, cũng như các phương pháp và thiết bị bảo vệ

Nội dung cuốn đồ án tốt nghiệp của em là: Thiết kế bảo vệ Rơle cho trạm biến áp 220/110/22kV Đồ án gồm 5 chương như sau:

Chương 1: Mô tả đối tượng được bảo vệ, thông số chính

Chương 2: Tính toán ngắn mạch phục vụ bảo vệ role

Chương 3: Lựa chọn phương thức bảo vệ

Chương 4: Giới thiệu tính năng và thông số các loại rơle định sử dụng Chương 5: Tính toán các thông số của bảo vệ, kiểm tra sự làm việc của

bảo vệ

Trang 2

thống điện trường Đại học Điện Lực, đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của cô giáo

ThS Nguyễn Thị Thanh Loan đã giúp đỡ em hoàn thành đồ án này

Do kiến thức bản thân còn hạn chế nên bài làm của em không thể tránh khỏi những thiếu sót Vậy em kính mong sẽ nhận được sự chỉ bảo của các thầy cô để bài làm của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, Ngày….tháng….năm…

Sinh viên

Vũ Thanh Tùng

Trang 3

(Của giảng viên hướng dẫn)

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 4

(Của giảng viên phản biện)

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 5

CHƯƠNG I: MÔ TẢ ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC BẢO VỆ, CÁC THÔNG SỐ CHÍNH 1

1.1 MÔ TẢ ĐỐI TƯỢNG BẢO VỆ 1

1.2 THÔNG SỐ CHÍNH 1

1.2.1: Hệ thống điện 1

1.2.2: Đường dây 1

1.2.3: Máy biến áp 1

CHƯƠNG II: TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH 3

2.1 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU CỦA VIỆC TÍNH NGẮN MẠCH 3

2.2 NGUYÊN NHÂN VÀ HẬU QUẢ CỦA NGẮN MẠCH 3

2.2.1 Nguyên nhân của ngắn mạch 3

2.2.2 Hậu quả của ngắn mạch 3

2.3 CÁC GIẢ THIẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH NGẮN MẠCH 4

2.3.1 Những giả thiết cơ bản để tính toán ngắn mạch 4

2.3.2 Trình tự tiến hành tính toán ngắn mạch 4

2.4 TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH 4

2.4.1 Các đại lượng cơ bản sử dụng trong tính toán ngắn mạch 4

2.4.2 Vị trí bảo vệ và các điểm ngắn mạch 6

2.5 TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH Ở CHẾ ĐỘ CÔNG SUẤT NGẮN MẠCH HỆ THỐNG ĐIỆN CỰC ĐẠI 6

2.5.1 Trường hợp một máy biến áp vận hành độc lập 6

2.5.2 Trường hợp hai máy biến áp làm việc song song 23

2.6 TÍNH TOÁN Ở CHẾ ĐỘ CÔNG SUẤT NGẮN MẠCH HỆ THỐNG CỰC TIỂU 34

2.6.1 Trường hợp một máy biến áp làm việc độc lập 34

2.6.2 TRƯỜNG HỢP HAI MÁY BIẾN ÁP LÀM VIỆC SONG SONG 52

2.7 TỔNG KẾT TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH 63

CHƯƠNG III: LỰA CHỌN PHƯƠNG THỨC BẢO VỆ 64

3.1 Các dạng hư hỏng và chế độ làm việc không bình thường của máy biến áp 64 3.1.1 Sự cố bên trong máy biến áp 64

3.1.2 Sự cố bên ngoài máy biến áp 64

3.1.3 Chế độ làm việc không bình thường của máy biến áp 64

3.2 Các loại bảo vệ cần đặt 64

3.2.1 Bảo vệ so lệch dòng điện (BVSL) 64

3.2.2 Bảo vệ so lệch dòng điện thứ tự không 66

Trang 6

3.2.5 Bảo vệ chống quá tải 68

3.2.6 Bảo vệ bằng rơle khí (Buchholz) 69

3.2.7 Bảo vệ chống hư hỏng máy cắt 70

3.2.8 Bảo vệ quá nhiệt cho máy biến áp 71

3.3 Sơ đồ phương thức bảo vệ 71

CHƯƠNG IV: GIỚI THIỆU VỀ CÁC RƠLE ĐƯỢC SỬ DỤNG 73

4.1 Rơ le bảo vệ so lệch 7UT613 73

4.1.1 Giới thiệu tổng quan về rơle 7UT613 73

4.1.2 Nguyên lý hoạt động chung của rơle 7 UT613 75

4.1.3 Một số thông số kỹ thuật của rơle 7UT613 77

4.1.4 Cách chỉnh định và cài đặt thông số cho rơle 7UT613 78

4.1.5 Chức năng bảo vệ so lệch máy biến áp của rơle 7UT613 79

4.1.6 Chức năng bảo vệ chống chạm đất hạn chế (REF) của 7UT 83

4.2 Rơle hợp bộ quá dòng 7SJ622 86

4.2.1 Giới thiệu chung về role 7SJ622 86

4.2.2 Cấu trúc của rơ le 7SJ622 87

4.2.3 Chức năng bảo vệ quá dòng điện có thời gian của role 7SJ622 89

4.2.4 Thông số kĩ thuật của rơle 7SJ622 89

4.2.5 Thông số cài đặt của role 7SJ622 91

4.2.6 Chức năng của role 7SJ622 92

CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN CÁC THÔNG SỐ CỦA RƠLE VÀ KIỂM TRA SỰ LÀM VIỆC CỦA BẢO VỆ 94

A Chọn máy biến dòng điện 94

B Tính toán các thông số của role, kiểm tra sự làm việc của bảo vệ MBA B195 5.1 Các thông số cần thiết phục vụ tính toán rơle 95

5.2 Những chức năng bảo vệ role 7UT613 95

5.2.1 Khai báo thông số máy biến áp 95

5.2.2 Chức năng bảo vệ so lệch có hãm 96

5.2.3 Bảo vệ chống chạm đất hạn chế (REF) 98

5.3 Những chức năng bảo vệ dùng rơle 7SJ622 99

5.3.1 Bảo vệ quá dòng cắt nhanh (I>>/50) 99

5.3.2 Bảo vệ quá dòng có thời gian (I> /51) 100

5.3.3 Bảo vệ quá dòng thứ tự không (I0> /51N) 101

5.4 Kiểm tra sự làm việc của các bảo vệ 103

5.4.1 Bảo vệ so lệch có hãm 103

Trang 7

5.4.4 Bảo vệ so lệch dòng điện thứ tự không (87N) 108

C Tính toán các thông số của role, kiểm tra sự làm việc của bảo vệ MBA B2110 5.5 Các thông số cần thiết phục vụ tính toán rơle 110

5.6 Những chức năng bảo vệ role 7UT613 110

5.7 Những chức năng bảo vệ dùng rơle 7SJ622 114

5.9 Kết luận 125

Tài liệu tham khảo 126

Trang 8

(SNmax, MBA B1 làm việc) 15

Bảng 2.2: Bảng tổng kết dòng điện ngắn mạch qua các bảo vệ24 ( SNmax, MBA B2 làm việc) 24

Bảng 2.3: Bảng tổng kết dòng điện đi qua các điểm ngắn mạch35 ( SNmax, 2 MBA làm việc song song) 35

Bảng 2.4: Bảng tổng kết dòng điện ngắn mạch đi qua các bảo vệ 46

(SNmin, MBA B1 làm việc) 46

Bảng 2.5: Bảng tổng kết dòng điện ngắn mạch đi qua các bảo vệ 56

(SNmin, MBA B2 làm việc) 56

Bảng 2.6: Bảng tổng kết dòng điện ngắn mạch đi qua các bảo vệ 67

(SNmin, 2MBA làm việc song song) 67

Bảng 2.7: Dòng lớn nhất qua các bảo vệ 68

Bảng 2.8: Dòng nhỏ nhất đi qua các bảo vệ 68

Bảng 4.1: Thông số cài đặt rơ le 7UT613 85

Bảng 4.2: Thông số mạch đầu vào dòng điện của rơle 7SJ622 95

Bảng 4.3: Thông số nguồn cấp vào role 7SJ622 96

Bảng 4.4: Thông số các đầu vào và đầu ra nhị phân của role 7SJ622 97

Bảng 4.5: Thông số cài đặt của role 7SJ622 98

Bảng thông số máy biến dòng điện 101

Bảng 5.1: Bảng thông số tính toán bảo vệ 102

Bảng 5.2: Bảng Khai báo thông số máy biến áp 103

Bảng 5.3: Bảng khai báo thông số chỉnh định rơ le 7UT613 106

Bảng 5.4: Các thông số cài đặt cho rơ le 7SJ622 phía 220 kV 109

Bảng 5.5: Các thông số cài đặt cho rơ le 7SJ622 phía 110 kV 110

Bảng 5.6: Bảng kết quả kiểm tra hệ số an toàn hãm khi có ngắn mạch ngoài 112

Bảng 5.7: Bảng kết quả kiểm tra độ nhạy khi có ngắn mạch trong 114

Bảng 5.8: Bảng thông số tính toán bảo vệ 118

Bảng 5.9: Bảng Khai báo thông số máy biến áp 118

Bảng 5.10: Bảng khai báo thông số chỉnh định rơ le 7UT613 121

Trang 9

Bảng 5.13: Bảng kết quả kiểm tra hệ số an toàn hãm khi có ngắn mạch ngoài 128 Bảng 5.14: Bảng kết quả kiểm tra độ nhạy khi có ngắn mạch trong 130

Trang 10

Hình 2.1: Sơ đồ vị trí bảo vệ và các điểm ngắn mạch 6

Hình 2.2: Sơ đồ thay thế thứ tự thuận, thứ tự nghịch phía 220V 7

(SNmax, MBA B1 làm việc) 7

Hình 2.3: Sơ đồ thay thế thứ tự không phía 220kV (SNmax, MBA B1 làm việc) 7

Hình 2.4: Sơ đồ thay thế thứ tự thuận, nghịch phía 110kV ( SNmax, 1 MBA làm việc) 10

Hình 2.5: Sơ đồ thay thế thứ tự không phía 110kV ( SNmax, 1 MBA làm việc) 10

Hình 2.6: Sơ đồ thay thế TTT, TTN phía 22kV(SNmax, 1 MBA làm việc) 14

Hình 2.7: Sơ đồ thay thế thứ tự thuận, thứ tự nghịch phía 220V 16

(SNmax, MBA B2 làm việc) 16

Hình 2.8: Sơ đồ thay thế thứ tự không phía 220kV(SNmax, MBA B2 làm việc) 16

Hình 2.9: Sơ đồ thay thế thứ tự thuận, nghịch phía 110kV 19

( SNmax, MBA B2 làm việc) 19

Hình 2.10: Sơ đồ thay thế thứ tự không phía 110kV ( SNmax, MBA B2 làm việc) 19

Hình 2.11: Sơ đồ thay thế TTT, TTN phía 22kV(SNmax, MBA B2 làm việc) 23

Hình 2.12: Sơ đồ thay thế TTT, TTN phía 220kV, điểm ngắn mạch N1 25

( SNmax, 2MBA vận hành song song) 25

Hình 2.13: Sơ đồ thay thế TTK phía 220kV, điểm ngắn mạch N1 25

( SNmax, 2MBA vận hành song song)25 Hình 2.14: Sơ đồ thay thế TTT, TTN phía 220kV điểm NM N1’ 27

(2 MBA làm việc song song, SNmax) 27

Hình 2.15: Sơ đồ thay thế TTK phía 220kV điểm NM N1’ 27

( 2MBA làm việc song song, SNmax) 27

Hình 2.16: Sơ đồ thay thế TTT, TTN phía 110kV (SNmax, 2MBA làm việc song song) 30

Hình 2.17: Sơ đồ thay thế TTK phía 110kV (SNamx, 2 MBA làm việc song song) 30

Hình 2.18: Sơ đồ thay thế TTT, TTN phía 22kV tại điểm ngắn mạch N3 34

(SNmax, 2MBA làm việc song song) 34

Hình 2.19: Sơ đồ thay thế TTT, TTN phía 220kV (SNmin, MBA B1 làm việc) 36

Hình 2.20: Sơ đồ thay thế TTK phía 220kV (SNmin, MBA B1 làm việc) 36

Hình 2.21: Sơ đồ thay thế thứ tự thuận, nghịch phía 110kV 40

( SNmin, 1 MBA làm việc) 40

Trang 11

Hình 2.24: Sơ đồ thay thế TTT, TTN phía 220kV (SNmin, MBA B2 làm việc) 47

Hình 2.25: Sơ đồ thay thế TTK phía 220kV (SNmin, MBA B1 làm việc) 47

Hình 2.26: Sơ đồ thay thế thứ tự thuận, nghịch phía 110kV 50

( SNmin, 1 MBA làm việc) 50

Hình 2.27: Sơ đồ thay thế thứ tự không phía 110kV ( SNmin, 1 MBA làm việc)51 Hình 2.28: Sơ đồ thay thế TTT, TTN phía 22kV (SNmax, MBA B1 làm việc)55 Hình 2.29: Sơ đồ thay thế TTT, TTN phía 220kV, điểm ngắn mạch N157 ( SNmin, 2MBA vận hành song song)57 Hình 2.30: Sơ đồ thay thế TTK phía 220kV, điểm ngắn mạch N1 57

( SNmin, 2MBA vận hành song song) 57

Hình 2.31: Sơ đồ thay thế TTT, TTN phía 220kV điểm NM N1’ 59

( SNmin, 2 MBA làm việc) 59

Hình 2.32: Sơ đồ thay thế TTK ( SNmin, 2 MBA làm việc) 59

Hình 2.33: Sơ đồ thay thế TTT, TTN phía 110kV 62

(SNmin, 2MBA làm việc song song) 62

Hình 2.34: Sơ đồ thay thế TTK phía 110kV (SNmin, 2 MBA làm việc song song) 62

Hình 2.35: Sơ đồ thay thế TTT, TTN phía 22kV tại điểm ngắn mạch N3 66

(SNmin, 2MBA làm việc song song) 66

Hình 3.1: Sơ đồ nguyên lý của bảo vệ so lệch 70

Hình 3.2: Sơ đồ nguyên lý bảo vệ so lệch có hãm dùng cho MBATN 71

Hình 3.3: Bảo vệ chống chạm đất có giới hạn dùng cho máy biến áp tự ngẫu 72

Hình 3.4 Nguyên lý cấu tạo rơle khí 75

Hình 3.5: Vị trí rơle khí 75

Hình 3.6: Sơ đồ bảo vệ quá nhiệt máy biến áp 76

Hình 3.7: Sơ đồ phương thức bảo vệ 77

Hình 4.1: Cấu trúc phần cứng của bảo vệ so lệch 7UT613 82

Hình 4.2: Đặc tính tác động của rơle 7UT613 87

Hình 4.3: Vùng hãm bổ sung rơle 7UT613 88

Hình 4.4: Nguyên lí bảo vệ chống chạm đất hạn chế trong 7UT613 90

Trang 12

Hình 4.7: Biểu đồ chức năng của 7SJ622 100

Hình 5.1 Đặc tính tác động của bảo vệ so lệch có hãm 107

Hình 5.2: Đặc tính an toàn hãm khi ngắn mạch ngoài vùng bảo vệ 113

Hình 5.3: Đặc tính độ nhạy khi ngắn mạch trong và ngoài vùng bảo vệ 115

Hình 5.4 Đặc tính tác động của bảo vệ so lệch có hãm 123

Hình 5.5: Đặc tính an toàn hãm khi ngắn mạch ngoài vùng bảo vệ 129

Hình 5.6: Đặc tính độ nhạy khi ngắn mạch trong và ngoài vùng bảo vệ 131

KÍ HIỆU CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

Trang 13

CHƯƠNG I: MÔ TẢ ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC BẢO VỆ, CÁC THÔNG SỐ

CHÍNH 1.1 MÔ TẢ ĐỐI TƯỢNG BẢO VỆ

Đối tượng bảo vệ là trạm biến áp 220/110/22 kV có 2 máy biến áp B1 và B2

mắc song song với nhau Hai máy biến áp này được cung cấp từ một nguồn của hệ

thống điện Hệ thống điện (HTD) cung cấp đến thanh góp 220kV của trạm biến áp

qua đường dây kép D (D1 và D2) Phía trung và hạ áp của trạm có điện áp 110kV

Công suất ngắn mạch ở chế độ cực đại: SNmax= 2600 MVA

Công suất ngắn mạch ở chế độ cực tiểu: S1Nmin= 0,8.2600= 2080 MVA

Trang 15

CHƯƠNG II: TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH 2.1 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU CỦA VIỆC TÍNH NGẮN MẠCH

Trạm biến áp (TBA) chỉ làm việc an toàn, tin cậy với hệ thống bảo vệ rơle tạc động nhanh, nhạy vào đảm bảo tính chọn lọc Để lựa chọn và chỉnh định các thiết bị này, phải dựa trên kết quả tính toán ngắn mạch, cụ thể là dòng ngắn mạch đi qua bảo vệ khi xảy ra ngắn mạch Do vậy việc tính toán ngắn mạch chính là hiệu chỉnh thiết bị bảo vệ rơ le, tự động cắt phần tử bị sự cố ra khỏi hệ thống điện

Yêu cầu của việc tính toán ngắn mạch là phải xác định được dòng ngắn mạch lớn nhất (

2.2 NGUYÊN NHÂN VÀ HẬU QUẢ CỦA NGẮN MẠCH

2.2.1 Nguyên nhân của ngắn mạch

Nguyên nhân chung và chủ yếu của ngắn mạch là do cách điện bị hỏng Lý

do cách điện bị hỏng có thể là: bị già cỗi khi làm việc lâu ngày, chịu tác động cơ khí gây vỡ nát, bị tác động của nhiệt độ gây phá hoại môi chất, xuất hiện điện trường mạnh làm phóng điện chọc thủng vỏ bọc,… Những nguyên nhân tác động cơ khí có thể do cong người ( như đào đất, thả diều,…), do loài vật ( rắn bò, chim đậu,…) hoặc gió bão làm cây gãy, đổ cột, dây dẫn chập nhau,… Sét đánh gây phóng điện cũng là một nguyên nhân đáng kể gây ra hiện tượng ngắn mạch ( tạo ra hồ quang điện giữa các dây dẫn) Ngắn mạch có thể do thao tác nhầm, ví dụ như đóng điện sau sửa chữa mà quên tháo dây nối đất…

2.2.2 Hậu quả của ngắn mạch

- Ngắn mạch là loại sự cố nguy hiểm, vì khi ngắn mạch dòng điện đột ngột tăng lên rất lớn, chạy trong các phần tử của HTĐ Tác dụng của dòng ngắn mạch gây ra có thể là:

- Phát nóng rất nhanh, nhiệt độ tăng cao, có thể gây cháy nổ

- Sinh ra lực cơ khí rất lớn giữa các phần của thiết bị điện, làm biến dạng hoặc gây vỡ các bộ phận như sứ đỡ, thanh dẫn,…

- Gây sụt áp lưới điện khiến động cơ ngừng quay, ảnh hưởng đến năng suất của máy móc thiết bị

- Gây ra mất ổn định hệ thống do các máy phát mất cân bằng công suất, quay theo những vận tốc khác nhau dẫn đến mất đồng bộ

- Tạo ra các thành phần dòng điện không đối xứng, gây nhiễu các đường dây thông tin ở gần

Trang 16

- Nhiều phần của mạng điện bị cắt ra để loại trừ điểm ngắn mạch, làm gián đoạn cung cấp điện

2.3 CÁC GIẢ THIẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH NGẮN MẠCH

2.3.1 Những giả thiết cơ bản để tính toán ngắn mạch

Khi tính toán ngắn mạch bằng phương pháp thủ công người ta sử dụng một số giả thiết sau:

- Các máy phát điện không có dao động công suất

- Xét phụ tải gần đúng

- Mạch từ không bão hòa

- Bỏ qua điện trở

- Bỏ qua điện dung

- Bỏ qua dòng điện từ hóa của MBA

- Hệ thống điện ba pha là đối xứng

2.3.2 Trình tự tiến hành tính toán ngắn mạch

Tiến hành tính toán ngắn mạch theo trình tự sau:

- Xác định sơ đồ thay thế ( sơ đồ đẳng trị)

- Xác định loại ngắn mạch

- Xác định vị trí của điểm ngắn mạch

- Xác định thời điểm cần xét quá trình ngắn mạch

Khi tính toán ngắn mạch có thể dùng hệ đơn vị tương đối có tên hoặc hệ đơn vị tương đối cơ bản

Tính toán ở chế độ công suất ngắn mạch hệ thống cực tiểu (S Nmin), để tìm dòng ngắn mạch nhỏ nhất qua bảo vệ cần tính ngắn mạch hai pha N(2), ngắn mạch hai pha chạm đất N(1,1) và ngắn mạch 1 pha N(1)

2.4.1 Các đại lượng cơ bản sử dụng trong tính toán ngắn mạch

Chọn các đại lượng cơ bản sau:

cb

S I

U

Trang 17

S I

cb

S I

Trang 18

Hình 2.1: Sơ đồ vị trí bảo vệ và các điểm ngắn mạch

2.5 TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH Ở CHẾ ĐỘ CÔNG SUẤT NGẮN MẠCH

Trang 19

Hình 2.2: Sơ đồ thay thế thứ tự thuận, thứ tự nghịch phía 220V

(SNmax, MBA B1 làm việc)

Hình 2.3: Sơ đồ thay thế thứ tự không phía 220kV (SNmax, MBA B1 làm việc)

Ta có biến đổi sau:

Trang 20

BI BI

B BI

Trang 21

Trong hệ đơn vị có tên:

IBI1= IBI1.Icb1= 0,657.0,328= 0,215 (kA)

Dòng TTK qua BI4 là:

IBI4 = 3.I 01BI.Icb1 =3.I 0B Icb1 = 3.0,215= 0,645 (kA)

Không có dòng ngắn mạch qua các BI còn lại

Trang 22

Hình 2.5: Sơ đồ thay thế thứ tự không phía 110kV ( SNmax, 1 MBA làm việc)

Trang 23

Các thành phần dòng điện tại điểm ngắn mạch là:

1

1,8620,196 0,341

Trang 24

0,145 0,1960,196

Trang 26

Vì cuộn hạ của MBA đấu ∆ nên không có sơ đồ thay thế thứ tự không

Không có dòng ngắn mạch qua các BI còn lại

Bảng 2.1: Bảng tổng kết dòng điện ngắn mạch qua các bảo vệ

(SNmax, MBA B1 làm việc) Điểm ngắn

mạch

Dạng ngắn mạch

Dòng qua chỗ đặt bảo vệ (kA)

Trang 27

- Điểm ngắn mạch N1:

Hình 2.7: Sơ đồ thay thế thứ tự thuận, thứ tự nghịch phía 220V

(SNmax, MBA B2 làm việc)

Hình 2.8: Sơ đồ thay thế thứ tự không phía 220kV (SNmax, MBA B2 làm việc)

Ta có biến đổi sau:

Trang 28

5 1

1

112,3460,081

Trang 30

Hình 2.9: Sơ đồ thay thế thứ tự thuận, nghịch phía 110kV

( SNmax, MBA B2 làm việc)

Hình 2.10: Sơ đồ thay thế thứ tự không phía 110kV ( SNmax, MBA B2 làm việc)

Trang 31

Không có dòng ngắn mạch qua các BI còn lại

Trang 32

0, 092

0,139 0, 0920,139

Trang 34

Hình 2.11: Sơ đồ thay thế TTT, TTN phía 22kV(SNmax, MBA B2 làm việc)

Trang 35

Bảng 2.2: Bảng tổng kết dòng điện ngắn mạch qua các bảo vệ

( SNmax, MBA B2 làm việc) Điểm

ngắn

mạch

Dạng ngắn mạch

Dòng qua chỗ đặt bảo vệ (kA)

Trang 36

Hình 2.12: Sơ đồ thay thế TTT, TTN phía 220kV, điểm ngắn mạch N1

( SNmax, 2MBA vận hành song song)

Hình 2.13: Sơ đồ thay thế TTK phía 220kV, điểm ngắn mạch N1

( SNmax, 2MBA vận hành song song)

Trang 37

Trong hệ đơn vị có tên:

Trang 38

Hình 2.14: Sơ đồ thay thế TTT, TTN phía 220kV điểm NM N1’

(2 MBA làm việc song song, SNmax)

Hình 2.15: Sơ đồ thay thế TTK phía 220kV điểm NM N1’

( 2MBA làm việc song song, SNmax)

X

0 0

0 2

0,0840,124 0, 263

Trang 40

Hình 2.16: Sơ đồ thay thế TTT, TTN phía 110kV

(SNmax, 2MBA làm việc song song)

Ngày đăng: 09/10/2019, 15:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w