Bảng 3.4: Hộp thoại cài đặt các thông số kinh tế trong CAPO Vào menu Analysis/Options chọn tHAnh CAPO đặt thông số tùy chọn để bù tối ưu, chọn đồ thị phụ tải, đặt thông số dãi tụ cố đị
Trang 1CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PHẦN MỀM
PSS/ADEPT
PSS/ADEPT (Power System Simulator/Advanced Distribution Engineering Productivity Tool) là phần mềm tính toán và phân tích lưới điện phân phối được
xây dựng và phát triển bởi nhóm phần mềm A SHAw Group Company, Power
Technologies International (PTI) thuộcSiemens Power Transmission & Distribution, Inc.PSS/ADEPT là một module trong phần mềm PSSTM.
Theo thống kê của công ty phần mềm PTI hiện nay trên thế giới có tới 136 quốc gia sử dụng phần mềm này phục vụ cho công tác tính toán và vận hành lưới điện phân phối của các điện lực Đặc biệt một số nước có hệ thống điện phát triển đã sử dụng các module tính toán của PSS/ADEPT đã giảm được tổn thất điện năng xuống mức thấp nhất như Nhật bản (4,3%) Singapore(7,2%) Canađa(5,7%)
Hiện nay theo mục tiêu của Tập đoàn Điện Lực Việt Nam sẽ giảm tổn thất điện năng của cả nước dưới 10% trong năm 2007 Một trong các biện pháp đó là đưa phần mềm PSS/ADEPT vào tính toán cho lưới điện phân phối.
Trang 2- Tính toán tìm điểm mở tối ưu
- Tính toán khởi động động cơ
- Tính toán mô phỏng họa tần sóng hài tại các nút
- Tính toán phối hợp lắp đặt bảo vệ
- Tính toán độ tin cậy trong hệ thống
Với các tính năng kết hợp đầy đủ trong một phần mềm, khả năng giải quyết được tất cả các bài toán trong lưới phân phối thì PSS/ADEPT được đánh giá là phần mềm tính toán lưới phân phối tốt nhất hiện nay.
Trang 3CHƯƠNG 3: MÔ PHỎNG CÁC CHẾ ĐỘ VẬN HÀNH CỦA XUẤT TUYẾN 477E18.3 DO ĐIỆN LỰC
HUYỆN KỲ ANH –HÀ TĨNH QUẢN LÝ VÀ VẬN HÀNH BẰNG PHẦN MỀM PSS/ADEPT
2.1 MÔ TẢ SƠ ĐỒ XUẤT TUYẾN 477E18.3
2.1.1 Sơ đồ nguyên lý xuất tuyến 477E18.3
Trang 42.1.2 Thu thập dữ liệu xuất tuyến
2.1.2.1 Dữ liệu đường dây
Toàn bộ xuất tuyến 477E18.3 dùng chung một loại dây nhôm lõi thép có ký
hiệu AC Tùy thuộc vào vị trí, tính chất phụ tải khác nHAu mà kích thước của mỗi đường dây là khác nHAu Qua quá trình thu thập dữ liệu các thông số của đường dây xuất tuyến 477E18.3 cụ thể như sau:
Trang 5
Name From node To node PHAse Length Construction type
Trang 6Line68 C9 C10 ABC 1.250 AC95
Bảng 2.1: Các thông số đường dây
2.1.2.2 Dữ liệu máy biến áp
Các thông số cụ thể của các trạm như sau:
Name From Node VolTAge To node VolTAge
PHAsing Type
KVA
Trang 7M-.TRUOG.THO 22 0.4 ABC Wye Wye 1000
Bảng 2.2: Các thông số máy biến áp
2.1.2.3 Dữ liệu về công suất phụ tải
Qua quá trình khảo sát thực tế thì ở chế độ cực đại các máy biến áp vận hành ở 70% công suất định mức, còn ở chế độ cực tiểu các máy biến áp vận hành ở 30% công suất định mức.
Name Node Type P 30% Q 30% P 70% Q 70%
Trang 9 Công suất phụ tải bằng 70% công suất định mức của máy biến áp Hệ số công suất trung bình ở chế độ cực đại bằng Cosφtb =0,85.
Chọn nút tHAnh cái C477(E18.3) làm nút cân bằng trong hệ thống vì nút này có công suất vô cùng lớn.
2.2.1.1 Kết quả điện áp tại các nút
Ang (ab)
Trang 11 Điện áp các pHA không đối xứng vì một số phụ tải một pHA.
Điện áp một số nút nằm ngoài giới hạn cho phép của điện áp vận hành từ 0.95 đến 1.05.
2.1.1.2 Kết quả công suất, tổn thất công suất trên các nhánh
Trang 12A Dòng công suất chạy trên lưới ở chế độ cực đại
Name 1st Node 2nd Node PHAse Library
Ref
ToTAl Branch Power
P (W) Q(VAr)
GACH.TUY.NE
Trang 13Line21 C15/1 C15/2 ABC USER 107,623 70,336
Trang 14Line81 C21 C22 ABC AC95 440,181 271,236
Bảng 2.7: Kết quả các dòng công suất trên các nhánh ở chế độ cực đại
B Tổn thất công suất trên lưới ở chế độ phụ tải cực đại
Name 1st Node 2nd Node PHAse Library
Ref
Loss (P) (W)
Loss (Q) (VAr)
r
Trang 15Line36 C4 C5 ABC Line 34,029 32,791
r
r
r
r
Trang 16r
r
Trang 17Line56 C21/1 C21/3 ABC Line 1 -15
r
r
r
2.2.2 Chế độ phụ tải cực tiểu
Công suất phụ tải bằng 30% công suất định mức máy biến áp Hệ số
công suất trung bình ở chế độ cực tiểu là sosφtb =0.85.
Trang 18 Chọn nút tHAnh cái C477(E18.3) làm nút cân bằng trong hệ thống vì nút này có công suất vô cùng lớn.
2.2.2.1 Kết quả điện áp tại các nút ở chế độ tải cực tiểu
Ang (ab)
Trang 21 Điện áp một số nút nằm ngoài giới hạn cho phép vận hành từ 0.95 đến
1.05.
2.2.2.2 Kết quả công suất, tổn thất công suất trên các nhánh
A Dòng công suất chạy trên lưới ở chế độ phụ tải cực tiểu
Name 1st Node 2nd Node PHAse Library
Ref
ToTAl Branch Power
P (W) Q(VAr)
Trang 22Line25 C13 C13/1 ABC AC50 191,521 31,992
Trang 23Line54 C21/1 C21/2 ABC USER 1,022,022 649,338
Bảng 2.9: Kết quả dòng công suất trên các nhánh ở tải cực tiểu
B tổn thất công suất trên lưới ở chế độ cực tiểu
Name 1st Node 2nd Node PHAse Type Loss (P)
(W)
Loss (Q) (VAr)
Trang 24r
r
r
Trang 25r
r
r
Trang 26r
r
r
r
Bảng 2.10: Kết quả tổn thất trên lưới ở chế độ phụ tải cực tiểu
Trang 272.3 Kết luận
Để cosφ đảm bảo theo yêu cầu là 0.95 TA phải tiến hành bù công suất phản kháng Việc tính toán và chọn vị trí bù phù hợp được tiến hành trên phần mềm PSSADEPT.
3.1 Đối tượng tính toán
Đối tượng để áp dụng tính toán bài toán bù tối ưu –Capo là xuất tuyến
477E18.3 của lưới điện phân phối huyện kỳ anh _hà tĩnh
3.2 Tính toán phân bố công suất ban đầu
Sau khi chạy bài toán phân bố công suất cho xuất tuyến 477E18.3 TA xác định được các dòng công suất cũng như tổn thất công suất trên dường đây như bảng 3.1 Dòng công suất cũng như tổn thất công suất được thể hiện rõ ở chương 2.
Trang 28cos Chế độ
cực đại P(KW) Q(KVAr)
)
cos Chế độ
cực tiểu P(KW) Q(KVAr)
Bảng 3.1: Tổn thất công suất ban đầu của xuất tuyến 477E18.3
Xác đinh dung lượng bù tổng cho xuất tuyến :
Trang 29 Dung lượng bù ở tải cực đại :
Qbùđc = Qbù max- Qbù min =2057.29-834.72=1222.572(KVAr)
Căn cứ vào Qbùđc TA chọn được tổng dung lượng bù điều chỉnh.
3.3 Các phương án tính toán bù kinh tế
3.3.1 Tính toán bù kinh tế phía trung áp
3.3.1.1 Suất đầu tư tụ bù trung áp
Suất đầu tư tụ bù trung áp cố định cFTA:
Tủ điều chỉnh tự động
Trang 30
172490000
574966,67 300
A Tính toán bù cố định phía trung áp
a Quy mô thực hiện
Vào menu Network/Economics TA thiết lập các thông số phân tích kinh tế cho bài toán tối ưu hóa vị trí đặt bù TA có bảng thông số:
Trang 31
Bảng 3.4: Hộp thoại cài đặt các thông số kinh tế trong CAPO
Vào menu Analysis/Options chọn tHAnh CAPO đặt thông số tùy chọn để bù tối ưu, chọn đồ thị phụ tải, đặt thông số dãi tụ cố định, ứng động, chọn các vị trí bù.
Trang 32Bảng 3.5: Bảng hộp thoại tùy chọn cho bài toán CAPO-TA cố định
Thẻ CAPO lưu ý trong khung Fixed Capacitor Placement chọn number of banks available=3 , 3 pHAse bank of size (kvar)=300 Trong khung switch
Capacitor Placement chọn number of banks available=0 , 3 pHAse bank of size (kvar)=0 Eligible node của khung Fixed Capacitor Placement chọn các nút trung
áp là các nút hợp lệ để xem xét đặt bù.
Trang 33b Kết quả bù như sau
Ứng dụng module CAPO trong phần mềm PSS/ADEPT tính bù trung áp cho
xuất tuyến có Cosyc=0.95 CAPO sẻ xem xét các nút hợp lệ trên lưới điện để tìm
vị trí đặt tụ bù sao cho số tiền tiết kiệm được là lớn nhất Sau khi chạy chương trình TA có các thông số:
Xuất tuyến đường dây
Bảng 3.7 : Vị trí bù và dung lượng bù phía trung áp cố định
Nhận xét: Tổng dung lượng bù chỉ bằng một nữa so với tính toán lý thuyết.
c Dòng công suất và tổn thất công suất sau khi bù
Trang 34Xuất tuyến Công suất Tổn thất
Bảng3.8 : Tổn thất công suất sau khi bù TA cố định.
Từ kết quả thống kê trên TA thấy tổn thất công suất sau khi bù trung
áp trên xuất tuyến tính toán đều giảm so với trước khi bù đồng thời hệ số cos ở đầu xuất tuyến cũng tăng lên cos=0,877 và điện áp tại các nút vẫn nằm trong giới hạn cho phép từ (0,95 ÷1,05)Uđm.
Điện áp các nút trước và sau khi bù được thể hiện qua biểu đồ sau:
C1
C1/1 C11/1 C11/2 C11/4 C11/5
C20/
25C20/
22C20/
23C20/
26C9/1 C9/2 C9/3 C9/4
Trang 35Biểu đồ 3.1: Đồ thị điện áp trước và sau khi bù trung áp cố định
Kết luận: Như vậy kết quả bù trung áp cố định là không chấp nhận được vì cosφ vẫn chưa đạt yêu cầu.
B Tính toán bù điều chỉnh phía TA
a Quy mô thực hiện
Vào menu Network/Economics TA thiết lập các thông số phân tích kinh tế cho bài toán tối ưu hóa vị trí đặt bù TA có bảng thông số:
Bảng 3.9: Hộp thoại cài đặt các thông số kinh tế trong CAPO
Trang 36Vào menu Analysis/Options chọn tHAnh CAPO đặt thông số tùy chọn để bù tối ưu, chọn đồ thị phụ tải, đặt thông số dãi tụ cố định, ứng động và chọn các vị trí cần tính toán
Bảng 3.10 : Bảng hộp thoại tùy chọn cho bài toán CAPO-TA điều chỉnh.
Thẻ CAPO lưu ý trong khung Fixed Capacitor Placement chọn number of banks available=0 , 3 pHAse bank of size (kvar)=0 Trong khung switch
Capacitor Placement chọn number of banks available=5 , 3 pHAse bank of size (kvar)=300 Eligible node của khung Fixed Capacitor Placement chọn các nút trung áp là các nút hợp lệ để xem xét đặt bù.
Trang 37b Kết quả bù như sau
Ứng dụng module CAPO trong phần mềm PSS/ADEPT tính bù trung
áp cho xuất tuyến có Cosyc=0.95 CAPO sẻ xem xét các nút hợp lệ trên lưới điện để tìm vị trí đặt tụ bù sao cho số tiền tiết kiệm được là lớn
nhất Sau khi chạy chương trình TA có các thông số:
Xuất tuyến đường dây STT Vị trí bù Cố định Dung lượng bù(KVAr) Ứng động
Sau khi chạy bài toán Capo trong PSS/ADEPT TA nhận thấy rằng phương án
bù điều chỉnh trung áp không tối ưu về mặt kinh tế nên không có tụ bù nào được
bù vào các vị trí cần đặt tụ bù ở bảng 3.11 trên.
Trang 38c Dòng công suất và tổn thất công suất trước và sau khi bù
Điện áp các nút trước và sau khi bù được thể hiện qua biểu đồ sau:
C1
C1/1 C11/1 C11/2 C11/4 C11/5
C20/
25C20/
22C20/
23C20/
26C9/1 C9/2 C9/3 C9/4
Trang 39C Tính toán bù cố định kết hợp điều chỉnh phía trung áp
a Quy mô thực hiện
Vào menu Network/Economics TA thiết lập các thông số phân tích kinh tế cho bài toán tối ưu hóa vị trí đặt bù TA có bảng thông số:
Bảng 3.13: Hộp thoại cài đặt các thông số kinh tế trong CAPO
Trang 40Vào menu Analysis/Options chọn tHAnh CAPO đặt thông số tùy chọn để bù tối ưu, chọn đồ thị phụ tải, đặt thông số dãi tụ cố định, ứng động và chọn các vị trí cần tính toán
Trang 42Bảng 3.14: Bảng hộp thoại tùy chọn cho bài toán CAPO-TA cố định kết
hợp điều chỉnh
Thẻ CAPO lưu ý trong khung Fixed Capacitor Placement chọn number of banks available=3 , 3 pHAse bank of size (kvar)=300 Trong khung switch Capacitor Placement chọn number of banks available=5 , 3 pHAse bank of size (kvar)=300 Eligible node của khung Fixed Capacitor Placement chọn các nút trung áp là các nút hợp lệ để xem xét đặt bù.
b Kết quả bù như sau
Ứng dụng module CAPO trong phần mềm PSS/ADEPT tính bù trung
áp cho xuất tuyến có Cosyc=0.95 CAPO sẻ xem xét các nút hợp lệ trên lưới điện để tìm vị trí đặt tụ bù sao cho số tiền tiết kiệm được là lớn nhất Sau khi chạy chương trình TA có các thông số:
Trang 43Xuất tuyến đường dây
Bảng 3.16: Vị trí bù và dung lượng bù trung áp cố định kết hợp điều chỉnh
c Dòng công suất và tổn thất công suất sau khi bù
Bảng3.17 : Tổn thất công suất sau khi bù TA cố định kết hợp điều chỉnh
Từ kết quả thống kê trên TA thấy tổn thất công suất sau khi bù trung
áp trên xuất tuyến tính toán đều giảm so với trước khi bù đồng thời hệ số cos ở đầu xuất tuyến cũng tăng lên cos=0,945 và điện áp tại các nút
đa số vẫn nằm trong giới hạn cho phép từ (0,95 ÷1,05)Uđm Nhưng vẫn còn khá nhiều nút nhỏ hơn giới hạn như : c22/2, c23, c23/1, c23/2…
Trang 44Điện áp các nút trước và sau khi bù được thể hiện qua biểu đồ sau:
C1
C1/1 C11/1 C11/2 C11/4 C11/5
C20/
25C20/
22C20/
23C20/
26C9/1 C9/2 C9/3 C9/4
Trang 453.3.2 Tính toán bù kinh tế phía hạ áp
3.3.1.1 Suất đầu tư tụ bù hạ áp
Suất đầu tư tụ bù hạ áp cố định cFHA:
Tủ điều chỉnh tự động
cSHA
( đồng/KVAr)
Trang 46a Quy mô thực hiện
Vào menu Network/Economics TA thiết lập các thông số phân tích kinh tế cho bài toán tối ưu hóa vị trí đặt bù TA có bảng thông số:
Trang 47
Bảng 3.20: Hộp thoại cài đặt các thông số kinh tế trong CAPO
Vào menu Analysis/Options chọn tHAnh CAPO đặt thông số tùy chọn để bù tối ưu, chọn đồ thị phụ tải, đặt thông số dãi tụ cố định, ứng động, chọn các vị trí bù.
Bảng 3.21: Bảng hộp thoại tùy chọn cho bài toán CAPO-HA cố định
Thẻ CAPO lưu ý trong khung Fixed Capacitor Placement chọn number of banks available=28 , 3 pHAse bank of size (kvar)=30 Trong khung switch Capacitor
Trang 48Placement chọn number of banks available=0 , 3 pHAse bank of size (kvar)=0 Eligible node của khung Fixed Capacitor Placement chọn các nút hạ áp là các nút hợp lệ để xem xét đặt bù.
b Kết quả bù như sau
Ứng dụng module CAPO trong phần mềm PSS/ADEPT tính bù hạ áp cho xuất
tuyến có Cosyc=0.95 CAPO sẻ xem xét các nút hợp lệ trên lưới điện để tìm vị trí đặt tụ bù sao cho số tiền tiết kiệm được là lớn nhất Sau khi chạy chương trình TA
có các thông số:
Xuất tuyến đường dây STT Vị trí bù Dung lượng bù(KVAr) Cố định Ứng động
Trang 49c Dòng công suất và tổn thất công suất sau khi bù
Trang 50Bảng3.24 : Tổn thất công suất sau khi bù HA cố định
Từ kết quả thống kê trên TA thấy tổn thất công suất sau khi bù cố định hạ áp trên xuất tuyến tính toán đều giảm so với trước khi bù đồng thời hệ số cos ở đầu xuất tuyến cũng tăng lên cos=0,835 và điện áp tại một số các nút vẫn nằm còn nằm ngoài giới hạn cho phép từ (0,95 ÷1,05)Uđm.chưa đạt yêu cầu.
Điện áp các nút trước và sau khi bù được thể hiện qua biểu đồ sau:
C1
C1/1 C11/1 C11/2 C11/4 C11/5
C20/
25C20/
22C20/
23C20/
26C9/1 C9/2 C9/3 C9/4
Biểu đồ 3.3: Đồ thị điện áp trước và sau khi bù hạ áp cố định
Kết luận: Như vậy kết quả bù hạ áp cố định chưa được vì cosφ chưa đạt được yêu cầu và điện áp một số nút vẫn nằm ngoài giới hạn cho phép từ 0.95 đến 1,05.
B Tính toán bù điều chỉnh phía HA
Trang 51a Quy mô thực hiện
Vào menu Network/Economics TA thiết lập các thông số phân tích kinh tế cho bài toán tối ưu hóa vị trí đặt bù TA có bảng thông số:
Bảng 3.25: Hộp thoại cài đặt các thông số kinh tế trong CAPO
Vào menu Analysis/Options chọn tHAnh CAPO đặt thông số tùy chọn để bù tối ưu, chọn đồ thị phụ tải, đặt thông số dãi tụ cố định, ứng động và chọn các vị trí cần tính toán
Trang 52Bảng 3.26 : Bảng hộp thoại tùy chọn cho bài toán CAPO-HA điều chỉnh
Thẻ CAPO lưu ý trong khung Fixed Capacitor Placement chọn number of banks available=0 , 3 pHAse bank of size (kvar)=0 Trong khung switch
Capacitor Placement chọn number of banks available=82 , 3 pHAse bank of size (kvar)=15 Eligible node của khung Fixed Capacitor Placement chọn các nút hạ
áp là các nút hợp lệ để xem xét đặt bù.
Vị trí các nút cần đặt tụ bù trong thẻ CAPO là:
Trang 53b Kết quả bù như sau
Ứng dụng module CAPO trong phần mềm PSS/ADEPT tính bù hạ áp cho xuất tuyến có Cosyc=0.95 CAPO sẻ xem xét các nút hợp lệ trên lưới điện để tìm vị trí đặt tụ bù sao cho số tiền tiết kiệm được là lớn nhất Sau khi chạy chương trình
TA có các thông số:
Xuất tuyến đường dây
Trang 54Sau khi chạy bài toán Capo trong PSS/ADEPT TA nhận thấy rằng phương án
bù điều chỉnh hạ áp không tối ưu kinh tế nên chỉ có một nút được bù CSPK.
c Dòng công suất và tổn thất công suất trước và sau khi bù