1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

kim loại kiềm thổ

6 1,2K 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kim loại kiềm thổ
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại bài tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có thể dùng Na2CO3 để loại cả độ cứng tạm thời và độ cứng vĩnh cửu của nướcA. Có thể dùng CaOH2 với lượng vừa đủ để loại độ cứng của nước.. Có thể loại hết độ cứng của nước bằng dung dịc

Trang 1

KIM LOẠI PHÂN NHÓM CHÍNH NHÓM II (IIA)

Bài 1:Kim loại kiềm thổ là:

A Mg, Ca, Ba B Ca, Ba C Ca, Sr, Ba D Kim loại PNC nhóm II

Bài 2: Các nguyên tố được sắp xếp theo sự tăng dần tính khử:

A Ba, Ca, Mg, Sr, Be B Sr, Ba, Ca, Be, Mg

C Be, Mg, Ca, Sr, Ba D Tất cả đều sai

Bài 3: Trong nhóm IIA (Từ Be đến Ba) Chọn kim loại mất electron khó nhất và kim loại mất electron dễ

nhất theo thứ tự trên

A Be và Ca B Mg và Ba C Be và Ba Mg và Sr

Bài 4: Để điều chế Ba người ta sử dụng phương pháp sau:

A Điện phân dung dịch BaCl2 có màng ngăn

B Điện phân nóng chảy BaCl2 có màng ngăn xốp

C Dùng Al để đẩy Ba ra khỏi BaO (phương pháp nhiệt nhôm)

D Dùng Li để đẩy Ba ra khỏi BaCl2 (phương pháp thuỷ luyện)

Bài 5: Cho sơ đồ chuyển hoá sau:

Bài 6: Người ta điều chế canxi oxit bằng phương pháp phân huỷ canxi cacbonat ở nhiệt độ cao: Muốn

cho cân bằng phản ứng chuyển dịch theo chiều thuận thì:

A Tăng nhiệt độ và giảm nồng độ khí CO2 B Giảm nhiệt độ và tăng nồng độ khí CO2

C Giảm nhiệt độ và giảm nồng độ khí CO2 D Tăng nhiệt độ và tăng nồng độ khí CO2

Bài 7: Để điều chế Ca(OH)2 người ta có thể dùng phương pháp sau:

1 Nung thạch cao, sau đó cho sản phẩm rắn tác dụng với nước

2 Nung đá vôi sau đó cho sản phẩm tác dụng với nước

3 Cho dung dịch CaCl2 tác dụng với dung dịch NaOH 4 Cho CaO tác dụng với nước Chọn phát biểu đúng

A (1) và (2) B (1) và (4) C (2) và (4) D (3) và (4)

Bài 8: Phương trình nào giải thích sự tạo thành thạch nhũ trong hang động?

A Ca(HCO3)2 = CaCO3 + H2O + CO2 B CaCO3 + H2O + CO2 = Ca(HCO3)2

C MgCO3 + H2O + CO2 = Mg(HCO3)2 D Ba(HCO3)2 = BaCO3 + H2O + CO2

Trang 2

Bài 9: Lựa chọn nào sau đây không được kể là ứng dụng của CaCO3?

A Làm bột nhẹ để pha sơn B Làm chất độn trong công nghiệp cao su

C Làm vôi quét tường D Sản xuất xi măng

Bài 10: Nước phèn có chứa Al2(SO4)3 và H2SO4 tự do Để loại 2 chất này khỏi đồng ruộng người ta dùng chất nào trong các chất sau:

Bài 11: Loại thạch cao nào dùng để đúc tượng?

A Thạch cao sống CaSO4.2H2O B Thạch cao nung 2CaSO4.H2O

C Thạch cao khan CaSO4 D A, B, C đều đúng

Bài 12: Trong thực tế người ta sử dụng thạch cao để nặn tượng là:

A Thạch cao sống và thạch cao nung B Thạch cao nung và thạch cao khan

C Thạch cao sống D Thạch cao nung

Bài 13: Khoáng chất nào sau đây không chứa canxi cacbonat?

A Thạch cao B Đá vôi C Đá phấn D Đá hoa

Bài 14: Trong các phát biểu sau về độ cứng của nước.

1 Khi đun sôi ta có thể loại được độ cứng tạm thời của nước

2 Có thể dùng Na2CO3 để loại cả độ cứng tạm thời và độ cứng vĩnh cửu của nước

3 Có thể dùng HCl để loại độ cứng của nước

4 Có thể dùng Ca(OH)2 với lượng vừa đủ để loại độ cứng của nước

Chọn pháp biểu đúng:

A Chỉ có 2 B (1), (2) và (4) C (1) và (2) D Chỉ có 4

Bài 15: Trong các pháp biểu sau về độ cứng của nước:

1 Độ cứng vĩnh cửu do các muối clorua và sunfat Ca và Mg

2 Độ cứng tạm thời do Ca(HCO3)2 và Mg (HCO3)2

3 Có thể loại hết độ cứng của nước bằng dung dịch NaOH

4 Có thể loại hết độ cứng của nước bằng dung dịch H2SO4

Chọn pháp biểu đúng

A Chỉ có 1, 2 B Chỉ có 2, 3 C Chỉ có 1, 4 D Chỉ có 1, 2, 3

Bài 16: Phương pháp để làm mềm nước cứng tạm thời là:

A Cho dư dung dịch Na2CO3 B Tất cả các phương pháp đã nêu C Cho một lượng vừa đủ dung dịch Ca(OH)2 D Đun nước đến kết tủa hoàn toàn

Bài 17: Phương pháp để làm mềm nước cứng vĩnh cửu là:

A Cho dư dung dịch Na2CO3 B Cho một lượng vừa đủ dung dịch Ca(OH)2

C Tất cả các phương pháp đã nêu D Đun nước đến kết tủa hoàn toàn

Bài 18: Cho các chất sau: NaCl, Ca(OH)2, Na2CO3, HCl, NaHSO4 Số chất có thể làm mềm nước cứng tạm thời là:

Trang 3

Bài 19: Có 4 cốc mất nhãn đựng riêng biệt các chất sau: Nước nguyên chất, nước cứng tạm thời, nước

cứng vĩnh cửu, nước cứng toàn phần Hoá chất dùng để nhận biết các cốc trên là

A NaHCO3 B Mg(HCO3)2 C Na2CO3 D Ca(OH)2

Bài 20: Cho dung dịch Mg(HCO3)2 lần lượt tác dụng với các dung dịch sau: HNO3, Ca(OH)2, Na2CO3, NaHSO4 dư Khi đó số phản ứng có thể làm giảm tính cứng của nước là:

Bài 21: Trong một cốc nước chứa a mol Ca2+, b mol Mg 2+, c mol Cl - và d mol

-3

HCO Nếu chỉ dùng nước vôi trong nồng độ p mol/l để làm giảm độ cứng trong cốc, thì người ta thấy khi cho V lít nước vôi trong vào, độ cứng bình là bé nhất, biết c = 0 Biểu thức liên hệ giữa a, b và p là:

A V = (b + a) / p B V = (2a + b) /p C V = (3a + 2b) / 2p D V = (2b + a) / p

Bài 22: Cho dung dịch Mg(HCO3)2 lần lượt tác dụng với các dung dịch sau: HNO3, Ca(OH)2, Na2CO3, NaHSO4 dư Khi đó ion HCO3- đóng vai trò:

A Axit trong 2 phản ứng và bazơ trong 1 phản ứng

B Axit trong 2 phản ứng và bazơ trong 2 phản ứng

C Axit trong 1 phản ứng và bazơ trong 1 phản ứng

D Axit trong 1 phản ứng và bazơ trong 2 phản ứng

Bài 23: Trong một cốc nước chứa a mol Ca2+, b mol Mg 2+, c mol Cl - và d mol HCO Biểu thức liên hệ 3

-giữa a, b, c, d là:

A a + b = c + d B 3a + 3b = c + d C 2a + 2b - c + d D Kết quả khác

Bài 24: Thành phần chính của quặng đolomit là:

Bài 25: Có 4 dung dịch trong suốt, mỗi dung dịch chỉ chứa một loại cation và một loại anion Các loại ion

trong cả 4 dung dịch gồm Ba2+, Mg2+, Pb2+, Na+, SO42-, Cl-, CO32-, NO3- Đó là 4 dung dịch gì?

A BaCl2, MgSO4, Na2CO3, Pb(NO3)2 B BaCO3, MgSO4, NaCl, Pb(NO3)2

C BaCl2, PbSO4, MgCl2, Na2CO3 D Mg(NO3)2, BaCl2, Na2CO3, PbSO4

Bài 26: Cho dung dịch chứa các ion sau (Na+, Ca2+, Mg2+, Ba2+, H+, Cl- ) Muốn tách được nhiều cation ra khỏi dung dịch mà không đưa ion lạ vào dung dịch, ta có thể cho dung dịch tác dụng với chất nào trong các chất sau:

A Dung dịch K2CO3 vừa đủ B Dung dịch Na2SO4 vừa đủ

C Dung dịch NaOH vừa đủ D Dung dịch Na2CO3 vừa đủ

Bài 27: Hòa tan 1,7 gam hỗn hợp kim loại A và Zn vào dung dịch HCl thì thu được 0,672 lít khí ở điều

kiện tiêu chuẩn và dung dịch B Mặt khác để hòa tan 1,9 gam kim loại A thì cần không hết 200ml dung dịch HCl 0,5M M thuộc phân nhóm chính nhóm II Kim loại M là:

Bài 28: Cho 8,8 gam một hỗn hợp gồm 2 kim loại ở 2 chu kì liên tiếp thuộc PNC nhóm II tác dụng với

dung dịch HCl dư cho 6,72 lít khí hiđro ở điều kiện tiêu chuẩn Hai kim loại đó là:

Trang 4

Bài 29: Hoà tan hoàn toàn 4,68 gam hỗn hợp muối cacbonat của hai kim loại A, B kế tiếp nhau trong

nhóm IIA vào dung dịch HCl thu được 1,12 lít CO2 ở đktc Hai kim loại A, B là:

Bài 30:Hòa tan 28,4 gam một hỗn hợp gồm hai muối cacbonat của hai kim trị II bằng dung dịch HCl dư

đã thu được 10 lít khí ở 54,60C và 0,8064 atm và một dung dịch X Nếu hai kim loại đó thuộc hai chu kì liên tiếp của phân nhóm chính nhóm II thì hai KL đó là:

a Hai kim loại trên là:

A Be và Mg B Mg và Ca C Ca và Sr D Ba và Ra

b Khối lượng hai muối của dung dịch X là:

A 30 gam B 31 gam C 31,7 gam D 41,7 gam

Bài 31: Hòa tan 2,84 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của hai kim loại A và B kế tiếp nhau trong phân

nhóm chính II bằng 120ml dung dịch HCl 0,5M thu được 0,896 lít CO2 (đo ở 54,60C và 0,9atm) và dung dịch X Khối lượng nguyên tử của A và B là:

A 9 đvc và 24 đvc B 87 đvc và 137 đvc

C 24 đvc và 40 đvc D Kết quả khác

Bài 32: Cho 24,8 gam hỗn hợp gồm 1 kim loại kiềm thổ và oxit của nó tác dụng với dung dịch HCl dư

thu được 55,5g muối khan Tìm kim loại M?

Bài 33: Hòa tan 4 gam hỗn hợp gồm Fe và một kim loại hóa trị II vào dung dịch HCl thì thu được 2,24 lít

khí H2 (đo ở đktc) Nếu chỉ dùng 2,4 gam kim loại hóa trị II cho vào dung dịch HCl thì dùng không hết 500ml dung dịch HCl 1M Kim loại hóa trị II là:

A Ca B Mg C Ba D Sr

Bài 34: Hòa tan 100 g CaCO3 vào dung dịch HCl dư Khí CO2 thu được cho đi qua dung dịch có chứa 64

g NaOH Số mol muối axit và muối trung hòa thu được trong dung dịch theo thứ tự là:

Bài 35: Sục CO2 vào nước vôi chứa 0,15 mol Ca(OH)2 thu được 10 g kết tủa Hỏi số mol CO2 cần dùng

là bao nhiêu?

A 0,1 mol B 0,15 mol C 0,1 mol và 0,2 mol D 0,1 mol và 0,15 mol

Bài 36: Sục V lít CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch Ba(OH)2 1M Đến phản ứng hoàn toàn thu được 1,97 gam kết tủa V là:

A 4,48 lít B 6,72 lít C Kết quả khác D 2,24 lít

Bài 37: Dung dịch A có chứa: Mg2+, Ba2+, Ca2+ và 0,2 mol Cl-, 0,3 mol NO3- Thêm dần dần dung

dịch Na2CO3 1M vào dung dịch A cho đến khi được lượng kết tủa lớn nhất thì ngừng lại Hỏi thể tích dung dịch Na2CO3 đã thêm vào là bao nhiêu?

Trang 5

Bài 38: A, B là các kim loại hoạt động hóa trị II, hòa tan hỗn hợp gồm 23,5 cacbonat của A và 8,4 gam

muối cacbonat của B bằng dung dịch HCl dư đó cô cạn và điện phân nóng chảy hoàn toàn các muối thì thu được 11,8 gam hỗn hợp kim loại ở catot và V lít khi ở anot Biết khối lượng nguyên tử A bằng khối lượng oxit của B Hai kim loại A và B là:

A Be và Mg B Mg và Ca C Sr và Ba D Ba và Ra

Bài 39: Một hỗn hợp X gồm 2 kim loại A, B đều có hóa trị 2 và có khối lượng nguyên tử MA < MB Nếu cho 10,4g hỗn hợp X (có số mol bằng nhau) với HNO3 đặc, dư thu được 12 lít NO2 Nếu cho 12,8g hỗn hợp X (có khối lượng bằng nhau) tác dụng với HNO3 đặc, dư thu được 11,648 lít NO2 (đktc) Tìm hai kim

Bài 40: Cho 100 ml dung dịch Ba(OH)2 0.009M với 400 ml dung dịch H2SO4 0,002M pH dung dịch thu

B 5,3 C 5 D 10,6

Bài 41: Hỗn hợp X gồm hai muối clorua của hai kim loại hóa trị II Điện phân nóng chảy hết 15,05 gam

hỗn hợp X thu được 3,36 lít (đo ở đktc) ở anot và m gam kim loại ở catot Khối lượng m là:

A 2,2 gam B 4,4 gam C 3,4 gam D 6 gam

Bài 42: Hòa tan 1 oxit kim loại hóa trị II bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 10% thu được dung dịch muối có nồng độ 11,8% Kim loại đó là:

Bài 43: Hòa tan 1,8 gam muối sunfat của kim loại thuộc phân nhóm chính nhóm II trong nước, rồi pha

loãng cho đủ 50ml dung dịch Để phản ứng hết với dung dịch này cần 20 ml dung dịch BaCl2 0,75M Công thức phân tử và nồng độ mol/l của muối sunfat là:

A CaSO4 0,2M B MgSO4 0,02M C MgSO4 0,03M D SrSO4 0,03M

Bài 44: Trộn 100 ml dung dịch Ba(OH)2 0,5M và 100 ml dung dịch KOH 0,5M được dung dịch X Nồng

A 0,25M B 0,5M C 0,75M D 1,5M

Bài 45: Một hỗn hợp X gồm M và oxit MO của kim loại ấy X tan vừa đủ trong 0,2 lít dung dịch H2SO4

0,5M cho ra 1,12 lít H2 (đktc) Biết ràng khối lượng M trong hỗn hợp X bằng 0,6 lần khối lượng của MO trong hỗn hợp ấy Khối lượng của M và MO trong hỗn hợp X là:

A 1,2 gam Mg và 2 gam MgO B 1,2 gam Ca và 2 gam CaO

C 1,2 gam Ba và 2 gam BaO D 1,2 gam Cu và 2 gam CuO

Bài 46: Một dung dịch A chứa MgCl2 và BaCl2 Cho 200 ml dung dịch A tác dụng với dung dịch NaOH

dư thu được kết tủa B Nung B đến khối lượng không đổi được 6 gam chất rắn Cho 400 ml dung dịch A tác dụng với H2SO4 dư thu được 46,6 gam kết tủa Nồng độ mol/lít của MgCl2 và BaCl2 lần lượt là:

A 0,0075M và 0,05M B 0,5M và 0,75M

C 0,75M và 0,5 M D 0,75M và 1M

Trang 6

Bài 47: Một kim loại M khi tan trong nước được dung dịch A Thêm H2SO4 vào A thu được kết tủa trong

đó khối lượng của kim loại M bằng 0,588 lần khối lượng kết tủa Kim loại M là:

Bài 48: Nung 20 gam CaCO3 và hấp thu toàn bộ thể tích khí CO2 sinh ra vào 0,5 lít dung dịch NaOH 0,56M Tính CM của muối cacbonat thu được

A CNa CO2 3 = 0,12M, CNaHCO3 = 0, 08M B

C CNa CO2 3 = 0, 4M, CNaHCO3 = 0M D

Bài 49: Một hỗn hợp X gồm Na và Ba có khối lượng là 32 gam X tan hết trong nước cho ra 6,72 lít H2

(đktc) Khối lượng Na trong hỗn hợp X là:

A 4,6 gam Na B 3,2 gam Na C 2,3 gam Na D 2,7 gam Na

Bài 50: Một hỗn hợp 2 kim loại kiềm thổ phản ứng vừa đủ với 0,8 lít dung dịch H2SO4 0,5M tạo ra 46,6 gam kết tủa và dung dịch D Dung dịch D tác dụng với NaOH dư cho ra 11,6 gam kết tủa Xác định A, B

và khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp

A Ca, Ba m = 8gam, m = 27, 4gamCa Ba B Ca, Ba m = 4,8gam, m = 8gamCa Ba

C Mg, Ba m = 4,8gam, m = 27, 4gam Ca Ba D Mg, Ba m = 2, 4gam, m = 13, 7gamCa Ba

Bài 51: Cho m1 gam quặng đôlômit tác dụng với dung dịch HCl dư đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch A chứa m2 gam muối và V lít khí ở (đktc) Biết m2 - m1 = 2,2 gam V là:

A 4,48 lít B 2,24 lít C 3,36 lít D Kết quả khác

Bài 52: Hoà tan hoàn toàn 23,8 gam một muối cacbonat kim loại hoá trị I và một muối cacbonat kim loại

hoá trị II vào dung dịch HCl thấy thoát ra 0,2 mol khí Khi cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được bao nhiêu gam muối khan?

A 28 gam B 26 gam C 26,8 gam D 28,6 gam

Bài 53: Cho 9,6 gam một kim loại thuộc PNC nhóm II vào dung dịch HNO3 loãng dư, thấy không có khí thoát ra Đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch A Cho dung dịch NaOH vào dung dịch A có đun nóng thu được 2,24 lít khí ở (đktc) M là:

A Ca B Be C Ba D Mg

Bài 54: Một hỗn hợp X gồm Ba và Cu Khi nung X với O2 dư thì khối lượng tăng lên 4,8g Khi cho chất rắn thu được sau phản ứng tác dụng với H2 dư thì khối lượng chất rắn giảm 3,2g Khối lượng của hỗn hợp

X là:

Ngày đăng: 13/09/2013, 02:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w