Nếu bạn đọc chỉ đơn giản là đam mê với bất đẳng thức, và chấm hết...hãy về đội của mình!Đối với nhiều người, bất đẳng thức thực sự là nỗi ám ảnh, và mình cũng không ngoại lệ.. Được cái m
Trang 1ĐỊNH MỆNH CỦA CÁC BÀI
BẤT ĐẲNG THỨC
Trang 2permission of the author.
Trang 3Đây là một cuốn sách viết về bất đẳng thức!
Nếu bạn là người mới bắt đầu học bất đẳng thức hãy tránh xa cuốn sách này
Nếu bạn đang tìm tài liệu cho các kỳ thi THPT mình nghĩ bạn không nên đọc cuốn sáchnày
Nếu bạn là một học sinh giỏi, đang ôn thi Quốc gia, Quốc tế cuốn sách này không giúp gìđược cho bạn
Nếu bạn đọc vì yêu quý mình đừng lãng phí thời gian, hãy gấp sách lại, chúng ta có thểcùng nhau làm những thứ thú vị hơn nhiều
Nếu bạn đọc chỉ đơn giản là đam mê với bất đẳng thức, và chấm hết hãy về đội của mình!Đối với nhiều người, bất đẳng thức thực sự là nỗi ám ảnh, và mình cũng không ngoại
lệ Ngay từ khi còn là học sinh cấp 2, mình đã bị anh trai vã lên bờ xuống ruộng bằng bấtđẳng thức Và có lẽ đó cũng là "nơi tình yêu bắt đầu" của "chúng mình"
Ghét của nào trời trao của của ấy, câu này đúng với mình Mình làm bất đẳng thức vàchợt nhận ra mình đã yêu nó từ lúc nào không hay? Nhiều khi gặp những bài hay mình cứ
tự hỏi: "Mần răng mà nghị ra được mấy bài hay như ri được hề?" Rồi mình bắt đầu tậptành sáng tạo những bài bất đẳng thức cho riêng minh Lúc vui hay lúc buồn đều cho mìnhnhững cảm hứng riêng để làm và sáng tạo bất đẳng thức Được cái mình quen sống chậmnên tâm trạng ổn định, vì thế mà số bài bất đẳng thức mình có không được nhiều, lại mỗibài mỗi một vẻ
Và cuốn sách này ra đời để tổng hợp lại những bài bất đẳng thức dở tệ - đứa con tinhthần - thứ đã "đánh cắp" của mình một phần tuổi trẻ Ban đầu mình bật chế độ "only me",
vì thật sự mình viết chưa tới, chỉ là để thỏa mãn bản thân mà thôi Nhưng sau khi viếtxong, mình lại thay đổi suy nghĩ, "save & share", bởi vì ông bố nào mà chả muốn khoe conmình với thiên hạ
Hỡi bạn đọc - những người đã dại dột sờ vào cuốn sách này, có nhiều bài trong cuốn sáchnày thật sự dở tệ, rất mong chờ những lời giải đẹp hơn từ bạn đọc để thay đổi định mệnh củachúng Nếu có ý kiến gì hãy phản hồi nhẹ nhàng cho mình qua email Ntspbc94@gmail.com,còn không yêu xin đừng nói lời cay đắng nhé!
Và cuối cùng xin chúc cho những ai đang yêu, sẽ yêu và mãi yêu, đặc biệt là những aiđang đọc cuốn sách này sẽ luôn thật khỏe mạnh để làm những điều mình yêu thích, luônvui vẻ, hạnh phúc và thành công trong tình yêu cũng như trong cuộc sống
Thân!
Hà Nội, ngày 22 tháng 07 năm 2018
Trang 5Lời nói đầu 3
Mục lục 5
Phần I Bổ đề NTS 7
Phần II Đưa về một ẩn trong chứng minh bất đẳng thức 18
Phần III Giải toán nhờ sự liên hệ giữa các biểu thức 55
Phần IV Bài toán sinh nhật 63
Phần V Các bài toán khác 67
Phần VI Các bài toán chưa có lời giải 104
Trang 7PHẦN I: BỔ ĐỀ NTS
Trong quá trình giải toán, mình có tìm ra được một bổ đề bất đẳng thức Cũng khôngbiết đã ai tìm ra từ trước chưa nhưng nhờ nó mà mình có những lời giải ngắn gọn cho cácbài toán cũ nên muốn giới thiệu tới mọi người Nếu mọi người có thể dùng bổ đề NTS đểgiải các bài toán khác hay có thể sáng tác thì hãy cho mình biết với nhé!
Bổ đề NTS Với a, b, c là các số thực dương, chứng minh rằng:
2
≥ 3 a2+ b2+ c2
Suy ra (1) luôn đúng
Phép chứng minh hoàn tất Đẳng thức xảy ra khi a = b = c
• Sử dụng bổ đề trên chúng ta có thể định hướng nhanh lời giải một số bài toán trước đây:
Ví dụ 1 (Vasile Citoaje) Với a, b, c là các số thực dương thỏa mãn a2 + b2+ c2 = 3,chứng minh rằng:
Trang 8Vậy nên ta chỉ cần chứng minh
(a + b + c)2
ab + bc + ca ≥ 9
a + b + c,hay
= 9 (ab + bc + ca)Đây chính là điều cần chứng minh
Phép chứng minh hoàn tất Đẳng thức xảy ra khi a = b = c = 1
a + b + c ≥ 3√3
abc
Theo bất đẳng thức AM − GM ta dễ suy ra được điều trên
Phép chứng minh hoàn tất Đẳng thức xảy ra khi a = b = c = 1
Ví dụ 2 (sưu tầm) Với a, b, c là các số thực dương, chứng minh rằng:
M = 1ab
Trang 9N = 1bc
> a
b +
ba
+ 4c
b +
bc
+ 4
a2b2c2 = 3√3
abc
Vậy ta có điều phải chứng minh Đẳng thức xảy ra khi a = b = c
Ví dụ 3 (Phạm Hữu Đức) Với a, b, c là các số thực dương, chứng minh rằng:
Lời giải 1
Đầu tiên ta chứng minh bổ đề sau:
Với a, b, c > 0, ta luôn có
3√2
2 .
3
r(a + b) (b + c) (c + a)
Trang 10Mũ 6 hai vế, ta đưa về bất đẳng thức tương đương
9 (a + b) (b + c) (c + a) ≥ 8 (a + b + c) (ab + bc + ca) Theo bất đẳng thức AM − GM ta có
(a + b + c) (ab + bc + ca) ≥ 33
√abc.33
√
a2b2c2 = 9abc,
vì vậy mà
9 (a + b) (b + c) (c + a) = 9 (a + b + c) (ab + bc + ca) − 9abc
≥ 9 (a + b + c) (ab + bc + ca) − (a + b + c) (ab + bc + ca)
= 8 (a + b + c) (ab + bc + ca) Vậy bổ đề được chứng minh Đẳng thức xảy ra khi a = b = c
Trở lại bài toán, đặt t =q3 (a+b)(b+c)(c+a)
abc ; bình phương hai vế sau đó sử dụng bất đẳng thức
AM − GM ba số cho biểu thức ở vế trái, ta dễ dàng thu được
t3− 2 + 6t ≥ 9
2t2
⇐⇒ (2t − 1) (t − 2)2 ≥ 0
Bất đẳng thức trên hiển nhiên đúng do t ≥ 2
Phép chứng minh hoàn tất Đẳng thức xảy ra khi a = b = c
Lời giải 2
Sử dụng bất đẳng thức M incopxki ta có
V T ≥
vuut
rb
a +
r c
b +
r ac
!2+ r c
a +
r a
b +
rbc
!2
Theo bổ đề ta có
rb
a +
r c
b +
r ac
!2
= 3 (a + b + c)√3
abc ,
Trang 11Phép chứng minh hoàn tất Đẳng thức xảy ra khi a = b = c
• Sử dụng bổ đề trên, chúng ta có thể sáng tạo ra một số bài toán khác:
Ví dụ 4 (Ntspbc) Với a, b, c là các số thực dương thỏa mãn a + b + c = 3, chứng minhrằng:
c + b√
a + c√
b
2
Phép chứng minh hoàn tất Đẳng thức xảy ra khi a = b = c = 1
Ví dụ 5 (Ntspbc) Với a, b, c là các số thực dương thỏa mãn abc = 1, chứng minh rằng:
Trang 12Lúc này sử dụng bất đẳng thức Cauchy − Schwarz ta có
Phép chứng minh hoàn tất Đẳng thức xảy ra khi a = b = c = 1
Ví dụ 6 (Ntspbc) Với a, b, c là các số thực dương, chứng minh rằng:
2 (a + b + c)
= 32
3
√
a2b2c2,suy ra
Trang 13Lần lượt sử dụng bất đẳng thức Cauchy − Schwarz và bất đẳng thức AM − GM ta có
≥ 3
2xyz.
Phép chứng minh hoàn tất Đẳng thức xảy ra khi x = y = z hay a = b = c
Ví dụ 7 (Ntspbc) Với a, b, c là các số thực dương, chứng minh rằng:
3
√abc.p3 (a + b + c)2
2 (a + b + c)
2√3
abc.Phép chứng minh hoàn tất Đẳng thức xảy ra khi a = b = c
Đây là một bài toán khá cũ, và lời giải của nó như sau
Không mất tính tổng quát, ta có thể giả sử abc = 1 Khi đó, tồn tại các số dương x, y, zsao cho a = x
Trang 14Nên từ đây, ta dễ suy ra được điều phải chứng minh Đẳng thức xảy ra khi a = b = c
Ví dụ 8 (Ntspbc) Với a, b, c là các số thực dương thỏa mãn abc = 1, chứng minh rằng:
b3+ 1
b3+ 1
+
b6
b3+ 1 + 1
+
= 32
3
r1
a3.c3+ 3
r1
b3.a3+ 3
r1
c3.b3
!
= 32
= 3
2 a
2c + b2a + c2b
Từ đây ta suy ra điều phải chứng minh Đẳng thức xảy ra khi a = b = c = 1
Ví dụ 9 (Ntspbc).Với a, b, c là các số thực dương thỏa mãn a + b + c = 3, chứng minhrằng:
Trang 15Lời giải.
Theo bất đẳng thức Cauchy − Schwarz ta có
a2 + b + c (1 + b + c) ≥ (a + b + c)2
= 9,suy ra
− 1
= 13
+ b
a +
c
b +
ac
.Lúc này, lần lượt sử dụng bổ đề và bất đẳng thức Cauchy − Schwarz ta có
= p(a + b + c) (a2+ b2+ c2)
3
√abc
Phép chứng minh hoàn tất Đẳng thức xảy ra khi a = b = c = 1
Ví dụ 10 (Ntspbc) Với a, b, c là các số thực dương thỏa mãn abc = 1, chứng minh rằng:
3
P ab
3
3P a ≥
p3(a2+ b2+ c2)3
a + b + c .
Trang 16Ta có điều phải chứng minh Đẳng thức xảy ra khi a = b = c = 1 Nhận xét.
Bài trên có vẻ khá là nhẹ, và bất đẳng thức mạnh hơn sau vẩn đúng:
Và bằng cách ghép cặp hợp lí để sử dụng bất đẳng thức AM − GM như trên, ta có thểchứng minh được các bài sau:
Bài Toán Với a, b, c > 0kabc = 1 và các hằng số m, n ∈ Q+ thì ta luôn có
• am−n
2
≥ 3(a2+ b2 + c2)
Ta có điều phải chứng minh Đẳng thức xảy ra khi a = b = c = 1
Ví dụ 12 (Ntspbc) Với a, b, c là các số không âm, chứng minh rằng:
a3b + b3c + c3a ≥ abc.3
q
7 a3+ b3+ c3 + 6abc
Trang 18PHẦN II ĐƯA VỀ MỘT ẨN TRONG CHỨNG MINH BẤT ĐẲNG THỨC
Đưa về một ẩn trong giải toán bất đẳng thức từ lâu đã không còn xa lạ đối với những
người yêu bất đẳng thức Trong đề thi đại học mấy năm gần đây cũng vậy, chúng ta đều có
thể giải theo hướng đưa về một ẩn Trong quá trình làm toán, mình có chế được một vài bài
và xin giới thiệu đến bạn đọc
Dồn biến là một trong các phương pháp đưa bài toán về một ẩn, mình xin mở đầu bằng
một bài toán đơn giản sau:
Bài Toán 1 Với a, b, c là các số thực dương thỏa mãn: a + b + c = 3, chứng minh rằng:
Vì bất đẳng thức này ở dạng đồng bậc nên ta có thể bỏ qua điều kiện a + b + c = 3 và chuẩn
hóa abc = 1, ta cần chứng minh
a +√
bc +
√bc
2 +
49
a + 2√
bc,suy ra
b + c− 2
√bc
a +√
bc −
√bc
2 − 89
√bc
=√
b −√
c2
4
2 (b + c) ≥ 0,
Trang 191
2√bc(a + b) (b + c)
a +√bc
≥
1
4 −a
2√bc4abc ≥ 0
bc −
√bc
a + √1a
2√
a +
49
a + √2a
Điều này hiển nhiên đúng
Vậy ta có điều phải chứng minh Đẳng thức xảy ra khi a = b = c = 1 Nhận xét
k = max(0<t≤1)
n 3(3t2+ t + 1)2(t + 2)(t3+ 1)
o
= 1.319351906
+ Trong bài này chúng ta đã chuyển điều kiện bài toán từ a + b + c = 3 sang abc = 1, mụcđích là để làm mất √3
abc Nếu vẫn giữ nguyên điều kiện a + b + c = 3 mình nghĩ có thể chúng
ta sẽ hơi mất công một chút trong việc phân tích thành nhân tử và đánh giá Chúng ta đitới các bài toán tương tự
Bài Toán 2 Với a, b, c là các số thực dương thỏa mãn a + b + c = 3, chứng minh rằng
3
√abc
Trang 20Bỏ qua điều kiện a + b + c = 3 và chuẩn hóa abc = 1 Xét
a + 2√
bc
2,suy ra
B = 227
3a2+ (b + c)2+ 3a√
b +√
c
2+ 2√
bc√
b +√
c
2,và
C = 718
2a +√
b +√
c
2
b +√
c2 ≥ 4√bcnên ta có
216 (A + B) ≥ 48a2+ 16 (b + c)2+ 75a√
b +√
c
2+ 32√
bc√
b +√
c2
=
48a2+ 32a√
b +√
c2
+ 16 (b + c)2+ 43a√
b +√
c
2+ 32√
bc√
b +√
c2
= 168a +√
b +√
c
243a + 24√
b +√
c
2
= 216C
Trang 21√bc
.Tiếp theo ta đi chứng minh
với
M = 4t10+ 8t9− 9t8+ 2t7+ 13t6− 81t5+ 5t4+ 91t3+ 9t2+ 34t + 59
Bất đẳng thức trên đúng bởi vì
M = 4x10+ 48x9+ 243x8+ 698x7+ 1287x6+ 1551x5+ 1083x4+ 279x3− 45x2+ 72x + 135 > 0,với
k = max(t≥1)
P a2
P a + 4
a + b ≥ 7
Trang 22Không giảm tính tổng quát, ta giả sử a = min{a, b, c}, suy ra a ≤ 1.
a +√
bc+
√bc2
!,suy ra
a +√
bc +
√bc2
bc
−
4a2√
bc − a(a + b) (a + c)a +√
√bc,
√bc
a +√
bc +
√bc2
a√
a + 1+
1
2√a
Vậy ta có điều phải chứng minh Đẳng thức xảy ra khi a = b = c = 1
Bài Toán 4 Với a, b, c là các số thực dương thỏa mãn a + b + c = 3, chứng minh rằng:
75 + 72abc ≥ 98
ab
Trang 23= 75 + 18a (b + c)2− 98 2a (b + c)
2a + b + c +
b + c4
,suy ra
= (b − c)2
98a2(a + b)(a + c)(2a + b + c)+
492(b + c) − 18a
= (b − c)
2a
98a3(a + b)(a + c)(2a + b + c)+
49a2(b + c) − 162a
2(a + b + c)2
2(a + b + c)2 ≥ 392a
3(2a + b + c)3 + 49a
2(b + c) − 162a
2(a + b + c)2
= 392(2 + t)3 + 2.49
4t − 162(t + 1)2
≥ 33
s392.49.4916t2(2 + t)3 − 162
= 75 + 18a (b + c)2− 98 2a (b + c)
2a + b + c +
b + c4
= 75 + 18a (3 − a)2− 98 2a (3 − a)
a + 3 +
3 − a4
= 9(2a − 1)
2(a − 1)22(a + 3) ≥ 0nên ta suy ra
Trang 24Lời giải.
Không giảm tính tổng quát, ta giả sử a = max{a, b, c}, suy ra 1 ≥ b, c ≥ 0; 2 ≥ a ≥ 2
3.Xét
8 (b + c)2
25a
a3+ 2,suy ra
f (a, b, c) − f (a, b + c, 0) = c.Avới
= 8c4+ 75b2c2+ 49c3b,suy ra
A ≥ 8c
4+ 75b2c2+ 49c3b9
Trang 25b + c
2+ 25.34
b + c
33
(b + c)3+ 2
2 − a
2+ 25.34
!+ 25
a
a3+ 2 +
2 − a(2 − a)3+ 2
≥ 21
Để khẳng định tính đúng đắn của kết quả trên, mình có sử dụng đến công cụ wolframalpha
Vậy ta có điều phải chứng minh Đẳng thức xảy ra khi a = 2, b = c = 0 cùng các hoán
Trang 26ta có
f (a + b, 0, c) = 8 a + b
c(a + b)3+ 2
+ 5
a + b(a + b)3+ 2 +
c
c3+ 2
,suy ra
f (a, b, c) − f (a + b, 0, c) =8
a
b3 + 2 −a + b
2
+ 8b
c3+ 2 + 8
c
a3+ 2 − a + b
(a + b)3+ 2
+ 5b
2!+ 0 + 10 + 0 − 3 > 0
8c 3a2+ 3ab + b2 + 5 2a3+ 3a2b + ab2− 2 ≥ 15ca2+ 15ba2+ 10 a3− 1
> 0
Do đó
f (a, b, c) − f (a + b, 0, c) ≥ 0,hay
+ 5
a + b(a + b)3 + 2 +
Trang 27Bài Toán 7 Với a, b, c là các số không âm thỏa mãn a + b + c = 2, chứng minh rằng:
a + b
c2+ 1 − a(b
2+ 1)2(b + c)2+ 1 =
b2+ 1
Ta đi chứng minh f (a, b, c) ≥ f (a, b + c, 0), hay chỉ cần chứng minh
2c + 1 + ab + 2b(b + c)2+ 1 − 2c + 1
c2+ 1 ≥ 0
⇐⇒ ac2+ 2a − 2c(b + c) − c ≥ 0,Bất đẳng thức trên luôn đúng bởi vì
Trang 28f (a, b + c, 0) ≥ 2√
2,hay
2a(2 − a)(2a + 1 − a2)(a2+ 1)(a2− 4a + 5)
⇐⇒ (2a + 1 − a2)pa(2 − a) ≤p(a2+ 1)(a2− 4a + 5)
(a + b)(b + c)(c + a)(a2+ 1)(b2 + 1)(c2+ 1) =
(2a + bc)(2 − a)(a2+ 1)(b + c)2+ (1 − bc)2
≥
2a + 3
4− 1
2a
(2 − a)(a2+ 1)
(2 − a)2+1 −3
1825
Trang 292c2− 5c + 10 − 1
2(2 − c)
2+ 3c(1 − c)(2 − c)2+ c2
= 16 − 3c
24(c2− 2c + 2),
Suy ra
V T ≥r 2 − c
c2+ 1 +
12
s
16 − 3c2
c2− 2c + 2.Theo wolframalphal ta có
Suy ra
V T ≥ 2√
2
Kết hợp 3 trường hợp trên ta suy ra được điều phải chứng minh
Đẳng thức xảy ra khi (a, b, c) = (2, 0, 0), (1, 1, 0) cùng các hoán vị
Trang 30Đọc qua các bài toán trên mình nghĩ mọi người sẽ cảm thấy nhàm chán Trước đây khi nhìn thấy lời giải sử dụng phương pháp dồn biến thì mình thường
bỏ qua mà không đọc, vì mình thấy nó khá nhàm chán và không có tính sáng tạo.Chúng luôn có chung một mô tuýp là chứng minh f (a, b, c) − f (a, √
bc, √bc) ≥ 0 Nhưng minh hi vọng rằng các bài toán với cách tiếp cận khác dưới đây sẽ khôngcòn nhàm nữa :D
Bài Toán 8 Với a, b, c là các số không âm và a + b + c = 2, chứng minh rằng:
2
a3+ 2 +
(2 − a)2(2 − a)3+ 4,suy ra
!
Theo Wolframalpha ta có
Suy ra
V T ≥ 3
Trang 31Ta có điều phải chứng minh Đẳng thức xảy ra khi a = 2, b = c = 0 cùng các hoán vị
Bài Toán 9 Với a, b, c là các số không âm thỏa mãn: a + b + c = 2, chứng minh rằng:
a2+ 2 .Thiết lập thêm hai bất đẳng thức tương tự rồi cộng vế theo vế ta suy ra
c(a + b)2+ 2 +
≥ 4
3.Vậy ta có điều phải chứng minh Đẳng thức xảy ra khi (a, b, c) = (0, 0, 2) cùng các hoán
Trang 32p(a3+ 1) (b3+ 1) ≤ a3+ 1 b3+ 1
=ab√
ab − 1
2+a√
a + b√
b2
≤ 1 + (a + b)2
= c2− 4c + 5,suy ra
V T =
vuu
r c + a
c3+ 1
≥
s(a + b) (b3+ 1) + (b + c) (a3+ 1) + 2p(a + b) (b + c)
c3+ 1.Theo Wolframalpha ta có
Suy ra
V T ≥ 4
√2
3 .Vậy ta có điều phải chứng minh Đẳng thức xảy ra khi (a, b, c) = (0, 0, 2) cùng các hoán
Bài Toán 10 Với a, b, c là các số không âm thỏa mãn a + b + c = 1, chứng minh rằng:
r2a + b
a2+ 1 +
r2b + c
2+ 1 + 2a + b
Suy ra
r2a + b
a2+ 1 ≥ 2 (2a + b)
a2+ 2a + 1 + b.
Trang 33Thiết lập thêm hai bất đẳng thức tương tự sau đó cộng vế theo vế ta suy ra
X
a a2+ 2a + 1 + b +Xa c2+ 2c + 1 + a ≤ 4
⇐⇒ 2Xa3+ 3Xa2+ 5Xa
2+ 6Xa + 4Xa2b ≤ 16
2 √
ac + b ≥√2 (a + b) =√
2 (1 − c) ,và
p
(a2+ 1) (b2+ 1) ≤ a2+ 1 b2+ 1 = (ab − 1)2
+ (a + b)2 ≤ 1 + (a + b)2 = c2− 2c + 2,Suy ra
c2+ 1.Theo Wolframalpha ta có
Trang 34• Trường hợp 1 c ≥ a ≥ b.
Ta có
(a + 2b) b2 + 1 + (b + 2c) a2+ 1 = ab (a + b) + 2b + 1 + c + 2b3
+ 2a2c ≥ 2b + 1 + c ≥ c + 1,p
(a + 2b) (b + 2c) ≥√
2 √
ac + b ≥√2 (a + b) =√
2 (1 − c)và
c + 2a ≥ c + (a + b) = 1,suy ra
Trang 35Vậy trong trường hợp này ta có
V T ≥ 3
√2
2 .
• Trường hợp 2 c ≥ b ≥ a
Ta có
(a + 2b) (b + 2c) ≥ 2b + c + 1 ≥ (a + b) + c + 1 = 2Suy ra
c2+ 1.Theo Wolframalpha ta có
Vậy trong trường hợp này ta có
V T ≥ 3
√2
2 .Kết hợp hai trường hợp trên ta suy ra được điều phải chứng minh
Bài Toán 12 Với a, b, c là các số không âm và a + b + c = 2, chứng minh rằng:
Trang 36= c.
a2(3b2+ 3bc + c2) (a3 + 4) (a3+ c3+ 4) − c2(b + c)2(b3+ 2)(b + c)3+ 2
(b3+ 2) (c3+ a3+ 4) (a3+ 4)
(b + c)3+ 2
• Theo bất đẳng thức Cauchy − Schwarz ta có
V T ≥ (2 − a)
2
a3+ 4 +
a2(2 − a)3+ 2 +
25a2
a3+ 2 +
25 (2 − a)2(2 − a)3+ 4.Theo Wolframalpha ta có
Trang 37Suy ra
V T ≥ 12
Ta có điều phải chứng minh Đẳng thức xảy ra khi a = 2, b = c = 0 cùng các hoán vị
Bài Toán 13 Với a, b, c là các số không âm thỏa mãn a + b + c = 2 Tìm GTLN của
f a + c, b, 0 =
s(a + c)2+ b2
Trang 38Lập bảng biến thiên ta suy ra được
b + c ≥√
b2+ c2 =√
2 − a2,
Trang 40Suy ra
V T ≤ 3
Kết hợp hai trường hợp trên ta suy ra điều phải chứng minh
Bài Toán 15 Với a, b, c là các số không âm và a + b + c = 2 Tìm hằng số k ∈ R tốtnhất sao cho bất đẳng thức sau luôn đúng