2/ Kĩ năng: - Rèn luyện kỹ năng quan sát và phân tích hình - Rèn kỹ năng hoạt động nhóm - Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực khi hoạt động nhóm - Kĩ năng xử lí và thu thập thông tin
Trang 1Ngày soạn : 22/07/2018
Ngày dạy :25/07/2018
Tiết 59 - Bài 56: TUYẾN YÊN – TUYẾN GIÁP
I/ Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
- Xác định được vị trí và chức năng của tuyến yên
- Nêu rõ vị trí và chức năng của tuyến giáp
- Xác định được mối quan hệ giữa hoạt động của các bệnh do hoocmon của các tuyến
đó tiết ra quá ít hoặc quá nhiều
2/ Kĩ năng:
- Rèn luyện kỹ năng quan sát và phân tích hình
- Rèn kỹ năng hoạt động nhóm
- Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực khi hoạt động nhóm
- Kĩ năng xử lí và thu thập thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh để tìm hiểu vị trí và chức năng của tuyến yên, tuyến giáp
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, trước tổ
3/ Thái độ:
Giáo dục ý thức giữ gìn sức khỏe, bảo vệ cơ thể
II/ Phương pháp:
- Động não
- Vấn đáp – tìm tòi
- Trực quan
- Thảo luận nhóm
III/ Chuẩn bị:
- Gv: máy tính, máy chiếu
- HS: Xem trước nội dung bài
IV/ Tiến trình lên lớp:
1/ Ổn định (1’)
2/ Kiểm tra bài cũ (5’)
(?) Cho biết hệ nội tiết giữ vai trò như thế nào đối với cơ thể? Phân biệt tuyến ngoại
với tuyến nội tiết?
3/ Các hoạt động dạy học
a/ Mở bài:
Gv: Có thể cho hs nhắc lại: Em hãy quan sát hình và cho biết điểm khác biệt giữa những người trong hình? vì sao họ lại bị như vậy? tuyến nội tiết có vai trò như thế nào với cơ thể? Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay:”Tuyến yên, tuyến giáp.”
b/ Bài mới:
Hoạt động 1: Trình bày được vị trí, chức năng của tuyến yên.
- Gv: Y/c hs quan sát
hình trên máy
chiếu và trả lời câu
hỏi :
- HS: quan sát hình
Tự thu thập thông trong SGK
- HS : Nêu được
I/ Tuyến yên
Trang 2? Nêu vị trí hình
dạng của tuyến
yên ?
(?) Tuyến yên có cấu
tạo như thế nào?
- Gv: Quan sát hình
kết hợp phân tích nội
dung trong bảng 56.1
trả lời câu hỏi sau :
? Thùy trước tuyến
yên tiết ra loại
hoocmon nào,có tác
dụng gì ?
?Thùy sau tuyến yên
tiết ra loại hoocmon
nào,có tác dụng gì ?
?Thùy giữa tuyến yên
tiết ra loại hoocmon
nào,có tác dụng gì ?
Tự rút ra kết luận:
vai trò của tuyến yên :
(?) Vậy tuyến yên giữ
vai trò như thế nào đối
với cơ thể ?
? Hãy cho biết hoạt
động của tuyến yên
chịu sự điều khiển của
hệ cơ quan nào?
- GV: chiếu một số
hình ảnh một số
người bị ưu nang
+ Đặc điểm: Là một tuyến nhỏ bằng hạt đậu, màu trắng, nặng 0,5 0,7g, gắn với não bởi 1 cuống nhỏ
+ Vị trí nằm ở nền sọ thuộc não trung gian
- HS : Cấu tạo tạo được chia làm 3 thùy: Thùy trước, giữa thùy sau (thùy giữa chỉ phát triển ở trẻ em)
- HS : Trả lời câu hỏi nhằm phân tích vai trò của tuyến yên
- HS: Quan sát hình kết hợp phân tích nội dung trong bảng 56.1 trả lời câu hỏi
HS nêu được: Hoạt động của tuyến yên chịu sự chỉ điều khiển trực tiếp hoặc gián tiếp của HTK
Là một tuyến nhỏ bằng hạt đậu, màu trắng, nặng 0,5 0,7g,
- Vị trí: Nằm ở nền sọ , có liên quan đến vùng dưới đồi
- Cấu tạo gồm 3 thùy
- Vai trò :
+Tiết hoocmôn kích thích hoạt động của nhiều tuyến nội tiết khác.
+ Tiết hoocmon ảnh hưởng đến những hoạt động sinh lý trong
cơ thể : sự tăng trưởng cơ thể, trao đổi chất đường, chất khoáng, co thắt cơ trơn tiết sữa…
Trang 3tuyến yên.
? Giải thích nguyên
nhân các hiện tượng
bệnh lí trên ?
Hs nêu được : Sự rối
loạn của tuyến yên dẫn đến bệnh lí của cơ thể
Hoạt động 2: Nêu rõ được vị trí và chức năng của tuyến giáp.
- Gv: chiếu hình 56.2
.Yêu cầu học sinh
nghiên cứu thông tin,
quan sát hình 56.2 →
Trả lời câu hỏi :
(?) Nêu vị trí tuyến
giáp?
(?) Cấu tạo và tác dụng
của tuyến giáp?
(?) Tuyến giáp tiết ra
loại hoocmon nào?
(?) Vậy hoocmôn này
giữ vai trò như thế nào
đối với cơ thể?
?Tuyến giáp tiết nhiều
hay ít hoocmôn hơn
mức bình thường sẽ dẫn
đến hậu quả gì?
GV : yêu cầu HS thảo
luận nhóm : hoàn thành
bảng phân biệt bệnh
bướu cổ và bệnh bướu
bazodo
- HS: Cá nhân làm việc độc lập với SGK → tự thu nhận thông tin để trả lời câu hỏi
- HS: Vị trí : dưới sụn giáp, trên sụn khí quản nặng khoảng 20 – 25g
- HS: Cấu tạo : Nang tuyến và tế bào tiết
- HS: Hoocmon tiroxin (TH)
- HS: Hocmon này tham gia vào quá trình troa đổi chất và quá trình chuyển hóa vật chất cho tế bào
- HS: Tuyến giáp tiết nhiều hay ít hoocmôn hơn mức bình thường
sẽ dẫn đến bệnh lí của
cơ thể
- HS: Thảo luận , đại diện nhóm trả lời
- HS: Chú ý lắng nghe
II/ Tuyến giáp
-Tuyến giáp là tuyến nội tiết lớn nhất, nặng khoảng 20-25g.
– Vị trí : Nằm trước sụn giáp của thanh quản
- Cấu tạo : Nang tuyến và tế bào tiết
- Vai trò:
+ Tiết hoocmôn là Tirôxin, có vai trò quan trọng trong trao đổi chất và chuyển hoá ở tế bào
+ Tiết hoocmon Canxitonin Cùng vớihoocmon tuyến cận giáp có vai trò trong điều hoà trao đổi can xi và phốt pho trọng máu
Trang 4+ Liên hệ về việc sử
dụng hợp lí muối iôt từ
đó giáo dục hs ý thức
giữ gìn, bảo vệ sức
khỏe
Nguyên
nhân
Tuyến giáp tiết ít hooc môn
tirôxin
( do thiếu ốt)
Tuyến giáp tiết nhiều hoocmôn (do tuyến hoạt động mạnh)
Hậu
quả
- Gây phình đại tuyến
- Trẻ chậm lớn, trí não kém
phát triển
- Người lớn hoạt động thần
kinh giảm sút, trí nhớ kém.
- Tăng cường trao đổi chất
- Tăng tiêu dùng oxi, nhịp tim tăng
- Người bệnh luôn hồi hộp, căng thẳng, mất ngủ, sút cân nhanh, gây lồi mắt
Bảng: Phân biệt bệnh bướu cổ và bướu Bazodo.
4 củng cố.
- GV: sử dụng sơ đồ tư duy củng cố lại cho học sinh.
5: Hướng dẫn học ở nhà
- Học thuôc bài, trả 1, 2 trang 178
- Xem trước nội dung bài 57: Tuyến tụy – Tuyến trên thận.
Rút kinh nghiệm
Trang 5
-Ngày soạn : 23/07/2018
Ngày dạy :25/07/2018
Tiết 23 - BÀI 21 : HOẠT ĐỘNG HÔ HẤP
I/ Mục tiêu.
1/Kiến thức:
- Trình bày động tác thở (hít vào, thở ra) với sự tham gia của các cơ thở
- Nêu rõ khái niệm về dung tích sống lúc thở sâu (bao gồm: khí lưu thông, khí bổ sung, khí dự trữ và khí cặn)
- Trình bày cơ chế của sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào
2/Kỹ năng
- Rèn những kỹ năng
- Quan sát tranh hình, thông tin phát hiện kiến thức
- Vận dụng kiến thức liên quan giải thích hiện tượng thực tế
- Hoạt động nhóm
3/Thái độ
Giáo dục ý thức bảo vệ rèn luyện cơ quan hô hấp để có sức khỏe tốt
II/ Phương pháp / kĩ thuật dạy học tích cực
- Động não
- Vấn đáp – tìm tòi
- Trực quan
- Dạy học theo nhóm
- Giải quyết vấn đề
III/ Chuẩn bị:
Gv : máy chiếu, bảng phụ, máy tính
Hs: Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm
VI/ Tiến trình tiết dạy
1/ Ổn định (1’)
2/ Kiểm tra bài cũ (5’)
(?) Hệ hô hấp gồm các cơ quan nào? Chúng có chức năng gì?
3/ Các hoạt động dạy học
a/ Mở bài:
Chúng ta có thể nhịn ăn, nhịn uống, nhịn thở được bao lâu? Nhịn ăn khoảng 8 20 ngày, nhịn uống khoảng 3 5 ngày, nhưng chỉ nhịn thở được 3 phút (30 180 giây cơ thể sẽ rơi vào trạng thái mất ý thức) Hô hấp rất là quan trọng vậy hoạt động hô hấp diễn ra như thế nào? Chúng ta cùng nghiên cứu bài hôm nay:”Hoạt động hô hấp”
b/ Kết nối:
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về sự thông khí ở phổi
Trang 6- GV: Chiếu tranh cho HS
QS và Y/C HS trả lời câu
hỏi:
? Vì sao không khí trong
phổi luôn được đổi mới?
? Cử động hô hấp là gì?
Nhịp hô hấp là gì?
? Có những cơ và xương
nào tham gia vào cử động
hô hấp?
GV: Yêu cầu hs thảo luận
nhóm Hoàn thành phiếu
học tập Hoạt động của các
cơ xương khi tham gia hô
hấp như thế nào?
- Qua phần bài tập nhóm
cho biết:
(?) Các cơ xương ở lồng
ngực đã phối hợp hoạt
động với nhau ntn để làm
tăng thể tích lồng ngực khi
hít vào và giảm thể tích
lồng ngực khi thở ra ?
? Vì sao thể tích lồng ngực
tăng lên hoặc giảm xuống
thì không khí có thể được
đưa vào hoặc đẩy ra khỏi
phổi?
- Quan sát tranh, trả lời câu hỏi:
HS: Nêu được: Nhờ cử động hô hấp mà không khí trong phổi thường xuyên được đổi mới
HS: Cứ một lần hít vào và thở ra được coi là một cử động hô hấp Số cử động
hô hấp trong 1 phút là nhịp
hô hấp
HS: xương ức, xương sừơn
Cơ liên sườn và cơ hoành
Hs: thảo luận nhóm, hoàn thành phiếu học tập
HS: rút ra kết luận
+ Cơ liên sườn ngoài co làm cho X.g ức và các X.g sườn chuyển động theo hai hướng : lên trên và ra 2 bên lồng ngực nở rộng
ra 2 bên là chính + Cơ hoành co ép xuống khoang bụng lồng ngực
nở rộng về phía dưới
- Ngược lại cơ hoành và
cơ liên sườn dãn làm V lồng ngực trở về như cũ.
Hs: nêu được:
- Khi V lồng ngực tăng lên áp suất không khí trong phổi thấp hơn áp suất khí quyển không khí
từ ngoài tràn vào phổi.
- Khi V lồng ngực giảm l
áp suất không khí trong phổi cao hơn áp suất khí quyển không khí từ phổi
sẽ được đẩy ra ngoài.
I Sự thông khí ở phổi
- Khi hít vào: Các cơ
liên sườn ngoài co, cơ hoành co đồng thời các xương hoành được nâng lên đẩy xương ức
về phía trước làm thể tích lồng ngực tăng lên.
- Khi thở ra: các cơ liên
sườn ngoài dãn, cơ hoành dãn, đồng thời các xương sườn được
hạ xuống làm thể tích lồng ngực giảm.
Trang 7GV: Hs quan sát hình 21.1
cho biết:
? Nêu tên và ý nghĩa của
các loại khí trong dung tích
phổi?
(?) Dung tích phổi khi hít
vào và thở ra gắng sức phụ
thuộc vào những yếu tố
nào ?
?Khi hoạt động mạnh,
chơi thể thao thì hoạt động
hô hấp như thế nào?
- Cho HS QSH.21.2 để
nắm các loại khí trong
dung tích của phổi
Hs: nghiên cứu trả lời.
+ Phụ thuộc vào tầm vóc, giới tính, tình trạng sức khỏe, bệnh tật, sự luyện tập
- Quan sát để nắm được các loại khí trong dung tích của phổi
+ Dung tích phổi phụ thuộc vào tầm vóc, giới tính, tình trạng sức khỏe, bệnh tật, sự luyện tập
Hoạt động 2: Tìm hiểu trao đổi khí ở phổi và ở tế bào
- Yêu cầu học sinh quan sát
bảng 21 Và trả lời câu hỏi
sau:
? Em có nhận xét gì về
thành phần không khí khi
hít vào và thở ra ?
? Em hãy giải thích sự khác
nhau đó?
-HS quan sát bảng
HS: Nêu được sự khác nhau giữa khí hít vào và khí thở ra
Hs cần nêu được : theo bảng
+ Tỷ lệ % O 2 trong khí thở
ra thấp O 2 đã khuếch tán
từ khí ở phế nang vào máu M.mạch
+ Tỷ lệ % CO 2 thở ra cao
CO 2 đã khuếch tán từ máu M.mạch ra khí phế nang
+ Hơi nước bão hòa trong khí thở ra do được làm ẩm bởi lớp niêm mạc tiết chất nhày phủ toàn bộ đường dẫn khí
+ Tỷ lệ %N 2 trong khí hít vào và thở ra khác nhau không nhiều, ở khí thở ra
II Trao đổi khí ở phổi và
ở tế bào
Trang 8? Sự TĐK ở phổi và ở TB
diễn ra theo cơ chế nào?
? Em hãy mô tả quá trình
TĐK ở phổi và quá trình
TĐK ở tế bào?
? Sự trao đổi khí ở phổi và
tế bào có mối quan hệ với
nhau như thế nào ?
?Chúng ta ngáp khi nào?
hơi cao hơn ít do O 2 bị hạ thấp hẳn
HS: nêu được: Khuếch tán
từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nông độ thấp
- HS: Nghiên cứu hình để thấy được sự khuếch tán của O2 và CO2
Hs: - Mối quan hệ giữa
trao đổi khí ở phổi và tế bào:Chính sự tiêu tốn oxi ở
tế bào đã thúc đẩy sự trao đổi khí ở phổi, sự TĐK ở phổi tạo điều kiện cho sự TĐK ở tế bào
HS: Quan sát video và trả lời câu hỏi
Cơ chế: khuếch tán từ nơi
có nồng độ cao đến nơi có nông độ thấp.
* Trao đổi khí ở phổi :
+ O 2 khuếch tán từ không khí ở phế nang vào máu + CO 2 khuếch tán từ máu vào không khí phế nang.
* Trao đổi khí ở tế bào :
+ O 2 khuếch tán từ máu vào tế bào
+ CO 2 khuếch tán từ tế bào vào máu
4 Củng cố luyện tập:
- Đọc mục “ Em có biết”
- Hướng dẫn học sinh hoàn thành sơ đồ:
5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
Học bài, tra lời câu hỏi
Xem trước bài 22 : vệ sinh hô hấp : Tìm hiểu cách bảo vệ hệ hô hấp tránh các tác nhân gây hại và luyện tập ntn để bảo vệ hệ hô hấp khỏe?
Trang 9Rút kinh nghiệm
-
-Phiếu học tập: Hãy phân biệt bệnh bướu cổ và bệnh Bazodo. Bệnh bướu cổ Bệnh Bazơđô Nguyê n nhân ………
………
………
………
… Hậu quả ………
………
………
………
………
………
……….
……….
……….
……….
……….
………
Phiếu học tập: Hãy phân biệt bệnh bướu cổ và bệnh Bazodo. Bệnh bướu cổ Bệnh Bazơđô Nguyê n nhân ………
………
………
………
…
Trang 10Hậu
quả ………
………
………
………
………
………
……….
……….
……….
……….
……….
………
Cử động hô hấp Hoạt động của các cơ và xương tham gia hô hấp
xương sườn
Hít vào
Thở ra
Phiếu học tập: Hoạt động của các cơ và xương khi tham gia hô hấp như thế nào?
Trang 11Phiếu học tập:
Hoạt động của các cơ và xương khi tham gia hô hấp như thế nào?
Cử động
hô hấp
Hoạt động của các cơ và xương tham gia hô hấp
Hít vào
Thở ra