1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP (CÓ LỜI GIẢNG)

14 50 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 299,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÓ 2 GIÁO ÁN, CÁCH DẠY RIÊNG CỦA GV VÀ GIÁO ÁN CÒN LẠI LÀ THEO CHUẨN..................................................................................................................................................................

Trang 1

Tuần 2

Tiết 4-5-6

TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP

(Hồ Chí Minh)

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Tác giả: Khái quát về quan điểm sáng tác và phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh.

- Tác phẩm: gồm 3 phần Phần một nêu nguyên lí chung; phần hai vạch trần những tội

ác của thực dân Pháp; phần ba tuyên bố về quyền tụ do, độc lập và quyết tâm giữ vững quyền độc lập, tự do của toàn thể dân tộc.

2 Kĩ năng:

- Vận dụng kiến thức về quan điểm sáng tác và phong cách nghệ thuật cùa Hồ Chí Minh

để phân tích thơ văn của Người.

- Đọc hiểu văn bản chính luận theo đặc trưng thể loại.

3 Thái độ: Lòng yêu mến, kính phục vị “anh hùng giải phóng dân tộc Việt Nam, danh

nhân văn hóa thế giới”.

4 Kĩ năng sống: Lòng yêu nước và ý thức trách nhiệm công dân

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN, HỌC SINH:

- Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên, các tài liệu tham khảo về tác phẩm, chuẩn bị đoạn phim quay cảnh Chủ tịch HCM đọc Tuyên ngôn độc lập, ảnh ngôi nhà số 48 phố Hàng Gai nơi Bác viết TNĐL.

- Học sinh: soạn bài theo yêu cầu giáo viên, chuẩn bị tranh ảnh, đọc lại Bình Ngô đại cáo, Hịch tướng sĩ, Nam quốc sơn hà.

III PHƯƠNG PHÁP: Tổ chức giờ học bằng phương pháp đọc hiểu, vấn đáp, phân

tích, phát hiện, nêu vấn đề, thảo luận nhóm…sau đó GV nhấn mạnh, khắc sâu những ý chính.

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ (5 phút)

- Trình bày 3 đặc điểm cơ bản của văn học 1945-1975?

- Nêu quan điểm sáng tác và phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh?

2 Nội dung bài mới

*Hoạt động 1:

- Đây là nhân vật rời bỏ quê hương của mình, sang các nước phương Tây để xem cuộc sống của những người dân ở đó có thống khổ như người dân của mình hay không Trong suốt cuộc hành trình gian truân ấy ông phải kiếm sống bằng nhiều nghề khác nhau, nhờ vậy ông đã thành thạo được nhiều thứ tiếng, cũng nhờ hành trình ấy ông bắt gặp nhiều câu chuyện éo le có thật:

Khi còn là thủy thủ trên tàu của Pháp, có 1 lần tàu cập bến của 1 đất nước

thuộc địa Châu Phi, họ thường bơi những thuyền nhỏ ra để bán hàng, trao

đổi hàng hóa với người da trắng, với lính Pháp trên tàu Trong khi hai cha

con người da đen đang lui cui trên chiếc thuyền nhỏ của mình nghĩ xem

Trang 2

làm sao để bán được vài món hàng thì đột nhiên có thau nước thật nóng

từ trên tàu Pháp hắt thẳng xuống lưng người cha, trong khi người cha đau

đớn giãy giụa, người con hoảng hốt lo cứu cha thì ở trên tàu người da

trắng hắt tiếp thau nước thứ 2 Trong lúc 2 cha con người da đen đang lăn

lộn trên con thuyền nhỏ, những người da trắng hí hố, bình phẩm rằng “tại

sao da của chúng nó lại đen như thế, tại sao mắt của chúng nó lại trắng

như thế, tại sao tóc của chúng nó lại quăn như thế”…

Thông qua những gì mắt thấy tai nghe nhân vật này đã nhận ra các nước phương tây luôn hô hào “Tự do, bình đẳng, bác ái” nhưng trên chính đất nước của họ chẳng có một chút “Tự do, bình đẳng, bác ái” nào cả, chẳng có thiên đường nào ở đây cả, hằng ngày vẫn có hàng nghìn người bị bóc lột, bỏ đói.

 Nhân vật lịch sử ấy chính là vị chủ tịch Hồ Chí Minh kính yêu Tất cả những gì mắt thấy tai nghe ấy đều được Bác ghi chép cẩn thận trong các tác phẩm của mình

Trang 3

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

*Hoạt động 2:

- Chính vì vậy Bác không chỉ là một lãnh tụ

cách mạng vĩ đại mà còn được biết đến là

một nhà thơ, nhà văn lớn của dân tộc.

Những tác phẩm của Bác, tất cả đều là

bằng chứng sống động, chân thực về tội ác

của bọn thực dân

- Bác được biết đến với tư cách là nhà thơ

lớn (Nhật ký trong tù” Bác còn sáng tác

truyện, ký, đặc biệt là văn chính luận luôn

được coi là áng văn mẫu mực (Bản án chế

độ thực dân Pháp, Tuyên ngôn độc lập, Lời

kêu gọi toàn quốc kháng chiến, Không có

gì quý hơn độc lập tự do)

- Hoàn cảnh sáng tác

+ Phía Bắc: quân Tưởng, tay sai của đế

quốc Mĩ đã trực sẵn ở biên giới, âm

mưu cướp chính quyền mà nhân dân ta

đã giành được.

+ Phía Nam: hơn 1 vạn quân Anh kéo

vào, dọn đường cho thực dân Pháp trở

lại xâm lược nước ta

+ Trong nước, bọn phản làm tay sai cho

Pháp, chống phá cách mạng Chính

quyền còn non trẻ, lực lượng vũ trang

còn yếu.

*Hoạt động 3:

- Giải thích từ ngữ trong hai bản TN của

Pháp và Mĩ.

+ Hễ ai sinh ra là con người đều được

hưởng quyền được sống, tự do, hạnh

phúc Đó là là quyền tạo hóa (là điều

hiển nhiên) đã trao cho họ, không ai có

thể xâm phạm được, không ai chối cải

được

- Mục đích: đập tan âm mưu xâm lược của

chúng

+ Hai bản TN do tổ tiên chúng đã khẳng

định như thế Nhưng trên thực tế con

cháu chúng lại xâm lược VN phản bội

tổ tiên, khéo léo nhắc nhở chúng không

được làm trái lại những gì cha ông chúng

I. TÌM HIỂU CHUNG

1. Tác giả

- Hồ Chí Minh (1890 – 1969) -lãnh tụ cách mạng vĩ đại, yêu nước, yêu dân tha thiết

- Một nhà thơ, nhà văn lớn của dân tộc.

2. Tác phẩm

2.1.Hoàn cảnh sáng tác

- Khi nước ta rơi vào thế “ngàn

cân treo sơi tóc”, cùng một lúc

phải đối phó với nhiều kẻ thù

2.2.Bố cục

- Phần mở đầu: Từ đầu không

ai chối cãi được – Cơ sở pháp

- Phần thân bài: Tiếp theo dân

tộc đó phải được độc lập – Cơ

sở thực tế

- Phần kết bài: Còn lại – Lời

tuyên bố

1. Cơ sở pháp lí

- Trích dẫn hai bản tuyên ngôn: + TNĐL của Mĩ (1776) + TNNQ&DQ của Pháp (1791)

 Quyền con người

 Quyền con người của dân tộc VN

[Quyền con người của các dân tộc khác trên TG

 Gậy ông đập lưng ông

*Nhận xét: Bằng thủ pháp nghệ

thuật gậy ông đập lưng ông Bác đã khéo léo đập tan âm mưu xâm lược

Trang 8

Tuần 2

Tiết 4-5-6

TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP

(Hồ Chí Minh)

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Tác giả: Khái quát về quan điểm sáng tác và phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh

- Tác phẩm: gồm 3 phần Phần một nêu nguyên lí chung; phần hai vạch trần những tội

ác của thực dân Pháp; phần ba tuyên bố về quyền tụ do, độc lập và quyết tâm giữ vững quyền độc lập, tự do của toàn thể dân tộc

2 Kĩ năng:

- Vận dụng kiến thức về quan điểm sáng tác và phong cách nghệ thuật cùa Hồ Chí Minh để phân tích thơ văn của Người

- Đọc hiểu văn bản chính luận theo đặc trưng thể loại

3 Thái độ: Lòng yêu mến, kính phục vị “anh hùng giải phóng dân tộc Việt Nam,

danh nhân văn hóa thế giới”

4 Kĩ năng sống: Lòng yêu nước và ý thức trách nhiệm công dân

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN, HỌC SINH:

- Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên, các tài liệu tham khảo về tác phẩm, chuẩn bị đoạn phim quay cảnh Chủ tịch HCM đọc Tuyên ngôn độc lập, ảnh ngôi nhà số 48 phố Hàng Gai nơi Bác viết TNĐL

- Học sinh: soạn bài theo yêu cầu giáo viên, chuẩn bị tranh ảnh, đọc lại Bình Ngô đại cáo, Hịch tướng sĩ, Nam quốc sơn hà

III PHƯƠNG PHÁP: Tổ chức giờ học bằng phương pháp đọc hiểu, vấn đáp, phân

tích, phát hiện, nêu vấn đề, thảo luận nhóm…sau đó GV nhấn mạnh, khắc sâu những

ý chính

Trang 9

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ (5 phút)

- Trình bày 3 đặc điểm cơ bản của văn học 1945-1975?

- Nêu quan điểm sáng tác và phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh?

2 Nội dung bài mới

*Hoạt động 1: giới thiệu bài mới

Đã 46 năm kể từ ngày dân tộc VN ta đau đớn tột cùng phải từ giã người anh hùng dân tộc HCM - người đã “ra đi tìm hình của nước” Trước khi vĩnh biệt chúng ta Bác đã để lại một kho tang di sản tinh thần vô cùng vô giá, được xem là những áng văn mẫu mực, trong số đó

có tác phẩm Tuyên ngôn độc lập

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

*Hoạt động 2: hướng dẫn hs tìm hiểu phần tác giả,

tác phẩm

GV: hướng dẫn HS gạch dưới những ý chính: ngày

tháng năm sinh, năm mất, quê quán, những năm hoạt

động Cách mạng 1919, 1920, 1930…

GV: Xưa nay người ta xem Văn học: phương tiện để

giải trí Nhưng trong bối cảnh lịch sử đầy gay go

Bác đòi hỏi phải người nghệ sĩ phải vừa chiến đấu

vừa làm văn, xem ngòi bút là thứ vũ khí lợi hại phục

vụ CM, tuyên truyền chính trị: “Văn hóa nghệ thuật

phải là một mặt trận mà ở đó người nghệ sĩ chính là

chiến sĩ trên mặt trận ấy”

GV: khi còn là thủy thủ trên chuyến tàu của Pháp, có

1 lần cập bến của 1 đất nước thuộc địa Châu Phi, họ

thường bơi những thuyền nhỏ ra để bán hàng, trao

đổi hàng hóa với người da trắng, với lính Pháp trên

tàu Trong khi hai cha con người da đen đang lui cui

trên chiếc thuyền nhỏ của mình nghĩ xem làm sao để

bán được vài món hàng thì đột nhiên có thau nước

thật nóng từ trên tàu Pháp hắt thẳng xuống lưng

người cha, trong khi người cha đau đớn giãy giụa,

người con hoảng hốt lo cứu cha thì ở trên tàu người

da trắng hắt tiếp thau nước thứ 2 Trong lúc 2 cha

con người da đen đang lăn lộn trên con thuyền nhỏ,

những người da trắng hí hố, bình phẩm rằng “tại sao

da của chúng nó lại đen như thế, tại sao mắt của

chúng nó lại trắng như thế, tại sao tóc của chúng nó

đều là những bằng chứng sống động, chân thực về

tội ác của bon thực dân

I TÌM HIỂU CHUNG

1 Tác giả

1.1 Tiểu sử

- Hồ Chí Minh (1890 – 1969) - lãnh tụ cách mạng vĩ đại, yêu nước, yêu dân tha thiết

- Một nhà thơ, nhà văn lớn của dân tộc

1.2 Sự nghiệp

a Quan điểm sáng tác

- Văn học là vũ khí chiến đấu phục vụ cho sự nghiệp cách mạng

- Luôn chú trọng tính chân thật và tính dân tộc của văn học

- Xác định: viết cho ai? (đối tượng), viết để làm gì? (mục đích), viết cái gì?(nội dung) và cách viết thế nào? (hình thức nghệ thuật)

b Di sản văn học

- Văn chính luận

+ Mục đích: đấu tranh chính trị

+ Tác phẩm tiêu biểu: Bản án chế độ

thực dân Pháp, Tuyên ngôn độc lập, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, Không có gì quý hơn độc lập tự do

- Truyện – ký.

+ Mục đích: tố cáo tội ác, bản chất xảo trá của bọn thực dân – phong kiến, đề cao lòng yêu nước

+ Tác phẩm tiêu biểu: Lời than vãn

của bà Trưng Trắc, Những trò lố hay

là Va-ren và Phan Bội Châu, Vi hành

- Thơ ca

+ Mục đích: ghi lại cảm xúc, suy nghĩ, tâm trạng của tác giả

+ Tác phẩm tiêu biểu: Nhật ký trong

Trang 10

GV: Khi nhắc đến những áng văn chính luận mẫu

mực của Bác không thể không nhắc đến Tuyên ngôn

độc lập

- Hoàn cảnh sáng tác

+ Phía Bắc: quân Tưởng, tay sai của đế quốc Mĩ

đã trực sẵn ở biên giới, âm mưu cướp chính

quyền mà nhân dân ta đã giành được

+ Phía Nam: hơn 1 vạn quân Anh kéo vào, dọn

đường cho thực dân Pháp trở lại xâm lược nước

ta + Trong nước, bọn phản làm tay sai cho Pháp,

chống phá cách mạng.Chính quyền còn non trẻ,

lực lượng vũ trang còn yếu

*Hoạt động 3: hướng dẫn hs đọc hiểu văn bản

? Mở đầu BTNĐL của VN Bác đã dẫn 2 bản

tuyên ngôn của nước nào?

?Tại sao Bác lại dẫn hai bản tuyên ngôn của Pháp

và Mĩ mà không phải của nước Khác?

- Dẫn 2 BTN của Pháp và Mĩ để đập lại âm mưu

xâm lược của chúng:

+ Tổ tiên chúng đã khẳng định hễ ai sinh ra là con

người đều được hưởng quyền tự do và bình đẳng,

như 1 lẽ đương nhiên Thế nhưng con cháu chúng

lại xâm, lược VN, chà đạp quyền con người của

dân tộc ta khéo léo nhắc nhở chúng không được

phản bội tổ tiên, không được làm trái lại những gì

cha ông chúng đã răn dạy Thủ pháp nghệ thuật:

Gậy ông đập lưng ông

+ Tranh thủ sự ủng hộ của TG để công nhận và

khẳng định quyền tự do dân chủ của nước ta Bởi,

trên thực tế TG đã công nhân 2 BTN của Pháp và

Mĩ thì không có nghĩa lí gì lại không công nhận

quyền tự do của VN Vì suy cho cùng dù khác màu

da nhưng dân tộc VN cũng là con người cũng có

quyền hưởng những quyền lợi mà người Pháp

người Mĩ được hưởng

?Từ quyền con người của dân tộc VN Bác suy

c Phong cách nghệ thuật

- Văn chính luận: ngắn gọn, súc tích,

lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, dẫn chứng thuyết phục

- Truyện – kí: giàu tính chiến đầu,

chất trí tuệ, nghệ thuật trào phúng, sắc bén, hiện đại

- Thơ: giản dị, mộc mạc, mang màu

sắc dân gian hiện đại

 Phong phú đa dạng, thống nhất

2 Tác phẩm

2.1.Hoàn cảnh sáng tác

- Khi nước ta rơi vào thế “ngàn cân

treo sơi tóc”, cùng một lúc phải đối

phó với nhiều kẻ thù

- 08/ 1945, soạn thảo, tại ngôi nhà số

48Hàng Ngang, Hà Nội, 2/9/1945 đọc tại Quảng trường Ba Đình, Hà Nội, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

2.2.Bố cục

- Phần mở đầu: Từ đầu không ai

chối cãi được – Cơ sở pháp lí

- Phần thân bài: Tiếp theo dân tộc đó

phải được độc lập – Cơ sở thực tế

- Phần kết bài: Còn lại – Lời tuyên bố

II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

1 Cơ sở pháp lí

- Trích dẫn hai bản tuyên ngôn:

+ TNĐL của Mĩ (1776) + TNNQ&DQ của Pháp (1791)

 Quyền con người

 Quyền con người của dân tộc VN

 Gậy ông đập lưng ông

- Suy rộng ra: quyền con người của các

dân tộc khác trên TG

Trang 11

rộng ra quyền gỉ?

- Không chỉ nghĩ cho dân tộc mình, Bác còn chiến

đấu vì các dân tộc khác trên TG vì vậy từ quyền con

người của dân tộc VN Bác đã suy rộng ra quyền con

người của các dân tộc khác trên TG - "Tinh thần

quốc tế trong sáng" Bác không chỉ muốn giải phóng

cho người VN mà còn mong muốn đoàn kết với các

dân tộc bị áp bức ở các nước khác để đấu tranh giải

phóng con người khỏi ách áp bức, bóc lột

GV: Chúng đi đến đâu cũng giương cao lá cờ “tự do,

bình đẳng, bác ái” và , tự cho mình là mẫu quốc đến

đây để khai sáng, bảo hộ cho một quốc gia quá man

di và lạc hậu như ta Nhưng kì thực, chúng đến để

cướp nước ta, áp bức đồng bào ta Chính vì vậy phần

cơ sở thực tế đã chỉ cho chúng ta thấy được những

tội ác của thực dân Pháp

GV: yêu cầu HS tìm dẫn chứng về tội ác của Pháp

trong SGK?

- Chúng đề cao tự do, nhân quyền và dân quyền

nhưng nhất cử nhất động của dân ta đều bị kiểm

soát, chi phối:

+ Can dự cả vào việc lập vua mới của triều đình

Huế Sau khi thấy Tôn Thất Thuyết tự ý đưa

Hàm Nghi lên làm Vua, khâm sứ Pháp đã gửi

công hàm cho triều đình Huế, nói rằng: “Nam

triều có lập ai lên làm vua, thì phải xin phép

nước Pháp mới được”.

+ Thực hiện chính sách “cải lương hương

chính” để can thiệp vào tổ chức quản lí cấp xã

nhằm xóa bỏ sự tự trị và dân chủ kéo dài hàng

ngàn năm của cộng đồng làng xã ở Việt Nam và

thay thế tầng lớp Nho sĩ lãnh đạo làng xã bằng

tầng lớp địa chủ có thế lực, địa vị

- Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong

những bể máu:

Biết không anh? Giồng Keo, Giồng Trôm.

Thảm lắm anh à, lũ ác ôn Giết cả trăm người, trong một sáng

Máu tươi lênh láng đỏ đường thôn.

Có những ông già, nó khảo tra Chẳng khai, nó chém giữa sân nhà

Có chị gần sinh, không chịu nhục

Lấy vồ nó đập, vọt thai ra.

*Nhận xét: Với lập luận chặt chẽ, lí lẽ

đanh thép Hồ chủ tịch đã xác lập cơ sở pháp lí cho bản Tuyên ngôn của VN, nhằm đập tan âm mưu xâm lược của

kẻ thù, khẳng định quyền tự do, bình đẳng của dân tộc, đồng thời còn đề cao

tư thế đầy tự hào của dân tộc VN với các quốc qia khác trên TG

2 Cơ sở thực tế

2.1.Chính trị, văn hóa

- Phản bội và chà đạp lên chính nguyên

lí mà tổ tiên họ xây dựng

- Không cho nhân dân ta một chút tự

do dân chủ nào

- Thi hành những luật pháp dã man

- Lập ba chế độ khác nhau ở Trung, Nam, Bắc để ngăn cản việc thống nhất nước, ngăn cản dân tộc ta đoàn kết

- Lập ra nhà tù nhiều hơn trường học

- Thẳng tay chém giết những người yêu nước thương nòi của ta

- Tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong bể máu

- Ràng buộc dư luận, thi hành chính sách ngu dân

- Dùng thuốc phiện, rượu cồn để làm cho nòi giống ta suy nhược

Quyền con người của dt VN

TN Mĩ

Quyền con người của dt trên TG

Quyền con người

TN Pháp

Trang 12

Anh biết không? Long Mỹ, Hiệp Hưng

Nó giết thanh niên, ác quá chừng.

Hầm sáu đầu trai bêu cọc sắt

Ba hôm mắt vẫn mở trừng trừng!

Có em nhỏ nghịch, ra xem giặc

Nó bắt vô vườn, trói gốc sau

Nó đốt, nó cười em nhỏ hét:

"Má ơi, nóng quá, cứu con mau!"

- Mở hai hệ thống trường học: trường Hán học và

Pháp - Việt Trường Hán học chỉ duy trì tạm

thời, sau đó được thay thế bằng trường Pháp

-Việt trên cả nước Chủ yếu truyền bá văn minh

Pháp nhằm đồng hóa người Việt; đồng thời đào

tạo ra một tầng lớp công chức chuyên viên phục

vụ cho nền cai trị của Pháp Pháp nói là "bảo hộ

An Nam" đến để giúp nước này "khai hóa văn

minh", nâng cao dân trí nhưng kết quả là tới

năm 1945, trên 95% dân số Việt Nam bị mù

chữ

- Thực dân cho phép mở các sòng bạc để thu thuế

- Nạn mại dâm cũng được thực dân Pháp hợp

thức công khai, những bệnh hoa liễu cũng từ đó

- Khuyến khích dân ta dùng thuốc phiện, ép dân

ta uốn rượu Người An Nam quen dùng rượu từ

20 đến 22 độ; trong khi người Pháp bắt họ dùng

rượu từ 40 đến 45 độ Đó là thứ rượu được cất

bằng thứ gạo rẻ tiền, pha thêm chất hoá học (để

giảm chi phí sản xuất), nên có mùi vị nồng nặc

khó chịu và gây hại rất lớn cho sức khỏe Dân ta

bị bắt ép mua rượu đến mức, đã kêu với viên

quan người Pháp rằng: "Ngay đến cái ăn, chúng

tôi cũng không có gì cả" Quan Pháp

đáp: "Chúng mày quen ngày ba bữa, bây giờ

bớt đi một bữa, hay nếu cần thì bớt đi một bữa

rưỡi là có thể mua rượu của nhà nước".

- Chúng giữ độc quyền in giấy bạc: Các nước

thuộc địa không có đồng tiên riêng, mà phải sử

dụng tiền dành chung cho các nước Đông

Dương, chúng ta không có quyền in giấy bạc

- Chúng đặt ra hàng trăm thứ thuế vô lý, làm cho

dân ta, nhất là dân cày và dân buôn trở nên bần

cùng

 Thuế muối, thuế rượu, thuế thuốc phiện

 Thuế thân: thứ thuế vô lý nhất, người đàn

ông sinh ra đến 18 tuổi phải đóng thuế này

cho sự có mặt của mình trên cuộc đời này

Ngô Tất Tố mô tả chi tiết trong tác

2.2.Kinh tế

- Bóc lột dân ta đến xương tủy

- Cướp không ruộng đất, hầm mỏ, nguyên liệu

- Giữ độc quyền in giấy bạc, xuất cảng và nhập cảng

- Đặt ra hàng trăm thứ thuế vô lý

- Không cho các nhà tư sản ta ngóc đầu lên

- Chúng bóc lột công nhân ta một cách vô cùng tàn nhẫn

Ngày đăng: 06/09/2019, 19:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w