1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHHD Biến đổi khí hậu tỉnh Phú Yên

136 147 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 15,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khung kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu nhằm định hướng các chương trình, dự án phát triển của tỉnh theo hướng thích ứng với xu thế biến đổi của khí hậu, phòng tránh và giảm các thiệt hại, rủi ro do thiên tai gây ra, đồng thời giảm nhẹ biến đổi khí hậu, góp phần thực hiện các mục tiêu quốc gia về biến đổi khí hậu và phát triển bền vững ở địa phương, thực hiện có hiệu quả Nghị định thư Kyoto thuộc Công ước Khung của Liên Hiệp Quốc về biến đổi khí hậu tại Việt Nam. Đề xuất Kế hoạch hành động có tính khả thi cao để ứng phó hiệu quả với những tác động cấp bách trước mắt và những tác động tiềm tàng lâu dài của BĐKH nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững, phát triển nền KTXH của tỉnh theo hướng thích ứng với BĐKH. Đánh giá mức độ tác động của BĐKH và nước biển dâng đối với tài nguyên môi trường, KTXH tỉnh Phú Yên. Tham gia cùng quốc gia và cộng đồng quốc tế trong nỗ lực giảm nhẹ BĐKH, bảo vệ tài nguyên môi trường và KTXH

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

DỰ ÁN XÂY DỰNG KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI

BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TỈNH PHÚ YÊN

Phú Yên, tháng 12 năm 2011

Trang 2

MỤC LỤC

CÁC THUẬT NGỮ 4

DANH SÁCH BẢNG 6

DANH SÁCH HÌNH 7

TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU 10

I Cơ sở pháp lý 10

II Đặc điểm địa lý tự nhiên, kinh tế xã hội 12

II.1 Điều kiện tự nhiên tỉnh Phú Yên 12

II.2 Kinh tế - Xã hội 16

II.3 Tính cấp thiết của việc xây dựng kế hoạch hành động ứng phó với BĐKH 17

III Mục tiêu của kế hoạch hành động 18

III.1 Mục tiêu chung 18

III.2 Mục tiêu cụ thể 18

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ BĐKH VÀ NƯỚC BIỂN DÂNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 19

1.1 Tổng quan về BĐKH trên thế giới 19

1.1.1 Ở quy mô toàn cầu 19

1.1.2 Các khí nhà kinh và hiệu ứng nhà kính 20

1.2 Biểu hiện BĐKH ở Việt Nam và các kịch bản 27

1.2.1 Các biểu hiện Biến đổi khí hậu ở Việt Nam 27

1.2.2 Các biểu hiện mực nước biển tăng ở Việt Nam 27

1.2.3 Các kịch bản BĐKH 29

CHƯƠNG 2 XU THẾ BIẾN ĐỔI, MỨC ĐỘ BIẾN ĐỔI CÁC YÊU TỐ KHÍ HẬU, MỰC NƯỚC TẠI PHÚ YÊN 32

2.1 Xu thế biến đổi của các yếu tố khí hậu ở Phú Yên 32

2.1.1 Phương pháp xác định xu thế lượng mưa, nhiệt độ 32

2.1.2 Phương pháp xác định mức độ biến đổi lượng mưa, nhiệt độ 33

2.1.3 Xu thế, mức độ biến đổi nhiệt độ tại Phú Yên 33

2.1.4 Xu thế, mức độ biến đổi lượng mưa ở Phú Yên 38

2.2 Xu thế biến đổi dâng lên của mực nước 44

2.2.1 Các phương pháp 44

2.2.2 Số liệu 49

2.2.3 Kết quả 50

2.2.3 Nhận xét chung 51

CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG CÁC KỊCH BẢN BĐKH Ở PHÚ YÊN 52

3.1 Ứng dụng mô hình SIMCLIM nghiên cứu tính toán các kịch bản BĐKH và nước dâng cho Việt Nam 52

3.1.1 Giới thiệu mô hình SimCLIM 52

3.1.2 Các bộ mô hình hoàn lưu toàn cầu (General Circulation Model: GCM) 52

3.2 Ứng dụng SimCLIM cho tỉnh Phú Yên 57

CHƯƠNG 4 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BĐKH VÀ NƯỚC BIỂN DÂNG 5

4.1 Tác động của BĐKH ảnh hưởng đến tài nguyên nước tỉnh Phú Yên 5

4.1.1 Điều kiện nguồn nước tỉnh Phú Yên 5

Trang 3

4.1.2 Chế độ thuỷ văn 7

4.1.3 Phương pháp nghiên cứu 11

4.1.4 Các kịch bản BĐKH 13

4.1.5 Mô hình mưa dòng chảy 14

4.1.6 Mô phỏng dòng chảy 16

4.1.7 Mô phỏng dòng chảy theo các kịch bản BĐKH 20

4.2 Xây dựng bản đồ nguy cơ lũ quét tại Phú Yên theo các kịch bản BĐKH 26

4.2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến lũ quét 26

4.2.2 Phương pháp AHP để xác định trong số nguy cơ lũ quét 26

4.2.3 Đánh giá tổng hợp 29

4.2.4 Trọng số cho các YTTP nghiên cứu 30

4.2.5 Bản đồ nguy cơ lũ quét 32

4.3 Đánh giá tác động của NBD đến tỉnh Phú Yên 40

4.3.1 Ảnh hưởng của NBD lên diện tích hành chính 40

4.3.2 Ảnh hưởng của NBD đến con người 44

4.3.3 Ảnh hưởng của NBD đến SDD 48

4.3.4 Ảnh hưởng của NBD đến hệ thống giao thông 52

KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 53

Trang 4

CÁC THUẬT NGỮ

1 Thời tiết là trạng thái khí quyển tại một địa điểm nhất định được xác định bằng tổ

hợp các yếu tố: nhiệt độ, áp suất, độ ẩm, tốc độ gió, mưa,…

2 Khí hậu thường được định nghĩa là trung bình theo thời gian của thời tiết (thường là

30 năm, WMO)

3 Dao động khí hậu là sự dao động xung quanh giá trị trung bình của khí hậu trên

quy mô thời gian, không gian đủ dài so với hiện tượng thời tiết riêng lẻ Ví dụ về daođộng khí hậu như hạn hán, lũ lụt kéo dài và các điều kiện khác do chu kỳ El Nino và

La Nina gây ra

4 Biến đổi khí hậu là sự biến đổi trạng thái của khí hậu so với trung bình và/hoặc dao

động của khí hậu duy trì trong một khoảng thời gian dài, thường là vài thập kỷ hoặcdài hơn Biến đổi khí hậu có thể là do các quá trình tự nhiên bên trong hoặc các tácđộng bên ngoài, hoặc do hoạt động của con người làm thay đổi thành phần của khíquyển hay trong khai thác sử dụng đất

5 Khả năng bị tổn thương do tác động của biến đổi khí hậu là mức độ mà một hệ

thống (tự nhiên, xã hội, kinh tế) có thể bị tổn thương do BĐKH, hoặc không có khảnăng thích ứng với những tác động bất lợi của biến đổi khí hậu

6 Ứng phó với biến đổi khí hậu là các hoạt động của con người nhằm thích ứng và

giảm nhẹ biến đổi khí hậu

7 Thích nghi/ Thích ứng/ Thích hợp với biến đổi khí hậu là sự điều chỉnh hệ thống

tự nhiên hoặc con người đối với hoàn cảnh hoặc môi trường thay đổi, nhằm mục đíchgiảm khả năng bị tổn thương do dao động và biến đối khí hậu hiện hữu hoặc tiềm tàng

và tận dụng các cơ hội do nó mang lại

8 Giảm nhẹ biến đổi khí hậu là các hoạt động nhằm giảm mức độ hoặc cường độ

phát thải khí nhà kính

9 Tính tổn thương/ Khả năng (bị) tổn thương do tác động của biến đổi khi hậu là

mức độ mà một hệ thống (tự nhiên, xã hội, kinh tế) có thẻ bị tỏn thương do biến đổikhí hậu, hoặc không có khả năng thích ứng với những tác động bất lợi của biến đổi khíhậu

10 Kịch bản biến đổi khí hậu là giả định có cơ sở khoa học và tính tin cậy về sự tiến

triển trong tương lai của các mối quan hệ giữa KT-XH, GDP, phát thải khí nhà kính,biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng Lưu ý rằng, kịch bản biến đổi khí hậu khác

Trang 5

với dự báo thời tiết và dự báo khí hậu là nó đưa ra quan điểm về mối ràng buộc giữaphát triển và hành động

11 Nước biển dâng là sự dâng mực nước của đại dương trên toàn cầu, trong đó không

bao gồm triều, nước dâng do bão… Nước biển dâng tại một vị trí nào đó có thể caohơn hoặc thấp hơn so với trung bình toàn cầu vì có sự khác nhau về nhiệt độ của đạidương và các yếu tố khác

12 Hoạt động ưu tiên là những hoạt động cấp bách mà nếu hoãn thực hiện sẽ làm gia

tăng tính dễ bị tổn thương hoặc sẽ tiêu tốn nhiều chi phí hơn về sau này

13 Tích hợp/ Lồng ghép/ Kết hợp/ Hoà hợp vấn đề biến đổi khí hậu vào các kế

hoạch phát triểnlà hoạt động điều chỉnh, bổ sung keế hoạch pháttriẻn, bao gồm chủtrương, chính sách, cơ chế, tổ chứccó liên quan đến việc thực hiện kế hoạch phát triển,cácnhiệm vụ và sản phảm của kế hoạch cũng như các phươngtiện, điều kiện thực hiện

kế hoạch phát triển cho phù hợpvới xu thế biến đổi khí hậu, các hiện tượng khí hậucựcđoan và những tác động trước mắt và lâu dài của chúng đối với kế hoạch phát triển

14 Đánh giá tác động do biến đổi khí hậu là nghiên cứu xác định các ảnh hưởng của

biến đổi khí hậu lên môi trường và các hoạt động kinh tế xã hội của địa phương Ngoàicác ảnh hưởng bất lợi còn có thể có các ảnh hưởng có lợi Đánh giá tác động của biếnđổi khí hậu cũng bao gồm việc xác định và đánh giá các giải pháp thích ứng với biếnđổi khí hậu

DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT

ATNĐ: Áp thấp nhiệt đới

BĐKH: Biến đổi khí hậu

BTNMT: Bộ Tài nguyên và Môi trường

BVMT: Bảo vệ Môi trường

ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long

NBĐMM: Ngày bắt đầu mùa mưa

NDB: Nước biển dâng

Trang 6

TBNN: Trung bình nhiều năm

UBND: Ủy ban nhân dân

WB: Ngân hàng thế giới – World Bank

DANH SÁCH BẢN

Bảng 2 1: Trị số phổ biến của độ lệch tiêu chuẩn (S 0 C) và biến suất (Sr%) nhiệt độ trung bình tại trạm Tuy Hoà

Bảng 2 2: Trị số phổ biến của độ lệch tiêu chuẩn (S 0 C) và biến suất (Sr%) nhiệt độ tối cao tuyệt đối tại trạm Tuy Hoà

Bảng 2 3: Trị số phổ biến của độ lệch tiêu chuẩn (S 0 C) và biến suất (Sr%) nhiệt độ tối thấp tuyệt đối tại trạm Tuy Hoà

Bảng 2 4: Trị số phổ biến của độ lệch tiêu chuẩn S(mm) và biến suất Sr(%) lượng mưa tại trạm Tuy Hoà

Bảng 2 5: Trị số phổ biến của độ lệch tiêu chuẩn S(mm) và biến suất Sr(%) lượng mưa tại trạm Sơn Hoà

Bảng 2 6: Trị số phổ biến của độ lệch tiêu chuẩn S(mm) và biến suất Sr(%) lượng mưa tại trạm Hà Bằng

Bảng 2 7: Trị số phổ biến của độ lệch tiêu chuẩn S(mm) và biến suất Sr(%) lượng mưa tại trạm Củng Sơn

Bảng 2 8: Những trị số của các yếu tố thiên văn xấp xỉ thoả mãn điều kiện cực trị

Bảng 2 7: Kết quả phân tích cực trị với chuỗi mực nước (cm) tối cao và tối thấp năm

Bảng 2 10: Tốc độ biến đổi (cm/năm) của mực nước

Bảng 2 11: Bảng so sánh cặp thông minhcủa Saaty

Bảng 2 12: Chỉ số ngẫu nhiên ứng với số nhân tố (RI)

Bảng 2 13: Ý kiến chuyên gia

Bảng 2 14: Ma trận so sánh giữa các nhân tố

Bảng 2 15: Trọng số các nhân tố

Bảng 2 16: Các thông số của AHP

Bảng 3 1 Danh sách các mô hình hoàn lưu toàn cầu (GCM) mô phỏng nhiệt độ và lượng mưa trung bình trong SimCLIM

Bảng 3.2 Danh sách các mô hình hoàn lưu toàn cầu (GCMs) mô phỏng thay đổi mực nước biển trong SimCLIM

Bảng 3.3 Mực nước biển dâng theo kịch bản phát thải trung bình (cm)

Bảng 3.4 Mực nước biển dâng theo kịch bản phát thải cao (cm)

Bảng 3.5 Sự khác nhau giữa xu thế từ quan trắc và mô phỏng

Bảng 3.6.Lượng mưa trung bình (mm) qua các kịch bản ở khu vực tỉnh Phú Yên

Bảng 3.7.Thay đổi (%) của lượng mưa trong 4 giai đoạn so với thời kì nền trong kịch bản phát thải B1

Bảng 3.8.Thay đổi (%) của lượng mưa trong 4 giai đoạn so với thời kì nền trong kịch bản phát thải B2

Bảng 3.9.Thay đổi (%) của lượng mưa trong 4 giai đoạn so với thời kì nền trong kịch bản phát thải A1FI

Bảng 3.10 Nhiệt độ trung bình ( 0 C) khu vực tỉnh Phú Yên qua các kịch bản

Bảng 3.11.Thay đổi ( 0 C) của nhiệt độ trong 4 giai đoạn so với thời kì nền trong kịch bản phát thải B1

Trang 7

Bảng 3.12.Thay đổi ( C) của nhiệt độ trong 4 giai đoạn so với thời kì nền trong kịch bản phát thải B2

Bảng 3.13.Thay đổi ( 0 C) của nhiệt độ trong 4 giai đoạn so với thời kì nền trong kịch bản phát thải A1FI

Bảng 3.14.Kịch bản nước biển dâng (cm) tại trạm Tuy Hoà và kết quả từ SIMCLIM 7 Bảng 4 1 Tần suất dòng chảy năm lưu vực sông Ba 8

Bảng 4 2 Đỉnh lũ lớn nhất đã quan trắc được tại các trạm thủy văn trong lưu vực 9

Bảng 4 3.Tần suất lưu lượng đỉnh lũ tại các trạm thủy văn lưu vực sông Ba 9

Bảng 4 4.Dòng chảy kiệt đo tại các trạm thủy văn 10

Bảng 4 5.Các đặc trưng thống kê của mực nước triều cao nhất tại trạm Quy Nhơn 10

Bảng 4 6 Các đặc trưng thống kê của mực nước triều thấp nhất tại trạm Quy Nhơn 11

Bảng 4 7 Quá trình để đánh giá sự thay đổi dòng chảy do biến đổi khí hậu 12

Bảng 4 8.Mức tăng nhiệt độ trung bình ( o C) so với thời kỳ 1980-1999 ở Phú Yên theo các KB phát thải 13

Bảng 4 9.Mức thay đổi lượng mưa (%) so với thời kỳ 1980-1999 ở Phú Yên theo các KB phát thải 14

Bảng 4 10.Diện tích các tiểu lưu vực tương ứng với hình 1.74 17

Bảng 4 11.Thay đổi dòng chảy trung bình năm tại một số trạm trên dòng chính (m 3 /s) 20

Bảng 4 12.Thay đổi dòng chảy trung bình mùa lũ tại các trạm trên dòng chính (m 3 /s) 22

Bảng 4 13.Thay đổi dòng chảy trung bình mùa kiệt tại các trạm trên dòng chính (m 3 /s) 24

Bảng 4 14.Bảng so sánh cặp thông minhcủa Saaty 27

Bảng 4 15.Chỉ số ngẫu nhiên ứng với số nhân tố (RI) 29

Bảng 4 16 Ý kiến chuyên gia 30

Bảng 4 17 Ma trận so sánh giữa các nhân tố 30

Bảng 4 18 Trọng số các nhân tố 31

Bảng 4 19 Các thông số của AHP 31

Bảng 4 20 Diện tích ngập (hecta) và phần trăm diện tích ngập so với ranh giới huyện 43

Bảng 4 21 Diện tích ngập (hecta) và phần trăm diện tích ngập so với ranh giới huyện 43

Bảng 4 22 Diện tích ngập (hecta) và phần trăm diện tích ngập so với ranh giới huyện 43

Bảng 4 23 Dân số theo huyện ở Phú Yên trong giai đoạn 2005-2009 44

Bảng 4 24 Dân số (người) và mật độdân số (người/ha) dự báo vào năm 2020, 2030, 2050, 2070 44

Bảng 4 25 Dân số ảnh hưởng bởi nước biển dâng trong kịch bản phát thải thấp B1 46

Bảng 4 26 Dân số ảnh hưởng bởi nước biển dâng trong kịch bản phát thải trung bình B2 46

Bảng 4 27 Dân số ảnh hưởng bởi nước biển dâng trong kịch bản phát thải cao A1FI 46

Bảng 4 28 Diện tích SDD (hecta) ảnh hưởng bởi NBD kịch bản phát thải thấp B1 49

Bảng 4 29 Diện tích SDD (hecta) ảnh hưởng bởi NBD kịch bản phát thải trung bình B2 49

Bảng 4 30 Diện tích SDD (hecta) bị ảnh hưởng bởi NBD kịch bản phát thải cao A1FI 49

Trang 8

DANH SÁCH HÌ

Hình A.1: Vị trí khu vực nghiên cứu 12Y

Hình 1.1: Các dòng bức xạ và hiệu ứng nhà kính

Hình 1.2 Mực nươc biển trung bình của 23 trạm quan trắc toàn cầu

Hình 1.3: Diễn biến nhiệt độ tại các trạm khí tượng Việt Nam

Hình 1.4: Biến trình mực nước tại trạm Vũng Tàu qua các năm

Hình 1.5: Biến trình mực nước tại trạm Hòn Dấu qua các năm 3 Hình 2 1: Biến trình nhiệt độ trung bình năm tại Tuy Hoà giai đoạn 1979 - 2010

Hình 2 2: Phân bố nhiệt độ tại Phú Yên năm 1999

Hình 2 3: Phân bố nhiệt độ tại Phú Yên năm 2009

Hình 2 4: Phân bố chênh lệch nhiệt độ tại Phú Yên năm 2009 so với năm 1999

Hình 2 5: Biến trình nhiệt độ tối cao tuyệt đối năm tại Tuy Hoà giai đoạn 1977 - 2010

Hình 2 6: Biến trình nhiệt độ tối thấp tuyệt đối năm tại Tuy Hoà giai đoạn 1979 - 2010

Hình 2 7: Biến trình lượng mưa năm ở Tuy Hoà giai đoạn 1979-2010

Hình 2 8: Biến trình lượng mưa năm ở Sơn Hoà giai đoạn 1979-2010

Hình 2 9: Biến trình lượng mưa năm ở Hà Bằng giai đoạn 1979-2010

Hình 2 10: Biến trình lượng mưa năm ở Củng Sơn giai đoạn 1979-2010

Hình 2 11: Phân bố lượng mưa tại Phú Yên năm 1999

Hình 2.12: Phân bố lượng mưa tại Phú Yên năm 2009

Hình 2 13: Phân bố chênh lệch lượng mưa tại Phú Yên năm 2009 so với năm 1999

Hình 2 14: Biến trình các đặc trưng mực nước (cm) cực đại, trung bình và cực tiểu theo các năm.5 Hình 3.1 Phân bố mưa trung bình năm vào năm 2020 theo kịch bản phát thải B1

Hình 3.2 Phân bố mưa trung bình năm vào năm 2020 theo kịch bản phát thải B2

Hình 3.3 Phân bố mưa trung bình năm vào năm 2020 theo kịch bản phát thải A1FI

Hình 3.4 Phân bố mưa trung bình năm vào năm 2030 theo kịch bản phát thải B1

Hình 3.5 Phân bố mưa trung bình năm vào năm 2030 theo kịch bản phát thải B2

Hình 3.6 Phân bố mưa trung bình năm vào năm 2030 theo kịch bản phát thải A1FI

Hình 3.7 Phân bố mưa trung bình năm vào năm 2050 theo kịch bản phát thải B1

Hình 3.8 Phân bố mưa trung bình năm vào năm 2050 theo kịch bản phát thải B2

Hình 3.9 Phân bố mưa trung bình năm vào năm 2050 theo kịch bản phát thải A1FI

Hình 3.10 Phân bố mưa trung bình năm vào năm 2070 theo kịch bản phát thải B1

Hình 3.11 Phân bố mưa trung bình năm vào năm 2070 theo kịch bản phát thải B2

Trang 9

Hình 3.12 Phân bố mưa trung bình năm vào năm 2070 theo kịch bản phát thải A1FI

Hình 3.13 Phân bố nhiệt trung bình năm vào năm 2020 theo kịch bản phát thải B1

Hình 3.14 Phân bố nhiệt trung bình năm vào năm 2020 theo kịch bản phát thải B2

Hình 3.15 Phân bố nhiệt trung bình năm vào năm 2020 theo kịch bản phát thải A1FI

Hình 3.16 Phân bố nhiệt trung bình năm vào năm 2030 theo kịch bản phát thải B1

Hình 3.17 Phân bố nhiệt trung bình năm vào năm 2030 theo kịch bản phát thải B2

Hình 3.18 Phân bố nhiệt trung bình năm vào năm 2030 theo kịch bản phát thải A1FI

Hình 3.19 Phân bố nhiệt trung bình năm vào năm 2050 theo kịch bản phát thải B1

Hình 3.20 Phân bố nhiệt trung bình năm vào năm 2050 theo kịch bản phát thải B2

Hình 3.21 Phân bố nhiệt trung bình năm vào năm 2050 theo kịch bản phát thải A1FI

Hình 3.22 Phân bố nhiệt trung bình năm vào năm 2070 theo kịch bản phát thải B1

Hình 3.23 Phân bố nhiệt trung bình năm vào năm 2070 theo kịch bản phát thải B2

Hình 3.24 Phân bố nhiệt trung bình năm vào năm 2070 theo kịch bản phát thải A1FI

Hình 3.25 Biểu đồ mực nước biển dâng qua các giai đoạn 2020-2100 ứng với 3 mức nhạy cảm khí quyển (cao, thấp, vừa) ở kịch bản phát thải B1

Hình 3.26 Biểu đồ mực nước biển dâng qua các giai đoạn 2020-2100 ứng với 3 mức nhạy cảm khí quyển (cao, thấp, vừa) ở kịch bản phát thải B2

Hình 3.27 Biểu đồ mực nước biển dâng qua các giai đoạn 2020-2100 ứng với 3 mức nhạy cảm khí quyển (cao, thấp, vừa) ở kịch bản phát thải A1FI 7 Hình 4 1 Vòng tuần hoàn của nước

Hình 4 2 Mô tả các mô hình của chương trình HEC-HMS

Hình 4 3 Bản đồ phân chia các tiểu lưu vực sông nghiên cứu trong HEC-HMS

Hình 4 4 Bộ thông số cho phương pháp mất nước của các tiểu lưu vực vào mùa lũ

Hình 4 5 Bộ thông số cho phương pháp chuyển đổi dòng chảy của các tiểu lưu vực

Hình 4 6 Thông số tính toán dòng chảy nước ngầm theo phương pháp hàm mũ

Hình 4 7 Thay đổi dòng chảy trung bình năm tại các trạm trên dòng chính - kịch bản B2 (%)

Hình 4 8 Thay đổi dòng chảy trung bình năm tại các trạm trên dòng chính

Hình 4 9 Thay đổi dòng chảy trung bình mùa lũ tại các trạm trên dòng chính

Hình 4 10 Thay đổi dòng chảy trung bình mùa lũ tại các trạm trên dòng chính-KB A1FI

Hình 4 11 Thay đổi Qtb mùa kiệt tại các trạm thủy văn trên dòng chính-KB B2

Hình 4 12 Thay đổi Qtb mùa kiệt tại các trạm thủy văn trên dòng chính-KB A1FI

Hình 4 13 Biểu đồ tỉ lệ phần trăm nguy cơ xảy ra lũ quét giai đoạn 1980 – 2010

Hình 4 14 Bản đồ nguy cơ lũ quét hiện trạng

Hình 4 15 Biểu đồ tỉ lệ phần trăm nguy cơ xảy ra lũ quét theo kịch bản phát thải cao năm 2020 – 2070

Hình 4 16 Bản đồ phân vùng nguy cơ lũ quét năm 2020, kịch bản cao

Trang 10

Hình 4 17 Bản đồ phân vùng nguy cơ lũ quét năm 2030, kịch bản cao

Hình 4 18 Bản đồ phân vùng nguy cơ lũ quét năm 2050, kịch bản cao

Hình 4 19 Bản đồ phân vùng nguy cơ lũ quét năm 2070, kịch bản cao

Hình 4 20 Biểu đồ tỉ lệ phần trăm nguy cơ xảy ra lũ quét theo kịch bản phát thải trung bình năm 2020 – 2070

Hình 4 21 Bản đồ phân vùng nguy cơ lũ quét năm 2020, kịch bản trung bình

Hình 4 22 Bản đồ phân vùng nguy cơ lũ quét năm 2030, kịch bản trung bình

Hình 4 23 Bản đồ phân vùng nguy cơ lũ quét năm 2050, kịch bản trung bình

Hình 4 24 Bản đồ phân vùng nguy cơ lũ quét năm 2070, kịch bản trung bình

Hình 4 25 Biểu đồ tỉ lệ phần trăm nguy cơ xảy ra lũ quét theo kịch bản phát thải thấp năm 2020 – 2070

Hình 4 26 Bản đồ phân vùng nguy cơ lũ quét năm 2020, kịch bản thấp

Hình 4 27 Bản đồ phân vùng nguy cơ lũ quét năm 2030, kịch bản thấp

Hình 4 28 Bản đồ phân vùng nguy cơ lũ quét năm 2050, kịch bản thấp

Hình 4 29 Bản đồ phân vùng nguy cơ lũ quét năm 2070, kịch bản thấp

Hình 4 30 Bản đồ phân vùng ngập năm 2020 theo kịch bản B1

Hình 4 31 Bản đồ phân vùng ngập năm 2070 theo kịch bản B1

Hình 4 32 Bản đồ phân vùng ngập năm 2020 theo kịch bản B2

Hình 4 33 Bản đồ phân vùng ngập năm 2070 theo kịch bản A1FI

Hình 4 34 Bản đồ phân vùng ngập năm 2020 theo kịch bản A1FI

Hình 4 35 Bản đồ phân vùng ngập năm 2070 theo kịch bản A1FI

Hình 4 36 Biểu đồ phân bố hiện trạng SDD khu vực tỉnh Phú Yên 2010

Hình 4 37 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất 2010 tỉnh Phú Yên

Hình 4 38 Biểu đồ diện tích bị ảnh hưởng (ha) của các loại SDD theo kịch bản phát thải qua từng giai đoạn

Hình 4 39 Các tuyến đường giao thông nằm trong khu vực có nguy cơ ngập

Trang 11

TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU

I Cơ sở pháp lý.

- Công ước Khung của Liên Hiệp Quốc về biến đổi khí hậuđã được Chính phủ Việt

Nam phê chuẩn ngày 16 tháng 11 năm 1994; Nghị định thư Kyoto được phê chuẩn ngày

25 tháng 9 năm 2002 Từ tháng 2 năm 1995, Việt Nam chính thức trở thành một Bênkhông thuộc Phụ lục I của Công ước Khung của Liên Hiệp Quốc về BĐKH

- Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005.

- Quyết định số 256/2003/QĐ-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2003 của Thủ tướng

Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 vàđịnh hướng đến năm 2020

- Quyết định số 153/2004/QĐ-TTg ngày 17 tháng 8 năm 2004 của Thủ tướng

Chính phủ về việc ban hành định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam

- Quyết định số 79/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 4 năm 2006 của Thủ tướng

Chính phủ về việc phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượngtiết kiệm và hiệu quả

- Quyết định số 204/2006/QĐ-TTg ngày 02 tháng 9 năm 2006 của Thủ tướng

Chính phủ về việc ban hành chương trình hành động quốc gia chống sa mạc hóa giaiđoạn 2006 - 2010 và định hướng đến năm 2010

- Quyết định số 47/2007/QĐ-TTg ngày 06 tháng 04 năm 2007 của Thủ tướng

Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch tổ chức thực hiện Nghị định thư Kyoto thuộcCông ước khung của Liên hợp quốc về BĐKH giai đoạn 2007 – 2010

- Quyết định số 172/2007/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướng

Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia phòng, chống và giảm nhẹ thiên taiđến năm 2020

- Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng

Chính phủ về việc phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH

Trang 12

- Nghị quyết liên tịch số 01/2004/NQLT–TLĐ–BTNMT ngày 15 tháng 11 năm

2004 của Tổng liên đoàn lao động Việt Nam – Bộ Tài nguyên và Môi trường về việcphối hợp hành động bảo vệ môi trường phục vụ phát triển bền vững

- Chỉ thị số 35/2005/CT-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Thủ tướng Chính

phủ về việc tổ chức thực hiện Nghị định thư Kyoto thuộc Công ước khung của Liênhợp quốc về BĐKH

- Thông tư số 10/2006/TT-BTNMT ngày 12 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tàinguyên và Môi trường hướng dẫn xây dựng dự án cơ chế phát triển sạch trong khuônkhổ Nghị định thư Kyoto

- Quyết định số 447/2010/QĐ-TTg ngày 08/04/2010 của Thủ tướng Chính phủ

về việc ban hành quy chế hoạt động của Ban chủ nhiệm Chương trình mục tiêuquốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu;

- Quyết định số 1781/2010/QĐ-TTg ngày 24/09/2010 của Thủ tướng Chính

phủ về việc bổ sung kinh phí năm 2010 để thực hiện Chương trình mục tiêu quốcgia ứng phó với biến đổi khí hậu

- Công văn số 1754/VPCP-NN ngày 03/4/2007 của Văn phòng Chính phủ

thông báo việc PTT Thường trực Nguyễn Sinh Hùng giao Bộ TNMT chủ trì, phốihợp với các cơ quan liên quan theo dõi, cập nhật và xử lý các thông tin về BĐKH,nước biển dâng; đồng thời tăng cường hợp tác với các tổ chức thế giới về BĐKH đểnghiên cứu xây dựng chương trình hành động ứng phó với BĐKH, nước biển dângtại Việt Nam;

- Quyết định số 1819/QĐ-BTNMT ngày 16/11/2007 của Bộ trưởng Bộ

TN&MT “Thực hiện các hoạt động liên quan đến thích ứng với Biến đổi khí hậu”;

- Quyết định số 2730/2008/QĐ-BNN-KHCN ngày 05/9/2008 của Bộ trưởng

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Ban hành Khung Chương trình hànhđộng thích ứng với biến đổi khí hậu của ngành NN&PTNT giai đoạn 2008-2020

- Thông báo số 192/TB-BTC ngày 29/6/2009 của Bộ Tài chính về việc đề xuất

nhu cầu kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKHnăm 2010 và xây dựng phương án phân bổ kinh phí thực hiện Chương trình cho các

Bộ, cơ quan trung ương và các địa phương;

- Công văn số 3815/BTNMT-KTTVBĐKH ngày 13/10/2009 của Bộ TNMT về

Hướng dẫn xây dựng Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu;

- Quyết định số 4103/QĐ-BCT ngày 03/08/2010 của Bộ Công thương về việc

Ban hành kế hoạch hành động ứng phó với BĐKH;

- Kịch bản Biến đổi Khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam, tháng 3/2011 của

Bộ TNMT

Trang 13

- Quyết định số 543/QĐ-BNN-KHCN ngày 23/03/2011 của Bộ NN&PTNT

ban hành kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của ngành nông nghiệp

và phát triển nông thôn giai đoạn 2011 - 2015 và tầm nhìn đến năm 2050

II Đặc điểm địa lý tự nhiên, kinh tế xã hội.

II.1 Điều kiện tự nhiên tỉnh Phú Yên

a Vị trí địa lý

Hình A.1: Vị trí khu vực nghiên cứu

Phú Yên là một tỉnh duyên hải miền Trung Phía Bắc giáp tỉnh Bình Định, phíaNam giáp tỉnh Khánh Hoà, phía Tây giáp tỉnh Đắk Lắk và tỉnh Gia Lai, phía Đônggiáp biển Đông Phú Yên có lực lượng lao động tại chỗ dồi dào, cần cù lao động, cóhọc vấn khá và được đào tạo tốt

Phú Yên có đường quốc lộ 1A và quốc lộ 25 đi qua Thị xã Tuy Hoà nằm cáchThủ đô Hà Nội 1.160 km, cách thành phố Hồ Chí Minh 561 km, cách khu du lịch quốc

tế Văn Phong (Khánh Hoà) 40 km Từ các thành phố của Việt Nam có thể đến PhúYên thuận tiện bằng đường sắt, đường bộ, đường hàng không và đường biển

b Địa hình

Trang 14

Phú Yên nằm ở sườn Đông dãy Trường Sơn, đồi núi chiếm 70% diện tích đất tựnhiên Địa hình dốc mạnh từ Tây sang Đông, dải đồng bằng hẹp và bị chia cắt mạnh,

có hai đường cắt lớn từ dãy Trường Sơn là cánh đèo Cù Mông và cánh đèo Cả Bờbiển dài 200 km có nhiều dãy núi nhô ra biển hình thành các eo vịnh, đầm phá có lợithế phát triển du lịch, vận tải đường thủy, đánh bắt và nuôi trồng hải sản xuất khẩu

Địa hình Phú Yên có thể chia thành 2 khu vực lớn:

Vùng núi và bán sơn địa (phía Tây là sườn đông của dãy Trường Sơn Nam):gồm các vùng huyện Sơn Hòa, Sông Hinh, Đồng Xuân và phần phía Tây các huyệnSông Cầu, Tuy An, Tây Hòa, Đông Hòa Đây là vùng núi non trùng điệp, song khôngcao lắm, có đỉnh Vọng Phu cao nhất (2.064 m)

Vùng đồng bằng: gồm các vùng thành phố Tuy Hòa, các huyện Tuy An, SôngCầu, Tây Hòa, Đông Hòa với những cánh đồng lúa lớn của tỉnh

c Thổ nhưỡng

Diện tích đất nông nghiệp là 72.390 ha, trong đó đất lâm nghiệp khoảng209.377 ha, đất chuyên dùng 12.297 ha, đất dân cư 5.720 ha, đất chưa sử dụng203.728 ha

Kết quả điều tra khảo sát của phân viện Quy hoạch và Thiết kế miền Trung năm

1992 cho thấy, chất lượng đất đai của tỉnh Phú Yên được phân ra thành 8 nhóm đấtchính phù hợp với nhiều loại cây trồng (theo phương pháp phân loại của FAO):

Đất cát và cồn cát biển (ký hiệu là C): diện tích 13.660 ha chiếm 2,71%, phân

bố dọc bờ biển từ đèo Cù Mông đến Đèo Cả Trên loại đất này, ngoài việc trồng dừa,điều, rừng phòng hộ và một số khu vực đã hình thành khu công nghiệp như khu côngnghiệp (CN) Hòa Hiệp, khu CN An Phú, khu CN Đông Bắc Sông Cầu còn lại phần lớn

là đất hoang hóa có thể quy hoạch nuôi tôm, trồng rừng phòng hộ

Đất mặn phèn (M): Diện tích 7.130 ha chiếm 1,41%, phân bố ở những khuđồng bằng thấp ven biển thuộc các huyện Sông Cầu, Tuy An, Tuy Hòa Những diệntích này đã và đang chuyển đổi, quy hoạch vùng nuôi tôm xuất khẩu của tỉnh Đây là

Trang 15

nhóm ít mang lại hiệu quả kinh tế Đất được hình thành bởi qúa trình lắng đọng cácsản phẩm trầm tích sông, biển, chịu ảnh hưởng bởi nước biển và các sản phẩn biển.

Đất phù sa (P): Diện tích 51.550 ha chiếm 10,22%, phân bố dọc ven sông Ba,đặc biệt chiếm chủ yếu ở khu vực hạ lưu sông Ba và sông Kỳ Lộ Đây là vùng lúa tậptrung thuộc huyện Tuy Hòa, thị xã Tuy Hòa và rải rác ở Đồng Xuân, Tuy An Loại đấtnày thích hợp với cây lúa nước và nhiều loại hoa màu

Đất Xám trên đá Granit (Xa): Diện tích 36.100 ha chiếm 7,16%, phân bố ở cáchuyện Sơn Hòa, Đồng Xuân, phía Tây thị xã Tuy Hòa Đây là vùng mía chuyên canh.Loại đất này rất thích hợp cho sự phát triển cây cao su, mía, thuốc lá, điều

Đất đen (R): Diện tích 18.050 ha chiếm 3,58%, phân bố ở phía nam huyện Tuy

An, phía đông Sơn Hòa Loại đất này có khả năng trồng các loại cây công nghiệp ngắnngày

Đất đỏ vàng: Có hai loại đất đỏ vàng chủ yếu là đất nâu vàng trên đá Bazan vàĐất vàng đỏ trên đá Macma axit thích hợp cho sự phát triển trồng các cây công nghiệpdài ngày có giá trị hàng hóa cao, và có thể sử dụng vào mục đích lâm nghiệp, đất đồng

cỏ chăn nuôi

Đất mùn vàng đỏ trên núi (Ha): Diện tích 11.300 ha chiếm 2,24 phân bố ở độcao 900-1000m thuộc các vùng núi cao ở huyện Sơn Hòa, Sông Hinh

Đất thung lũng dốc tụ (D): Diện tích 1.550 ha chiếm 0,31%, loại đất này phân

bố rải rác ở địa hình tương đối thấp trũng, ven các hợp thủy thành từng đám nhỏ Đấthình thành và phát triển trên sản phẩm rửa trôi và bồi tụ của các loại đất ở chân sườnthoải hoặc khe dốc, các vật liệu được dòng nước mang tới tập trung về nơi thấp trũngnên phẫu diện đất thường khác nhau, lộn xộn Loại đất này có khả năng khai thác trồnglúa hoặc một số cây hoa màu khác

d Thảm thực vật

Diện tích đất có rừng là 165.915 ha, trong đó rừng tự nhiên chiếm 142.688 havới trữ lượng gỗ 14 triệu m3, rừng trồng chiếm 23.224 ha, đất chưa sử dụng dự kiếntrồng rừng nguyên liệu giấy trên 65 nghìn ha Rừng của tỉnh Phú Yên có nhiều loại gỗ

và lâm sản quý hiếm Ngoài ra còn có Khu bảo tồn thiên nhiên Quốc gia Krông-Trairộng 20.190 ha với hệ động vật và thực vật phong phú đa dạng

e Khí hậu:

Trang 16

Khí hậu của tỉnh là loại nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm và chịu ảnh hưởng của khíhậu đại dương Có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12 và mùa khô từtháng 1 đến tháng 8 Nhiệt độ trung bình hằng năm 26,5 0C, lượng mưa trung bìnhhằng năm khoảng 1.600 - 1.700 mm.

Chế độ bức xạ nhiệt, nắng

Đối với bão, thường xuất hiện từ tháng 9 đến tháng 11, khả năng tập trung vàotháng 10 là lớn nhất chiếm tới 40%, tháng 9 có 20% tổng số các cơn bão độ bộ vàoPhú Yên trong năm

f Thủy văn:

Có hệ thống Sông Đà Rằng, sông Bàn Thạch, sông Kỳ Lộ với tổng diện tích lưu

nghiệp, thủy điện và sinh hoạt

Phú Yên có nhiều suối nước khoáng nóng như: Phú Sen, Triêm Đức, Trà Ô, Lạc

theo Cẩm nang xúc tiến thương mại du lịch Phú Yên)

Trang 17

II.2 Kinh tế - Xã hội

Trong những năm gần đây nền kinh tế của tỉnh Phú Yên tiếp tục tăng trưởng vàphát triển, sản xuất và dịch vụ vẫn gia tăng, trong đó sản xuất nông nghiệp tăng khá,công nghiệp và xuất khẩu giữ vững nhiệp độ phát triển và có nhiều yếu tố tăng trưởngmới, bộ phận dân cư có thu nhập thấp càng ít đi Tuy nhiên, nền kinh tế phát triển chưavững chắc, tốc độ tăng trưởng còn chậm, việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế chưa đạt yêucầu, các yếu tố sản xuất của từng ngành, từng lĩnh vực chưa kịp với nhu cầu thịtrường

II.2.1 Dân số:

Dân số Phú Yên là 861.993 người (số liệu điều tra dân số ngày 1/4/2009) trong

đó thành thị chiếm 20%, nông thôn chiếm 80%, lực lượng lao động chiếm 71,5% dânsố

Phú Yên có gần 30 dân tộc sống chung với nhau trong đó người Chăm, Êđê, Ba

Na, Hrê, Hoa, Mnông, Raglai là những tộc người đã sống lâu đời trên đất Phú Yên

Sau ngày miền Nam được giải phóng và sau khi thành lập huyện Sông Hinh(năm 1986) đã có những dân tộc từ miền núi phía Bắc di cư vào vùng đất Sông Hinhnhư Tày, Nùng, Dao, Sán Dìu,

II.2.2 Hiện trạng sử dụng đất:

Diện tích đất nông nghiệp 72.390 ha, đất lâm nghiệp khoảng 209.377 ha, đấtchuyên dùng 12.297 ha, đất dân cư 5.720 ha, đất chưa sử dụng 203.728 ha; có nhiềuloại gỗ và lâm sản quý hiếm

II.3 Tính cấp thiết của việc xây dựng kế hoạch hành động ứng phó với BĐKH.

Biến đổi khí hậu (BĐKH) mà trước hết là nóng lên toàn cầu và nước biển dâng làmột thách thức lớn đối với nhân loại trong thế kỷ 21 Thiên tai và các hiện tượng khíhậu cực đoan đang ngày càng gia tăng chưa từng có ở nhiều nơi trên thế giới, đang làmối lo ngại của các quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam

BĐKH sẽ tác động nghiêm trọng đến đời sống con người trên phạm vi toàn cầu:theo dự báo đến năm 2080 sản lượng ngũ cốc có thể giảm: 2– 4 %,khi đó giá sẽ tăng:13-45%, số người thiếu lương thực sẽ là 36– 50%

Trang 18

Nước biển dâng cao là nguyên nhân chính gây ngập lụt, nhiễm mặn nguồn nước,ảnh hưởng mạnh đến nông nghiệp, gây rủi ro lớn đến công nghiệp và các hoạt độngkinh tế khác cũng như đời sống người dân Các công trình hạ tầng được thiết kế theotiêu chuẩn hiện tại khó lòng đáp ứng đầy đủ các dịch vụ trong tương lai.

biển dâng cao khoảng 20 cm Thiên tai và các hiện tượng khí hậu cực đoan đã tác độngđến nước ta ngày càng khốc liệt Theo dự báo, đến năm 2100 nhiệt độ trung bình ở

III Mục tiêu của kế hoạch hành động

III.1 Mục tiêu chung

Khung kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu nhằm định hướng cácchương trình, dự án phát triển của tỉnh theo hướng thích ứng với xu thế biến đổi củakhí hậu, phòng tránh và giảm các thiệt hại, rủi ro do thiên tai gây ra, đồng thời giảmnhẹ biến đổi khí hậu, góp phần thực hiện các mục tiêu quốc gia về biến đổi khí hậu vàphát triển bền vững ở địa phương, thực hiện có hiệu quả Nghị định thư Kyoto thuộcCông ước Khung của Liên Hiệp Quốc về biến đổi khí hậu tại Việt Nam

Đề xuất Kế hoạch hành động có tính khả thi cao để ứng phó hiệu quả với nhữngtác động cấp bách trước mắt và những tác động tiềm tàng lâu dài của BĐKH nhằmđảm bảo sự phát triển bền vững, phát triển nền KTXH của tỉnh theo hướng thích ứngvới BĐKH

Đánh giá mức độ tác động của BĐKH và nước biển dâng đối với tài nguyên môitrường, KTXH tỉnh Phú Yên

Tham gia cùng quốc gia và cộng đồng quốc tế trong nỗ lực giảm nhẹ BĐKH, bảo

vệ tài nguyên môi trường và KTXH

III.2 Mục tiêu cụ thể

- Xây dựng kịch bản Biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho tỉnh Phú Yên.

- Điều tra đánh giá được hiện trạng, dao động khí hậu và xu thế thay đổi của tài

nguyên, môi trường và kinh tế xã hội trong thời gian gần đây

- Đánh giá được mức độ biến đổi tài nguyên môi trường và KTXH tỉnh Phú Yên

do BĐKH và mức độ tác động của BĐKH đối với các ngành, lĩnh vực KTXH của tỉnh

- Chi tiết hóa được các kịch bản BĐKH và đánh giá được tác động tiềm tàng của

BĐKH tới các khu vực và lĩnh vực

- Xây dựng kế hoạch hành động của tỉnh Phú Yên ứng phó với BĐKH; tích hợp

Trang 19

vấn đề BĐKH vào các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển KT- XH, bảo vệ môitrường của tỉnh Tổng hợp và lồng ghép được những nội dung quan trọng của kế hoạchgiảm nhẹ và thích ứng với biến đổi khí hậu vào các chương trình, dự án phát triển kháccủa địa phương.

- Xây dựng Danh mục các dự án, chương trình ưu tiên thực hiện Kế hoạch hành

động ứng phó với BĐKH giai đoạn 2011 – 2015 Hướng dẫn xây dựng và lựa chọn cácgiải pháp cụ thể đối với từng lĩnh vực, bao gồm cả các chính sách, chương trình và dự

án đầu tư.Tạo được sự thống nhất về các giải pháp chủ yếu giảm nhẹ và thích ứng vớibiến đổi khí hậu, góp phần phát triển bền vững ở địa phương

- Góp phần thực hiện các mục tiêu quốc gia về giảm nhẹ và thích ứng với biến

đổi khí hậu, phát triển bền vững

- Nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu nói riêng và bảo vệ môi trường nói

chung cho các cấp chính quyền và cộng đồng dân cư Phú Yên

- Củng cố và tăng cường năng lực tổ chức, thể chế, chính sách của địa phương

nhằm ứng phó với BĐKH

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ BĐKH VÀ NƯỚC BIỂN DÂNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

1.1 Tổng quan về BĐKH trên thế giới

1.1.1 Ở quy mô toàn cầu

Khí hậu trái đất có những thay đổi trong quá khứ với quy mô thời gian từ vàitriệu năm đến vài trăm năm Những biến động tự nhiên có thể gây ra những biến độngkhí hậu Những vụ núi lửa phun trào mạnh, đưa vào khí quyền một lượng khói bụikhổng lồ ngăn cản ánh sáng mặt trời xuống trái đất, có thể làm lạnh bề mặt trái đấttrong một thời gian dài Một núi lửa phu có thể làm nhiệt độ trung bình trái đất giảm đikhoảng 0,3%, do bức xạ mặt trời bị bụi ngăn lại, đồng thời làm các lớp hấp thụ nhiệttrong tầng bình lưu có thể nóng lên vài độ Điều này có thể thấy rõ qua quan sát hoạtđộng của núi lửa Pinatubo (Philippin) vào các năm 1982 và 1991 Trong thời gian núilửa phun, bức xạ mặt trời giảm đi rõ rệt Sự thay đổi của dòng chảy đại dương cũnglàm thay đổi sự phân bố nhiệt độ và mưa

Trong hàng chục vạn năm, những thay đổi tự nhiên của sự phân bố nhiệt từ mặttrời và những thay đổi của khí nhà kính cũng như các bụi khói trong khí quyển đã tạo

ra những thời kỳ băng hà và những thời kỳ ấm lên của khí hậu trái đất Đáng chú ý làchu kỳ băng hà và không băng hà xảy ra trong từng khoảng 100.000 năm với khí hậulạnh hơn hiện nay

Trang 20

Quá trình băng hà và không băng hà bắt đầu xảy ra từ khoảng 2 triệu năm trước

vĩ độ cao thuộc bắc bán cầu Ở thời kỳ không băng hà, khoảng 125,000 – 130,000 nămtrước công nguyên (TCN), nhiệt độ trung bình bắc bán cầu cao hơn thời kỳ tiền côngnghiệp 2oC

Trái đất đã trải qua thời kỳ băng hà cuối cùng khoảng 18,000 năm TCN Trongthời kỳ này, băng bao phủ phần lớn Bắc Mỹ, Bắc Âu và Bắc Á với mực nước biẻn thấphơn hiện nay tới 120 m Thời kỳ băng hà này kết thúc vào khoảng 10.000 – 15.000năm TCN

Cách đây khoảng 12,000 năm, trái đất có sự ấm lên đáng kể đến khoảng 10.500năm TCN, trái đất lạnh đi đột ngột, thời kỳ lạnh này kéo dài khoảng 500 năm, rồi cũngđột ngột chấm dứt và ấm trở lại

Khoảng 5.000 – 6.000 năm trước, nhiệt độ không khí ở vĩ độ trung bình của bắc

nhỏ trong nhiệt độ trái đất và trái đất cũng ẩm ướt hơn Chẳng hạn, sa mạc Saharatrong khoảng từ 12.000 – 4.000 năm TCN là vùng có cây cỏ, các loài cá và chim thú

Từ khoảng 4.000 năm TCN, khí hậu trái đất trở nên khô hạn, nhiều hồ bị cạn Có nhiềuchứng cứ cho thấy, khoảng 5.000 – 6.000 năm TCN, nhiệt độ cao hơn hiện nay

Bắt đầu từ thế kỷ XIV, châu Âu trải qua một thời kỳ được gọi là kỳ băng hà nhỏkéo dài khoảng vài trăm năm Trong thời kỳ băng hà nhỏ, những khối băng lớn cùngvới những mùa động khắc nghiệt kèm theo nạn đói đã làm nhiều gia đình phải rời bỏquê hương Một số nhà khoa học cho rằng sự thay đổi của quỹ đạo trái đất có thể lànguyên nhân gây ra biến đổi khí hậu trong các thời kỳ địa chất Từ khoảng thế kỷ XIX,nhờ đo đạc chính xác bằng các dụng cụ, mới có đuợc số liệu định lượng chi tiết vềBĐKH trong hơn 1 thế kỷ qua Những số liệu có được cho thấy xu thế chung là từ cuốithế kỷ XIX đến nay, nhiệt độ trung bình toàn cầu đã tăng lên đáng kể

1.1.2 Các khí nhà kinh và hiệu ứng nhà kính

Có rất nhiều khí chiếm tỷ lệ nhỏ trong khí quyển, nhưng lại có ảnh hưởng lớnđến bức xạ khí quyển, ví dụ như H2O, O3, CO2, CFC…Trong số này, có những khí đãsẵn có trong khí quyển, như H2O, CO2…trong khi một số khác như CFCs(chloroflourocarbon – CFC) là hoàn toàn do con người tạo ra Các khí hiếm chiếm tỷ

lệ ít ỏi trong khí quyển nói trên hấp thụ bức xạ hồng ngoại phát ra từ mặt đất, đồngthời phản xạ và phát xạ một phần trở lại mặt đất Khi ấy khí quyển đuợc ví như lớp vỏkính của các nhà kính trồng cây ở các xứ lạnh Ở nhà kính, ánh sáng và các tia bức xãsóng ngắn từ mặt trời có thể dễ dàng xuyên qua kính làm ấm không khí bên trong nhà

Trang 21

kính, nhưng các tia bức xạ sóng dài (bức xạ hồng ngoại) từ mặt đất bên trong nhà kínhkhông xuyên qua nhà kính ra ngoài Vì vậy, không khí trong nhà kính đuợc sưởi ấm.Khí quyển cho bức xạ sóng ngắn từ mặt trời chiếu đi qua, nhưng hấp thụ các tia bức xạsóng dài từ mặt đất phát ra và phát trở lại mặt đất Hiện tượng này làm cho khí quyển

và bề mặt trái đất ấm lên Các khí có đặt tính giữ nhiệt phát ra của trái đất được gọi làcác khí nhà kính

Hiệu ứng nhà kính có vai trò cực kỳ quan trọng đối với trái đất và sự sống củasinh vật Hiệu ứng nhà kính là một quá trình vật lý tự nhiên, có tác dụng điều chỉnh khíhậu trái đất làm cho trái đất trở nên ấm áp, để con người có thể sinh sống Theo tínhtoán của các nhà khoa học, nhờ có hiệu ứng nhà kính, trái đất có nhiệt độ trung bình là

có khí quyển trái đất

Các khí nhà kính tự nhiên chủ yếu vốn có trong khí quyển là: hơi nước, khícacbonic, ôxít nitơ, mêtan và ôzôn Ngoài ra, còn có một loại khí nhà kính do conngười tạo ra là khí chloroflourocarbons còn gọi tắt là CFC Các khí nhà kính bao gồmcác khí và đặc tính của nó như sau:

Hình 1.1: Các dòng bức xạ và hiệu ứng nhà kính

đóng góp tới 60% trong việc làm tăng nhiệt độ khí quyển Bằng các đo đạc,người ta nhận thấy từ năm 1750 đến nay, nồng độ khí cacbonic trong khí quyển

đã tăng 28% Nồng độ khí cacbonic tăng chủ yếu do việc đốt các loại nhiên liệuhóa thạch như than, dầu, khí và phá hủy các rừng cây

Trang 22

- Khí mêtan (CH4) là loại khí quan trọng thứ hai trong số các khí nhà kính do hoạtđộng con người gây ra Nguồn khí mêtan được sản sinh chủ yếu từ sự phân giảiyếm khí của cây cỏ trong các đầm lầy, ruộng lúa, phân súc vật, các bãi rác thải…Khí mêtên cũng thoát ra từ các mỏ than, giếng khoan dầu hay do rò rỉ các ốngdẫn khí Khí mêtan được biết từ khoảng những năm 1940, nhưng đến cuối thậpniên 1960 mới có đo đạc chính thức Người ta nhận thấy, nồng độ khí mêtan hiệnnay đã tăng lên tới 145% so với thời kỳ tiền công nghiệp.

phụ thuộc vào độ cao Hiện nay, người ta nói đến nguy cơ giảm Ôzôn ở tầng bìnhlưu, lá chắn bảo vệ các sinh vật trên trái đất khỏi các tia bức xạ tử ngọai Các hóachất do con người tạo ra trong công nghiệp làm lạnh, chế tạo linh kiện điện tử,làm chất tẩy rửa… đã lên tới tầng bình lưu của khí quyển, phá hủy ôzôn ở đây tạo

ra các lỗ thủng ôzôn ở Nam cực Tuy nhiên, đối với tầng đối lưu (tầng thấp củakhí quyển), việc tăng ôzôn lại có hại Ôzôn trong tầng đối lưu là loại khí nhàkính quan trọng thứ ba sau khí cacbonic và mêtan Ôzôn đuợc tạo ra trong tựnhiên cũng như do các hoạt động của con người như từ động cơ ôtô, xe máy haycác nhà máy điện

nồng độ ôxít nitơ trong khí quyển chỉ mới chính thức thực hiện trong khoảng hơn

10 năm trở lại đây Từ những mẫu bọt khí lấy trong băng, người ta thấy nồng độN2O đã tăng khoảng 8% từ đầu thế kỷ đến nay và hiện nay đang tiếp tục tăng.Nguồn N2O chủ yếu hiện nay là do đốt các loại nhiên liệu, sử dụng phân bón hóahọc, sản xuất các chất hóa học Ôxít nitơ cũng đuợc thải ra khi tiêu thụ nhiên liệu,đốt sinh khối, phá rừng…Những hoạt động của con người làm tăng khoảng 15%lượng ôxít nitơ trong khí quyển

- Chloroflourocarbon (CFC) khác với các khí nhà kính khác có nguồn gốc tựnhiên, CFC hoàn toàn là do con người tạo ra, chúng đuợc sản xuất từ những nămcủa thập kỷ 30 và là một loại hóa chất đuợc sử dụng rộng rãi trong kỹ thuật làmlạnh: tủ lạnh, điều hòa không khí, các loại máy lạnh, các bình xịt mỹ phẩm, làmchất tẩy rửa linh kiện điện tử…Cho tới những năm 1970, khi người ta phát hiện

nó có khả năng phá hoại tầng ôzôn thì nồng độ quan sát đuợc trong vòng vài chụcnăm đã tăng khá mạnh, đồng thời, thời gian tồn tại khá lâu, nên có ảnh hưởng lớnđến khí hậu Do đặc tính, nguy hiểm phá hoại tầng ôzôn, CFCs nằm trong hàngđầu danh sách cấm trong hiệp ước về bảo vệ tầng ôzôn Từ năm 1995, nồng độcác khí CFC đã tăng chậm lại hoặc có xu hướng giảm Từ năm 2010 trở đi, sẽngừng sản xuất các chất CFC trên toàn thế giới theo Nghị định thư Montreal

trọng như khí cacbonic và mêtan trong việc điều chỉnh nhiệt độ trái đất thông qua

Trang 23

việc tạo thành mây Những đám mây do hơi nước tạo ra có thể cản bức xạ trái đấtthoát ra ngoài không trung và làm tăng nhiệt độ trái đất.

Biến đổi khí hậu (BĐKH) hiện nay có thể do 2 nguyên nhân: do những quá trình

tự nhiên và do tác động của con người Nguyên nhân do tự nhiên có từ rất lâu nênnguyên nhân do con người đuợc đề cập tới nhiều nhất

Phần lớn các nhà khoa học cho rằng hoạt động của con người đã và đang làmbiến đổi khí hậu toàn cầu Nguyên nhân chủ yếu là do sự tăng nống độ của các khí nhàkính trong khí quyển dẫn đến tăng hiệu ứng nhà kính Đặc biệt quan trọng là khícacbonic đuợc tạo thành do sử dụng năng lượng từ nhiên liệu hóa thạch (dầu mỏ, than

đá, khí tự nhiên…), phá rừng và chuyển đổi sử dụng đất

Để đánh giá vai trò của khí nhà kính đến BĐKH cần xét 4 đặc trưng sau:

Trong việc đánh giá hiệu ứng của các khí nhà kính, có 2 vấn đề rất đáng lưu ý:

đuợc xáo trộn nhanh chóng và làm thay đổi thành phần khí quyển toàn cầunói chung

cũng đều ảnh hưởng đến mọi nơi trên thế giới

Như vậy, phát thải khí nhà kính là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến BĐKH hiện nay,một sự thay đổi môi trường lớn nhất mà con người phải chịu đựng Đây cũng là lý do

vì sao BĐKH là một vấn đế mang tính toàn cầu

Trước khi mô tả các yếu tố chính góp phần làm NBD, cần hiểu rằng sự tan chảytrở lại của biển băng (ví dụ, ở Bắc Cực và thềm băng nổi) sẽ không trực tiếp góp phầngia tăng mực nước biển vì băng này đã được nổi trên đại dương (và như vậy thể tíchcủa nó đã thay thế thể tích nước) Tuy nhiên, sự tan chảy của nước đá này lại có thểdẫn đến những đóng góp gián tiếp trên mực nước biển Ví dụ, sự tan chảy của băngbiển trở lại dẫn đến việc giảm suất phản chiếu (bề mặt phản xạ) và cho phép hấp thụ

Trang 24

bức xạ mặt trời lớn hơn Bức xạ mặt trời nhiều hơn đang được hấp thu sẽ tăng tốc độnóng lên, do đó tăng sự tan chảy trở lại của tuyết và băng trên đất Ngoài ra, sự tanchảy liên tục sẽ phá vỡ các tảng băng sẽ làm cho dòng chảy của nước đá trên đất liềnchảy nhanh hơn vào các đại dương, qua đó cung cấp một phần nước bổ sung làm tăngmực nước biển.

Có ba quá trình chính mà con người gây ra biến đổi khí hậu trực tiếp ảnh hưởngđến mực nước biển

Trước tiên, giống như không khí và các chất lỏng khác, nước nở rộng theo nhiệt

độ tăng lên (tức là mật độ của nó đi xuống khi tăng nhiệt độ) Biến đổi khí hậu làmtăng nhiệt độ đại dương, ban đầu tại bề mặt và qua nhiều thế kỷ thì ở độ sâu, nước sẽgiãn nở, góp phần tăng mực nước biển do giãn nở nhiệt Độ giãn nở của nước do nhiệt

có khả năng đóng góp khoảng 2,5 cm của mực nước biển, và tỷ lệ tăng này có thể sẽtăng lên khoảng 3 lần trong thời gian đầu thế kỷ 21 Vì vậy, điều này góp phần làmtăng mực nước biển và nó phụ thuộc chủ yếu vào nhiệt độ của đại dương, dự kiến sựgia tăng nhiệt độ đại dương sẽ cho phép dự đoán chung về mực nước biển trong tươnglai Trong thế kỷ 21, bản báo cáo thứ 4 của IPCC đánh giá dự kiến giãn nở do nhiệt sẽdẫn tới mực nước biển dâng khoảng 17 – 28 cm (±50%)

Thứ hai, và ít quan trọng, góp phần làm cho mực nước biển dâng là sự tan chảycủa các sông băng và chỏm băng Bản báo cáo thứ tư của IPCC ước tính rằng, trongnửa sau của thế kỷ 20, sự tan chảy của các sông băng và núi băng đã dẫn đến sự giatăng khoảng 2,5 cm ở mực nước biển Ước tính với thế kỷ 21, IPCC dự kiến rằng sựtan chảy của các sông băng và chỏm băng sẽ đóng góp khoảng 10 – 12 cm gia tăngmực nước biển

Thứ ba, là sự tan băng ở Greenland và Nam Cực Ban đầu, hiện tượng nở vì nhiệtcủa đại dương đã từng được xem là nhân tố chủ yếu đằng sau sự dâng lên của mựcnước biển Tuy nhiên, với số liệu mới về tỷ lệ tan băng ở Greenland và Nam Cực chothấy rằng ảnh hưởng của việc tan băng là lớn hơn Bởi vì các tảng băng ở Greenland

và Nam Cực chứa đủ nước để làm tăng mực nước lên 70 mét, một lượng thay đổi nhỏcủa lượng băng này sẽ ảnh hưởng rất lớn đến mực nước biển

Bảng 1.1: Đặc điểm vật lý của băng có trên Trái Đất

Sông băng Chỏm

băng

Sông và chỏm băng

Băng Greenlan d

Băng Nam Cực

160.000

70

Trang 25

(Nguồn: Church et al.,2001)

Kể từ báo cáo đánh giá thứ ba của IPCC năm 2001, đã có nhiều nỗ lực trong việctăng cường đo khối lượng bị mất của các tảng băng lớn ở Greenland và đóng góp của nóđối với NBD Sử dụng quan sát giao thoa vệ tinh, Ringot và Kanagaratnam (2006) đãphát hiện ra sự tăng lên nhanh của các dòng sông băng lớn ở vùng xích đạo thấp trongnhững năm 1996 – 2000, và lan rộng nhanh chóng đến vùng xích đạo cao hơn vào năm

2005 Khi kết hợp cả việc mất băng trên bề mặt bởi Hanna và các cộng sự (2005), họ đãtính toán được tổng lượng mất đã tăng gấp đôi so với thập kỷ trước So sánh sự đónggóp của tỷ lệ tảng băng của Greenland đối với NBD với ước tính của IPCC trong thế kỷ

20, các đo lường mới lớn hơn khoảng từ hai đến năm lần

Trong một nghiên cứu khác về khối lượng bị mất của các tảng băng ở Greenlandbằng phương pháp đo độ cao lặp, Krabill và các cộng sự (2004) đã phát hiện rằng trongnhững năm 1993 – 1994 và 1998 – 1999, các tảng băng đã giảm 54 ± 14 tỷ tấn bănghàng năm (tỷ tấn/năm) Ngược lại, khối lượng băng bị mất ròng trong những năm 1997– 2003 bình quân là 74 ± 11 tỷ tấn/năm

Tại Nam Cực, sử dụng thiết bị vệ tinh thử nghiệm thời tiết và hồi phục trọng lực(GRACE), Velicogna và Wahr (2006) đã xác định được sự thay đổi lớn của các tảngbăng ở Nam Cực trong giai đoạn 2002 – 2005 Kết quả của họ cho thấy rằng thể tích các

các tảng băng phía Tây của Nam Cực Tỷ lệ này lớn hơn gấp nhiều lần so với dự đoáncủa IPCC trong bản Báo cáo thứ ba, và IPCC cũng đã thừa nhận rằng báo cáo cuối cùng

đã không xem xét đến những thay đổi của các tảng băng phía Tây của Nam Cực Việcnày làm tăng thêm mối quan tâm đối với tính ổn định bền vững của vùng phía Tây NamCực, hiện nay vùng Tây Nam cực đang nằm ở trên nền đá dưới mực nước biển Mercer(1978) đã dự đoán rằng hiện tượng nóng lên toàn cầu do con người có thể dẫn đến vùngTây Nam Cực sẽ tan chảy ra đại dương qua việc sập các tảng băng (thường được gọi làsập vùng Tây Nam Cực) Điều này có thể làm cho mực nước biển tăng lên nhanh chóng,

vì vậy NBD có thể phát sinh từ việc phân bố lại vùng Tây Nam Cực không nhất thiết

Trang 26

phải là sự tan chảy Nếu vùng Tây Nam Cực sụp đổ, nó có thể làm tăng mực nước biểnlên khoảng 5 – 6 mét (Tol và các cộng sự, 2006).

Hình 1.2 Mực nươc biển trung bình của 23 trạm quan trắc toàn cầu

Như vậy, có 3 yếu tố cơ bản là nguồn gốc của mực nước biển dâng bao gồm:

ở các khu vực khác trên thế giới)

băng của các vùng núi lục địa)

Về cơ bản, nước biển dâng trong lịch sử là do kiến tại bên trong trái đất gây ra,hay các biến động thời tiết Hiện nay, các biến động này vẫn xảy ra và lập đi lặp lạitrong chu kỳ hàng trăm năm Tuy nhiên, nguyên nhân chính và quan trọng nhất củamực nước biển dâng hiện nay là do hoạt động của con người Con người đã đẩy nhanhquá trình phát triển của tự nhiên nhanh hơn quá trình lập lại theo chu kỳ của chính nó

Vì vậy, cần phải thay đổi hoạt động của con người hiện tại và tương lai để giảm phátthải khí nhà kính để giảm hiểm họa do mực nước biển dâng cao

Trang 27

1.2 Biểu hiện BĐKH ở Việt Nam và các kịch bản

1.2.1 Các biểu hiện Biến đổi khí hậu ở Việt Nam

Hình 1.3: Diễn biến nhiệt độ tại các trạm khí tượng Việt Nam

Kết quả phân tích các số liệu khí hậu cho thấy biến đổi của các yếu tố khí hậu vàmực nước biển có những điểm đáng lưu ý

và nhiệt độ của các vùng phía bắc tăng nhanh hơn ở các vùng khí hậu phía Nam.Nhiệt độ trung bình năm của 4 thập kỷ gần đây (1961 – 2000) cao hơn trung bìnhnăm của 3 thập kỷ trước đó (1931 - 1960) Nhiệt độ trung bình năm của thập kỷ

1991 – 2000 ở Hà Nội, Đà Nẵng, Tp Hồ Chí Minh đều cao hơn trung bình năm ở

ứng phó với biến đổi khí hậu, Bộ TN và MT, 2008)

trong 9 thập kỷ vừa qua (1911 – 2000) không rõ rệt theo các thời kỳ và trên cácvùng khác nhau: có giai đoạn tăng lên và có giai đoạn giảm xuống Lượng mưanăm giảm ở các vùng khí hậu phía Bắc và tăng ở các vùng khí hậu phía Nam

1.2.2 Các biểu hiện mực nước biển tăng ở Việt Nam

a Các trạm đo mực nước và chuỗi số liệu

Trang 28

Ở Việt Nam có 3 trạm hải văn có số liệu nhiều năm là Hòn Dấu (Hải Phòng), SơnTrà (Đà Nẵng), và Vũng Tàu (Bà Rịa – Vũng Tàu)

Thủy triều ở Hòn Dấu có chế độ nhật triều ngày lên xuống một lần có biên độlớn (4,0 – 4,5m) và có thời gian quan trắc dài (từ 1961 đến 2006)

Thủy triều ở Sơn Trà có chế độ bán nhật triều ngày lên xuống hai lần có biên độnhỏ (1,0 đến 2,0m)

Thủy triều ở Vũng Tàu có chế độ bán nhật triều ngày lên xuống hai lần có biên

độ lớn (4,0 – 4,5 m), tài liệu thu thập được từ 1982 đến 2007

Trong 46 năm (từ 1961 đến 2006), nếu bỏ qua 4 năm (1961 đến 1964) nghi ngờ

có sai số thì mực nước trung bình năm cao nhất của trạm Hòn Dấu là 204cm (năm1984) và thấp nhất là 183 (năm 1965) (cao độ Hải đồ)

Hình 1.4: Biến trình mực nước tại trạm

Vũng Tàu qua các năm

Hình 1.5: Biến trình mực nước tại trạm

Hòn Dấu qua các năm

Trong 25 năm (1982 - 2007) mực nước trung bình năm cao nhất của trạm VũngTàu là -18 cm năm 1996 và thấp nhất là -36 cm năm 1982 (cao độ Quốc gia) Biếntrình mực nước trung bình nhiều năm ở Vũng Tàu và Hòn Dấu tuy thay đổi nhưng vẫn

có tính chu kỳ, tuy vậy việc xác định chính xác rất khó khăn Biến trình mực nướcbình quân 5 năm liên tục ở Hòn Dấu và Vũng Tàu có chu kỳ khoảng 18 – 20 năm.Kiểm tra lại với biến trình mực nước bình quân liên tục 10 năm ở Hòn Dấu cũng chothấy tính chu kỳ nhiều năm của thủy triều là khoảng 18 – 20 năm (riêng ở Vũng Tàutài liệu quá ngắn nên không thể hiện rõ)

b Biến trình mực nước trung bình 18 năm:

Biến trình mực nước trung bình

2001) cao hơn mực nước biển trung bình 18 năm trước (1964 – 1981) là 58,5

Trang 29

mm Tính ra độ gia tăng trung bình của nước biển ở Hòn Dấu là khoảng 3,0mm/năm Dùng quan hệ H18nam~ T thì trung bình mỗi năm gia tăng 1,7 mm.

năm (1990 – 2007) cao hơn mực nước biển trung bình 18 năm (1982 – 1999) là34,4 mm Tính trung bình mỗi năm gia tăng 5mm Dùng quan hệ H18nam~ T thìtrung bình mỗi năm gia tăng 4,7 mm

Biến trình mực nước cao nhất

mực nước trung bình lớn nhất 18 năm (1962 – 1982) là 120 mm, trung bình mỗinăm gia tăng 5mm Mực nước lướn nhất theo quan hệ H18nam~ T tăng trung bình3,4 mm mỗi năm

nước lớn nhất trung bình 18 năm (1982 – 1999) là 46,7 mm, trung bình mỗi nămgia tăng 5,8 mm Dùng quan hệ Hmax18nam ~ T thì mực nước lớn nhất trung bình

18 năm (1990 – 2007) cao hơn mực nước lớn nhất trung bình 18 năm (1982 –1999) là 6,2 mm mỗi năm

Biến trình mực nước thấp nhất ở cả Hòn Dấu và Vũng Tàu đều chưa phát hiệnthấy sự gia tăng

Như vậy, mực nước biển trung bình nhiều năm ở Vũng Tàu mỗi năm gia tăng 4,7

mm Sự gia tăng này lớn hơn hẳn sự gia tăng mực nước biển nhiều năm ở Hòn Dấu.Điều này có thể do số liệu mực nước ở Vũng Tàu quá ngắn nên kết quả còn chưa chínhxác Qua nghiên cứu cho thấy sự gia tăng mực nước biển chủ yếu là do sự gia tăngmực nước đỉnh triều Theo quan hệ Hmax18nam~ T thì mỗi năm ở Hòn Dấu tăng khoảng3,4 mm mỗi năm và ở Vũng Tàu tăng khoảng 6,2 mm mỗi năm

1.2.3 Các kịch bản BĐKH

a Về nhiệt độ trung bìnhTheo kịch bản phát thải thấp, đến cuối thế kỷ 21, nhiệt độ trung bình năm tăng từ

trở vào)

Theo kịch bản phát thải trung bình, vào giữa thế kỷ 21, trên đa phần diện tích

Trang 30

Đến cuối thế kỷ 21, nhiệt độ tăng từ 1,9 đến 3,1oC ở hầu khắp diện tích cả nước,nơi có mức tăng cao nhất là khu vực từ Hà Tĩnh đến Quảng Trị với mức tăng trên

đến 1,9oC

Theo kịch bản phát thải cao, đến cuối thế kỷ 21, nhiệt độ trung bình năm có mức

b Về lượng mưa trung bình

Theo kịch bản phát thải thấp, lượng mưa tăng đến 5% vào giữa thế kỷ 21, và trên6% vào cuối thế kỷ 21 Mức tăng thấp nhất là ở Tây Nguyên, chỉ vào khoảng dưới 2%vào giữa và cuối thế kỷ 21

Theo kịch bản phát thải trung bình, mức tăng phổ biến của lượng mưa năm trênlãnh thổ Việt Nam từ 1-4% (vào giữa thế kỷ) và từ 2-7% (vào cuối thế kỷ) TâyNguyên là khu vực có mức tăng thấp hơn so với các khu vực khác trên cả nước, vớimức tăng khoảng dưới 1% vào giữa thế kỷ và từ dưới 1 đến gần 3% vào cuối thế kỷ21

Theo kịch bản phát thải cao, lượng mưa năm vào giữa thế kỷ tăng phổ biến từ1-4%, đến cuối thế kỷ mức tăng có thể từ 2 đến trên 10% Khu vực Tây Nguyên cómức tăng ít nhất, khoảng dưới 2% vào giữa thế kỷ và từ 1-4% vào cuối thế kỷ 21

c Mực nước biển dâng

Các kịch bản phát thải khí nhà kính được lựa chọn để tính toán, xây dựng kịchbản nước biển dâng cho Việt Nam là kịch bản phát thải thấp (kịch bản B1), kịch bảnphát thải trung bình của nhóm các kịch bản phát thải trung bình (kịch bản B2) và kịchbản phát thải cao nhất của nhóm các kịch bản phát thải cao (kịch bản A1FI) Các kịchnước biển dâng được xây dựng cho bảy khu vực bờ biển của Việt Nam, bao gồm: (1)Khu vực bờ biển từ Móng Cái đến Hòn Dáu; (2) Khu vực bờ biển từ Hòn Dáu đến ĐèoNgang; (3) Khu vực bờ biển từ Đèo Ngang đến đèo Hải Vân; (4) Khu vực bờ biển từĐèo Hải Vân đến Mũi Đại Lãnh; (5) Khu vực bờ biển từ Mũi Đại Lãnh đến Mũi KêGà; (6) Khu vực bờ biển từ Mũi Kê Gà đến Mũi Cà Mau; và (7) Khu vực bờ biển từMũi Cà Mau đến Hà Tiên

Theo kịch bản phát thải thấp (B1): Vàogiữa thế kỷ 21, trung bình trên toàn Việt

Nam, mực nước biển dâng trong khoảng từ 18-25cm Đến cuối thế kỷ 21, mực nướcbiển dâng cao nhất ở khu vực từ Cà Mau đến Kiên Giang trong khoảng từ 54-72cm;thấp nhất ở khu vực Móng Cái trong khoảng từ 42-57cm Trung bình toàn Việt Nam,mực nước biển dâng trong khoảng từ 49-64cm

Trang 31

Bảng 1.2:Mực nước biển dâng theo kịch bản phát thải thấp (cm)

Khu vực

Các mốc thời gian của thế kỷ 21

2020

2030

2040

2050

2060

2070

2080

2090

2100

10-12

17

14-22

19-29

23-36

28-43

33-50

38-57

11-13

17

15-23

19-30

24-37

29-44

34-51

38-58

42-Đèo Ngang-42-Đèo Hải

12

11-18

16-24

22-31

28-39

34-47

41-55

46-63

52-Đèo Hải Vân-Mũi Đại

13

12-18

17-25

22-33

29-41

35-49

41-57

47-65

52-Mũi Đại Lãnh-52-Mũi Kê

13

11-19

16-26

22-34

29-42

35-51

42-59

47-68

53-Mũi Kê Gà-53-Mũi Cà

13

11-19

17-26

22-34

28-42

34-50

40-59

46-66

51-Mũi Cà Mau-Kiên

Giang

10

9-15

13-21

18-28

24-37

30-45

36-54

43-63

48-72

54-Theo kịch bản phát thải trung bình (B2): Vàogiữa thế kỷ 21, trung bình trên toàn

Việt Nam, mực nước biển dâng trong khoảng từ 24-27cm Đến cuối thế kỷ 21, nướcbiển dâng cao nhất ở khu vực từ Cà Mau đến Kiên Giang trong khoảng từ 62-82cm;thấp nhất ở khu vực Móng Cái trong khoảng từ 49-64cm Trung bình toàn Việt Nam,mực nước biển dâng trong khoảng từ 57-73cm

Trang 32

CHƯƠNG 2 XU THẾ BIẾN ĐỔI, MỨC ĐỘ BIẾN ĐỔI CÁC YÊU TỐ KHÍ HẬU, MỰC NƯỚC TẠI PHÚ YÊN

2.1 Xu thế biến đổi của các yếu tố khí hậu ở Phú Yên

2.1.1 Phương pháp xác định xu thế lượng mưa, nhiệt độ

Thông thường việc xác định xu thế được sử dụng bằng hàm tuyến tính, đây làphương pháp dễ thực hiện nhưng không mềm dẻo Để phản ánh sự phát triển của đôthị qua các giai đoạn, phương pháp EMD (Empirical Mode Decomposition) được sửdụng trong việc xác định xu thế biến động khí hậu Phương pháp này được Huang xâydựng năm 1998-1999, cơ sở của phương pháp này là phân tích dao động bằng các hàmIMFs (Instrinsic Mode Functions) Quá trình để tính IMFs từ chuỗi số liệu gốc x0(t),với t=1, 2, , n và n là độ dài chuỗi, được xác định như sau:

Để tăng độ chính xác các bước từ 1 đến 4 được lặp lại Khi đó đến bước lặp thứ k

ta xác định được các chuỗi h1(t), h2(t), hk(t), tương ứng với IMF1, IMF2, , IMFk.Sau mỗi lần lặp chuỗi x(t) được thay thế bằng giá trị mới Với bước lặp lần thứ k, xk(t)được tính như sau

Quá trình lặp kết thúc khi độ lệch chuẩn (SD) nhỏ hơn một giá trị xác định, với

SD được tính như sau:

t h

t h t h SD

2 1

)(

))()((

(1.2) Như vậy ở bước thứ k, x0(t) được xấp xỉ như sau:

k

IMF t

x

1

(1.3)

Trang 33

Khi SD đạt ngưỡng, xk(t) chính là xu thế biến đổi của x1(t).

2.1.2 Phương pháp xác định mức độ biến đổi lượng mưa, nhiệt độ

Thông qua các chỉ số thống kê chính là giá trị trung bình, độ lệch chuẩn và biếnsuất của chuỗi số liệu x0(t), với t=1,2…n

(1.4)

S được tính như công thức (1.2)

Sr =

(1.5)

2.1.3 Xu thế, mức độ biến đổi nhiệt độ tại Phú Yên

Trong báo cáo này chúng tôi áp dụng tính toán nhiệt độ trung bình, nhiệt độ tốicao tuyệt đối,nhiệt độ tối thấp tuyệt đối tại trạm Tuy Hoà, chuỗi số liệu từ năm 1979đến 2010

Trang 34

Áp dụng phương pháp EMD ta được hàm xu thế có dạng y = 0.025x – 24.26 (x

là năm, y là nhiệt độ thay đổi) Từ đó ta thấy nhiệt độ trung bình năm ở trạm Tuy Hoà

thống cao áp Tây Thái Bình Dương, nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất xuất hiện vào

Bắc tràn xuống phía nam Sự chênh lệch nhiệt độ trung bình giữa các tháng thấp nhấp

Trang 35

1.6%, 1.7% Mức độ biến đổi thấp nhất là vào tháng VIII (1.3%) và cao nhất là tháng I

Hình 2 2: Phân bố nhiệt độ tại Phú Yên năm

1999

Hình 2 3: Phân bố nhiệt độ tại Phú Yênnăm 2009

Trang 36

Hình 2 4: Phân bố chênh lệch nhiệt độ tại Phú Yên năm 2009 so với năm 1999

Từ bản đồ phân bố nhiệt độ ta thấy nhiệt độ tại Phú Yên phân bố chia làm haikhu vực rõ rệt, phân bố nhiệt độ tăng dần từ tây sang đông

So sánh thay đổi phân bố nhiệt độ năm 2009 so với năm1999 ở Phú Yên tathấy nhìn chung trên toàn tỉnh đều có mức tăng nhiệt độ, tuy nhiên mức tăng này làkhác nhau Tại các khu vực phía đông của tỉnh có mức tăng nhiệt độ cao hơn so vớikhu vực phía tây của tỉnh Phú Yên Mức độ thay đổi cao nhất thuộc khu vực phía đông

trong tương lai phân bố nhiệt độ ở Phú Yên vẫn cao hơn ở phía đông và giảm dần vềphía tây

Trang 37

2.1.3.2Nhiệt độ tối cao tuyệt đối

(năm 1984 Nhiệt độ cao nhất năm chủ yếu tập trung vào các tháng V

Bảng 2 2: Trị số phổ biến của độ lệch tiêu chuẩn (S 0C) và biến suất (Sr%) nhiệt

độ tối cao tuyệt đối tại trạm Tuy Hoà

VII

N¨ m

từ 1.73% đến 3.44% thấp hơn so với mùa khô dao động từ 2.65% đến 4.54%

Trang 38

2.1.3.3 Nhiệt độ tối thấp tuyệt đối

Object 7

Hình 2 6 : Biến trình nhiệt độ tối thấp tuyệt đối năm tại Tuy Hoà giai đoạn 1979 - 2010

Hàm xu thế biến đổi nhiệt độ tối cao tuyệt đối tại Tuy Hoà có dạng y = 0.036x –54.77 (x là năm, y là nhiệt độ thay đổi) Từ hàm xu thế ta thấy rằng nhiệt độ tối thấp

(năm 1999) Nhiệt độ thấp nhất năm chủ yếu tập trung vào các tháng I

Bảng 2 3: Trị số phổ biến của độ lệch tiêu chuẩn (S 0C) và biến suất (Sr%) nhiệt

độ tối thấp tuyệt đối tại trạm Tuy Hoà

2.1.4 Xu thế, mức độ biến đổi lượng mưa ở Phú Yên

Các trạm khí tượng được sử dụng là trạm Tuy Hoà, Sơn Hoà, Hà Bằng, Củng Sơn

Trang 39

a Trạm Tuy Hoà

Xu thế biến đổi :

Object 9

Hình 2 7 : Biến trình lượng mưa năm ở Tuy Hoà giai đoạn 1979-2010

Hàm xu thế có dạng y = 11.37x - 20552 (y là lượng mưa, x là năm).Ta thấylượng mưa trung bình năm ở trạm Tuy Hoà giai đoạn từ 1979 đến 2010 xu thế tăng,

tốc độ tăng 11.37mm/năm Lượng mưa trung bình nhiều năm vào khoảng 2125mm,

quá trình tăng (giảm) này không đều qua các năm, năm có lượng mưa cao nhất là 2010

lượng mưa đạt giá trị 3373mm vượt trung bình nhiều năm 1247mm, năm có lượng

mưa thấp nhất là năm 2004 lượng mưa đạt 1031mm, thấp hơn trung bình nhiều năm

Trang 40

đồng đều dao động từ 54.3% đến 93.6%, tháng có biến suất cao nhất là tháng III

(151.2%), thấp nhất là tháng IX (54.3%), mức độ ổn định thường cao hơn trong các

tháng mưa nhiều, và thấp hơn trong các tháng ít mưa

Ngày đăng: 08/10/2019, 10:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w