1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kế hoạch ứng phó biến đổi khí hậu tỉnh Nam Định

198 82 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 198
Dung lượng 7,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NỘI DUNG CỦA KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG...19 CHƯƠNG I: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU, CÁC KỊCH BẢN BĐKH VÀ TÁC ĐỘNG CỦA BĐKH ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI CỦA TỈNH NAM ĐỊNH...19 1.1... phó với biến đổ

Trang 1

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH

-KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA TỈNH NAM ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2011-2015 TẦM NHÌN 2020

Trang 2

Nam Định, 2011 DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 Mức tăng nhiệt độ TB năm (0C) so với thời kỳ 1980 - 1999 4theo kịch bản phát thải thấp (B1) 4Bảng 2 Mức tăng nhiệt độ trung bình năm (0C) so với thời kỳ 1980 - 1999 theo kịchbản phát thải trung bình (B2) 4Bảng 3 Mức tăng nhiệt độ TB năm (0C) so với thời kỳ 1980 – 1999 theo kịch bản phátthải cao (A2) 4Bảng 4 Mức thay đổi lượng mưa năm (%) so với thời kỳ 1980 - 1999 theo kịch bảnphát thải thấp (B1) 4Bảng 5 Mức thay đổi lượng mưa (%) so với thời kỳ 1980-1999 theo kịch bản phát thảitrung bình (B2) 4Bảng 6 Mức thay đổi lượng mưa năm (%) so với thời kỳ 1980 - 1999 theo kịch bảnphát thải cao (A2) 4Bảng 7 Mực NBD (cm) so với thời kỳ 1980 - 1999 4Bảng 8: Mức tăng nhiệt độ trung bình năm (0C) so với thời kỳ 1980 - 1999 theo kịchbản phát thải trung bình (B2) của tỉnh Nam Định 4Bảng 9 Nhiệt độ TB của tỉnh Nam Định từ năm 2020 – 2100 (0C) so với thời kỳ 1980

- 1999 theo kịch bản phát thải trung bình (B2) 4Bảng 10: Mức thay đổi lượng mưa so với thời kỳ 1980 – 1999 theo kịch bản phát thảitrung bình (B2) địa bàn tỉnh Nam Định 4Bảng 11 Lượng mưa TB của tỉnh Nam Định từ năm 2020 – 2100 so với thời kỳ 1980 -

1999 theo kịch bản phát thải trung bình (B2) 4Bảng 12: Mực NBD so với thời kỳ 1980 – 1999 theo kịch bản phát thải trung bình(B2) khu vực tỉnh Nam Định 4Bảng 13 Tăng trưởng kinh tế tỉnh Nam Định trong thời gian qua các năm 4Bảng 14 Cơ cấu kinh tế của tỉnh Nam Định thời gian qua 4Bảng 15 Khối lượng đất, đá trượt, sạt lở, xói mòn, rửa trôi hệ thống thủy lợi, đê sông,

đê biển, vùng bối tỉnh Nam Định qua các năm 4Bảng 16 Tổng hợp thiệt hại do Bão, lốc, mưa lũ đến Công nghiệp và xây dựng, cơ sở

hạ tầng tỉnh Nam Định những năm qua (1989-2010) 4Bảng 17 Tổng thiệt hại do Bão, lốc, mưa lũ trên địa bàn tỉnh Nam Định 4giai đoạn 1989-2010 4

Trang 3

Bảng 18: Các đối tượng dễ bị tổn thương do tác động của BĐKH 4Bảng 19: Danh mục các hoạt động/chương trình/dự án ưu tiên ứng phó với BĐKH 4cho từng địa bàn và từng ngành, lĩnh vực trong tỉnh 4Bảng 20 Mức điểm đánh giá đối với các tiêu chí 4Bảng 21 Chấm điểm Hoạt động /Chương trình/ Dự án 4Bảng 22 Biểu thời gian, kinh phí và nguồn lực cần thiết để triển khai thực hiện các dự

án ưu tiên 4Bảng 23 Chi phí tu bổ và sửa chữa 20,7 km đê biển huyện Giao Thủy giai đoạn 1997-

2006 (Đê biển không có RNM bảo vệ) 4Bảng 24 Chi phí và lợi ích của dự án trồng RNM phòng hộ đê biển 4

Trang 4

DANH MỤC HÌNH

Hình 1 Bản đồ hành chính tỉnh Nam Định 4

Hình 2 Nhiều vùng thuộc ĐBSH như Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình sẽ ngập chìm từ 2-4m trong vòng 100 năm tới (Nguồn: ICEM) 4

Hình 3 Kết quả tính toán xác định vùng ngập của tỉnh Nam Định với KB NBD (B2) 4

Hình 4 Biểu đồ Nhiệt độ trung bình năm khu vực Nam Định giai đoạn 1990-2009 4

Hình 5 Biểu đồ tổng lượng mưa trung bình năm khu vực Nam Định 4

giai đoạn 1990-2009 4

Hình 6 Biểu đồ độ ẩm trung bình khu vực Nam Định giai đoạn 1990-2009 4

Hình 7 Biểu đồ tổng số giờ nắng TB năm khu vực Nam Định giai đoạn 1990-2009 4

Hình 8 Đê biển huyện Giao Thủy bị sạt lở nghiêm trọng trong cơn bão số 7 năm 2005 4

Hình 9 Rừng cây phi lao, cây sú vẹt giảm dần do biển xâm thực 4

Hình 10 Mực nước xuống thấp trên sông Hồng đoạn Nam Định 4

Hình 11 Cống Ngô Đồng (sông Hồng) cách cửa biển 25 km đã bị nước mặn tràn qua.4 Hình 12 NBD lên đe dọa thu hẹp diện tích rừng ngập mặn 4

Hình 13 Nhà thờ người dân xứ đạo Xương Điền trên bờ biển xã Hải Lý 4

-huyện Hải Hậu bị sạt lở 4

Hình 14 Công trình ngăn mặn, giữ ngọt Thảo Long-Thừa Thiên Huế 4

Hình 15 Mô hình dùng lưới bao quanh các ô thủy sản 4

Hình 16 Kỹ thuật tưới ướt - khô xen kẽ tiết kiệm nước cho lúa 4

Hình 17: Đèn năng lượng mặt trời đặt tại các công viên và vỉa hè 4

Hình 18: Kết hợp cả năng lượng gió và mặt trời vào việc xây dựng hệ thống đèn chiếu sáng công cộng 4

Hình 19: Mô hình Biogas tại hộ chăn nuôi gia đình 4

Hình 20: Cụm 5 tua-bin phong điện tại Tuy Phong – Bình Thuận 4

Hình 21: Sử dụng năng lượng mặt trời phục vụ mục đích sinh hoạt 4

Hình 22: Dùng năng lượng gió để nuôi tôm công nghiệp 4

Hình 24: Trồng rừng ngập mặn bảo vệ đê biển 4

Hình 25: Hệ thống thu hồi khí metan để sử dụng năng lượng 4

Hình 26: Ngôi nhà xây dựng bằng ván ép từ rơm rạ và phế thải nông nghiệp 4

Hình 27: Thu hồi khí để làm nhiên liệu từ bãi rác 4

Hình 28: Nâng cấp đê biển huyện Hải Hậu 4

Trang 5

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Nước sạch, vệ sinh môi trường : NSVSMT

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn : NN&PTNT

Trang 6

Văn hóa, thể thảo và Du lịch : VH-TT&DL

MỤC LỤC

A MỞ ĐẦU 8

1 Lời giới thiệu 8

2 Cơ sở pháp lý: 9

3 Đặc điểm địa lý tự nhiên, xã hội 11

3.1 Đặc điểm địa lý tự nhiên: 11

3.2 Đặc điểm xã hội: 14

4 Tính cấp thiết của việc xây dựng kế hoạch hành động ứng phó với BĐKH 15

B MỤC TIÊU CỦA KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG 18

1 Mục tiêu chung: 18

2 Mục tiêu cụ thể: 18

C NỘI DUNG CỦA KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG 19

CHƯƠNG I: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU, CÁC KỊCH BẢN BĐKH VÀ TÁC ĐỘNG CỦA BĐKH ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI CỦA TỈNH NAM ĐỊNH 19

1.1 Kịch bản Biến đổi khí hậu, NBD cho Việt Nam 19

1.1.1 Về nhiệt độ 19

1.1.2 Về lượng mưa 21

1.1.3 Kịch bản NBD: 23

1.1.4 Khuyến nghị kịch bản biến đổi khí hậu, NBD cho Việt Nam 24

1.2 Kịch bản Biến đổi khí hậu ở Nam Định: 24

1.2.1 Nhiệt độ: 25

1.2.2 Lượng mưa: 25

1.2.3 Mực NBD: 27

1.3 Biến đổi khí hậu của tỉnh Nam Định trong 20 năm qua 29

CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KT-XH CỦA TỈNH NAM ĐỊNH TRONG THỜI GIAN QUA VÀ ĐỊNH HƯỚNG TRONG GIAI ĐOẠN ĐẾN 2015 VÀ TẦM NHÌN 2020 33

2.1 Phân tích tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Nam Định giai đoạn trước năm 2010 33

Trang 7

2.1.1 Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế: 33

2.1.2 Thực trạng phát triển các ngành và các lĩnh vực: 35

2.1.3 Đánh giá chung về những thành tích và tồn tại về phát triển KT-XH những năm qua 40

2.2 Quy hoạch tổng thể phát triển KT - XH tỉnh Nam Định đến năm 2020 41

2.2.1 Mục tiêu: 41

2.2.2 Phương hướng phát triển các ngành và lĩnh vực 42

CHƯƠNG III: NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG CHÍNH VỀ KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI BĐKH 51

3.1 Đánh giá tác động của BĐKH 51

3.1.1 Đánh giá tác động của BĐKH đến các khu vực: 51

3.1.2 Đánh giá tác động của BĐKH đến các ngành, lĩnh vực: 59

3.1.3 Đánh giá tổng thể tác động của BĐKH đối với tỉnh Nam Định 79

3.1.4 Đánh giá các cơ hội trong ứng phó với BĐKH (khả năng tận dụng và khai thác các tác động tích cực do BĐKH) 83

3.2 Định hướng kế hoạch hành động cho những đối tượng chính 84

3.2.1 Xác định các giải pháp ứng phó với BĐKH (bao gồm thích ứng và giảm nhẹ) đối với các lĩnh vực trên địa bàn tỉnh: 84

3.2.2 Đánh giá hiệu quả về kinh tế, xã hội, môi trường của các giải pháp đã xác định 112

a Hiệu quả về kinh tế: 112

b Hiệu quả về xã hội: 113

c Hiệu quả về môi trường: 113

3.2.3 Lựa chọn các giải pháp ưu tiên đối với từng lĩnh vực của tỉnh Nam Định theo các tiêu chí xác định 113

3.3 Khả năng lồng ghép vào các Kế hoạch phát triển khác 123

3.3.1 Lồng ghép vào Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH tỉnh Nam Định đến năm 2020: 123

3.3.2 Kế hoạch thực hiện Chiến lược Quốc gia phòng chống và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020 127

3.3.3 Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020: 130

3.3.4 Lồng ghép với Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Nam Định, giai đoạn 2011-2020 132

3.3.5 Lồng ghép với Chiến lược phát triển năng lượng quốc gia: 132

Trang 8

3.3.6 Lồng ghép với kế hoạch hành động thực hiện chiến lược quản lý tổng hợp

vùng bờ tỉnh Nam Định: 133

3.3.7 Lồng ghép với quy hoạch quản lý chất thải rắn vùng tỉnh Nam Định đến năm 2025: 134

CHƯƠNG IV: XÂY DỰNG DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ỨNG PHÓ VỚI BĐKH 136

4.1 Xây dựng danh mục các hoạt động/chương trình/dự án ưu tiên ứng phó với BĐKH cho từng địa bàn và từng ngành, lĩnh vực trong tỉnh 136

4.1.1 Cơ sở khoa học và phương pháp sử dụng xây dựng danh mục các dự án ưu tiên ứng phó với BĐKH của tỉnh Nam Định: 136

4.1.2 Các dự án ưu tiên: 151

4.2 Xây dựng biểu thời gian, kinh phí và nguồn lực cần thiết để triển khai thực hiện 163

4.3 Phân tích chi phí lợi ích và đánh giá sơ bộ hiệu quả của các hoạt động/chương trình/dự án thích ứng với BĐKH 169

CHƯƠNG V: TỔ CHỨC THỰC HIỆN 173

5.1 Cơ chế tổ chức quản lý thực hiện kế hoạch hành động 173

5.1.1 Về quy hoạch: 173

5.1.2 Về công tác kế hoạch hoá: 173

5.1.3 Về huy động vốn đầu tư: 174

5.1.4 Đẩy mạnh hoạt động các chương trình trọng điểm: 174

5.1.5 Về nguồn nhân lực 174

5.1.6 Về ứng dụng Khoa học & Công nghệ 174

5.1.7 Đẩy mạnh phân cấp quản lý nhà nước, tăng cường năng lực quản lý cấp cơ sở (xã, phường) 174

5.2 Hệ thống tổ chức quản lý thực hiện kế hoạch hành động 175

5.2.1 Thành lập Ban chỉ đạo ứng phó biến đổi khí hậu 175

5.2.2 Trách nhiệm các sở, ngành, đoàn thể và UBND tỉnh, huyện, thành phố 177

CHƯƠNG VI: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 178

6.1 Kết luận: 178

6.2 Kiến nghị: 179

PHỤ LỤC 180

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN THỰC HIỆN TRONG KHUÔN KHỔ “KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI BĐKH CỦA TỈNH NAM ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2011-2015 TẦM NHÌN 2020” 180

Trang 9

DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 189

A MỞ ĐẦU

1 Lời giới thiệu.

Việt Nam được xem là một trong những nước sẽ bị ảnh hưởng nặng nề do biếnđổi khí hậu toàn cầu Theo dự báo, BĐKH sẽ làm cho các trận bão ở Việt Nam thườngxuyên xảy ra hơn với mức độ tàn phá nghiêm trọng hơn Đường đi của bão dịchchuyển về phía nam và mùa bão dịch chuyển vào các tháng cuối năm Lượng mưagiảm trong mùa khô và tăng trong mùa mưa; mưa lớn và lũ xảy ra thường xuyên hơn,xuất hiện nhiều ở miền Trung và miền Nam Hạn hán xảy ra hàng năm ở hầu hết cáckhu vực của cả nước Trong vòng 50 năm qua, nhiệt độ trung bình năm đã tăng 0,70C.Nhiệt độ tăng và lượng mưa thay đổi sẽ ảnh hưởng đến nền nông nghiệp và nguồnnước ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất, đời sống và môi trường như vấn đề anninh lương thực, an ninh năng lượng, có thể ảnh hưởng đến phát triển bền vững lâu dàicủa quốc gia, hạn hán kéo dài làm tăng số người rơi vào cảnh nghèo đói, tăng nguy cơdiệt chủng của động thực vật, làm biến mất các nguồn gen quý hiếm, bệnh dịch mới cóthể phát sinh…Rõ ràng, BĐKH đang là một thách thức lớn nhất mà Việt Nam đang và

sẽ phải đối mặt

Nam Định là một tỉnh nằm ở phía Nam đồng bằng Bắc Bộ, dân số 1.825.771người với mật độ dân số 1.196 người/km²; gồm có 01 Thành phố và 09 huyện, có bờbiển dài 72 km bị chia cắt khá mạnh mẽ bởi các cửa sông lớn là cửa Ba Lạt (sôngHồng), cửa Đáy (sông Đáy), cửa Lạch Giang (sông Ninh Cơ) và cửa Hà Lạn (sôngSò) Nam Định có khu bảo tồn thiên nhiên VQG XT (huyện Giao Thuỷ) nằm ở vùnglõi khu dự trữ sinh quyển đồng bằng Nam sông Hồng đã được tổ chức UNESCO côngnhận

Nam Định mang đầy đủ những đặc điểm của tiểu khí hậu vùng ĐBSH, là khuvực nhiệt đới, gió mùa, nóng ẩm, mưa nhiều, có 4 mùa rõ rệt (xuân, hạ, thu, đông).Hàng năm, Nam Định thường chịu ảnh hưởng của bão hoặc áp thấp nhiệt đới, bìnhquân từ 4 – 6 cơn/năm Từ năm 1996 đến nay, Nam Định phải gánh chịu 26 trận bão,

01 trận lốc, 04 trận lũ gây thiệt hại lớn về người và của; ước hàng nghìn tỷ đồng Cáchiện tượng thời tiết cực đoan: tăng nhiệt độ; thay đổi lượng mưa; tăng tần xuất, mức

độ rét đậm, rét hại… kết hợp với NBD, XNM đang gây khó khăn cho sản xuất nôngnghiệp, tài nguyên nước, đảm bảo vệ sinh môi trường; đe dọa an ninh lương thực củatỉnh Các trận bão lũ dồn dập gây sạt lở tuyến đê sông, bãi bồi dẫn đến mất đất canhtác, đe dọa cuộc sống người dân vùng bãi, ven đê NBD kết hợp bão lũ là nguyên nhânsạt lở đê biển, bãi bồi ảnh hưởng đến hoạt động nuôi trồng đánh bắt thủy sản, sản xuấtmuối; thiệt hại về người và tài sản của nhân dân các huyện ven biển tỉnh Nam Định.Trước thực trạng BĐKH không chỉ là vấn đề môi trường mà còn đe dọa đến sựphát triển KT-XH, để đối mặt với BĐKH, Chính phủ Việt Nam đã và đang tiến hànhnhiều hoạt động như xây dựng thể chế và chương trình ứng phó nhằm thích ứng và

giảm nhẹ BĐKH gây ra cho Việt Nam Dự án xây dựng “Kế hoạch hành động ứng

Trang 10

phó với biến đổi khí hậu của tỉnh Nam Định giai đoạn 2011-2015 tầm nhìn 2020”

nằm trong Chương trình mục tiêu Quốc gia về BĐKH nhằm đánh giá ảnh hưởng củaBĐKH đến tỉnh Nam Định và đề xuất các giải pháp thích ứng và giảm nhẹ tác độngđến BĐKH, góp phần thực hiện thắng lợi Chương trình Mục tiêu quốc gia ứng phó vớiBĐKH Dựa trên các số liệu, bằng chứng chỉ ra mức độ thiệt hại đến các khu vực địa

lý, các ngành/lĩnh vực; hiện trạng công tác ứng phó với bão, lũ lụt, hạn hán, rét đậm,rét hại, sạt lở đất, nước mặn XNM của các ban/ngành, địa phương tỉnh Nam Định, kếhoạch đưa ra một bức tranh tổng quan chung về những tác động của BĐKH đối vớilĩnh vực tài nguyên nước, nông-lâm-ngư nghiệp, công nghiệp, dịch vu, vệ sinh môimôi trường, ĐDSH và đời sống các khu vực dân cư của tỉnh Nam Định từ đó đưa ranhững giải pháp để thích ứng và giảm nhẹ đến BĐKH của tỉnh Nam Định giai đoạn2011-2020 đảm bảo các tiêu chí: tính cấp thiết; xã hội; kinh tế; đa mục tiêu; hỗ trợ, bổsung; lồng ghép đồng bộ, hài hòa

2 Cơ sở pháp lý:

- Công ước khung của Liên Hiệp Quốc về biến đổi khí hậu đã được chính phủViệt Nam phê chuẩn ngày 16 tháng 11 năm 1994;

- Nghị định thư Kyoto được phê chuẩn ngày 25 tháng 9 năm 2002;

- Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 được Kỳ họp thứ 8, Quốc hội nướcCHXHCN Việt Nam khoá XI thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực thi hành từngày 01/07/2006

- Nghị quyết số 41/2004/NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị về bảo vệmôi trường trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước

- Nghị quyết số 60/2007/NQ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ

“Giao cho Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quanxây dựng Chương trình mục tiêu quốc gia đối phó với việc biến đổi khí hậu toàn cầu,kêu gọi sự hỗ trợ của cộng đồng quốc tế cho Chương trình này và trình Thủ tướngChính phủ trong quý II năm 2008”

- Chỉ thị số 35/2005/CT-TTg ngày 17/10/2005 của Thủ tướng chính phủ về việc

tổ chức thực hiện Nghị định thư Kyoto thuộc Công ước Khung của Liên Hiệp Quốc vềbiến đổi khí hậu tại Việt Nam

- Quyết định số 256/QĐ-TTg ngày 02/12/2003 của Thủ tướng Chính phủ V/vPhê duyệt ”Chiến lược bảo vệ môi trường Quốc gia đến năm 2010 và định hướng đếnnăm 2020 ”

- Quyết định số 153/QĐ-TTg ngày 17/08/2004 của Thủ tướng Chính phủ V/vBan hành “Định hướng Chiến lược PTBV ở Việt Nam” (Chương trình Nghị sự 21 củaViệt Nam)

- Quyết định số 34/QĐ-TTg ngày 22/02/2005 của Thủ tướng Chính phủ V/v Banhành Các chương trình hành động của Chính phủ nhằm tổ chức thực hiện triển khaiNghị quyết số 41 - NQ-TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị

- Quyết định số 328/QĐ-TTg ngày 12/12/2005 của Thủ tướng Chính phủ V/vPhê duyệt Kế hoạch Quốc gia về kiểm soát ô nhiễm môi trường đến năm 2010

Trang 11

- Quyết định số 1819/QĐ-BTNMT ngày 16/11/2007 của Bộ trưởng Bộ TNMT

“Thực hiện các hoạt động liên quan đến thích ứng với BĐKH”

- Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướngChính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu

- Quyết định số 447/2010/QĐ-TTg ngày 08 tháng 04 năm 2010 của Thủ tướngChính phủ về việc ban hành quy chế hoạt động của ban chủ nhiệm chương trình mụctiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu

- Quyết định số 1781/QĐ-TTg ngày 24 tháng 9 năm 2010 Về việc bổ sung kinhphí năm 2010 để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH

- Thông tư liên tịch 07/2010/TTLT-BTNMT-BTC-BKHĐT hướng dẫn quản lý,

sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia ứngphó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2009 - 2015 do Bộ Tài nguyên và Môi trường - BộTài chính - Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành;

- Công văn số 1754/VPCP-NN ngày 03 tháng 4 năm 2007 của Văn phòng chínhphủ thông báo Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Nguyễn Sinh Hùng giao Bộ TN

& MT chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan theo dõi, cập nhật và xử lý các thôngtin về BĐKH, NBD; đồng thời tăng cường hợp tác với các tổ chức thế giới về BĐKH

để nghiên cứu xây dựng chương trình hành động thích ứng với BĐKH và NBD tại ViệtNam

- Công văn số 3815/BTNMT-KTTVBĐKH ngày 13/10/2009 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường về Hướng dẫn xây dựng Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khíhậu

- Thông báo số 192/TB-BTC ngày 29 tháng 6 năm 2009 của Bộ Tài chính về việc

đề xuất nhu cầu kinh phí thực hiện Chương trình MTQG ứng phó với BĐKH năm

2010 và xây dựng phương án phân bổ kinh phí thực hiện Chương trình cho các Bộ, cơquan trung ương và các địa phương

- Chương trình phối hợp hành động thực hiện Nghị quyết 41/2004/NQ/TW của

Bộ Chính trị về tăng cường công tác bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hóa,hiện đại hóa đối với các ngành tại địa phương

Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Nam Định khóa XVIII (nhiệm kỳ 2010 2015)

Kịch bản Biến đổi khí hậu, NBD cho Việt Nam của Bộ Tài nguyên và Môitrường ban hành vào tháng 9 năm 2009

- Quyết định số 2884/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2010 UBND tỉnh NamĐịnh phê duyệt đề cương nhiệm vụ xây dựng Kế hoạch hành động ứng phó với BĐKHcủa tỉnh Nam Định

Trang 12

3 Đặc điểm địa lý tự nhiên, xã hội.

3.1 Đặc điểm địa lý tự nhiên:

3.1.1 Vị trí địa lý

Nam Định nằm ở phía Nam châu thổ sông Hồng, có tọa độ địa lý từ 19054’ đến

20040’ vĩ độ Bắc từ 105055’ đến 106045’ kinh độ Đông Diện tích tự nhiên 1.652,29 km2,bao gồm các đơn vị hành chính là Tp Nam Định và 9 huyện (Hải Hậu, Giao Thuỷ,Nghĩa Hưng, Xuân Trường, Mỹ Lộc, Nam Trực, Trực Ninh, Vụ Bản, Ý Yên), trong đó

có 3 huyện giáp biển (Nghĩa Hưng, Hải Hậu, Giao Thủy)

Phía Bắc giáp với tỉnh Hà Nam

Phía Đông giáp tỉnh Thái Bình

Phía Tây giáp tỉnh Ninh Bình

Phía Nam giáp biển Đông

Hình 1 Bản đồ hành chính tỉnh Nam Định

Thành phố Nam Định là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá của tỉnh, cách thủ

đô Hà Nội 90 km về phía Nam Mạng lưới giao thông - vận tải tỉnh Nam Định khá

Trang 13

thuận tiện cho việc giao lưu, thông thương với các tỉnh bạn và quốc tế Trong đó,đường sắt xuyên Việt đi qua 5 ga của tỉnh với chiều dài 42 km rất thuận lợi cho việcvận chuyển hành khách và hàng hóa Trục quốc lộ 21 và quốc lộ 10 qua tỉnh dài 108

km đang tiếp tục được đầu tư nâng cấp thành đường chiến lược ven biển của vùngđồng bằng Bắc Bộ Ngoài ra tỉnh Nam Định còn có nhiều cảng sông và cảng biển.Cảng Thịnh Long mới được xây dựng rất thuận tiện cho việc phát triển vận tải thủy

- Vùng ven biển gồm các huyện Nghĩa Hưng, Hải Hậu, Giao Thuỷ có địa hìnhtương đối bằng phẳng, với bờ biển dài 72 km song bị chia cắt khá mạnh mẽ bởi cáccửa sông lớn là cửa Ba Lạt (sông Hồng), cửa Đáy (sông Đáy), cửa Lạch Giang (sôngNinh Cơ) và cửa Hà Lạn (sông Sò) Vùng đồng bằng ven biển đất đai phì nhiêu, cónhiều tiềm năng phát triển kinh tế tổng hợp ven biển như nuôi trồng, đánh bắt hải sản,đóng tàu, du lịch biển

3.1.3 Khí hậu:

Khí hậu Nam Định mang tính chất chung của khí hậu đồng bằng Bắc Bộ là khíhậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm mưa nhiều có 4 mùa rõ rệt (xuân, hạ, thu, đông) Mùa

hè nóng với lượng mưa lớn, mùa đông lạnh với lượng mưa thấp

Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 23 -250C, mùa đông có nhiệt độtrung bình là 18,90C, tháng lạnh nhất là tháng 1 và tháng 2 Mùa hạ, nhiệt độ trungbình là 270C, tháng nóng nhất là tháng 7 và tháng 8

Độ ẩm: Độ ẩm không khí tương đối cao, trung bình năm 80 -85%, giữa tháng

có độ ẩm lớn nhất và nhỏ nhất không chênh lệch nhiều, tháng có độ ẩm cao nhất là90% (tháng 3), thấp nhất là 79% (tháng 11)

Chế độ mưa: Lượng mưa trung bình trong năm từ 1.500 - 1.800 mm, phân bốtương đối đồng đều trên toàn bộ phạm vi tỉnh Lượng mưa phân bổ không đều trongnăm, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, lượng mưa chiếm gần 80% lượng mưa cảnăm Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

Trang 14

Nắng: Hàng năm trung bình có tới 250 ngày nắng, tổng số giờ nắng từ 1650

-1700 giờ Vụ hè thu có số giờ nắng cao khoảng 1.100 - 1.200 giờ, chiếm 70% số giờnắng trong năm

Gió: Hướng gió thịnh hành thay đổi theo mùa, tốc độ gió trung bình cả năm là 2-2,3 m/s Mùa đông hướng gió thịnh hành là gió Đông Bắc, mùa hè hướng gió thịnhhành là gió Đông Nam

Bão: Do nằm trong vùng Vịnh Bắc bộ, nên hàng năm thường chịu ảnh hưởngcủa bão hoặc áp thấp nhiệt đới, bình quân từ 4-6 cơn/năm Cơn bão số 7 năm 2005 đãgây thiệt hại cho địa phương, hệ thống đê biển bị vỡ nhiều đoạn, 83 vạn dân vùng venbiển đi sơ tán, tổng thiệt hại gần 2 nghìn tỉ đồng

3.1.4 Thủy văn:

- Hệ thống sông ngòi: Nam định có hệ thống sông ngòi khá dày với mật độ lướisông khoảng 0,6 - 0,9km/km2 Do đặc điểm địa hình, các dòng chảy đều theo hướngTây Bắc - Đông Nam và đổ ra biển Các sông lớn chảy qua địa phận Nam Định (sôngHồng, sông Đáy, sông Đào, sông Ninh Cơ) đều thuộc hạ lưu nên lòng sông thườngrộng và độ sâu thấp, tốc độ chảy chậm hơn phía thượng lưu và có quá trình bồi đắpphù sa ở cửa sông

Chịu ảnh hưởng của đặc điểm địa hình và khí hậu nên chế độ nước sông chialàm 2 mùa rõ rệt: mùa lũ và mùa cạn Vào mùa lũ, lưu lượng nước sông khá lớn, gặplúc mưa to kéo dài, nếu không có hệ thống đê điều ngăn nước thì đồng bằng sẽ bị ngậplụt Vào mùa cạn, lượng nước sông giảm nhiều, các sông chịu ảnh hưởng lớn của thủytriều, khiến cho vùng cửa sông bị nhiễm mặn

Ngoài ra, trên địa bàn tỉnh còn có hệ thống sông nội đồng với tổng chiều dài279km, phân bố đều khắp trên địa bàn các huyện theo hình xương cá rất thuận lợi chohoạt động nông nghiệp, công nghiệp, giao thông thủy …

- Thủy triều: Thủy triều tại vùng biển Nam Định thuộc loại nhật triều, biên độtriều trung bình từ 1,6 - 1,7m, lớn nhất là 3,3m và nhỏ nhất là 0,1m Thông qua hệthống sông ngòi, kênh mương, chế độ nhật triều đã giúp quá trình thau chua, rửa mặntrên đồng ruộng Dòng chảy của sông Hồng và sông Đáy kết hợp với chế độ nhật triều

đã bồi tụ vùng cửa 2 sông tạo thành bãi bồi lớn là Cồn Lu, Cồn Ngạn ở huyện GiaoThủy và Cồn Trời, Cồn Mờ ở huyện Nghĩa Hưng

3.1.5 Đất đai:

Đất đai Nam Định hầu hết có nguồn gốc từ đất phù sa của lưu vực sông Hồng, chi tiết các loại đất như sau:

Trang 15

- Đất cát: Phân bố ở những cồn cát, bãi cát gặp ở vùng ven biển thuộc các

huyện Giao Thuỷ, Hải Hậu, Nghĩa Hưng Ngoài ra còn gặp ở các vùng ven sông củacác huyện Nam Trực, Trực Ninh, Xuân Trường, Vụ Bản, Mỹ Lộc, thành phố NamĐịnh

- Đất mặn: Phân bố ở vùng ven biển, cửa sông thuộc các huyện Giao Thuỷ, Hải

Hậu, Nghĩa Hưng và các huyện khác như Xuân Trường, Nam Trực và ven sông Sò

- Đất phèn: Phân bố ở các huyện Vụ Bản, Ý Yên, Nam Trực, Giao Thuỷ, thànhphố Nam Định

- Đất phù sa: Phân bố ở tất cả các huyện trong tỉnh

- Đất Glây: Phân bố ở các huyện Vụ Bản, Ý Yên, Mỹ Lộc, Tp Nam Định

- Đất xám: Phân bố ở các huyện Vụ Bản, Ý Yên

- Đất tầng mỏng: Phân bố ở các huyện Vụ Bản, Ý Yên.

vụ đạt 3.561,4 tỷ đồng tăng 4,4% Cơ cấu kinh tế của tỉnh tiếp tục chuyển dịch theohướng tích cực Tỷ trọng khu vực nông, lâm, thủy sản chiếm 29,50%; khu vực côngnghiệp và xây dựng chiếm 36,40%; khu vực dịch vụ chiếm 34,10% (tỷ trọng năm 2009

là 29,77%, 35,79%, 34,44%)

Quy mô giáo dục mở rộng, hệ thống các trường lớp được hình thành và pháttriển Toàn ngành có 871 trường và trung tâm từ cấp giáo dục mầm non đến giáo dụcchuyên nghiệp, trong đó có 622 trường công lập, 249 trường ngoài công lập (đạt tỷ lệ28,6%) Toàn tỉnh có 24.940 giáo viên đang công tác tại các trường học, trong đó:18.674 giáo viên công tác tại các trường công lập; 6.266 giáo viên công tác ở cáctrường ngoài công lập (chiếm tỷ lệ 25,12%)

Công tác phòng chống dịch luôn chủ động, tích cực, tăng cường công tác giámsát phát hiện, đẩy mạnh công tác truyền thông, kế hoạch hóa dân số và gia đình, giáodục sức khỏe nên không có dịch lớn xảy ra và chết do dịch bệnh, khống chế dịchSARS, đẩy lùi dịch cúm gia cầm do virus H5N1 Các chương trình mục tiêu quốc gia,chương trình y tế cộng đồng triển khai đồng bộ, lồng ghép đạt hiệu quả cao, các mục

Trang 16

tiêu, chỉ tiêu đạt và vượt Tỷ lệ trẻ em được tiêm chủng đầy đủ là 98%, giảm tỷ lệ sốtrét lưu hành, tỷ lệ điều trị bệnh lao khỏi 95%, giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng còn 22,5%, tỷ

lệ mắt hột hoạt tính học sinh còn 2,56%, giảm các vụ ngộ độc và chết do ngộ độc thựcphẩm, loại trừ uốn ván sơ sinh, thanh toán bệnh phong trên quy mô toàn tỉnh

Phong trào xây dựng đời sống văn hóa cở sở của tỉnh Nam Định trong nhữngnăm qua đã trở thành hoạt động thường xuyên và có ý nghĩa trong đời sống nhân dân

Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” tỉnh Nam Định đạt

được nhiều kết quả đáng kể, mà nổi bật là huyện Hải Hậu đã có trên 20 năm liền làđiển hình văn hóa cấp huyện toàn quốc Phong trào xây dựng đời sống văn hóa cơ sởđược triển khai sâu rộng trong các cộng đồng dân cư, các cơ quan, ban ngành từ tỉnhđến cơ sở Đời sống văn hóa của người dân ngày càng được nâng cao phù hợp với sựphát triển của đời sống KT-XH

Mạng lưới bưu chính viễn thông ngày càng được mở rộng theo hướng hiện đại

Có 100% số xã, thị trấn có điện thoại và bưu điện văn hóa Hiện tỉnh có một bưu cụctrung tâm tại thành phố Nam Định, 10 bưu cục huyện, 62 bưu cục khu vực, 14 máy vôtuyến điện, 32 tổng đài điện thoại Đã hoàn thành tuyến cáp quang Nam Định-ThịnhLong, tổng đài A 1000-E10

4 Tính cấp thiết của việc xây dựng kế hoạch hành động ứng phó với BĐKH.

Hiện nay, các hiện tượng cực đoan về khí hậu như: hạn hán, mưa bão, lũ lụt,NBD cao ngày càng dồn dập, ác liệt với cường độ mạnh hơn và nguy hiểm hơn đe dọanhiều nước trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng BĐKH không chỉ là vấn đềmôi trường mà còn là mối đe dọa toàn diện, ảnh hưởng đến sức khỏe con người, tìnhtrạng cung cấp lương thực toàn cầu, vấn đề di dân và đe dọa nền hòa bình, an ninh thếgiới Theo nghiên cứu mới nhất của Liên Hợp Quốc, Việt Nam là một trong 5 quốc giachịu ảnh hưởng nặng nề nhất của BĐKH và mực NBD cao Vị trí tự nhiên của chúng

ta là nước ven biển, khí hậu nhiệt đới, thường xuyên có mưa bão, lũ lụt, lại sở hữu 2đồng bằng trù phú lớn nhất nước (Bắc bộ và sông Cửu Long), nơi tập trung dân cưđông đúc (70% dân số cả nước) với cao trình ngang bằng (80% diện tích đồng bằngsông Cửu Long và 30% diện tích đồng bằng sông Hồng có độ cao dưới 2,5m) so vớimặt nước biển Trong báo cáo WPS 4138 tháng 7/2007 của ngân hàng thế giới (WB)nêu Việt Nam là nước Đông Nam Á bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi NBD cao Dựavào kịch bản đáng tin cậy, thì nếu NBD lên 1m vào năm 2100 sẽ tác động đến 5,3%diện tích đất đai chung; 10,8% dân cư; 10,2% GDP; 10.9% diện tích đô thị; 7,2% diện

tích nông nghiệp và 28,9% diện tích đất trũng (Nguồn: Theo đánh giá của Ngân hàng

Trang 17

Thế giới - 2007) Đây là thảm họa quốc gia và là thách thức lớn nhất đối với chúng ta

trên con đường phát triển

Theo tính toán của các nhà khoa học, nếu mực nước biển sẽ dâng cao hơn 1m;

sẽ có 1.668 km2 đất thuộc đồng bằng sông Hồng bị ngập, 1.874.011 người bị ảnhhưởng Mức độ ngập lụt do NBD đối với Đồng bằng sông Hồng thể hiện qua sơ đồdưới đây:

Hình 2 Nhiều vùng thuộc ĐBSH như Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình sẽ

ngập chìm từ 2-4m trong vòng 100 năm tới (Nguồn: ICEM)

Những năm qua, các ảnh hưởng của BĐKH như áp thấp nhiệt đới, bão, lũ lụt,hạn hán, XNM, triều cường, sạt lở đất, dịch bệnh… đã tác động không nhỏ tới sản xuấtnông nghiệp, nước sạch và vệ sinh môi trường, khai thác và nuôi trồng thủy hải sản và

du lịch; tài nguyên ĐDSH và hệ sinh thái; sức khỏe người dân, giao thông và cơ sở hạtầng…đã đặt ra cho tỉnh Nam Định phải đối mặt trước những thách thức rất nghiêmtrọng Những ảnh hưởng này đã và sẽ là rào cản để Nam Định đạt được mục tiêu trởthành trung tâm của Nam đồng bằng sông Hồng

Chính phủ Việt Nam đã lồng ghép chống BĐKH vào Luật Bảo vệ Môi trường,các Chương trình như Chương trình nghị sự Agenda 21 của Việt Nam, Chiến lượcquốc gia về quản lý môi trường biển và ven biển, Kế hoạch hành động quốc gia về

Trang 18

ĐDSH và BĐKH, Chiến lược quốc gia phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai đến năm2020… Bộ Tài nguyên và Môi trường đã được chỉ định là Cơ quan đầu mối Quốc gia

về các hoạt động có liên quan đến việc thực hiện Công ước Khung của Liên Hợp Quốc

về BĐKH và Nghị định thư Kyoto Gần đây nhất, ngày 3/12/2007, Chính phủ đã cóNghị quyết số 60/2007/NQ-CP giao cho Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phốihợp với các bộ ngành liên quan xây dựng Chương trình Mục tiêu Quốc gia ứng phóvới BĐKH toàn cầu, kêu gọi sự hỗ trợ của cộng đồng quốc tế cho chương trình này vàtrình Thủ tướng Chính phủ trong quý II/2008

Nam Định với vị trí là cửa ngõ phía Nam của đồng bằng sông Hồng, có bờ biểndài 72 km, có khu bảo tồn thiên nhiên quốc gia Xuân Thủy (huyện Giao Thủy) và có 4cửa sông lớn: Ba Lạt, Đáy, Lạch Giang, Hà Lạn Trước nguy cơ ảnh hưởng và cảnhbáo về BĐKH, Nam Định cần phải có các giải pháp, kế hoạch thích ứng với BĐKHnhằm ứng phó với hiểm họa này Vấn đề BĐKH vừa có tính trước mắt, vừa có tính lâudài, phức tạp và liên quan đến tất cả các ngành, trên phạm vi khu vực và toàn cầu Vìthế, để thực hiện được mục tiêu ứng phó và giảm nhẹ BĐKH với Tỉnh, việc xây dựngcác giải pháp, kế hoạch và công tác chỉ đạo thực hiện cần được nghiên cứu, trao đổi ởtất cả các cấp/ngành, các lĩnh vực (tài nguyên nước, đất, môi trường, NN&PTNT…)

và các địa phương, quan trọng nhất là: tài nguyên và môi trường, nông-lâm-ngưnghiệp, sức khỏe cộng đồng, sinh kế người nghèo, năng lượng, giao thông, côngnghiệp và du lịch

Để làm tốt công tác ứng phó với những tác động của BĐKH đối với tỉnh NamĐịnh, ngoài việc nghiên cứu, xác định rõ, sâu hơn các tác động của BĐKH đến cáclĩnh vực KT-XH, xây dựng và nhanh chóng ban hành các chương trình, giải pháp, kếhoạch ứng phó và giảm nhẹ BĐKH, Nam Định sẽ tổ chức lồng ghép các vấn đềBĐKH vào trong quá trình quản lý, kế hoạch hóa trong các chính sách phát triển KT-

XH của Tỉnh

Xuất phát từ những lý do và yêu cầu trên, việc xây dựng “Kế hoạch hành động

ứng phó với biến đổi khí hậu của tỉnh Nam Đoạn giai đoạn 2011-2015 tầm nhìn 2020” là một việc làm cấp thiết, có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với sự phát triển

bền vững của tỉnh Đồng thời, giúp các nhà quản lý, các nhà hoạch định chính sách vàcác nhà nghiên cứu có cách nhìn bao quát hơn về nguy cơ BĐKH toàn cầu, từ đó đưa

ra các quyết sách hợp lý nhằm thích ứng và đối phó với xu thế này

Dự án có ý nghĩa thiết thực và quan trọng đối với KT-XH tỉnh Nam Định vì kếtquả của dự án cung cấp kế hoạch hành động cụ thể cho từng ngành, lĩnh vực nhằm hạnchế tối đa những ảnh hưởng xấu do BĐKH trong giai 2011-2020 Qua đó đảm bảo quátrình phát triển bền vững của tỉnh Nam Định nói riêng, góp phần đảm bảo thắng lợicông cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa của cả nước

Trang 19

Các giải pháp thích ứng đưa ra trong kế hoạch sẽ là tiền đề bảo vệ cộng đồngđặc biệt là các đối tượng dễ bị tổn thương (phụ nữ, người già, trẻ em) thông qua đảmbảo các điều kiện sản xuất lương thực, cung cấp nước sạch, đảm bảo vệ sinh môitrường,…

Kế hoạch là định hướng đảm bảo khai thác và sử dụng hợp lý và bảo vệ tàinguyên nước, đất, rừng trên địa bàn tỉnh Nam Định Các dự báo ảnh hưởng của BĐKHđến các CCN, khu vực đô thị, khu vực có độ nhạy cảm cao về môi trường,…giúp côngtác quy hoạch đáp ứng được yêu cầu phát triển của tỉnh Nam Định trong giai đoạntrước mắt cũng như về sau Khía cạnh các cơ hội từ BĐKH được tính đến sẽ giúp tỉnhchủ động khai thác hiệu quả nhất những tác động tích cực của nó từ đó góp phần giảmthiểu thiệt hại do BĐKH tác động đến KT-XH của tỉnh

Dự án huy động sự tham gia của hầu hết các cơ quan quản lý nhà nước trên địabàn tỉnh Qua đó gián tiếp cung cấp kiến thức, tập trung sự quan tâm của các cán bộ,nhân dân tỉnh Nam Định đối với công tác ứng phó với BĐKH Điều này góp phần thựchiện Kế hoạch hành động ứng phó với BĐKH của tỉnh giai đoạn 2011-2020 một cáchtích cực, chủ động và khoa học

B MỤC TIÊU CỦA KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG

1 Mục tiêu chung:

Nâng cao khả năng ứng phó với BĐKH của tỉnh Nam Định trong giai đoạn pháttriển kinh tế xã hội (2011-2020) và định hướng trong tương lai nhằm đảm bảo sự pháttriển bền vững, bảo vệ cuộc sống của nhân dân, phòng, tránh và giảm thiểu nhữnghiểm họa của BĐKH và qua đó đóng góp tích cực vào thực hiện Chương trình mụctiêu quốc gia ứng phó với BĐKH

2 Mục tiêu cụ thể:

- Đánh giá được mức độ tác động của BĐKH đối với các lĩnh vực trên địa bàntỉnh trên cơ sở các kịch bản BĐKH do Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố;

- Xây dựng và lựa chọn các giải pháp cụ thể ứng phó với BĐKH

- Nghiên cứu lồng ghép các hoạt động của Kế hoạch hành động vào quy hoạchphát triển kinh tế - xã hội cũng như quy hoạch của từng ngành, lĩnh vực;

- Củng cố và tăng cường được năng lực tổ chức, thể chế, chính sách về BĐKH;

- Nâng cao được nhận thức, trách nhiệm tham gia của cộng đồng và phát triểnnguồn nhân lực

Trang 20

C NỘI DUNG CỦA KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG

CHƯƠNG I: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU, CÁC KỊCH BẢN BĐKH VÀ TÁC ĐỘNG CỦA BĐKH ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI CỦA TỈNH NAM ĐỊNH.

1.1 Kịch bản Biến đổi khí hậu, NBD cho Việt Nam

Các tiêu chí để lựa chọn phương pháp tính toán xây dựng kịch bản biến đổi khíhậu, NBD cho Việt Nam bao gồm: (1) Mức độ tin cậy của kịch bản biến đổi khí hậutoàn cầu; (2) Độ chi tiết của kịch bản biến đổi khí hậu; (3) Tính kế thừa; (4) Tính thời

sự của kịch bản; (5) Tính phù hợp địa phương; (6) Tính đầy đủ của các kịch bản; và(7) Khả năng chủ động cập nhật

Trên cơ sở phân tích các tiêu chí nêu trên, kết quả tính toán bằng phương pháp

tổ hợp (MAGICC/SCENGEN 5.3) và phương pháp chi tiết hóa thống kê đã được lựachọn để xây dựng kịch bản biến đổi khí hậu, NBD trong thế kỷ 21 cho Việt Nam

1.1.1 Về nhiệt độ

Nhiệt độ mùa đông có thể tăng nhanh hơn so với nhiệt độ mùa hè ở tất cả cácvùng khí hậu của nước ta Nhiệt độ ở các vùng khí hậu phía Bắc có thể tăng nhanh hơn

so với các vùng khí hậu phía Nam

- Theo kịch bản phát thải thấp (B1): Vào cuối thế kỷ 21, nhiệt độ trung bình

năm ở các vùng khí hậu phía Bắc có thể tăng so với trung bình thời kỳ 1980 - 1999khoảng từ 1,6 đến 1,90C và ở các vùng khí hậu phía Nam tăng ít hơn, chỉ khoảng từ1,1 đến 1,40C

Bảng 1 Mức tăng nhiệt độ TB năm ( 0 C) so với thời kỳ 1980 - 1999

Trang 21

- Theo kịch bản phát thải trung bình (B2): Vào cuối thế kỷ 21, nhiệt độ trung

bình năm có thể tăng lên 2,6oC ở Tây Bắc, 2,5oC ở Đông Bắc, 2,40C ở Đồng bằng Bắc

Bộ, 2,80C ở Bắc Trung Bộ, 1,90C ở Nam Trung Bộ, 1,60C ở Tây Nguyên và 2,00C ởNam Bộ so với trung bình thời kỳ 1980 - 1999

Bảng 2 Mức tăng nhiệt độ trung bình năm ( 0 C) so với thời kỳ 1980 - 1999 theo

(Nguồn: Kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam, 2009).

- Theo kịch bản phát thải cao (A2): Vào cuối thế kỷ 21, nhiệt độ trung bình năm

ở các vùng khí hậu phía Bắc có thể tăng so với trung bình thời kỳ 1980 - 1999 khoảng3,1 đến 3,60C, trong đó Tây Bắc là 3,30C, Đông Bắc là 3,20C, Đồng bằng Bắc Bộ là3,10C và Bắc Trung Bộ là 3,60C Mức tăng nhiệt độ trung bình năm của các vùng khíhậu phía Nam là 2,40C ở Nam Trung Bộ, 2,10C ở Tây Nguyên và 2,60C ở Nam Bộ

Bảng 3 Mức tăng nhiệt độ TB năm ( 0 C) so với thời kỳ 1980 – 1999 theo kịch bản

phát thải cao (A2)

Trang 22

1.1.2 Về lượng mưa

Lượng mưa mùa khô có thể giảm ở hầu hết các vùng khí hậu của nước ta, đặcbiệt là các vùng khí hậu phía Nam Lượng mưa mùa mưa và tổng lượng mưa năm cóthể tăng ở tất cả các vùng khí hậu

- Theo kịch bản phát thải thấp (B1): Vào cuối thế kỷ 21, lượng mưa năm có thể

tăng khoảng 5% ở Tây Bắc, Đông Bắc, Đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và từ 1 - 2%

ở Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Nam Bộ so với trung bình thời kỳ 1980 – 1999 Lượngmưa thời kỳ từ tháng III đến tháng V sẽ giảm từ 3 - 6% ở các vùng khí hậu phía Bắc

và lượng mưa vào giữa mùa khô ở các vùng khí hậu phía Nam có thể giảm tới 7 10% so với thời kỳ 1980 - 1999 Lượng mưa các tháng cao điểm của mùa mưa sẽtăng từ 6 đến 10% ở cả bốn vùng khí hậu phía Bắc và Nam Trung Bộ, còn ở TâyNguyên và Nam Bộ chỉ tăng khoảng 1% so với thời kỳ 1980-1999

-Bảng 4 Mức thay đổi lượng mưa năm (%) so với thời kỳ 1980 - 1999 theo kịch

(Nguồn: Kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam, 2009).

- Theo kịch bản phát thải trung bình (B2): Vào cuối thế kỷ 21, lượng mưa năm

có thể tăng khoảng 7 - 8% ở Tây Bắc, Đông Bắc, Đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và

từ 2 - 3% ở Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Nam Bộ so với trung bình thời kỳ 1980 –

1999 Lượng mưa thời kỳ từ tháng III đến tháng V sẽ giảm từ 4 - 7% ở Tây Bắc,Đông Bắc và Đồng bằng Bắc Bộ, khoảng 10% ở Bắc Trung Bộ, lượng mưa vào giữamùa khô ở các vùng khí hậu phía Nam có thể giảm tới 10-15% so với thời kỳ 1980 -

1999 Lượng mưa các tháng cao điểm của mùa mưa sẽ tăng từ 10 đến 15% ở cả bốnvùng khí hậu phía Bắc và Nam Trung Bộ, còn ở Tây Nguyên và Nam Bộ chỉ tăngtrên dưới 1%

Trang 23

Bảng 5 Mức thay đổi lượng mưa (%) so với thời kỳ 1980-1999 theo kịch bản phát

(Nguồn: Kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam, 2009).

- Theo kịch bản phát thải cao (A2): Vào cuối thế kỷ 21, lượng mưa năm có thể

tăng so với trung bình thời kỳ 1980 - 1999, khoảng 9 - 10% ở Tây Bắc, Đông Bắc,10% ở Đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, 4 - 5% ở Nam Trung Bộ và khoảng 2% ởTây Nguyên, Nam Bộ Lượng mưa thời kỳ từ tháng III đến tháng V sẽ giảm từ 6 -9% ở Tây Bắc, Đông Bắc và Đồng bằng Bắc Bộ, khoảng 13% ở Bắc Trung Bộ,lượng mưa vào giữa mùa khô ở Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Nam Bộ có thể giảmtới 13 - 22% so với thời kỳ 1980 - 1999 Lượng mưa các tháng cao điểm của mùamưa sẽ tăng từ 12 đến 19% ở cả bốn vùng khí hậu phía Bắc và Nam Trung Bộ, còn ởTây Nguyên và Nam Bộ chỉ vào khoảng 1 - 2%

Bảng 6 Mức thay đổi lượng mưa năm (%) so với thời kỳ 1980 - 1999 theo kịch

bản phát thải cao (A2)

Trang 24

1.1.3 Kịch bản NBD:

Báo cáo lần thứ tư của IPCC ước tính mực NBD khoảng 26-59 cm vào năm

2100, tuy nhiên không loại trừ khả năng tốc độ cao hơn

Nhiều nhà khoa học đã đánh giá rằng các tính toán của IPCC về thay đổi nhiệt

độ toàn cầu là tương đối phù hợp với số liệu nhiệt độ thực đo Tuy nhiên, tính toán củaIPCC về NBD thấp hơn so với số liệu thực đo tại các trạm và bằng vệ tinh Nguyênnhân chính là do các mô hình tính toán mà IPCC sử dụng để phân tích đã chưa đánhgiá đầy đủ các quá trình tan băng

Một số nghiên cứu gần đây cho rằng mực nước biển toàn cầu có thể tăng 50 140cm vào năm 2100

-Các kịch bản NBD cho Việt Nam được tính toán theo kịch bản phát thải thấpnhất (B1), kịch bản phát thải trung bình (B2) và kịch bản phát thải cao nhất (A1FI)

Kết quả tính toán theo các kịch bản phát thải thấp, trung bình và cao cho thấyvào giữa thế kỷ 21 mực nước biển có thể dâng thêm 28 đến 33cm và đến cuối thế kỷ

21 mực NBD thêm từ 65 đến 100cm so với thời kỳ 1980 - 1999

(Nguồn: Kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam, 2009).

Dựa trên các kịch bản NBD, bản đồ ngập đã được xây dựng, bước đầu là chokhu vực Thành phố Hồ Chí Minh và khu vực đồng bằng sông Cửu Long dựa trên cácbản đồ địa hình tỷ lệ 1/2000 và 1/5000 đối với khu vực Thành phố Hồ Chí Minh; tỷ lệ1/5000 và mô hình số độ cao độ phân giải 5 x 5m đối với khu vực đồng bằng sông Cửu

Long (Bộ TNMT, 2009)

Mực nước biển bình quân của khu vực được tính toán dựa trên số liệu mựcnước triều thực đo tại Vũng Tàu (giai đoạn 1979 - 2007) Trong tính toán chưa xét đếncác yếu tố tác động của sóng, thủy triều, nước dâng do bão, lũ và các cơ chế thuỷ độnglực khác

Trang 25

1.1.4 Khuyến nghị kịch bản biến đổi khí hậu, NBD cho Việt Nam

Các kịch bản biến đổi khí hậu, NBD cho Việt Nam đã được xây dựng theo cáckịch bản phát thải khí nhà kính khác nhau là: thấp (B1), trung bình (B2) và cao (A2,A1FI)

Kịch bản phát thải thấp (B1) mô tả một thế giới phát triển tương đối hoàn hảotheo hướng ít phát thải khí nhà kính nhất, tốc độ tăng dân số rất thấp, cơ cấu kinh tếthay đổi nhanh theo hướng dịch vụ và thông tin, các thỏa thuận quốc tế nhằm giảmthiểu phát thải KNK được thực hiện đầy đủ và nghiêm túc trên phạm vi toàn cầu Tuynhiên, với cơ cấu kinh tế không đồng nhất giữa các khu vực trên thế giới như hiện nay,cộng với nhận thức rất khác nhau về BĐKH và quan điểm còn rất khác nhau giữa cácnước phát triển và các nước đang phát triển, đàm phán quốc tế về BĐKH nhằm ổnđịnh nồng độ KNK nhằm hạn chế mức độ gia tăng nhiệt độ ở mức dưới 20C gặp rấtnhiều trở ngại, kịch bản phát thải thấp (B1) có rất ít khả năng trở thành hiện thực trongthế kỷ 21

Các kịch bản phát thải cao (A2, A1FI) mô tả một thế giới không đồng nhất ở quy

mô toàn cầu, có tốc độ tăng dân số rất cao, chậm đổi mới công nghệ (A2) hoặc sử dụngtối đa năng lượng hóa thạch (A1FI) Đây là các kịch bản xấu nhất mà nhân loại cần phảinghĩ đến Với những nỗ lực trong phát triển công nghệ thân thiện với khí hậu, đàm phángiảm phát thải KNK, và sự chung tay, chung sức của toàn nhân loại trong “liên kết chốnglại biến đổi khí hậu”, có thể hy vọng rằng những kịch bản phát thải cao sẽ có rất ít khảnăng xảy ra

Hơn nữa, vẫn còn nhiều điểm chưa chắc chắn trong việc xác định các kịch bảnphát triển kinh tế - xã hội và kèm theo đó là lượng phát thải KNK trong tương lai Với

sự tồn tại các điểm chưa chắc chắn thì các kịch bản BĐKH, NBD ứng với các kịch bảnphát thải KNK ở cận trên hoặc cận dưới đều có mức độ tin cậy thấp hơn so với kịchbản ở mức trung bình

Vì những lý do nêu trên, kịch bản BĐKH, NBD đối với Việt Nam được khuyến nghị sử dụng trong thời điểm hiện nay là kịch bản ứng với mức phát thải trung bình (B2).

1.2 Kịch bản Biến đổi khí hậu ở Nam Định:

Nam Định có vị trí địa lý thuộc phía Nam Đồng bằng Bắc Bộ do đó kịch bảnBĐKH của Nam Định sẽ áp dụng kịch bản BĐKH đối với khu vực Đồng bằng Bắc

Bộ

Trang 26

1.2.1 Nhiệt độ:

Theo kịch bản phát thải trung bình (B2): Vào cuối thế kỷ 21, nhiệt độ trungbình năm ở Đồng bằng Bắc Bộ có thể tăng lên 2,40C so với trung bình thời kỳ 1980 –

1999 (Bảng 8)

Bảng 8: Mức tăng nhiệt độ trung bình năm ( 0 C) so với thời kỳ 1980 - 1999 theo

kịch bản phát thải trung bình (B2) của tỉnh Nam Định

Mốc thời gian Mức tăng nhiệt độ ( 0 C)

(Nguồn: Kịch bản biến đổi khí hậu, NBD cho Việt Nam, 2009).

Kết quả tính toán nhiệt độ trung bình mùa hè của tỉnh Nam Định từ năm 2020 –

2100 (0C) so với thời kỳ 1980 - 1999 theo kịch bản phát thải trung bình (B2) ở khu vựcĐồng bằng Bắc Bộ như sau:

Bảng 9 Nhiệt độ TB mùa hè của tỉnh Nam Định từ năm 2020 – 2100 ( 0 C) so với

thời kỳ 1980 - 1999 theo kịch bản phát thải trung bình (B2)

Thời kỳ / Năm Nhiệt độ ( 0 C)

Trang 27

1999, do đó lượng mưa trên địa bàn tỉnh Nam Định có thể tăng từ 7 – 8% so với trungbình thời kỳ 1980 – 1999 (Bảng 9).

Bảng 10: Mức thay đổi lượng mưa so với thời kỳ 1980 – 1999 theo kịch bản phát

thải trung bình (B2) địa bàn tỉnh Nam Định Mốc thời gian Mức thay đổi lượng mưa (%)

(Nguồn: Kịch bản biến đổi khí hậu, NBD cho Việt Nam, 2009).

Kết quả tính toán lượng mưa trung bình của tỉnh Nam Định từ năm 2020 – 2100

so với thời kỳ 1980 - 1999 theo kịch bản phát thải trung bình (B2) ở khu vực Đồngbằng Bắc Bộ như sau:

Bảng 11 Lượng mưa TB của tỉnh Nam Định từ năm 2020 – 2100 so với thời kỳ

1980 - 1999 theo kịch bản phát thải trung bình (B2)

Thời kỳ / Năm Lượng mưa (mm)

(Nguồn: Kịch bản biến đổi khí hậu, NBD cho Việt Nam, 2009).

Theo kết quả thống kê tại các trạm khí tượng khu vực Nam Định-Thái Bình quacác năm ta thấy lượng mưa trung bình trong năm từ 1.500 - 1.800 mm, phân bố tươngđối đồng đều trên toàn bộ lãnh thổ tỉnh Lượng mưa phân bổ không đều trong năm,mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, lượng mưa chiếm gần 80% lượng mưa cả năm Mùakhô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

Trang 28

1.2.3 Mực NBD:

Số liệu quan trắc tại các trạm hải văn học dọc ven biển Việt Nam cho thấy tốc

độ dâng lên của mực nước biển trung bình ở Việt Nam hiện nay là khoảng 3mm/năm(giai đoạn 1993-2008), tương đương với tốc độ tăng trung bình trên thế giới Trongkhoảng 50 năm qua, mực nước biển tại Trạm hải văn Hòn Dấu dâng lên khoảng 20cm

(Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH, Bộ TNMT, 2008).

Mực NBD tại bờ biển tỉnh Nam Định theo các giai đoạn thể hiện theo Bảng 12dưới đây

Bảng 12: Mực NBD so với thời kỳ 1980 – 1999 theo kịch bản phát thải trung bình

(Nguồn: Kịch bản biến đổi khí hậu, NBD cho Việt Nam, 2009).

• Tính toán vùng ngập địa bàn tỉnh Nam Định theo KB NBD (B2):

- Phương pháp: tính toán nội suy vùng ngập ứng với các phương án kịch bản

biến đổi khí hậu (B2)

Tài liệu cơ bản: căn cứ vào bản đồ địa hình tỉnh Nam Định, bản đồ ranh giớihành chính các huyện, xã, trên cơ sở kết quả dự báo các kịch bản biến đổi khi hậu

Sử dụng modul 3D Analyst của phần mềm ARC View 3.2 tiến hành mô phỏngbản đồ số độ cao DEM từ nguồn bản đồ địa hình tỷ lệ 1/50.000, 1/10.000 (khoảng caođều của các đường đồng mức là 5m)

Dùng công cụ Contour của 3D Analyst của phần Mềm ARC View 3.2 tiến hànhnội suy cao độ của các đường đồng mức ứng với các kịch bản đã được tính toán dựbáo ứng với các kịch bản khác nhau

- Kết quả: là nội suy được các vùng ngập tương ứng với các kịch bản đã được

dự báo Trên cơ sở ranh giới hành chính của từng huyện tương ứng với kịch bản để xácđịnh được mức độ thiệt hại do quá trình biến đổi khí hậu, nước biển dâng, tính toánđược diện tích ngập của từng huyện Theo đó, tổng diện tích bị ngập của Nam Định là61.71 km2 (trong đó huyện Giao Thủy ngập 34.27 km2; huyện Hải Hậu ngập 20.9 km2;huyện Nghĩa Hưng ngập 6.54 km2) Khu vực ngập là dải ven biển thể hiện theo hình 3dưới đây

Trang 29

Hình 3 Kết quả tính toán xác định vùng ngập của tỉnh Nam Định với KB NBD (B2)

BẢN ĐỒ NGẬP LỤT TỈNH NAM ĐỊNH THEO KỊCH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

VÀ NƯỚC BIỂN DÂNG (B2) CỦA VIỆT NAM

Trang 30

1.3 Biến đổi khí hậu của tỉnh Nam Định trong 20 năm qua

1.3.1 Nhiệt độ:

Trong nhiều năm qua thì nhiệt độ trung bình năm Nam Định đã tăng khoảng0,10C qua mỗi thập kỷ Nhiệt độ trung bình một số tháng mùa hè tăng khoảng0,1÷0,30C/thập kỷ

Nhiệt độ vào tháng 7 (tháng đặc trưng cho mùa hè) nhiệt độ đã tăng lên đáng kể

và tháng 1 (tháng đặc trưng của mùa đông) nhiệt độ cũng giảm hơn so với nhiệt độtrung bình nhiều năm các năm gần đây

Hình 4 Biểu đồ Nhiệt độ trung bình năm khu vực Nam Định giai đoạn 1990-2009

Phân tích số liệu khí tượng thu thập tại 05 trạm khu vực Nam Định (Trạm NamĐịnh, Văn Lý - Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình, Thái Bình) trong 20 năm qua đã chỉra: Nhiệt độ trung bình năm của khu vực Nam Định là 23,70C (nhiệt độ thấp nhất là7,30C ; nhiệt độ lớn nhất lớn nhất là 33,20C) Hình 4 ở trên cho thấy: nhiệt độ trungbình năm khu vực Nam Định những năm 1990 khoảng 23,70C, đến năm 2009 làkhoảng 24,30C; như vậy nhiệt độ trung bình năm tăng 0,60C trong vòng 20 năm qua(tăng khoảng 0,030C/năm) Xu thế này phù hợp với các dự báo nhiệt độ của Kịch bảncủa biến đổi khí hậu, NBD cho Việt Nam với khu vực ĐBSH Sự thay đổi nhiệt độ làmột trong những tiêu chí quan trọng đánh giá sự biến đổi khí hậu

Tuy nhiên, khi nhóm thực hiện đánh giá BĐKH điều tra các khu vực, các vùngtrên địa bàn tỉnh Nam Định thì thấy hầu hết những người trực tiếp phỏng vấn đều chorằng “Trong những năm gần đây, mùa hè thường nóng hơn, nhiệt độ trung bình vàomùa hè là 35 ÷370C, thậm chí có khi lên đến 400C Mùa đông thường rét ít hơn, nhưng

Trang 31

khi đã rét thì có những đợt rét kéo dài và rét đậm (nhiệt độ trung bình từ 9 ÷ 120C)”.Như vậy có thể thấy có sự khác biệt rất lớn giữa số liệu thu thập được với cácthông tin người dân cung cấp Điều này có thể giải thích là do các số liệu thu thậpđược từ trạm khí tượng thủy văn của tỉnh chưa đủ để phản ánh được sự thay đổi nhiệt

độ nhiệt độ của các khu vực trên địa bàn

ba tháng này chỉ chiếm khoảng 4,2% tổng lượng mưa năm

Hình 5 Biểu đồ tổng lượng mưa trung bình năm khu vực Nam Định

giai đoạn 1990-2009

Trang 32

1.3.3 Độ ẩm:

Từ số liệu độ ẩm thu thập tại 05 trạm khu vực Nam Định, ta có Hình 6 ở dưới thểhiện độ ẩm trung bình khu vực Nam Định trong giai đoạn 1990-2009 Độ ẩm trungbình là 85,22% (Độ ẩm lớn nhất đo được là 93,4%, độ ẩm thấp nhất đo được là73,1%) Số liệu chỉ ra độ ẩm trung bình những năm 1990 là 86,3%, đến năm 2009 là83,94%; như vậy trong 20 năm qua độ ẩm trung bình năm giảm 2,36% (độ ẩm trungbình mỗi năm giảm 0,122%/năm) Kết quả thể hiện độ ẩm khu vực Nam Định giảmdần qua các năm, kết quả này hoàn toàn logic với sự ra tăng của nhiệt độ trong khuvực, thống nhất với xu hướng ra tăng nhiệt độ Kịch bản của biến đổi khí hậu, NBDcho Việt Nam cho khu vực ĐBBB

Trang 33

Hình 6 Biểu đồ độ ẩm trung bình khu vực Nam Định giai đoạn 1990-2009

1.3.4 Lượng giờ nắng:

Từ số liệu lượng giờ nắng thu thập tại 05 trạm khu vực Nam Định, ta có Biểu đồ

7 ở dưới thể hiện số giờ nắng trung bình khu vực Nam Định trong giai đoạn

1990-2009 Số giờ nắng trung bình năm là 1468,82 giờ Số liệu chỉ ra số giờ nắng trung bìnhnhững năm 1990 là 1596,54 giờ, đến năm 2009 là 1501,64 giờ; như vậy trong 20 nămqua số giờ nắng trung bình năm giảm 94,9 giờ (số giờ nắng trung bình mỗi năm giảm4,74 giờ/năm) Kết quả này thể hiện số giờ nắng khu vực Nam Định giảm dần qua cácnăm

Trang 34

Hình 7 Biểu đồ tổng số giờ nắng TB năm khu vực Nam Định giai đoạn 1990-2009

1.3.5 Nước biển dâng:

Theo số liệu của Viện địa chất và địa chất vật lý biển Việt Nam cung cấp, mỗinăm mực nước biển tại khu vực Nam Định tăng lên 2,15mm Cùng với đó, đường bờbiển bị lấn vào trung bình 10 m Ngoài ra, số liệu tại địa phương cho thấy, tổng cộngnước biển đã cướp đi của xã Hải Triều gần 180 hecta đất Qua phỏng vấn ông Bùi VănDũng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Hải Triều, cho biết: “Từ năm 1996 đến nay, cả xãmất 50 hecta đất canh tác”

Nguyên nhân chính khiến bờ biển Hải Hậu bị bào mòn được xác định là nănglượng sóng tăng cao tác động lên bờ Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự gia tăng củanăng lượng sóng Bên cạnh đó, con người đang tàn phá RNM để làm đầm nuôi tômhay khai thác cát Chính sự mất đi của RNM làm đê biển phải chịu tác động trực tiếpcủa sóng Và một yếu tố quan trọng khác nữa, đó là nước biển đang dâng

Hai bãi biển Thịnh Long (huyện Hải Hậu) và Quất Lâm (huyện Giao Thủy) liêntục những năm gần đây xảy ra tình trạng nước biển lấn sâu vào khu du lịch Anh ĐinhXuân Vương (Phòng NN huyện Hải Hậu) cho biết “cách đây 10 năm, bãi biển thị trấnThịnh Long còn ở tít tận ngoài xa 1km, nhưng sau đó cả rừng phi lao xanh ngắt cũng

bị biển chôn vùi và nước mặn cứ lấn sâu vào đất liền Sau đó, UBND tỉnh Nam Địnhđầu tư một dự án xây kè để ngăn biển lở, bảo vệ khu du lịch”

Trang 35

CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KT-XH CỦA TỈNH NAM ĐỊNH TRONG THỜI GIAN QUA VÀ ĐỊNH HƯỚNG TRONG GIAI ĐOẠN ĐẾN 2015 VÀ TẦM NHÌN 2020.

2.1 Phân tích tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Nam Định giai đoạn trước năm 2010.

2.1.1 Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế:

a Tăng trưởng kinh tế:

Trong những năm qua nhìn chung nền kinh tế của tỉnh tiếp tục phát triển với tốc

độ tăng trưởng năm sau tăng hơn năm trước, một số ngành có mức tăng trưởng nhanh

và toàn diện

Bảng 13 Tăng trưởng kinh tế tỉnh Nam Định trong thời gian qua các năm

Chỉ tiêu Năm 2000 Năm 2005 Năm 2006 Năm 2010

Tốc độ tăng trưởng (%) GĐ

2001-2005

Tốc độ tăng trưởng (%) GĐ

cao (Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động của UBND tỉnh nhiệm kỳ 2004-2011).

GDP bình quân đầu người theo giá hiện hành đã tăng từ 2,88 triệu đồng năm 2000lên 5,14 triệu đồng năm 2005, tuy nhiên mới bằng 51% bình quân cả nước và 55,7%bình quân của vùng ĐBSH GDP/người năm 2007 đạt 7,35 triệu đồng (theo giá hiệnhành)

Trang 36

Năm 2010 kinh tế của tỉnh tiếp tục ổn định và phát triển Tổng sản phẩm GDP(giá so sánh 1994) đạt 10.444,2 tỷ đồng tăng 10,4% so với năm 2009 (mức tăng củanăm 2009 là 7,15%)

b Chuyển dịch cơ cấu kinh tế:

Cơ cấu kinh tế từng bước được chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng cácngành phi nông nghiệp và giảm tương đối các ngành nông nghiệp

Khu vực nông-lâm-ngư nghiệp giảm dần về tỷ trọng từ 45,9% năm 1995 xuống40,9% năm 2000 và đến năm 2007 là 29,6% Tỷ trọng khu vực dịch vụ tăng nhưngkhông ổn định, từ 34,4% năm 1995 lên 38,2% năm 2000 và giảm xuống 35,1% năm

2007 Tỷ trọng công nghiệp-xây dựng trong GDP tăng từ 19,7% năm 1995 lên 20,9%năm 2000 và đạt 35,1% năm 2007

Năm 2010 các ngành sản xuất đều có chuyển biến tích cực và đạt tốc độ tăngcao hơn so với năm trước Trong đó khu vực nông, lâm, thủy sản đạt 3.081,0 tỷ đồngtăng 24,8%; khu vực công nghiệp và xây dựng đạt 3.801,6 tỷ đồng tăng 6,1%; khu vựcdịch vụ đạt 3.561,4 tỷ đồng tăng 4,4% Cơ cấu kinh tế của tỉnh tiếp tục chuyển dịchtheo hướng tích cực Tỷ trọng khu vực nông, lâm, thủy sản chiếm 29,50%; khu vựccông nghiệp và xây dựng chiếm 36,40%; khu vực dịch vụ chiếm 34,10% (tỷ trọng năm

Trang 37

- Phi sản xuất vật chất 38,2 36,6 35,3

3 Chia theo khu vực SX

nông nghiệp và phi NN

Nguồn: Báo cáo tổng hợp Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH tỉnh Nam Định đến năm 2020; Niên giám thống kê tỉnh Nam Định 2010.

2009 Tổng đàn lợn (không kể lợn sữa) 742.720 con giảm 0,58%, mặc dù đàn lợn giảmnhưng sản lượng thịt hơi xuất bán, giết trong năm đạt 109.752 tấn tăng 7,28% so vớinăm trước Tổng đàn gia cầm hiện có 6.393,2 nghìn con tăng 5,64% so với cùng kỳnăm trước

Đã triển khai tích cực, kịp thời phòng chống dịch lợn tai xanh tại huyện TrựcNinh và tại xã Nghĩa Trung (huyện Nghĩa Hưng) không để lây lan rộng Đã tập trungthực hiện quyết liệt, đồng bộ các biện pháp phòng chống dịch cúm gia cầm (H5N1) tạihuyện Ý Yên và dịch lở mồm long móng trên trâu, bò tại huyện Vụ Bản, không đểdịch bùng phát trên diện rộng

+ Trồng trọt: Năm 2010 tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm các loại đạt197.231 ha tăng 1.300 ha so với năm 2009, trong đó cây lương thực 163.891 ha, sảnlượng lương thực đạt 972,44 nghìn tấn = 103,5% kế hoạch tăng 7,2% so với năm 2009(riêng sản lượng thóc 951,957 nghìn tấn tăng 62,9 nghìn tấn, trong đó thóc chất lượngcao khoảng 500 nghìn tấn)

Trang 38

* Vụ đông: Toàn tỉnh gieo trồng 15.186 ha tăng 1.003 ha so với vụ đông nămtrước, trong đó cây vụ đông trên đất 2 lúa là 6.910 ha tăng 1.288 ha.

* Vụ chiêm xuân: Tổng diện tích gieo trồng 92.900 ha (trong đó diện tích lúa78.096 ha) giảm 188 ha do chuyển đổi mục đích sử dụng đất Năng suất lúa bình quântoàn tỉnh đạt 68,18 tạ/ha tăng 0,68% tạ/ ha, sản lượng đạt 532,5 nghìn tấn tăng 3,7nghìn tấn

* Vụ mùa gieo trồng 89.145 ha tăng 486 ha, trong đó diện tích lúa 80.906 ha.Năng suất lúa đạt 51,85 tạ/ha tăng 6,99 tạ/ha, sản lượng đạt 419,471 nghìn tấn tăng59,2 nghìn tấn so với vụ mùa năm 2009

+ Khai thác, nuôi trồng thuỷ sản:

* Khai thác thuỷ sản: Khai thác thuỷ sản chiếm tỷ trọng lớn trong ngành thuỷsản Tổng sản lượng khai thác đạt 39.890 tấn, tăng 3,44% so với năm 2009 Phát triểnkhai thác, nhất là nghề cá xa bờ Trong thời gian qua số lượng tàu thuyền, đặc biệt làtàu đánh bắt xa bờ tăng ít về số lượng nhưng tăng nhanh về công suất do đóng mới, cảithiện tàu thuyền có công suất nhỏ thay thế tàu có công suất lớn Hiện nay toàn tỉnh có2.479 tàu đánh bắt thủy sản tăng 10 chiếc so với năm 2009, trong đó số tàu từ 90 CVtrở lên 245 chiếc tăng 45 chiếc so với năm trước

* Nuôi trồng thuỷ sản: Nuôi trồng thuỷ sản là một trong những thế mạnh và làlĩnh vực chủ yếu của chương trình phát triển kinh tế biển của tỉnh Sản lượng nuôitrồng thủy sản đạt 49.137 tấn tăng 16,44% so với năm 2009 Những năm gần đây địaphương đã tích cực chuyển đổi diện tích trồng lúa, cói, làm muối kém hiệu quả sangnuôi trồng thuỷ sản, đối tượng nuôi chủ yếu tập trung vào các đối tượng kinh tế nhưtôm sú, ngao, cua biển, rô phi đơn tính

+ Lâm nghiệp:

Diện tích rừng ngập mặn tập trung trên địa bàn 3 huyện Giao Thuỷ, Hải Hậu,Nghĩa Hưng Hầu hết diện tích rừng là rừng trồng phòng hộ ven biển Ngoài ra, còn córừng phòng hộ đồi núi tại 2 huyện Ý Yên và Vụ Bản Trong 5 năm (2005 - 2009) tỉnhNam Định tích cực trồng rừng và đã trồng được 1.316 ha Hiện nay, tổng diện tíchrừng của tỉnh có 4.950 ha với các loại cây trồng chủ yếu là phi lao, vẹt, keo, thông,bạch đàn

Năm 2010 toàn tỉnh đã hoàn thành kế hoạch trồng rừng phòng hộ tập trung vớitổng diện tích 328 ha đạt 103% kế hoạch; chăm sóc và trồng dặm 580 ha rừng mớitrồng; bảo vệ 1.660 ha rừng phòng hộ khu vực xung yếu

+ Diêm nghiệp:

Năm 2010, tổng diện tích sản xuất muối toàn tỉnh đạt 1030,54 ha, năng suấtbình quân đạt 94,85 tấn/ha, sản lượng đạt 80.439 tấn, bằng 95,9% so kế hoạch Trong

Trang 39

đó, diện tích muối sạch là 30ha, năng suất đạt 47,32 tấn/ha, sản lượng đạt 1.164 tấn.Trong năm, đã có 9 HTX muối tổ chức dịch vụ cung ứng vật tư, thiết bị phục vụ sảnxuất và tiêu thụ cho diêm dân 7.762 tấn muối; 5 HTX thực hiện dịch vụ tín dụng cho

xã viên Ngoài ra, các HTX muối còn tích cực áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuấtnhư: kỹ thuật kết tinh muối trên bạt mang lại hiệu quả kinh tế cao Năm 2010, cácHTX muối đã tiến hành đào đắp, nạo vét được 145 nghìn m3 kênh cấp 1, 2, 3 Đầu tưsửa chữa 81 cầu cống các loại, 7.400m đường giao thông nội đồng và cải tạo thiết bịđồng muối như chạt lọc, thống với tổng kinh phí là 3 tỷ 289 triệu đồng

b Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp:

Tốc độ tăng trưởng công nghiệp bình quân giai đoạn 2006-2010 đạt20,7%/năm Khu vực công nghiệp đã thu hút được trên 10.000 lao động khu vực nôngnghiệp chuyển sang Tính đến tháng 2/2011, trên địa bàn tỉnh có 3.668 doanh nghiệp;

28 dự án đầu tư nước ngoài với tổng vốn đăng ký là 5.165,2 triệu USD Đã xúc tiếnđầu tư thành công một số dự án lớn trên địa bàn, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh

tế - xã hội của tỉnh trong thời gian tới như: Nhà máy Nhiệt điện Hải Hậu; thỏa thuậnhợp tác với Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam về một số dự án lớn trên địa bàntỉnh Đã thực hiện thu hồi 21 giấy phép đầu tư của các doanh nghiệp không thực hiện

đúng tiến độ trong Khu công nghiệp Hòa Xá (Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động

của UBND tỉnh nhiệm kỳ 2004-2011).

Năm 2010, giá trị sản xuất công nghiệp (giá so sánh 1994) đạt 9.834 tỷ đồngtăng 17,5% so với năm 2009 Những ngành mũi nhọn của tỉnh là: dệt may, cơ khí đúc,điện tử, gia công kim loại và chế biến Các cơ sở sản xuất phân bố tập trung chủ yếutại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và các làng nghề truyền thống trên địa bàntỉnh

- Hiện nay trên địa bàn tỉnh có 03 khu công nghiệp đã đi vào hoạt động (Hoà

Xá, Mỹ Trung, tàu thuỷ VINASHIN) và 01 khu công nghiệp Bảo Minh đang bắt đầutriển khai đi vào hoạt động, hoàn thành quy hoạch chi tiết 2 khu công nghiệp (Thành

An, Hồng Tiến) Tại các khu công nghiệp đang hoạt động, giá trị sản xuất công nghiệpnăm 2009 là 1.533 tỷ đồng (theo giá cố định năm 1994) có mức tăng cao hơn mứcbình quân của tỉnh và bằng 20% giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh

- Toàn tỉnh có 20 cụm công nghiệp được UBND tỉnh phê duyệt dự án đầu tư vớitổng mức đầu tư 562,1 tỷ đồng, diện tích 338,9 ha Trong đó, có 8 cụm công nghiệp có

tỷ lệ lấp đầy 100% (bao gồm CCN Xuân Tiến, Xuân Hùng - huyện Xuân Trường, VânChàng - Huyện Nam Trực, CCN thị trấn Cổ Lễ, thị trấn Cát Thành - huyện Trực Ninh,CCN La Xuyên, Yên Xá - huyện Ý Yên, CCN Nghĩa Sơn - huyện Nghĩa Hưng), 02CCN tỷ lệ lấp đầy 90% (gồm CCN huyện lỵ Xuân Trường và CCN Trực Hùng - huyệnTrực Ninh)

Trang 40

- Nam Định có số lượng làng nghề lớn trong cả nước, với 90 làng nghề đanghoạt động và tập trung chủ yếu ở khu vực nông thôn Các làng nghề cơ khí đúc, thủcông mỹ nghệ tập trung chủ yếu ở huyện Ý Yên, Vụ Bản Làng nghề tái chế kim loại,tẩy mạ, tái chế nhựa tập trung chủ yếu ở huyện Nam Trực Làng nghề sản xuất muốitập trung ở huyện Hải Hậu, Giao Thủy.

- Các sản phẩm công nghiệp chủ yếu: Hàng dệt may; Đóng mới và sửa chữaphương tiện vận tải (tàu thuyền, ô tô, xe máy; đóng và sửa chữa tàu thuyền sẽ là mộttrong những động lực chủ yếu của công nghiệp Nam Định trong thời gian tới); Sảnxuất máy nông cụ, các sản phẩm cơ khí gia dụng; Thực phẩm, đồ uống; Sản xuất đồ gỗ(sản phẩm đồ gỗ Nam Định đã có uy tín trên thị trường về chất lượng và giá cả, thịtrường đồ gỗ xuất khẩu còn nhiều tiềm năng, nhất là thị trường Mỹ); Vật liệu xây dựng(chủ yếu cát xây dựng, sét, tấm lợp, vật liệu composit… chủ yêu tiêu dùng nội tỉnh.Nam Định vẫn phải nhập phần lớn vật liệu xây dựng từ các địa phương khác); Các sảnphẩm sinh hóa, nhựa (đây là nhóm sản phẩm tương đối có tiềm năng phát triển do nhucầu thị trường lớn)

c Dịch vụ:

Tỉnh Nam Định có một số sản phẩm xuất khẩu sang các nước châu Âu, Mỹ,Nhật Bản… Sản phẩm nông, ngư nghiệp phát triển đa dạng theo hướng sản xuất hànghoá với sản lượng lương thực hàng năm đạt gần 950 nghìn tấn, ngoài tiêu dùng trongtỉnh có thể cung cấp hơn 400 nghìn tấn gạo tám thơm, gạo nếp, gạo chất lượng cao chothị trường trong nước và xuất khẩu Mỗi năm, sản lượng thịt hơi xuất chuồng của các

cơ sở chăn nuôi trên địa bàn tỉnh đạt khoảng 110 nghìn tấn, sản lượng thuỷ sản khaithác và nuôi trồng đạt gần 90 nghìn tấn, cùng hơn 100 nghìn tấn sản phẩm cây vụđông, 400 nghìn tấn rau quả các loại là nguồn nguyên liệu dồi dào cung cấp cho côngnghiệp chế biến và xuất khẩu

Trên địa bàn tỉnh hiện có gần 100 doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất khẩu,trong đó có nhiều doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Những năm gần đây, hoạtđộng xuất khẩu của tỉnh có những bước tăng trưởng khá Giai đoạn năm 2006-2010,giá trị hàng hoá xuất khẩu của tỉnh tăng bình quân 14,4%/năm, riêng năm 2010 đạthơn 253 triệu USD, tăng 11,77% so với cùng kỳ, vượt 10,21% kế hoạch năm Các sảnphẩm xuất khẩu của tỉnh ngày càng đa dạng thuộc nhiều lĩnh vực như: dệt may, thủcông mỹ nghệ, cơ khí, chế biến nông sản thực phẩm… Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởngxuất khẩu giữa các ngành hàng không đồng đều, trong đó dệt may vẫn là mặt hàngxuất khẩu chủ lực, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị xuất khẩu (hàng năm xuất khẩuhàng dệt may chiếm từ 77-80% tổng giá trị hàng xuất khẩu của tỉnh) Sản phẩm rau

Ngày đăng: 05/09/2019, 16:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu (Triển khai thực hiện Nghị quyết số 60/2007/NQ-CP ngày 03/12/2007 của Chính phủ).Hà Nội, 12/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biếnđổi khí hậu (Triển khai thực hiện Nghị quyết số 60/2007/NQ-CP ngày 03/12/2007 củaChính phủ)
[2]. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Kịch bản Biến đổi khí hậu, NBD cho Việt Nam. Hà Nội, 06/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kịch bản Biến đổi khí hậu, NBD cho Việt Nam
[4]. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Thông báo đầu tiên của Việt Nam cho Công ước Khung của Liên hiệp quốc về biến đổi khí hậu, Hà Nội, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông báo đầu tiên của Việt Nam cho Công ướcKhung của Liên hiệp quốc về biến đổi khí hậu
[5]. Bộ NN&PTNT. Kế hoạch thực hiện Chiến lược Quốc gia phòng chống và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020, Hà Nội, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch thực hiện Chiến lược Quốc gia phòng chống và giảmnhẹ thiên tai đến năm 2020
[6]. Lê Huy Bá. Biến đổi khí hậu và hiểm họa toàn cầu. NXB Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biến đổi khí hậu và hiểm họa toàn cầu
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia thànhphố Hồ Chí Minh
[7]. Nguyễn Đức Ngữ, Nguyễn Trọng Hiệu, Biến đổi khí hậu và tác động của chúng ở Việt Nam trong khoảng 100 năm qua – Thiên nhiên và con người. NXB Sự thật. Hà Nội, 1991 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biến đổi khí hậu và tác động của chúng ởViệt Nam trong khoảng 100 năm qua – Thiên nhiên và con người
Nhà XB: NXB Sự thật. Hà Nội
[8]. Vũ Tuấn Phương, Trần Thị Thu Hà, Giá trị phòng hộ đê biển của rừng ngập mặn:Nghiên cứu trường hợp tại Xuân Thủy-Nam Định. Hà Nội, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giá trị phòng hộ đê biển của rừng ngập mặn:"Nghiên cứu trường hợp tại Xuân Thủy-Nam Định
[9]. Nguyễn Đức Ngữ, Tác động của ENSO đến thời tiết khí hậu, môi trường và kinh tế - xã hội. Đề tài cấp nhà nước, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của ENSO đến thời tiết khí hậu, môi trường và kinhtế - xã hội
[10]. Văn phòng dự án QLTHVB-Sở TN&MT, Kế hoạch chiến lược Quản lý vườn Quốc gia Xuân Thủy tỉnh Nam Định, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch chiến lược Quản lý vườnQuốc gia Xuân Thủy tỉnh Nam Định
[11]. UBND tỉnh Bến Tre, Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu tỉnh Bến Tre trong khuôn khổ chương trình mục tiêu quốc gia, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu tỉnh BếnTre trong khuôn khổ chương trình mục tiêu quốc gia
[12]. UBND tỉnh Nam Định, Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nam Định đến năm 2020. Nam Định 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh NamĐịnh đến năm 2020
[14]. UBND tỉnh An Giang. Quyết định ban hành Chương trình hành động thích ứng với biến đổi khí hậu của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh An Giang giai đoạn 2009-2020. An Giang, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định ban hành Chương trình hành động thích ứngvới biến đổi khí hậu của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh An Giang giaiđoạn 2009-2020
[16]. Bộ NN&PTNT. Đề án Phục hồi và phát triển RNM ven biển giai đoạn 2008- 2015. Hà Nội, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án Phục hồi và phát triển RNM ven biển giai đoạn 2008-2015
[18]. Trần Thục, Lê Nguyên Tường. Khí hậu – Biến đổi và phát triển bền vững. Báo cáo trình bày tại lễ kỷ niệm ngày Khí tượng Thế giới và ngày Thế giới về Nước. Hà Nội, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khí hậu – Biến đổi và phát triển bền vững
[19]. Bộ Công thương. Kế hoạch hành động ứng phó với Biến đổi khí hậu của Bộ Công thương. Hà nội, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch hành động ứng phó với Biến đổi khí hậu của BộCông thương
[20]. Viện Khoa học Khí tượng thủy văn và Môi trường, Báo cáo Áp dụng mô hình thủy lực MIKE 11 để tính toán thủy lực hệ thống sông Hồng phục vụ xây dựng bản đồ XNM tỉnh Nam Định. Hà Nội, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Áp dụng mô hìnhthủy lực MIKE 11 để tính toán thủy lực hệ thống sông Hồng phục vụ xây dựng bản đồXNM tỉnh Nam Định
[21]. Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn & Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường. Nghiên cứu BĐKH ở Đông Nam Á và đánh giá tác động, tổn thương và biện pháp thích ứng. Hợp tác giữa Viện KHKTTV & MT với SEA START RC, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu BĐKH ở Đông Nam Á và đánh giá tác động, tổn thương và biện phápthích ứng
[22]. Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam. Công nghệ xây dựng đập ngăn sông với kết cấu trụ đỡ, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ xây dựng đập ngăn sông với kếtcấu trụ đỡ
[23]. Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn & Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường. Tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước ở Việt Nam và các biện pháp thích ứng. Hợp tác giữa Viện KHKTTV & MT và DANIDA, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước ở Việt Nam và các biện phápthích ứng
[24]. Trung tâm Khoa học Công nghệ Khí tượng Thủy văn & Môi trường. Nâng cao nhận thức và tăng cường năng lực cho địa phương trong việc thích ứng và giảm nhẹ biến đổi khí hậu, góp phần thực hiện Công ước Khung của Liên Hiệp Quốc và Nghị định thư Kyoto về biến đổi khí hậu, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng caonhận thức và tăng cường năng lực cho địa phương trong việc thích ứng và giảm nhẹ biếnđổi khí hậu, góp phần thực hiện Công ước Khung của Liên Hiệp Quốc và Nghị định thưKyoto về biến đổi khí hậu

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w