1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biến đổi khí hậu và các tác động ở ĐBSCL

40 314 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 22,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo trình bày kịch bản BĐKH và Nước biển dâng mới nhất cho khu vực Đồng bằng sông Cửu Long theo AR5, Và xây dựng bản đồ nguy cơ ngập do NBD. Các tác động của BĐKH và NBD đến Đồng bằng sông Cửu Long

Trang 1

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

VIỆN KHOA HỌC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU (IMHEN)

Giới thiệu tóm tắt

Kịch bản Biến đổi khí hậu, nước biển dâng

và tác động đến khu vực đồng bằng sông Cửu Long

TP HCM, 18/8/2017

PGS TS Nguyễn Văn Thắng, PGS TS Huỳnh Thị Lan Hương, TS Mai Văn Khiêm

Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu

Trang 2

• Nhiệt độ trung bình:

Cả giai đoạn (1958-2014) tăng 0,62 o C

(riêng thời kỳ 1985-2014 tăng 0,42 o C)

( o C/10 năm) ( o C/10 năm)

• Nhiệt độ cực trị tăng ở hầu hết các vùng

• Nhiệt độ cực tiểu tăng mạnh hơn cực đại, nhất là ở Tây Bắc, Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

No of hot days

No of cold nights

• Số ngày nóng tăng đáng kể, 34 ngày/thập kỷ

• Số đêm lạnh giảm 11 đêm/thập kỷ (Nam Bộ)

Trang 3

Tổng lượng mưa

• Phía Bắc giảm (5,8 - 12,5%); phía Nam tăng (6,9 - 19,8%);

• Nam Trung Bộ tăng nhiều nhất; ĐB Bắc Bộ giảm nhiều nhất

Biểu hiện của BĐKH ở Việt Nam – Lượng mưa

(mm/50 năm)RX1day: (mm/50 năm)RX5day:

Mưa cực đoan

• Tăng mạnh ở Nam Trung Bộ, Tây Nguyên

• Hạn hán xuất hiện

thường xuyên hơn

vào mùa khô

Mưa trái mùa và mưa lớn dị thường thường xuyên hơn

Trang 5

Biểu hiện của NBD ở Việt Nam

Mực nước trung bình toàn Biển Đông từ số liệu

vệ tinh có xu thế tăng (4,05±0,6mm/năm) Mực nước trung bình tại trạm hải văn Việt Nam

có xu thế tăng khoảng 2,45mm/năm.

Trang 6

Biểu hiện biến đổi khí hậu ở ĐBSCL

• Nhiệt độ có xu thế gia tăng trong những năm qua ở khu vực ĐBSCL Tuy nhiên, mức

tăng của nhiệt độ thấp hơn các vùng khí hậu khác

• Nhiệt độ trung bình năm (1958-2014) tăng

0,5 o C

• Nhiệt độ mùa khô tăng nhanh hơn các tháng mùa mưa; Khu vực phía Nam tăng nhanh hơn khu vực phía Bắc

• Nhiệt độ tối cao không có xu thế tăng rõ ràng, một số trạm có xu thế giảm Nhiệt độ tối thấp có xu thế tăng mạnh

• Số ngày nắng nóng có xu thế tăng nhẹ Tuy nhiên, một số trạm quan trắc có xu thế giảm nhẹ (Rạch Giá, Cao Lãnh, )

Trang 7

• Lượng mưa năm có xu thế gia tăng từ 5 đến 20% ở đa số khu vực; giảm từ 0- 10% ở Cà Mau, 10-20% ở Phú Quốc.

• Lượng mưa 1 ngày và 5 ngày lớn nhất, số ngày mưa lớn có xu thế gia tăng ở hầu hết khu vực; đặc biệt ở các tỉnh phía Đông của khu vực ĐBSCL

• Tần suất hạn không có xu thế biến đổi rõ ràng; hạn nghiêm trọng có xu thế tăng nhẹ trong mùa khô

Biểu hiện biến đổi khí hậu ở ĐBSCL

Trang 8

Nhiệt độ

Trang 9

Lượng mưa

Mưa mùa khô giảm

Trang 10

Kịch bản BĐKH – Các hiện tượng cực đoan

Số lượng bão mạnh đến rất mạnh có xu thế tăng

Thời điểm bắt đầu của gió mùa mùa hè có xu hướng bắt đầu sớm hơn, kết thúc muộn hơn

Mưa trong thời kỳ gió mùa mùa hè tăng

Hạn hán trở nên khắc nghiệt hơn do nhiệt độ tăng và lượng mưa giảm trong mùa khô.

Trang 11

QĐ Hoàng Sa

QĐ Trường Sa

Khu vực I Khu vực II

Khu vực IV

Khu vực V

Khu vực VI Khu vực VII

 

Khu vực III

Hòn Dấu Đèo Ngan

g Đèo Hải Vân

Mũi Đại Lãnh Mũi Kê Gà Mũi Cà

Mau

I II

III

IV

V

VI VII

Khu vực Các mốc thời gian của thế kỷ 21 Kịch bản RCP4.5: 53cm (32÷76cm)

Một số hiện tượng cực đoan

• Mưa cực đoan gia tăng

• Số lượng bão mạnh đến rất mạnh tăng

• Nắng nóng có xu thế tăng

• Hạn hán trở nên khắc nghiệt hơn ở một số vùng do nhiệt độ tăng và mưa trong mùa khô

Trang 12

Lượng mưa có xu thế tăng trên đa số khu vực.

• Tăng ở phía Bắc.

• Giảm ở phía Nam.

Biến đổi khí hậu

hơn trong mùa xuân.

• Số lượng bão mạnh tăng.

Nước biển dâng

• MNB trung bình trạm

Vũng Tàu, Côn Đảo, Thổ Chu, Phú Quốc tăng từ 3,19m/năm đến 5,28mm/năm; cao hơn so với trung bình

BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở ĐBSCL

Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu; Website: www.imh.ac.vn

Cuối thế kỷ tăng 1,7 o C - 3,5 o C

Tăng vào mùa mưa

Giảm vào mùa xuân

CO2

NBD ở khu vực Mũi Kê Gà -

Cà Mau năm 2100

RCP4.5: 53cm (32÷77cm); RCP8.5: 73cm (48÷105cm);

NBD ở khu vực Cà Mau - Kiên Giang năm 2100

RCP4.5: 55cm (33÷78cm); RCP8.5: 75cm (52÷106cm);

Trang 13

~3°C

Ipcc, 2014

mức 1000GtC, trong đó lượng phát thải do con người giới hạn ở mức 790GtC

Trang 14

Nguy cơ ngập do nước biển dâng – Đồng bằng sông Cửu Long

Nguy cơ ngập do nước biển dâng – Đồng bằng sông Cửu Long

Nếu NBD 100 cm, 38,9%

diện tích ĐBSCL khu vực

có nguy cơ bị ngập; Hậu Giang (80,62%), Kiên Giang (76,86%), Cà Mau (57,69%)

Trang 15

Nguy cơ ngập do nước biển dâng – Long An

Nguy cơ ngập do nước biển dâng – Long An

Nếu NBD 100 cm,

bị ngập; Bến Lức (80,11%), Thủ Thừa (65,57%)

Trang 16

Nguy cơ ngập do nước biển dâng – Tiền Giang

Nguy cơ ngập do nước biển dâng – Tiền Giang

Nếu NBD 100cm,

cơ bị ngập; TX Gò Công (37,23%), huyện Gò Công Đông (41,36%), Gò Công Tây (42,44%)

Trang 17

Nguy cơ ngập do nước biển dâng – Bến Tre

Nguy cơ ngập do nước biển dâng – Bến Tre

Nếu NBD 100cm, 22,2%

diện tích Bến Tre có nguy

cơ bị ngập; Ba Tri (45,91%), Bình Đại (34,16%)

Trang 18

Nguy cơ ngập do nước biển dâng – Trà Vinh

Nguy cơ ngập do nước biển dâng – Trà Vinh

Nếu NBD 100cm, 21,33%

diện tích Trà Vinh có nguy

cơ bị ngập; Càng Long

(46,02%), Tiểu Cần (56,30%)

Trang 19

Nguy cơ ngập do nước biển dâng – Vĩnh Long

Nguy cơ ngập do nước biển dâng – Vĩnh Long

Nếu NBD 100cm, 18,83%

diện tích Vĩnh Long có nguy cơ bị ngập; huyện Vũng Liêm (22,88%), Long

Hồ (19,98%)

Trang 20

Nguy cơ ngập do nước biển dâng – Đồng Tháp

Nguy cơ ngập do nước biển dâng – Đồng Tháp

Nếu NBD 100cm, 4,64% diện tích Đồng Tháp có nguy cơ

bị ngập; huyện Lai Vung (11,72%)

Trang 21

Nguy cơ ngập do nước biển dâng – An Giang

Nguy cơ ngập do nước biển dâng – An Giang

Nếu NBD 100cm, 1,82%

diện tích An Giang có nguy cơ bị ngập; huyện Thoại Sơn (8,75%)

Trang 22

Nguy cơ ngập do nước biển dâng – Kiên Giang

Nguy cơ ngập do nước biển dâng – Kiên Giang

Nếu NBD 100cm,

nguy cơ bị ngập; huyện An Biên (95,46%), Giang Thành (98,93%)

Trang 23

Nguy cơ ngập do nước biển dâng – TP Cần Thơ

Nguy cơ ngập do nước biển dâng – TP Cần Thơ

Trang 24

Nguy cơ ngập do nước biển dâng – Hậu Giang

Nguy cơ ngập do nước biển dâng – Hậu Giang

Nếu NBD 100cm,

bị ngập; huyện Long Mỹ (96,94%), Phụng Hiệp (94,70%)

Trang 25

Nguy cơ ngập do nước biển dâng – Sóc Trăng

Nguy cơ ngập do nước biển dâng – Sóc Trăng

Nếu NBD 100cm,

bị ngập; huyện Mỹ Tú (62,24%), TX Ngã Năm (96,54%)

Trang 26

Nguy cơ ngập do nước biển dâng – Bạc Liêu

Nguy cơ ngập do nước biển dâng – Bạc Liêu

Nếu NBD 100cm,

ngập; huyện Hồng Dân (90,78%), huyện Phước Long (73,45%)

Trang 27

Nguy cơ ngập do nước biển dâng – Cà Mau

Nguy cơ ngập do nước biển dâng – Cà Mau

Nếu NBD 100cm, 57,69%

diện tích Cà Mau có nguy cơ

bị ngập; huyện Trần Văn Thời (90,02%), huyện Cái Nước (87,62%)

Trang 28

PHÂN VÙNG BÃO, NƯỚC DÂNG DO BÃO

Vùng VIII: Bình Thuận – Cà Mau, Kiên Giang

(bao gồm các tỉnh Nam Bộ và các tỉnh ven biển từ

Bình Thuận đến Cà Mau – Kiên Giang)

Vùng VIII: Bình Thuận – Cà Mau, Kiên Giang

Ba tháng

nhiều bão nhất

Tổng số bão từ 1961-2014 (cơn)

  Tần số bão (cơn/năm)  

Cấp gió mạnh nhất đã ghi nhận

Lượng mưa trung bình (mm)

Lượng mưa

1 ngày max (mm)

10, giật 12- 13

Vùng VIII: Bình Thuận – Cà Mau, Kiên Giang

Nguy cơ cấp gió mạnh nhất

Lượng mưa một ngày lớn nhất

đã quan trắc (mm)

Nguy cơ mưa một ngày lớn nhất (mm)

Tổng lượng mưa ba ngày lớn nhất đã quan trắc (mm)

Nguy cơ tổng lượng mưa ba ngày lớn nhất (mm)

11-12, giật trên

Vùng V: TP Hồ Chí Minh đến Cà Mau, Kiên Giang

Vùng V-3: Mũi Cà Mau đến Kiên Giang Biên độ triều lớn nhất

(m)

NDDB cao nhất đã xảy ra (m)

NDDB cao nhất có thể xảy ra

(m)

Mực nước tổng cộng trong bão có thể xảy ra

(m)

Vùng V: TP Hồ Chí Minh đến Cà Mau, Kiên Giang

Vùng V-2: Từ TP Hồ Chí Minh đến Mũi Cà Mau Biên độ triều lớn nhất (m)

NDDB cao nhất đã xảy

ra (m)

NDDB cao nhất có thể xảy ra (m)

Mực nước tổng cộng trong bão

(m)

NDDB cao nhất có thể xảy ra (m)

Mực nước tổng cộng trong bão có thể

xảy ra (m)

1,4 - 1,8 1,2 2,0 3,4 – 3,8

Trang 29

2) Dòng chảy: Có thể giảm từ 15 tới 25% trong

mùa khô; Gia tăng nguy cơ ngập lụt trong tương lai.

5) Gia tăng nguy cơ xói lở bờ biển: Cà Mau

Diện tích trồng trọt năm 2008 (1000 ha)

Mức giảm năng suất tiềm năng (kg/ha) Giảm sản lượng(1000 tấn)

2050 (kịch bản trung bình, B2)

1) Gia tăng cực đoan khí hậu:

- Nắng nóng, hạn hán, xâm nhập mặn (do NBD);

- Mưa lớn, lũ, ngập lụt, tiêu thoát nước (do NBD).

Trang 30

Hệ quả

Khi nước biển dâng cao, nhiều diện tích gieo trồng bị ngập mặn,

đê ngăn mặn, ngăn lũ giảm tác dụng

Thay đổi chế độ mưa có thể gây lũ nghiêm trọng vào mùa mưa,

và hạn hán, xâm nhập mặn vào mùa khô

Tăng khai thác nước ngầm gây sụt lún, kết hợp nước biển dâng,

lũ lụt gây ngập thành phố  tăng code nền, tăng chi phí xây dựng

cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải

Cường độ mưa tăng làm hệ thống thoát nước mưa thành phố và các khu đô thị quá tải gây ngập úng thường xuyên hơn

Khi nước biển dâng cao, nhiều diện tích gieo trồng bị ngập mặn,

đê ngăn mặn, ngăn lũ giảm tác dụng

Thay đổi chế độ mưa có thể gây lũ nghiêm trọng vào mùa mưa,

và hạn hán, xâm nhập mặn vào mùa khô

Tăng khai thác nước ngầm gây sụt lún, kết hợp nước biển dâng,

lũ lụt gây ngập thành phố  tăng code nền, tăng chi phí xây dựng

cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải

Cường độ mưa tăng làm hệ thống thoát nước mưa thành phố và các khu đô thị quá tải gây ngập úng thường xuyên hơn

Giải pháp sinh kế nào để giúp người dân ở vùng

ĐBSCL ứng phó với sự gia tăng của hạn hán, xâm nhập mặn do tác động của BĐKH?

Trang 31

NHỮNG TÁC ĐỘNG VÀ XU THẾ

Trang 32

Tổng quan

• Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) nằm ở hạ lưulưu vực sông Mê Công, với tổng diện tích tự nhiênkhoảng 4 triệu ha, hơn 700 km đường bờ

• ĐBSCL hiện có 2538 quy hoạch, có 2

vùng, 8 quy hoạch phát triển ngành, sản

vực cấp vùng Nhìn chung các QH thiếu

quy hoạchphẩm, lĩnh

sự gắn kết,kết nối, tích hợp các yếu tố vùng và thiếu quy hoạch

sử dụng đất cho toàn vùng ĐBSCL

Trang 33

NGẬP LỤT ĐỒ NG BẰNG VÀ ĐÔ THỊ

• Do địa hình bằng phẳng, nên ở ĐBSCL, chỉ cần lũlớn hơn bình thường là

Cùng với việc gia tăng của bão lũ, tình trạng lũ lụt

đô thị tại ĐBSCL ngày càng tăng cao do biến đổikhí hậu

Ví dụ, trận mưa lớn kỷ lục năm 2016 vừa qua tại khu vực thành phố Hồ Chí Minh đã gây nên hiện tượng ngập úng diện rộng kéo dài

Trang 35

XÂM NHẬP MẶN

• Ranh giới mặn 1‰ lớn nhất trên

Chiên mặn lấn sâu hơn thời kỳ

vượtVàm sông Hàm

Trang 36

SẠT LỞ BỜ SÔNG VÀXÓI LỞ BỜ BIỂN

dọc sông Tiền, sông Hậu, Vàm Cỏ Đông và

Vàm Cỏ Tây

hướng gia tăng

Mức độ nghiêm trọng có xu

Trang 37

SUY THOÁI HỆ SINH THÁI

mặnsản,thay

chủ yếu là nuôi tôm đã làmđổi hệ sinh thái ĐBSCL

• Phần lớn diện tích đồng cỏ tự

được

nhiên và rừng tràm đãchuyển sang nông nghiệp

• BĐKH

đến hệ

học đất

gây ảnh hưởng quan

dạng ngập nước ĐBSCL

trọngsinh

Trang 38

NÂNG HẠ ĐỊA CHẤT, SỤT LÚN

• Tốc độ sụt lún địa chất do khai thác nước

vực Hậu Giang có tốc độ sụt lún do khai thác

xảy ra ở hầu hết diện tích toàn

khu vực ĐBSCL cho thấy,

Trang 39

1 Về Quy hoạch: Tăng cường khả năng chống chịu của cả khu vực (có đủ các vùng chứa nước mặt phục vụ thoát lũ và chống hạn)

2 Phòng chống xâm nhập mặn, sống chung với lũ: Công trình (đê, kè, cống), phi công trình

(rừng ngập mặn), thiết lập các vùng (mặn 4‰, 1‰, nước lợ và nước ngọt) và vùng lũ

3 Thiết lập hệ thống giám sát sạt lở bờ sông, bờ biển

4 Thay đổi cơ cấu cây trồng và vật nuôi (kết hợp trồng lúa và nuôi tôm)

6 Tăng cường năng lực cảnh báo thiên tai, dự báo khí tượng, khí hậu theo các thời đoạn khác nhau: Thời tiết (cực ngắn đến 2 tuần); khí hậu (tháng, mùa đến 2 năm); Dự tính khí hậu (thập kỷ đến thế kỷ); Giám sát BĐKH

7 Tuyên truyền, nâng cao nhận thức và cung cấp thông tin dự báo phù hợp, kịp thời cho các đối tượng khác nhau

8 Xây dựng cơ sở dữ liệu về BĐKH cho vùng đồng bằng sông Cửu Long

9 Hoàn thiện cơ chế chính sách nhằm huy động nguồn lực cho BĐKH và TTX

KIẾN NGHỊ CÁC GIẢI PHÁP

Trang 40

XIN CÁM ƠN

Ngày đăng: 09/10/2019, 07:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w