• Bản đồ nguy cơ lũ quét hiện trạng Trong kết quả nghiên cứu này, ta thấy nguy cơ xảy ra lũ quét rất cao ở các vùng đồi núi tập trung phần lớn ở phía Bắc và một phần ở phía Nam, ở các huyện : An Lão, Hoài Nhơn, Hoài Ân, Vĩnh Thạnh, Vân Canh. Những nơi này có đặc điểm: có địa hình đồi núi, độ dốc cao kết hợp với các nhân tố khác như lượng mưa, mật độ lưới sông đã dẫn đến kết quả trên
Trang 1PHÂN VIỆN KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ MÔI TRƯỜNG PHÍA NAM
ĐỂ TÀI: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI
BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TỈNH PHÚ YÊN
Chuyên đề: XÂY DỰNG BẢN ĐỒ PHÂN VÙNG NGUY CƠ LŨ QUÉT TẠI TỈNH PHÚ YÊN
Tp Hồ Chí Minh – 11/2011
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC BẢNG 3
MỤC LỤC HÌNH 4
MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU 7
1.1.Vị trí địa lý 7
1.2 Địa hình, thổ nhưỡng và thảm phủ thực vật 9
1.2.1 Địa hình 9
1.2.2 Thổ nhưỡng 9
1.2.3 Thảm thực vật 10
1.3 Khí hậu 11
1.4 Hệ thống sông ngòi 11
1.5 Đặc điểm kinh tế xã hội 11
1.5.1 Dân số 11
1.5.2 Tình hình sử dụng đất 11
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
2.1 Nội dung nghiên cứu 12
2.1.1 Xác định các YTTP được lựa chọn nghiên cứu 12
2.1.2 Sử dụng GIS – AHP xây dựng các lớp YTTP 12
2.1.3 Thành lập bản đồ phân vùng nguy cơ lũ quét kết hợp kịch bản biến đổi khí hậu 12
2.2 Phương pháp nghiên cứu 12
2.2.1 Khái niệm bản đồ nguy cơ 12
2.2.2 Phân tích các yếu tố thành phần ảnh hưởng đến lũ quét 13
2.2.3 Ứng dụng AHP để xác định trọng số các YTTP 19
2.2.4 Xây dựng bản phân cấp và cho điểm số các YTTP 22
2.2.5 Ứng dụng GIS đánh giá tổng hợp các YTTP 26
2.2.6 Qui trình xây dựng bản đồ nguy cơ lũ quét 28
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30
3.1 Xây dựng trọng số cho các YTTP nghiên cứu 30
3.2 Xây dựng bản đồ nguy cơ lũ quét 32
CHƯƠNG 4: CHIẾN LỰC PHÒNG CHỐNG LŨ QUÉT 37
4.1 Chiến lược phòng chống lâu dài 37
Trang 34.2 Các biện pháp phòng tránh lũ quét 37
4.2.1 Các biện pháp mang tính khái quát, định hướng chiến lược 37
4.2.2 Các biện pháp cụ thể để giảm nhẹ thiệt hại do lũ quét gây ra 38
TÀI LIỆU THAM KHẢO 43
PHỤ LỤC 44
Trang 4MỤC LỤC BẢNG
Bảng 2.1: Bảng khảo sát ngưỡng mưa sinh lũ quét 15
Bảng 2.2: Bảng so sánh cặp thông minh của Saaty 20
Bảng 2.3: Chỉ số ngẫu nhiên ứng với số nhân tố (RI) 21
Bảng 2.4: Phân cấp giá trị độ dốc theo mức độ nguy cơ xảy ra lũ quét 23
Bảng 2.5: Phân cấp giá trị lượng mưa theo mức độ nguy cơ xảy ra lũ quét 24
Bảng 2.6:Phân cấp các giá trị thực phủ theo mức độ nguy cơ xảy ra lũ quét 25
Bảng 2.7:Bảng phân cấp loại đất theo mức độ nguy cơ xảy ra lũ quét 25
Bảng 2.8: Phân cấp giá trị phân cắt ngang theo mức độ nguy cơ xảy ra lũ quét 26
Bảng 3.1: Ý kiến chuyên gia 30
Bảng 3.2: Ma trận so sánh giữa các nhân tố 31
Bảng 3.3: Trọng số các nhân tố 31
Bảng 3.4: Các thông số của AHP 32
Trang 5MỤC LỤC HÌNH
Hình 1.1: Bản đồ hành chính tỉnh Phú Yên 8Hình 2.1: Qui Trình xây dựng bản đồ phân vùng nguy cơ lũ quét 28Hình 3.1: Biểu đồ tỉ lệ phần trăm nguy cơ xảy ra lũ quét giai đọan 1980 – 2010 33Hình 3.2: Biểu đồ tỉ lệ phần trăm nguy cơ xảy ra lũ quét theo kịch bản phát thải cao năm 2020 – 2070 34Hình 3.3: Biểu đồ tỉ lệ phần trăm nguy cơ xảy ra lũ quét theo kịch bản phát thải thấp năm 2020 – 2070 35Hình 3.4: Biểu đồ tỉ lệ phần trăm nguy cơ xảy ra lũ quét theo kịch bản phát thải trung bình năm 2020 – 2070 36
Trang 6MỞ ĐẦU
Lũ quét là một loại hình tai biến thiên nhiên đặc biệt nguy hiểm đã và đang xảy
ra rất phổ biến ở các vùng núi trên thế giới, đặc biệt ở các lưu vực sông, suối nằmtrong vùng nhiệt đới chịu ảnh hưởng của khí hậu gió mùa và bão
Tại những nơi lũ quét xuất hiện, nó thường để lại thiệt hại rất lớn về người vàcủa Bên cạnh những thiệt hại lớn, trực tiếp đó, lũ quét còn gây ra hậu quả to lớn chomôi trường sống không chỉ của con người mà còn nhiều loại sinh vật khác trong thời
kì hậu lũ.Theo thời gian, số lần xuất hiện, vị trí xuất hiện cũng như cường độ của lũquét ngày càng gia tăng
Đóng góp vào diễn biến này, một phần không nhở chính là do tác động của conngười sự gia tăng dân số kéo theo sự đô thị hóa và nhu cầu về nơi ở, thực phẩm,nguyên-vật liệu… phục vụ cho con người càng trở nên cấp bách Vì thế việc hủy hoạimôi trường xung quanh để đạt được mục đích trước mắt của con người đã góp tay làmcho lũ quét xảy ra theo chiều hướng xấu đi
Mặc dù không thể phủ nhận rằng đây là loại tai biến rất khó để dự báo bởinhững đặc tính riêng của nó như luôn xảy ra bất ngờ, diễn biến nhanh, có nhiều yếu tốhợp thành… và nhất là với những nước có điều kiện thiếu thốn và yếu kém về trình độkhoa học kỹ thuật
Ở nước ta, mặc dù các công tác dự báo và phòng tránh đã có được nhiều sựquan tâm mà bằng chứng là mỗi tỉnh thành đều có một bộ phận phòng chống lụt bãovới nhiều dự án được triển khai nhưng mỗi năm lũ quét vẫn xuất hiện thường xuyên ởcác vùng đồi núi của nước ta như vùng núi phía Bắc như Cao Bằng, Hà Giang, YênBái, Lai Châu…hay các tỉnh nằm dọc theo dãy Trường Sơn như Hà Tĩnh, Quảng Bình,Gia Lai, Đăk Lăk
Nhằm mục tiêu giảm thiểu các thiệt hại do lũ quét gây ra, đề xuất các phương
án phòng chống thông qua các cảnh báo về nguy cơ xảy ra lũ quét ở các khu vực khácnhau, nghiên cứu này tiến hành “Xây dựng bản đồ phần vùng nguy cơ lũ quét tỉnh Phú
Trang 7Yên” Kết quả của nghiên cứu là cơ sở quy hoạch phòng chống lũ quét cho khu vựccũng như làm tài liệu tham khảo cho các nhà hoạch định chính sách và ra quyết định ởđịa phương.
Trang 8CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU
1.1.Vị trí địa lý
Phú Yên là một tỉnh duyên hải miền Trung Phía Bắc giáp tỉnh Bình Định, phíaNam giáp tỉnh Khánh Hoà, phía Tây giáp tỉnh Đắk Lắk và tỉnh Gia Lai, phía Đônggiáp biển Đông Phú Yên có lực lượng lao động tại chỗ dồi dào, cần cù lao động, cóhọc vấn khá và được đào tạo tốt
Phú Yên có đường quốc lộ 1A và quốc lộ 25 đi qua Thị xã Tuy Hoà nằm cáchThủ đô Hà Nội 1.160 km, cách thành phố Hồ Chí Minh 561 km, cách khu du lịch quốc
tế Văn Phong (Khánh Hoà) 40 km Từ các thành phố của Việt Nam có thể đến PhúYên thuận tiện bằng đường sắt, đường bộ, đường hàng không và đường biển
Trang 9Hình 1.1: Bản đồ hành chính tỉnh Phú Yên
Trang 10Địa hình Phú Yên có thể chia thành 2 khu vực lớn:
Vùng núi và bán sơn địa (phía Tây là sườn đông của dãy Trường Sơn Nam):gồm các vùng huyện Sơn Hòa, Sông Hinh, Đồng Xuân và phần phía Tây các huyệnSông Cầu, Tuy An, Tây Hòa, Đông Hòa Đây là vùng núi non trùng điệp, song khôngcao lắm, có đỉnh Vọng Phu cao nhất (2.064 m)
Vùng đồng bằng: gồm các vùng thành phố Tuy Hòa, các huyện Tuy An, SôngCầu, Tây Hòa, Đông Hòa với những cánh đồng lúa lớn của tỉnh
1.2.2 Thổ nhưỡng
Diện tích đất nông nghiệp là 72.390 ha, trong đó đất lâm nghiệp khoảng209.377 ha, đất chuyên dùng 12.297 ha, đất dân cư 5.720 ha, đất chưa sử dụng203.728 ha
Kết quả điều tra khảo sát của phân viện Quy hoạch và Thiết kế miền Trung năm
1992 cho thấy, chất lượng đất đai của tỉnh Phú Yên được phân ra thành 8 nhóm đấtchính phù hợp với nhiều loại cây trồng (theo phương pháp phân loại của FAO):
i Đất cát và cồn cát biển (ký hiệu là C): diện tích 13.660 ha chiếm 2,71%,phân bố dọc bờ biển từ đèo Cù Mông đến Đèo Cả Trên loại đất này, ngoàiviệc trồng dừa, điều, rừng phòng hộ và một số khu vực đã hình thành khucông nghiệp như khu công nghiệp (CN) Hòa Hiệp, khu CN An Phú, khu
CN Đông Bắc Sông Cầu còn lại phần lớn là đất hoang hóa có thể quy hoạchnuôi tôm, trồng rừng phòng hộ
ii Đất mặn phèn (M): Diện tích 7.130 ha chiếm 1,41%, phân bố ở những khuđồng bằng thấp ven biển thuộc các huyện Sông Cầu, Tuy An, Tuy Hòa.Những diện tích này đã và đang chuyển đổi, quy hoạch vùng nuôi tôm xuấtkhẩu của tỉnh Đây là nhóm ít mang lại hiệu quả kinh tế Đất được hình
Trang 11thành bởi qúa trình lắng đọng các sản phẩm trầm tích sông, biển, chịu ảnhhưởng bởi nước biển và các sản phẩn biển.
iii Đất phù sa (P): Diện tích 51.550 ha chiếm 10,22%, phân bố dọc ven sông
Ba, đặc biệt chiếm chủ yếu ở khu vực hạ lưu sông Ba và sông Kỳ Lộ Đây
là vùng lúa tập trung thuộc huyện Tuy Hòa, thị xã Tuy Hòa và rải rác ởĐồng Xuân, Tuy An Loại đất này thích hợp với cây lúa nước và nhiều loạihoa màu
iv Đất Xám trên đá Granit (Xa): Diện tích 36.100 ha chiếm 7,16%, phân bố ởcác huyện Sơn Hòa, Đồng Xuân, phía Tây thị xã Tuy Hòa Đây là vùng míachuyên canh Loại đất này rất thích hợp cho sự phát triển cây cao su, mía,thuốc lá, điều
v Đất đen (R): Diện tích 18.050 ha chiếm 3,58%, phân bố ở phía nam huyệnTuy An, phía đông Sơn Hòa Loại đất này có khả năng trồng các loại câycông nghiệp ngắn ngày
vi Đất đỏ vàng: Có hai loại đất đỏ vàng chủ yếu là đất nâu vàng trên đá Bazan
và Đất vàng đỏ trên đá Macma axit thích hợp cho sự phát triển trồng cáccây công nghiệp dài ngày có giá trị hàng hóa cao, và có thể sử dụng vàomục đích lâm nghiệp, đất đồng cỏ chăn nuôi
vii Đất mùn vàng đỏ trên núi (Ha): Diện tích 11.300 ha chiếm 2,24 phân bố ở
độ cao 900-1000m thuộc các vùng núi cao ở huyện Sơn Hòa, Sông Hinh.viii Đất thung lũng dốc tụ (D): Diện tích 1.550 ha chiếm 0,31%, loại đất này
phân bố rải rác ở địa hình tương đối thấp trũng, ven các hợp thủy thànhtừng đám nhỏ Đất hình thành và phát triển trên sản phẩm rửa trôi và bồi tụcủa các loại đất ở chân sườn thoải hoặc khe dốc, các vật liệu được dòngnước mang tới tập trung về nơi thấp trũng nên phẫu diện đất thường khácnhau, lộn xộn Loại đất này có khả năng khai thác trồng lúa hoặc một số câyhoa màu khác
1.2.3 Thảm thực vật
Diện tích đất có rừng là 165.915 ha, trong đó rừng tự nhiên chiếm 142.688 havới trữ lượng gỗ 14 triệu m3, rừng trồng chiếm 23.224 ha, đất chưa sử dụng dự kiếntrồng rừng nguyên liệu giấy trên 65 nghìn ha Rừng của tỉnh Phú Yên có nhiều loại gỗ
Trang 12và lâm sản quý hiếm Ngoài ra còn có Khu bảo tồn thiên nhiên Quốc gia Krông-Trairộng 20.190 ha với hệ động vật và thực vật phong phú đa dạng.
1.3 Khí hậu
Khí hậu của tỉnh là loại nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm và chịu ảnh hưởng của khíhậu đại dương Có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12 và mùa khô từtháng 1 đến tháng 8 Nhiệt độ trung bình hằng năm 26,5 0C, lượng mưa trung bìnhhằng năm khoảng 1.600 - 1.700 mm
1.4 Hệ thống sông ngòi
Có hệ thống Sông Đà Rằng, sông Bàn Thạch, sông Kỳ Lộ với tổng diện tích lưuvực là 16.400 km2, tổng lượng dòng chảy 11.8 tỷ m3, đảm bảo đủ nước tưới cho nôngnghiệp, thủy điện và sinh hoạt
Phú Yên có nhiều suối nước khoáng nóng như: Phú Sen, Triêm Đức, Trà Ô, LạcSanh Ngoài ra còn có nhiều tài nguyên trong lòng đất như Diatomite (90 triệu m3), đáhoa cương nhiều màu (54 triệu m3), vàng sa khoáng (300 nghìn tấn) ( số liệu năm 2006theo Cẩm nang xúc tiến thương mại du lịch Phú Yên)
1.5 Đặc điểm kinh tế xã hội
1.5.1 Dân số
Dân số Phú Yên là 861.993 người (số liệu điều tra dân số ngày 1/4/2009) trong
đó thành thị chiếm 20%, nông thôn chiếm 80%, lực lượng lao động chiếm 71,5% dânsố
Phú Yên có gần 30 dân tộc sống chung với nhau trong đó người Chăm, Êđê, Ba
Na, Hrê, Hoa, Mnông, Raglai là những tộc người đã sống lâu đời trên đất Phú Yên
Sau ngày miền Nam được giải phóng và sau khi thành lập huyện Sông Hinh(năm 1986) đã có những dân tộc từ miền núi phía Bắc di cư vào vùng đất Sông Hinhnhư Tày, Nùng, Dao, Sán Dìu,
1.5.2 Tình hình sử dụng đất
Diện tích đất nông nghiệp 72.390 ha, đất lâm nghiệp khoảng 209.377 ha, đấtchuyên dùng 12.297 ha, đất dân cư 5.720 ha, đất chưa sử dụng 203.728 ha; có nhiềuloại gỗ và lâm sản quý hiếm
Trang 13CHƯƠNG 2: NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Nội dung nghiên cứu
2.1.1 Xác định các YTTP được lựa chọn nghiên cứu
Nghiên cứu nguyên nhân, đặc điểm, cơ chế hình thành và đưa ra các YTTPchính liên quan đến lũ quét
2.1.2 Sử dụng GIS – AHP xây dựng các lớp YTTP
Sử dụng các dữ liệu, chức năng tạo, hiệu chỉnh, khả năng tính toán, thể hiện dữliệu GIS và AHP sau đó tiến hành xây dựng các lớp YTTP như bản đồ độ dốc địahình, thực phủ, bản đồ mưa… tạo cơ sở cho việc hình thành nên bản đồ nguy cơ lũquét
2.1.3 Thành lập bản đồ phân vùng nguy cơ lũ quét kết hợp kịch bản biến đổi khí hậu
Dựa vào các yếu tố được lựa chọn tiến hành xác định vùng nguy cơ lũ quét.Bản đồ phân vùng nguy cơ lũ quét là hợp bởi các YTTP Tổng hợp các lớp yếu tốthành phần được xây dựng bằng chồng lớp raster để tạo ra bản đồ nguy cơ lũ quét cóthông tin mang tính định lượng về vị trí nguy cơ và mức độ nguy cơ lũ quét cho từng
vị trí khu vực nghiên cứu
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Khái niệm bản đồ nguy cơ
Trong khoa học tự nhiên nói chung, trong các khoa học về trái đất nói riêng,xây dựng bản đồ là một công cụ phổ biến, quan trọng, không thể thiếu Xây dựng bản
đồ được xem vừa là phương pháp nghiên cứu, vừa là phương tiện thể hiện các kết quảnghiên cứu một cách hữu hiệu
Bản đồ nguy cơ (bản đồ dự báo) giúp chúng ta thấy trước được sự phát triển củacác TBTN trong tương lại, giúp trả lời câu hỏi “Ở đâu?”, “Khi nào?” và “Với độ nguy
Trang 14hiểm nào?” Bản đồ dự báo TBTN có thể trả lời các câu hỏi nói trên đến từng vị trí cụthể với mức độ chi tiết và chính xác, phụ thuộc vào tỷ lệ của bản đồ
Bản đồ dự báo TBTN (bản đồ nguy cơ) dự báo sự phát triển trong không gian(trước hết) theo một thông số (cũng có thể một thông số tổng hợp) nào đó trên nhữngđơn vị từ nhở nhất mà kỹ thuật bản đồ có thể phản ánh được, phụ thuộc vào tỷ lệ bản
đồ Các đơn vị diện tích khác nhau với 5, 7 cấp độ nguy hiểm khác nhau, phân bố đanxen nhau, nhiều khi rất phức tạp, tuy rằng, nói chung, có qui luật, nhưng phải qua mộtquá trình phân tích nhất định, trong nhiều trường hợp, rất khó khăn mới nhận ra được
2.2.2 Phân tích các yếu tố thành phần ảnh hưởng đến lũ quét
Lũ quét xảy ra do ảnh hưởng của tổ hợp các điều kiện tự nhiên và các hoạt độngcủa con người trên lưu vực Tùy theo tốc độ biến đổi có thể phân các nhân tố theo 3nhóm:
Nhóm nhân tố biến đổi chậm:
Chuyển động kiến tạo
Phong hóa thổ nhưỡng
Biến đổi khí hậu
Địa chất thủy văn
Hoạt động con người
Nhóm nhân tố ít biến đổi:
Các yếu tố điển hình nghiên cứu lũ quét:
Trang 15Trong cùng một lưu vực hoặc một miền, vùng núi thường có lượng mưa lớnhơn vùng đồng bằng, do đặc điểm địa hình có sườn núi chắn gió và các thung lũng cótác dụng hút luồng không khí ẩm từ biển vào Các tâm mưa lớn của nước ta hầu hếtđều tập trung ở các vùng núi có điều kiện địa hình như vậy
Mưa là nhân tố quyết định gây ra lũ quét, thường tập trung trong vài giờ vớicường độ rất lớn trên diện tích hẹp từ vài chục đến vài trăm km2 Điều đó giải thích lý
do tại sao nhiều khi lũ quét xảy ra trên một số khu vực lại không đồng bộ với lũ trênsông lớn Mưa gây ra lũ quét thường tập trung với cường độ lớn hiếm thấy trong 1giờhoặc 2 giờ; Mưa với cường suất lớn có ý nghĩa quyết định trong sự hình thành lũ quét.Mưa lớn còn là động lực chủ yếu gây ra xói mòn, sụt lở tạo thành phần rắn của dòng lũquét
Các hình thế thời tiết thường gây ra lũ quét ở Việt Nam
Bão hoặc do áp thấp kết hợp với không khí lạnh
Rãnh thấp nóng phía tây kết hợp với không khí lạnh hoặc rìa lưỡi cao ápThái Bình Dương lấn sang
Hoạt động của không khí lạnh
Hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới
Vùng ven biển Trung Bộ
Tiết tiểu mãn do sự dịch chuyển của dải hội tụ nhiệt đới từ vĩ độ thấp lên
vĩ độ cao
Hoạt động của không khí lạnh từ phía bắc tràn xuống
Bão, áp thấp nhiệt đới
Sự kết hợp giữa các dạng trên
Kết quả khảo sát cho thấy các ngưỡng mưa sinh lũ quét như bảng sau:
Trang 16Bảng 2.1: Bảng khảo sát ngưỡng mưa sinh lũ quét
Ngưỡng mưa (mm) 100 120 140 180 220
Biến đổi khí hậu toàn cầu và các hiện tượng khí hậu cực đoan
Theo số liệu thống kê cho thấy có khoảng 70% số thiên tai là do các hiện tượngkhí tượng, thuỷ văn cực đoan gây ra Biến đổi khí hậu là nhân tố biến đổi chậm Nhiềuđánh gía cho rằng con người đã đóng góp đáng kể vào quá trình biến đổi này mànguyên nhân chủ yếu là hiện tượng phá rừng và làm huỷ hoại môi trường
Mức độ suy thoái môi trường hiện nay trên thế giới nói chung và ở Việt Namnói riêng đã đến mức báo động Những hậu quả của sự suy thoái môi trường biểu hiệnđáng chú ý là:
Số trận bão ảnh hưởng đến Việt Nam tăng lên, nhất là đối với vùng Trung
Bộ
Tiết mùa khí hậu có thay đổi, mưa lũ dị thường đã xảy ra ở một số nơi Một
số vùng bị hạn hán nghiêm trọng đã làm cho nhiều dòng sông bị cạn kiệt,thiếu nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, có nơi không đủ nước cho người
và gia súc
Mưa, đặc biệt là mưa có cường suất lớn trong thời đoạn ngắn tăng lên Cáctháng đầu mùa và cuối mùa có lượng mưa tăng lên Đợt mưa đặc biệt lớn ởcác tỉnh Miền Trung trong những ngày đầu tháng 11 năm 1999 đã chứng tỏđiều đó : Từ ngày 1 tháng 11 đến 4 tháng 11 do ảnh hưởng của đợt không khílạnh mạnh kết hợp với hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới, tiếp sau đó từ ngày
5 tháng 11 đến 6 tháng 11 năm 1999 lại bị ảnh hưởng trực tiếp của áp thấpnhiệt đới đã gây ra mưa to đến rất to trên diện rộng Đặc biệt ở một số địaphương có cường suất rất lớn như:
Tỉnh Quảng Bình mưa phổ biến từ 600mm đến 800mm, riêng Gia Vòng:901mm, Lệ Thuỷ: 847mm
Tỉnh Quảng Trị trong 5 ngày có lượng mưa trung bình 800mm –1.000mm, riêng Thạch Hãn mưa gần 1.500mm
Tỉnh Thừa Thiên – Huế trong 7 ngày (từ 1/11 đến 6/11/1999) nhiều nơi cómưa trên 1.000mm, một số nơi có mưa trên 2.000mm; đặc biệt, tại A Lưới
Trang 17mưa 2.271mm, Huế mưa 2.288mm Lượng mưa trong 24h (từ 7h ngày 2đến 7h ngày 3/11/1999) đo được 1.384mm
Thành phố Đà Nẵng trong 5 ngày (từ ngày 1/11 đến 5/11/1999) có mưatrên dưới 1.000mm
Tỉnh Quảng Nam trong 5 ngày (từ ngày 1 đến 5/11/1999) có mưa trêndưới 1.000mm Riêng Hộ An mưa 1.183mm, Ái Nghĩa mưa 1.881mm,Hiên 1.174mm, Tiên Phước mưa 1.257mm
Tỉnh Quảng Ngãi trong 5 ngày có mưa từ 650 – 800mm ở vùng đồng bằng
và ở các khu vực miền núi phổ biến từ 1.000mm đến 1.200mm
Tỉnh Phú Yên trong 5 ngày (từ 1 đến 5/11/1999) có mưa từ 300mm đến500mm
Đây là lượng mưa chưa từng xảy ra trong chuỗi số liệu đo đạc hơn 100 năm từnăm 1886 trên toàn lãnh thổ Việt Nam (Trước đó, số liệu mưa 24h lớn nhất đo đượctại Huế ngày 10 tháng 11 năm 1964 là 731mm)
Địa hình
Địa hình vùng núi Việt nam nói chung rất dốc, do đó độ dốc lòng sông lớn, đó
là một trong những điều kiện thuận lợi để phát sinh lũ quét ở những nơi có địa hìnhnúi cao thường là nơi có lượng mưa lớn và phân hoá rất mạnh Qua khảo sát các khuvực bị lũ quét cho thấy: Các lưu vực đã xảy ra lũ quét thường ở nơi có dạng đườngcong lõm, địa hình bị chia cắt dữ dội, sườn núi rất dốc (>30%) Độ dốc lòng sông ởphần đầu nguồn rất lớn, tạo điều kiện thuận lợi hình thành lũ quét Mặt cắt dọc sôngnhiều nơi có điểm gãy mà sau điểm này là vùng thường bị lũ quét ác liệt Sườn núi dốcchuyển đột ngột sang các mặt bằng bồn địa là đặc trưng của địa hình miền Trung
Các lưu vực sinh lũ quét thường nhỏ (diện tích <500 km2), sông suối bắt nguồn
từ các đỉnh núi cao (khoảng 1000 – 2000m) Lưu vực có hình rẻ quạt hoặc tròn, xungquanh có núi cao bao bọc, có hướng thuận lợi đón gió ẩm hình thành những tâm mưa.Sườn dốc được phủ bởi lớp đất đá có độ liên kết kém, dễ xói mòn, sụt lở Khi có mưalớn, lũ quét kéo theo nhiều vật rắn: đá, cát, sỏi, cây cối
Mạng lưới sông suối
Địa hình chia cắt tạo nên mạng lưới sông suối dày đặc ở vùng đầu nguồn,nhiều nơi mật độ sông suối lớn hơn 1km/km2, thậm chí tới 2km/km2 Độ dốc lòngsông, suối lớn nên thời gian tập trung dòng chảy ngắn, tốc độ dòng chảy lớn, năng
Trang 18lượng, sức tải lớn Độ dốc lòng sông, suối lớn nên dòng nước lũ thường cuốn theonhiều đất đá, cây cối do xói mòn, sụt lở như đã xảy ra ở nhiều nơi thuộc vùng Tây Bắcnước ta, có nơi trở thành lũ bùn đá
Sông, suối chảy giữa những kẽ núi, mặt cắt ngang thường có dạng chữ V hoặcchữ U sâu và hẹp Chảy qua các bậc thềm địa hình, mặt cắt dọc sông thay đổi phức tạpkéo theo sự thay đổi mặt cắt ngang Nơi thu hẹp, sông sâu thẳng, nơi mở rộng ở cácthung lũng, sông chảy quanh co, có bãi tràn rộng, thường có điểm quần cư, phát triểnkinh tế mạnh cũng chính là vùng chịu tác động mạnh mẽ của lũ quét
Đặc điểm lũ
Mùa lũ quét về cơ bản trùng với mùa mưa ở Miền Bắc lũ bắt đầu xảy ra từtháng 5 và kết thúc vào cuối tháng 10 Trên thực tế, mùa lũ và mùa mưa có một thờigian lệch pha nhất định, nhưng đối với lũ quét sự lệch pha không nhiều nên có thể coimùa mưa và mùa lũ quét là trùng nhau
Nếu xét trên cùng một khu vực, càng vào cuối mùa mưa, khi có mưa lớn thờigian xuất hiện lũ quét càng nhanh hơn do mặt đất đã bão hoà nước
Đặc điểm sông ngòi
Các sông suối ở vùng núi phía bắc Việt Nam có độ dốc rất lớn Độ dốc lòngsông nhiều khi đạt tới 20 – 30%, một số sông có độ dốc lớn hơn 35% hoặc trên 40%
Do vậy thời gian tập trung lũ nhanh, vận tốc dòng lũ lớn và sức phá hoại cực kỳnghiêm trọng
Dòng chảy lũ
Dòng chảy lũ là nhân tố biến đổi nhanh, biểu thị hậu quả tổng hợp của các nhân tốgây nên lũ quét Lũ quét xảy ra bất ngờ, lên nhanh xuống nhanh, mang nhiều chất rắn,động năng lớn nên có sức tàn phá lớn
* Lưu lượng đỉnh lũ quét thường lớn, có khi lớn gấp 1.5 – 2 lần lũ thường
* Dòng chảy rắn, tạo ra các hiện tượng xói mòn, sụt lở, bồi lấp trong lũ quét
* Trong lũ quét, hàm lượng chất rắn bao gồm đất đá, cây cối, rác rưởi bị cuốntheo rất lớn, có khi chiếm tới 20% lưu lượng nước lũ
Lũ quét thường xẩy ra bất ngờ, cực nhanh và ác liệt, đã gây thiệt hại lớn vềngười, các công trình xây dựng, phá hoại sản xuất và cản trở các hoạt động dân sinh,kinh tế trong vùng bị ảnh hưởng
Trang 19 Dòng chảy rắn, xói mòn, sụt lở, bồi lấp trong lũ quét
Kết quả khảo sát cho thấy trong lũ quét hàm lượng chất rắn gồm đất, đá, câycối, rác rưởi bị cuốn theo rất lớn Việc định lượng thành phần dòng chảy rắn trong lũquét có ý nghĩa rất quan trọng trong việc tính toán, mô phỏng lũ quét, song rất khókhăn Có thể, lượng chất rắn mang theo làm cho đặc trưng lũ bao gồm tổng lượng, lưulượng đỉnh lũ, động năng tăng
Rừng và thảm thực phủ
Rừng, lớp phủ thực vật là những yếu tố biến đổi chậm Song do tác động củacon người, sự suy thoái đến một “ngưỡng” mà vai trò lá chắn của rừng không còn nữa,
tổ hợp với các điều kiện khác làm lũ quét xuất hiện nhiều hơn
Cho đến nay, ở nước ta lớp phủ rừng bị phá nghiêm trọng Khảo sát các lưu vực
đã xảy ra lũ quét tỷ lệ rừng còn lại rất thấp, nhiều nơi còn dưới 5% (Nậm Lay 2%,Nậm Na 5%, Nậm Pàn 2%, Ngòi Thia 3%, Sa Pa 3%, Tràng Sá 5%, )
Kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước đều đi đến nhận định: Rừng có tácdụng điều tiết dòng chảy mặt và dòng chảy lũ Khảo sát sự thay đổi các đặc trưng lũnhư thời gian lũ lên TL, chênh lệch giữa lưu lượng đỉnh lũ QMAX và lưu lượng trướcđỉnh 1 giờ DQ khi lớp phủ rừng giảm
Trong những trận mưa tương tự nhận thấy sự rút ngắn thời gian rõ rệt khi lũ lên,
sự tăng nhanh DQ và lưu lượng đỉnh lũ QMAX
Ở nhiều lưu vực, modun dòng chảy đỉnh lũ và modun dòng chảy cát bùn lơlửng tăng lên rõ rệt khi tỷ lệ rừng giảm Kết quả xác định định tính và định lượng ảnhhưởng của rừng, lớp phủ thực vật đến sự hình thành lũ quét được đưa vào phân vùngphân tích khả năng xuất hiện lũ quét
Sự biến đổi của rừng là nhân tố ảnh hưởng quan trọng đến sự hình thành lũquét, có trường hợp là nguyên nhân chủ yếu gây ra lũ quét Biết bảo vệ rừng, hơn thếnữa biết trồng rừng để bù đắp lại phần đã bị khai phá, rừng sẽ là bộ máy điều tiết lũ, nó
có tác dụng giảm tốc độ dòng chảy mặt, tăng dòng chảy ngầm (chậm lũ), hạn chế sạtlở.v.v và làm giảm tác hại của lũ quét; thậm chí có trường hợp không để xảy ra lũquét Ngược lại, nếu khai thác rừng một cách bừa bãi, nguy hại hơn là để cháy rừng,dẫn đến thảm họa lũ và lũ quét
Trang 202.2.3 Ứng dụng AHP để xác định trọng số các YTTP
Từ kết quả nghiên cứu khảo sát, áp dụng những quy định cho những vùng cóđịa lý, tự nhiên, kinh tế xã hội tương tự vùng nghiên cứu của đề tài, xét tình hình tạivùng nghiên cứu, đề tài đã xác định các yếu tố tham gia ảnh hưởng đến nguy cơ xảy ra
lũ quét Đối với các yếu tố ảnh hưởng đến nguy cơ xảy ra lũ quét có rất nhiều yếu tốnhư: Lượng mưa, độ dốc, độ cao, loại đất, độ dày tầng đất, thảm thực phủ,mật độ lướisông, mật độ dân cư, điều kiện kinh tế - xã hội… Nhưng do giới hạn của đề tài nên tácgiả chỉ sử dụng 5 yếu tố sau để nghiên cứu:
Để điền vào ma trận trên, người ta dùng thang đánh giá từ 1- 9 như sau :
Trang 21Bảng 2.2: Bảng so sánh cặp thông minh của Saaty
<< Kém quan trọng hơn Quan trọng hơn>>
Kém quan trọng hơn nhiều
Kém quan trọng hơn
Quan trọng bằng nhau
Quan trọng hơn
Quan trọng hơn nhiều
Quan trọng hơn rất nhiều
Quan trọng hơn rất rất nhiều
Nguồn: M Berrittella và cộng sự, 2007Trong đó aij là mức độ đánh giá giữa chỉ tiêu thứ i so với thứ j
aij>0, aij = 1/aji , aii = 1Khi xây dựng chỉ tiêu aij ta cần phải dựa vào các chuyên gia giàu kinh nghiệm,những người nghiên cứu về vấn đề trên Nhằm mục đích mang tính khách quan giữacác nhân tố tham gia từ đó tránh được sai lầm khi chọn lựa các nhân tố AHP cho phépmâu thuẫn giữa các nhân tố, nhưng phải có giới hạn mâu thuẫn đó trong ý kiến củamỗi tập hợp
Gọi wii là trọng số của nhân tố thứ i wii được tính theo công thức sau:
n
i in
ii ii
a
a w
X5 w51 w52 w53 w54 w 55
Trong đó w11, w22, …, w55 là trọng số tương ứng của nhân tố X1, X2, …, X5
Ma trận về ý kiến của các chuyên gia có thể được xác định bằng tỉ số nhất quán(consistency ratio – CR):