1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ứng dụng kỹ thuật gis đánh giá khả năng thích nghi của các nhóm giống lúa chịu mặn trong điều kiện biến đổi khí hậu tỉnh sóc trăng

108 417 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 10,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ -oOo- ỨNG DỤNG KỸ THUẬT GIS ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG THÍCH NGHI CỦA CÁC NHÓM GIỐNG LÚA CHỊU MẶN TRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TỈNH SÓC TRĂNG

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

-oOo-

ỨNG DỤNG KỸ THUẬT GIS ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG THÍCH NGHI CỦA CÁC NHÓM GIỐNG LÚA CHỊU MẶN TRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI

KHÍ HẬU TỈNH SÓC TRĂNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Ngành: QLĐĐ K34

Cần Thơ – 2011

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA MÔI TRƯỜNG & TNTN

BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI



XÁC NHẬN CỦA BỘ MÔN Xác nhận đề tài: “Ứng dụng kỹ thuật Gis đánh giá khả năng thích nghi của các nhóm giống lúa chịu mặn trong điều kiện biến đổi khí hậu tỉnh Sóc Trăng” Sinh viên thực hiện: PHAN HỒNG PHÚ (MSSV: 4087887)

Lớp Quản lý đất đai khoá 34 – Bộ Môn Tài Nguyên Đất Đai – Khoa Môi Trường và Tài Nguyên Thiên Nhiên – Trường Đại học Cần Thơ

Thời gian thực hiện: Từ ngày 01/08/2011 đến ngày 30/11/2011

Nhận xét của bộ môn:

………

………

………

………

………

………

………

………

Cần Thơ, Ngày … tháng … năm 2011

Trang 4

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA MÔI TRƯỜNG & TNTN

BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI



XÁC NHẬN THỰC TẬP Sinh viên thực hiện: PHAN HỒNG PHÚ (MSSV: 4087887)

Lớp Quản lý đất đai khoá 34 – Bộ Môn Tài Nguyên Đất Đai – Khoa Môi Trường và Tài Nguyên Thiên Nhiên – Trường Đại học Cần Thơ

Với mục đích thực hiện đề tài“Ứng dụng kỹ thuật Gis đánh giá khả năng thích nghi của các nhóm giống lúa chịu mặn trong điều kiện biến đổi khí hậu tỉnh Sóc Trăng ”

Đã thực tập tại Bộ môn Tài Nguyên Đất Đai, Khoa Môi Trường và Tài Nguyên Thiên Nhiên, Trường Đại học Cần Thơ từ ngày 01/08/2011 đến ngày 30/11/2011 Nhận xét của Bộ môn Tài Nguyên Đất Đai:

………

………

………

………

………

………

………

………

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2011

Trang 5

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA MÔI TRƯỜNG & TNTN

BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI



XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN Chứng nhận báo cáo luận văn tốt nghiệp với đề tài: “Ứng dụng kỹ thuật Gis đánh

giá khả năng thích nghi của các nhóm giống lúa chịu mặn trong điều kiện biến

đổi khí hậu tỉnh Sóc Trăng ”

Sinh viên thực hiện: PHAN HỒNG PHÚ (MSSV: 4087887)

Lớp Quản lý đất đai khoá 34 – Bộ Môn Tài Nguyên Đất Đai – Khoa Môi Trường và

Tài Nguyên Thiên Nhiên – Trường Đại học Cần Thơ

Thời gian thực hiện: Từ ngày 01/08/2011 đến ngày 30/11/2011

Nhận xét của cán bộ hướng dẫn:

………

………

………

………

………

………

………

………

Cần Thơ, ngày tháng năm 2011 Cán bộ hướng dẫn Ths Trần Thị Ngọc Trinh

Trang 6

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA MÔI TRƯỜNG & TNTN

BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI



NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG BÁO CÁO

Hội đồng báo cáo luận văn tốt nghiệp chứng nhận đề tài: : “Ứng dụng kỹ thuật Gis đánh giá khả năng thích nghi của các nhóm giống lúa chịu mặn trong điều kiện biến đổi khí hậu tỉnh Sóc Trăng”

Sinh viên thực hiện: PHAN HỒNG PHÚ (MSSV: 4087887)

Lớp Quản lý đất đai khoá 34 – Bộ Môn Tài Nguyên Đất Đai – Khoa Môi Trường và Tài Nguyên Thiên Nhiên – Trường Đại học Cần Thơ

Thời gian thực hiện: Từ ngày 01/08/2011 đến ngày 30/11/2011

Kính trình hội đồng xem xét

Báo cáo luận văn tốt nghiệp được hội đồng đánh giá mức:…………

Ý kiến của hội đồng: ………

………

………

………

………

………

………

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2011

Chủ tịch Hội đồng

Trang 7

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả của luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Phan Hồng Phú

Trang 8

Vào trường Đại Học Cần Thơ tháng 08/2008, học ngành Quản Lý Đất Đai

Tốt nghiệp kỹ sư chuyên ngành Quản Lý Đất Đai năm 2011

Trang 9

LỜI CẢM TẠ

Qua hơn 3 năm được học tập và rèn luyện dưới mái trường Đại Học Cần Thơ

và khoảng 3 tháng (01/08/2011 – 30/11/2011) thực hiện đề tài Em xin chân thành cảm ơn Quý Thầy Cô trường Đại Học Cần Thơ, Quý Thầy Cô Khoa Môi Trường và Tài Nguyên Thiên Nhiên, Quý Thầy Cô Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, Thầy Cô Bộ Môn Tài Nguyên Đất Đai Đã tận tình dãy dỗ, rèn luyện và cung cấp cho em có được kiến thức vô cùng quý báu, là hành trang tri thức giúp em vững bước trên bước đường tương lai sau này

Em xin chân thành cảm ơn:

Thầy Lê Tấn Lợi, thầy đã tận tình chỉ dần và dìu dắt em trong suốt quá trình học tập từ khi bước chân vào trường Đại Học Cần Thơ

Em xin chân thành cảm ơn Cô Trần Thị Ngọc Trinh đã trực tiếp hướng dẫn

em thực hiện đề tài và em đồng biết ơn sâu sắc đến Thầy Võ Quang Minh, Thầy Trương Chí Quang, Cô Huỳnh Thị Thu Hương, Cô Phan Kiều Diễm, Chị Nguyễn Thị Hồng Châu cùng các thầy cô khác trong Bộ Môn Tài Nguyên Đất Đai đã giúp

em thực hiện đề tài này

Con xin chân thành cám ơn Cha, Mẹ đã động viên và lo lắng cho con trong suốt quá trình học tập để đạt được kết quả học tập như ngày hôm nay

Xin chân thành cám ơn Lớp Quản Lý Đất Đai K34 đã động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập cũng như trong suốt quá trình làm luận văn

Phan Hồng Phú

Trang 10

TÓM LƯỢC

Với vị thế là một tỉnh ven biển, địa hình tương đối thấp, Sóc Trăng luôn phải chịu

sự đe dọa của sự xăm nhập mặn hàng năm Và là một trong những tỉnh ở ĐBSCL sản xuất lúa cung cấp trong nước và cho xuất khẩu Do đó việc chọn giống lúa phù hợp với đất đai, chịu đựng được những khó khăn như sự nhiễm mặn, ngộ độc phèn, điều kiện ngập úng, thời gian sinh trưởng ngắn, có năng suất cao và chất lượng tốt

là rất cần thiết

Vì thế đề tài này nhằm mục đích là đưa công nghệ vào đánh giá chính xác và nhanh chống các yếu tố tự nhiên tác động lên canh tác lúa trong tỉnh Các phần mềm MapInfo, ArcMap và GS+ được sử dụng để lưu trữ những dữ liệu không gian và phi không gian, xây dựng thành những bản đồ đơn tính Sử dụng bản phân cấp thích nghi theo FAO và ứng dụng phần mềm ArcMap để chồng lấp, tổ hợp các bản đồ đơn tính với nhau Với phương pháp được áp dụng là phương pháp yếu tố giới hạn của FAO để đánh giá khả năng thích nghi cho các giống lúa chịu mặn có triển vọng được chọn

Qua quá trình nghiên cứu đã thành lập được các bản đồ thích nghi đất đai trong điều kiện tự nhiên và tìm ra được các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất các giống lúa chịu mặn trong tỉnh, từ đó kịp thời điều chỉnh lịch thời vụ tránh những tác hại đến sự sinh trưởng, phát triển cũng như năng suất sau này Đưa những giống lúa chịu mặn

có khả năng nhất trên từng vùng thích nghi khác nhau

Ngoài ra đề tài còn ước đoán được mức độ bị ảnh hưởng của các vùng thích nghi dưới tác động của biến đổi khí hậu với phương án mực nước biển dâng 1m

Trang 11

MỤC LỤC

Trang

TRANG PHỤ BÌA……… i

NHẬN XÉT CỦA BỘ MÔN………ii

NHẬN XÉT CỦA BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI……… iii

NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN……… iv

Ý KIẾN CỦA HỘI ĐỒNG……… v

LỜI CAM ĐOAN……….vi

LỊCH SỬ CÁ NHÂN……… vii

LỜI CẢM TẠ……….viii

TÓM LƯỢC ……….ix

MỤC LỤC……… x

DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT……… xiii

DANH SÁCH HÌNH……… xiv

DANH SÁCH BẢNG……….xvi

GIỚI THIỆU……….1

CHƯƠNG 1-LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU……… 2

1.1 ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI 2

1.1.1 Định nghĩa đánh giá đất đai……… 2

1.1.2 Một số định nghĩa cơ bản trong đánh giá đất đai theo FAO……… 2

1.1.3 Mục tiêu của đánh giá đất đai……….3

1.1.4 Phương pháp đánh giá đất đai……….4

1.1.5 Qui trình đánh giá đất đai theo FAO (1976)……… 5

1.2 CÁC GIỐNG LÚA CHỊU MẶN TRIỂN VỌNG TỈNH SÓC TRĂNG 8

1.3 BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 11

1.3.1 Khái quát chung về biến đổi khí hậu (BĐKH)……….11

1.3.2 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến canh tác lúa ở ĐBSCL……….14

1.3.3 Các tác động tiềm tàng của biến đổi khí hậu và dự báo sơ bộ tác động nước biển dâng đối với ĐBSCL………15

Trang 12

1.3.4 Dự án canh tác lúa chống biến đổi khí hậu ở ĐBSCL………17

1.4 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ ĐÁNH GIÁ PHẠM VI THÍCH NGHI TIÊU BIỂU 18

1.5 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ GIS 19

1.5.1 Định nghĩa GIS……….19

1.5.2 Các khả năng của GIS……… 19

1.5.3 Một số ứng dụng của GIS……….19

1.6 GIỚI THIỆU MỘT SỐ PHẦN MỀM ỨNG DỤNG TRONG ĐỀ TÀI 21

1.6.1 MapInfo professional………21

1.6.2 ArcGis 21

1.6.3 GS PLUS (GS+)… ……… ……….22

1.7 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CỦA TỈNH SÓC TRĂNG 22

1.7.1 Vị trí đại lý………22

1.7.2 Khí hậu……… 22

1.7.3 Vũ lượng……… 22

1.7.4 Thủy văn……… 23

CHƯƠNG 2 - PHƯƠNG TIỆN - PHƯƠNG PHÁP………24

2.1 PHƯƠNG TIỆN 24

2.2 PHƯƠNG PHÁP 24

CHƯƠNG 3-KẾT QUẢ THẢO LUẬN………27

3.1 TÌNH HÌNH GIEO TRỒNG LÚA Ở SÓC TRĂNG TỪ 1992 – 2010 27

3.2 HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT LÚA TỈNH SÓC TRĂNG 31

3.2.1 Theo điều kiện tự nhiên tỉnh Sóc Trăng……… 31

3.2.2 Phân bố theo thời vụ canh tác lúa……….32

3.3 ĐÁNH GIÁ PHẠM VI THÍCH NGHI CỦA CÁC NHÓM GIỐNG LÚA CHỊU MẶN CÓ TRIỂN VỌNG TỈNH SÓC TRĂNG 33

3.3.1 Kết quả thành lập bản đồ thích nghi đất đai trong điều kiện tự nhiên……….34

3.3.2 Phân cấp thích nghi cho các giống lúa triển vọng……… …34

3.3.3 Đánh giá phạm vi ứng dụng của các nhóm giống lúa triển vọng……….37

Trang 13

3.4 PHÂN TÍCH MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN

SẢN XUẤT LÚA TỈNH SÓC TRĂNG 53

3.4.1 Ảnh hưởng của sự xâm nhập mặn trong mùa khô khi nước biển dâng 1 mét……….54

3.4.2 Ảnh hưởng của mực nước biển dâng 1 mét trong mùa lũ ………….58

CHƯƠNG 4 - KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ……….60

4.1 KẾT LUẬN 60

4.2 KIẾN NGHỊ 61

TÀI LIỆU THAM KHẢO……….62

PHỤ LỤC……….65

Trang 14

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

IRRI International Rice Research Institute Viện nghiên cứu lúa quốc tế

Thiên Nhiên

Trang 15

DANH SÁCH HÌNH

1.1 Quy trình đánh giá đất đai cho quy hoạch sử dụng đất đai (De Vos

t.N.C.,1978; H Huizing, 1988; Lê Quang Trí, 1997) 7

1.2 Bản đồ hiện trạng mực nước trong mùa kiệt và mùa lũ ở ĐBSCL

theo kịch bản mực nước biển dâng của Tô Văn Trường (2008) 13

3.1 Biểu đồ thể hiện sự thay đổi a) diện tích; b) năng suất lúa từ 1992 -

3.4 Bản đồ phân vùng thích nghi các giống lúa chịu mặn vụ Đông xuân 38 3.5 Bản đồ phân vùng thích nghi giống lúa chịu mặn kém vụ Hè thu 41

3.6 Bản đồ phân vùng thích nghi nhóm giống lúa chịu mặn trung bình vụ

Trang 16

3.12 Bản đồ hiện trạng mực nước max trong mùa kiệt tỉnh Sóc Trăng dưới tác

động của BĐKH theo phương án nước biển dâng 1M tính đến năm 2100 55

3.13 Bản đồ sự xâm nhập mặn max trong mùa kiệt tỉnh Sóc Trăng dưới tác

động của BĐKH theo phương án nước biển dâng 1M tính đến năm 2100 56

3.14

Biểu đồ mô tả phần diện tích bị tác động của BĐKH bởi sự xâm nhập

mặn vào mùa kiệt với phương án mực nước biển dâng 1 mét tỉnh Sóc

Trăng

57

3.15 Biểu đồ diện tích thích nghi cho các nhóm giống chịu mặn vụ Xuân hè 57

3.16 Bản đồ độ sâu ngập max trong mùa lũ tỉnh Sóc Trăng theo phương án

mực nước biển dâng 1 mét tính đến năm 2100 58

3.17 Biểu đồ mô tả phần diện tích bị tác động của BĐKH bởi sự ngập lụt vào

mùa lũ với phương án mực nước biển dâng 1 mét tỉnh Sóc Trăng 59

3.18 Biểu đồ diện tích thích nghi cho các nhóm giống chịu mặn vụ Thu Đông 59

Trang 17

DANH SÁCH BẢNG

3.1 Tóm tắt một số đặc tính của 11 giống triển vọng ở Sóc Trăng 11 3.2 Diện tích gieo trồng lúa ở Tỉnh Sóc Trăng từ 1992 – 2010 27 3.3 Năng suất gieo trồng lúa của Tỉnh Sóc Trăng từ 1992 - 2010 28 3.4 Sản lượng lúa của Tỉnh Sóc Trăng từ 1992 - 2010 39 3.5 Phân cấp thích nghi đối với nhóm giống lúa chịu mặn kém 35 3.6 Phân cấp thích nghi đối với nhóm giống lúa chịu mặn trung bình 36 3.7 Phân cấp thích nghi đối với nhóm giống lúa chịu mặn cao 37

3.8 Tổng diện tích thích nghi của các nhóm giống lúa chịu mặn ứng với

3.9 Tổng diện tích thích nghi của ba nhóm giống lúa ứng với từng đơn vị

Trang 18

GIỚI THIỆU

Năng suất gieo trồng lúa của Tỉnh Sóc Trăng tăng chậm trong những năm đầu nhưng từ những năm 2001 thì năng suất tăng nhanh hơn do hệ thống đê, tưới cũng dần ổn định theo quá trình phát triển cơ sở hạ tầng của Tỉnh Đồng thời cho thấy năng suất của hai vụ Đông xuân và Hè thu luôn đạt cao hơn năng suất trong vụ mùa điều này cũng chứng tỏ được việc canh tác trong vụ Mùa còn tồn tại nhiều khó khăn Trong năm 2010 thì năng xuất vụ Đông xuân là 59,80 tạ/ha, vụ Hè thu 58,65 tạ/ha nhưng năng suất trong vụ Mùa chỉ đạt được 27,87 tạ/ ha

Bên cạnh đó, Sóc Trăng còn chịu nhiều tác động của thiên tai, dịch bệnh Đáng kể nhất là sự xâm nhập mặn của mực nước biển đã đưa ra một bài toán khó cho công tác quản lí cũng như đối phó với biến đổi khí hậu toàn cầu Là một tỉnh có nền sản suất nông nghiệp lâu đời ven biển với cao trình tương đối thấp (0.63-1.09m), tư liệu sản suất đất nhiễm mặn khá cao, chưa kể tới những vùng đất quanh năm ngập mặn

đã làm thay đổi lớn tập quán sản xuất của người dân địa phương

Mặc dù các nhà chức năng đã cùng hợp tác với người dân xây dựng hệ thống đê bao ngăn mặn, khoanh vùng sản xuất lúa lên tới 3 vụ làm năng suất lúa hàng năm dần

ổn định, nhưng không dừng lại đó, tỉnh Sóc Trăng luôn chịu áp lực bởi cao trình thấp, đất nhiễm mặn cao, mực nước biển mỗi năm ngày một tăng, thời tiết khô hạn

kéo dài liên tục Chính vì lý do trên mà đề tài “Ứng dụng kỹ thuật Gis đánh giá khả năng thích nghi của các nhóm giống lúa chịu mặn trong điều kiện biến đổi khí hậu tỉnh Sóc Trăng” được thực hiện với mục tiêu:

 Xây dựng các bản đồ đơn tính cho các yếu tố: cao trình, đất, thủy văn và bản đồ mặn hàng tháng của tỉnh, giúp các nhà chức năng có cách nhìn tổng quan về các tác động xâm hại

 Tìm ra từng nhóm giống thích nghi nhất cho điều kiện cụ thể từng vùng

 Xây dựng bản đồ thich nghi tương ứng với tác động biến đổi khí hậu toàn cầu giúp khoanh vùng thích nghi cũng như dự báo kịp thời các diễn biến xấu từ đó đề xuất giải pháp hữu hiệu nhất giải quyết vấn đề

Trang 19

CHƯƠNG 1 – LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

1.1 ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI

1.1.1 Định nghĩa đánh giá đất đai

Đánh giá đất đai là một cơ sở then chốt quan trọng trong việc sử dụng đất cho cây trồng Kết quả đánh giá đất đai cho ta những thông tin về những loại đất và điều kiện tự nhiên khác nhau (đơn vị bản đồ đất đai) cho việc lựa chọn kiểu sử dụng đất đai (Huzing, 1992)

Đánh giá đất đai là sự so sánh giữa các cơ sở dữ liệu về nguồn tài nguyên thiên nhiên, những yêu cầu về quản trị và bảo vệ môi trường của sử dụng đất đai Do đó, việc thực hiện cần phải phối hợp đa ngành bao gồm các nhà khoa học về đất, cây trồng, hệ thống canh tác, cũng như các chuyên gia về lâm nghiệp, kinh tế xã hội Tùy theo từng vùng và mục đích đánh giá quy hoạch sử dụng đất đai khác nhau mà thành phần các nhà khoa học cũng thay đổi (Lê Quang Trí, 2004)

Khi quyết định thay đổi sử dụng đất đai sẽ đưa đến khả năng hoặc là tạo ra lợi nhuận cao cho sử dụng đất đai hoặc là thất bại hoàn toàn Trong sự thay đổi này mang tính chất kinh tế nhiều hơn là chú ý đến sự tác động thay đổi môi trường Chủ trương và quyết định trong việc sử dụng đất đai là hoạt động chính trị, thường xuyên bị ảnh hưởng nhiều bởi tình trạng kinh tế và xã hội (Lê Quang Trí , 2004)

Do đó, khả năng thích nghi đất đai cho một kiểu sử dụng nào đó thì cũng phải xác định cả về tính khả thi về mặt kinh tế xã hội lẫn môi trường sinh thái, trong đó để xác định vấn đề này thì lệ thuộc hoàn toàn vào mục đích kinh tế xã hội và sinh thái con người trong cộng đồng xã hội của thời kỳ đó cho phát triển (Roãn Ngọc Chiến, 2001)

1.1.2 Một số định nghĩa cơ bản trong đánh giá đất đai theo FAO

 Các đơn vị đất đai hay đơn vị bản đồ đất đai: là những diện tích đất đai với

những đặc tính đủ khác biệt với đơn vị đất đai khác có ảnh hưởng đến khả năng thích nghi đất đai cho các sử dụng đất khác nhau (FAO, 1986) Các đơn vị bản đồ đất đai phải được khoanh vẽ trên bản đồ, có tính đồng nhất, có giá trị thực tế liên quan đến sử dụng đất đai có mục đích, được định nghĩa càng đơn giản càng tốt, được định nghĩa theo những đặc tính tương đối ổn định của đất, nước, khí hậu (Lê quang Trí, 1996)

 Kiểu sử dụng đất đai chính là sự phân chia nhỏ sử dụng đất nông thôn thành

đất nông nghiệp có tưới, đất nông nghiệp nước trời, đất đồng cỏ tự nhiên, đất rừng, đất nghỉ ngơi giải trí (FAO, 1976)

 Kiểu sử dụng đất đai (Land Utilization Type-LUT): là kiểu sử dụng đất đai

được mô tả hoặc xác định ở cấp độ chi tiết nhiều hơn so với kiểu sử dụng đất đai

Trang 20

chính (FAO, 1976) Đối với đất nông nghiệp tưới, đó là một kiểu sử dụng đất đai liên quan đến một loại cây trồng, có sự kết hợp nhiều loại cây trồng hoặc một hệ thống canh tác với những phương pháp quản lý và tưới chuyên biệt trong một môi trường canh tác và kinh tế xã hội rõ ràng (FAO, 1976) Đối với nông nghiệp nước trời, đó là một kiểu sử dụng đất liên quan đến một loại cây trồng, sự kết hợp nhiều loại cây trồng hoặc một hệ thống canh tác với một môi trường canh tác và kinh tế-

xã hội chuyên biệt (FAO, 1983)

 Yêu cầu sử dụng đất đai (Land Use Requirement-LUR): Các yêu cầu sử dụng

đất đai được dựa trên cơ sở của các chất lượng đất đai được xác định về điều kiện sản xuất và quản lý của một kiểu sử dụng đất (FAO, 1976) Mỗi kiểu sử dụng đất đai bao gồm một hay nhiều loại cây trồng với ba yêu cầu sử dụng đất đai liên quan đến chức năng của kiểu sử dụng đất đai: các yêu cầu về sinh lý của cây trồng, các yêu cầu về quản lý và kỹ thuật canh tác của kiểu sử dụng, các yêu cầu về tính ổn định bền vững môi trường (Lê Quang Trí, 1996)

 Chất lượng đất đai (Land quality-LQ): là thuộc tính của đất đai mà những tác

động trong từng tính chất của nó ảnh hưởng lên khả năng thích nghi đất đai cho một kiểu sử dụng đất đai chuyên biệt (FAO, 1983) Chất lượng đất đai là khả năng của đất đai đáp ứng theo các yêu cầu chuyên biệt cho kiểu sử dụng đất Chất lượng đất đai không thể đo lường hay ước lượng trực tiếp được như: chế độ nhiệt, khả năng cung cấp dinh dưỡng, nguy hại do xói mòn,…(Van Diepen và ctv, 1991)

 Đặc tính đất đai (Land Characteristics-LC): là thuộc tính đất đai đơn giản có

thể đo lường hay ước lượng trực tiếp (FAO, 1976) như: pH, phần trăm dinh dưỡng trong đất, vũ lượng hằng năm,…

1.1.3 Mục tiêu của đánh giá đất đai

Theo Lê Quang Trí (2004), thì :

Đánh giá đất đai phải được đặt trong mối quan hệ đến thực trạng sử dụng đất đai hiện tại Tuy vậy, thông thường thì nó phải bao gồm việc thay đổi và hiệu quả của

nó khi thay đổi sử dụng đất đai và trong vài trường hợp cũng thay đổi trong bản thân của đất đai

Đánh giá phải quan hệ đến kinh tế của những doanh nghiệp hay trang trại, kết quả

xã hội cho người dân trong vùng và cho cả quốc gia, và những hậu quả, lợi hay hại cho môi trường Do dó, mục tiêu của đánh giá đất đai phải trả lời những câu hỏi sau:

+ Đất đai hiện nay đang quản lý thế nào và những gì sẽ xảy ra khi sử dụng đất đai hiện tại không thay đổi?

+ Có cách gì để cải thiện phương pháp canh tác hiện nay đối với sử dụng đất hiện tại?

Trang 21

+ Những cách sử dụng đất đai nào khác mà có thể liên quan đến khả năng về tự nhiên, kinh tế và xã hội của vùng này?

+ Trong những kiểu sử dụng này thì cái nào có thể cho khả năng sản xuất bền vững hay lợi ích khác?

+ Những ảnh hưởng nào làm xấu môi trường, kinh tế, xã hội kèm theo của mỗi loại sử dụng đất đai trên?

+ Như vậy ta phải đầu tư những gì cần thiết để cho được sản lượng mong ước và

có ảnh hưởng môi trường thấp nhất?

+ Những lợi nhuận gì có được từ mỗi dạng sử dụng?

Nếu giới thiệu một sử dụng đất đai mới bao gồm luôn sự thay đổi có ý nghĩa trong bản thân của đất đai, thí dụ như xây dựng hệ thống tưới, thì những câu hỏi bổ sung thêm sau đây cần được trả lời:

+ Những thay đổi gì trong điều kiện đất đai thì có khả thi và cần thiết, và làm thế nào để có các điều kiện đó?

+ Những gì không cần thiết phải đầu tư mà vẫn có thể thực hiện được những gì thay đổi này?

Tiến trình đánh giá không xác định được tự nó thay đổi sử dụng đất đai mà nó phải được thực hiện và quyết định được những cơ sở dữ liệu nào cần được cung cấp Nó

sẽ được hiệu quả hơn trong vai trò là kết quả từ đánh giá đất đai sẽ cho dược những thông tin về hai hoặc nhiều hơn những dạng tiềm năng của sử dụng trong mỗi dạng vùng đất đai trong đó bao gồm luôn cả kết quả, lợi và hại của mỗi dạng sử dụng đó

1.1.4 Phương pháp đánh giá đất đai

Có rất nhiều phương pháp phân tích nhưng trong giới hạn của đề tài ta chỉ nghiên cứu và tìm hiểu sâu về phương pháp phân tích tự nhiên cụ thể là Đánh giá đất đai theo FAO (1976)

Đây là hệ thống bao gồm các nguyên tắc và quan điểm trên cơ sở đánh giá thích nghi cấp Quốc gia, cấp vùng và cấp địa phương

Nguyên tắc là đánh giá khả năng thích nghi đất đai cho loại sử dụng đất đai riêng biệt trên cơ sở phương pháp đánh giá đất đai FAO (1976) và phát triển hình thành các phương pháp đánh giá đất đai cho: nông nghiệp sử dụng nước trời (1983); lâm nghiệp (1984); nông nghiệp sử dụng tưới (1985); cho đồng cỏ thì đang phát hành Phương pháp đánh giá đất của FAO được sử dụng để đánh giá thích nghi tự nhiên của đất đai đối với các kiểu sử dụng đất Có nhiều thuận lợi do phương pháp này đã ứng dụng thành công ở nhiều nơi (Roãn Ngọc Chiến, 2001)

Đánh giá phân hạng đất đai thực tế là đánh giá sử dụng đất đai và xem khả năng thích nghi của đất đai cho một loại sử dụng chuyên biệt (Beek,1978) Phân hạng

Trang 22

thích nghi đất đai là sự so sánh giữa những chất lượng đất đai của một đơn vị bản

đồ đất đai với những yêu cầu của kiểu sử dụng đất đai, đồng thời phải tìm ra nếu khả năng cải thiện đất đai ở quy mô nhỏ và như thế người nông dân có thể tự cải thiện trong khả năng của họ (Lê Quang Trí, 1996)

Phân hạng khả năng thích nghi đất đai theo FAO (1976) được phân thành bốn cấp:

bộ, lớp, lớp phụ, đơn vị

- Bộ thích nghi đất đai - phản ánh loại thích nghi bao gồm: S: thích nghi và N: không thích nghi Bộ thích nghi S bao hàm kiểu sử dụng đất đai cho năng suất có lợi, có thể điều chỉnh đầu tư mà không chấp nhận sự rủi ro, thiệt hại do nguồn tài nguyên

- Lớp thích nghi đất đai - phản ánh cấp độ thích nghi trong bộ bao gồm:

S1: Thích nghi cao

S2: Thích nghi trung bình

S3: Thích nghi kém

N1: Không thích nghi hiện tại

N2: Không thích nghi vĩnh viễn

- Lớp phụ thích nghi đất đai - phản ánh loại giới hạn hay loại chính của tính toán cải tạo được yêu cầu trong lớp Số lượng lớp phụ thì tùy theo các giới hạn được chọn lựa và tùy thuộc vào mục tiêu mà có sự khác nhau trong phân loại VD: S2n: thích nghi trung bình giới hạn là khả năng dinh dưỡng S3me: thích nghi kém giới hạn là ẩm độ và xói mòn..

- Đơn vị thích nghi đất đai - phản ánh những sự khác nhau nhỏ trong yêu cầu của lớp phụ VD: lớp S2n-1, S2n-2,… Những số này có thể bất kỳ tùy theo các cấp chia trong một lớp phụ

1.1.5 Qui trình đánh giá đất đai theo FAO (1976)

Lê Quang Trí (1996), Quy trình đánh giá đất đai được mô tả và tiến hành qua các bước sau:

+ Xây dựng các khoanh đơn vị bản đồ đất đai dựa trên kết quả điều tra khảo sát các nguồn đất đai như: khí hậu, địa mạo, đất, nước, thực vật, nước ngầm Mỗi đơn

vị bản đồ đất đai sẽ có những đặc tính riêng và khác so với những đơn vị bản đồ đất đai lân cận

+ Chọn lọc và mô tả kiểu sử dụng đất đai mà nó phù hợp và liên quan đến chính sách và phát triển được xây dựng bởi các nhà quy hoạch cũng như phải phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội và tự nhiên môi trường trong khu vực đang thực hiện

Trang 23

+ Chuyển đổi những đặc tính đất đai của mỗi đơn vị bản đồ đất đai thành chất lượng đất đai mà những chất lượng đất đai này ảnh hưởng trực tiếp đến những kiểu

Các bước thực hiện trong quy trình đánh giá đất đai được trình bày một cách hệ

thống trong sơ đồ của Hình 1.1

Trang 24

Hình 1.1 : Quy trình đánh giá đất đai cho quy hoạch sử dụng đất đai (De Vos t.N.C.,1978; H Huizing, 1988; Lê Quang Trí, 1997)

KHẢO SÁT KT-XH

Dân số, cơ sở hạ tầng, thị

trường, giá, lưu thông

KHẢO SÁT ĐẤT ĐAI Khí hậu, địa chất, địa mạo, nước, đất, thực vật

Bản đồ đơn vị đất đai

và đặc tính đất đai

Chọn lọc kiểu sử dụng đất đai

và định nghĩa

YÊU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI CHẤT LƯỢNG ĐẤT ĐAI

Chất lượng đất đai có thể cải thiện theo yêu cầu sử dụng

Sử dụng đất đai có thể điều

chỉnh theo chất lượng đất

đai

THÍCH NGHI HIỆN TẠI VÀ TIỀM NĂNG CHO MỖI ĐƠN VỊ ĐẤT ĐAI

Kiến thức về điều kiện

XÁC ĐỊNH YÊU CẦU CẦN THAY ĐỔI

THẢO LUẬN BAN ĐẦU Diện tích, mục đích, tỉ lệ, phương

pháp, thời gian

KHẢO SÁT SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI Hiện trạng sử dụng, HTCT, quản

lý và năng suất, các TN

Bản đồ sinh thái khí hậu nông nghiệp Hiện trạng sử dụng đất đai và cách quản lý

ĐỐI CHIẾU

BẢN ĐỒ THÍCH NGHI ĐẤT ĐAI Phân tích KTXH + Môi trường

Trang 25

3.3 CÁC GIỐNG LÚA TRIỂN VỌNG CỦA TỈNH SÓC TRĂNG

Với những yêu cầu của việc chọn giống lúa, trong năm qua Viện lúa Đồng bằng Sông Cữu Long đã nghiên cứu và cho lai tạo ra các giống lúa chống chịu với khô hạn và có khả năng kháng mặn tốt Trước tình hình biến đổi khí hậu và nước biển dâng trong tương lai ở Đồng bằng Sông Cữu Long, Viện lúa ĐBSCL đã đưa ra những giống lúa mới triển vọng, đây là những giống lúa tương lai cho ĐBSCL Riêng đối với Sóc Trăng đang bắt đầu áp dụng một số giống lúa mới, triển vọng đang được khuyến cáo sản xuất

Theo Trung tâm giống cây trồng Sóc Trăng (2009), 11 giống được coi là giống lúa triển vọng của Sóc Trăng có những đặc tính như sau

3.2.1 OM 5976

Được chọn tạo từ Viện lúa ĐBSCL giữa tổ hợp lai (Thái lan/OM 2031)

Thời gian sinh trưởng 90-95 ngày Chiều cao cây 90-95 cm, nở buội rất mạnh, dạng hình gọn đẹp, cứng cây, ít đổ ngã, trổ tập trung, dạng hơi dấu bông, bông dài, nhiều nhánh gié, tỷ lệ chắc cao, vỏ trấu mỏng, gạo dài, tỷ lệ bạc bụng thấp, khả năng chống chịu rầy và bệnh đạo ôn tương đối khá Trọng lượng 1000 hạt trung bình từ 24-26 g Tiềm năng năng suất khá cao và ổn định qua các vụ khảo nghiệm tại Trại giống đạt 6-8tấn/ha Thích hợp cả hai vụ Đông xuân lẫn Hè thu

3.3.2 MTL 574

Đây là giống được chọn tạo từ Viện NC phát triển ĐBSCL - Đại Học Cần Thơ Thời gian sinh trưởng 95-100 ngày Chiều cao cây 95-100cm, nở buội mạnh, dạng hình gọn đẹp, trổ tập trung, bông to dài, nhiều nhánh gié, tỉ lệ chắc cao, hơi khoe bông, gạo dài, khá, tỷ lệ bạc bụng thấp, kháng đạo ôn khá, chống chịu rầy nâu trung bình khá, thích hợp cho vùng khó khăn Trọng lượng 1000 hạt trung bình từ 26-28

g Thích hợp cả hai vụ Đông xuân và Hè thu Năng suất khá cao và ổn định qua các

vụ khảo nghiệm tại trại giống và các vùng trong tỉnh, đạt 6-8 tấn/ha

Trang 26

3.3.5 OM 5464

Được chọn tạo từ Viện lúa ĐBSCL, giữa tổ hợp lai (OM 3242/OM 2490)

Thời gian sinh trưởng 90-95 ngày Chiều cao cây 85-90cm, tương dối thấp cây, nở buội khá, dạng hình đẹp, gọn, trổ tập trung, bông dài, đóng hạt trung bình, tỉ lệ chắc cao, hạt thóc dài, vỏ trấu rất mỏng, chống chịu rầy nâu và vàng lùn khá, kháng bệnh đạo ôn trung bình đến khá, gạo dài trong, tỷ lệ bạc bụng thấp, cơm khô khi để nguội Trọng lượng 1000 hạt trung bình 25-26g Thích hợp cả vụ Đông xuân lẫn Hè thu Năng suất cao và ổn định có thể đạt 6-8 tấn/ha, đây là giống dễ canh tác, phù hợp trên nhiều loại đất, thích hợp cho vùng mặn ở ngưỡng 3-4 0/00

3.3.6 OM 5629

Được chọn tạo từ Viện lúa ĐBSCL, giữa tổ hợp lai (C27/IR64/C27)

Thời gian sinh trưởng 95-100 ngày Chiều cao cây 95-100cm, nở buội mạnh, dạng hình đẹp, gọn, trổ tập trung, dạng hơi khoe bông, bông ngắn to, nhiều nhánh gié, tỷ

lệ chắc cao, hạt thóc thon, vỏ trấu hơi sậm màu, hơi yếu rạ, chống chịu rầy nâu và vàng lùn khá, kháng bệnh đạo ôn khá, gạo trong, tỷ lệ bạc bụng thấp Trọng lượng

1000 hạt trung bình 25-26g Thích nghi tốt với vùng khó khăn Thích hợp các vụ trong năm Đây là giống rất có tiềm năng năng suất đạt 7-9 tấn/ha

3.3.7 OM 8923

Được chọn tạo từ Viện lúa ĐBSCL bằng nuôi cấy mô giống OM 4059

Thời gian sinh trưởng 90-95 ngày Chiều cao cây 95-100cm, nở buội rất mạnh, dạng hình đẹp, gọn, trổ tập trung, nhiều bông, bông chùm, hơi khoe bông, bông dài, tỷ lệ chắc cao, hạt thóc dài, vỏ trấu mỏng, thân rạ nhỏ, chống chịu rầy nâu và vàng lùn khá, kháng bệnh đạo ôn khá, gạo dài trong, ít bạc bụng, mềm cơm Trọng lượng

1000 hạt trung bình 26-27g Thích hợp cả vụ đông xuân và hè thu và nhiều vùng đất

cả phèn và ngọt Đây là giống mới rất có tiềm năng năng suất có thể đạt 7-9 tấn/ha Chú ý trong vụ Hè thu bón phân cân đối để hạn chế đổ ngã, giống dễ nẩy mầm do

vỏ trấu mỏng

3.3.8 OM 6677

Trang 27

Đây là giống mới rất có triển vọng được chọn tạo từ Viện lúa ĐBSCL (M22/AS996)

Thời gian sinh trưởng 90-95ngày (vụ Hè thu) và 100-105ngày (vụ Đông Xuân) Chiều cao cây 95-100cm, nở buội mạnh, dạng hình đẹp, gọn, trổ tập trung, hơi dấu bông, bông dài, đóng thóc trung bình, tỷ lệ chắc cao, hạt thóc dài, vỏ trấu mỏng, chống chịu rầy nâu và vàng lùn khá, chú ý bệnh đạo ôn để phòng trị kịp thời, gạo dài trong, ít bạc bụng, mềm cơm Trọng lượng 1000 hạt trung bình 27-28g Thích nghi rộng, đặc biệt đối với vùng phèn mặn Thích hợp các vụ trong năm Đây là giống mới rất có tiềm năng năng suất đạt 6-8 tấn/ha

3.3.9 OM 4218

Được chọn tạo từ Viện lúa ĐBSCL, giữa tổ hợp lai (OM 2031/MTL 250)

Thời gian sinh trưởng 90-95 ngày Chiều cao cây 90-95 cm, nở buội mạnh, dạng hình đẹp, gọn, trổ tập trung, hơi dấu bông, bông to dài, nhiều nhánh gié, tỷ lệ chắc cao, hạt thóc dài, chống chịu rầy nâu và vàng lùn khá, chú ý bệnh đạo ôn lá và thối

cổ gié để ngăn ngừa kịp thời, gạo dài trong, ít bạc bụng Trọng lượng 1000 hạt trung bình 26-28g Thích hợp cả 2 vụ Đông xuân và Hè thu Đây là giống lúa dễ canh tác, nhẹ phân, phù hợp với nhiều loại đất Năng suất khá cao và ổn định đạt 6-8 tấn/ha

3.3.10 OM 4900

Do Viện lúa ĐBSCL lai tạo, nguồn gốc ( C53/Jasmine 85//Jasmine85)

Thời gian sinh trưởng 95-100 ngày Chiều cao cây 95-100cm Nở buội khá mạnh, dạng hình đẹp, trổ hơi chậm, bông chùm to, nhiều nhánh gié, hạt đóng dày, tỷ lệ chắc cao, chú ý rầy nâu và bệnh đạo ôn để ngăn ngừa kịp thời, trọng lượng 1000 hạt

từ 24-26g, gạo trong, mềm và ngon cơm, thích hợp cả hai vụ Đông xuân và Hè thu Tiềm năng năng suất đạt 6-8 tấn/ha

có được khả năng thích ứng cao hơn với điều kiện biến đổi khí hậu như hiện nay Đồng thời kết quả chương trình khảo nghiệm giống lúa Đông xuân 2008 – 2009 cũng đã kết luận được một số giống lúa mới có thể đưa vào cơ cấu cây trồng của

Trang 28

ĐBSCL trong đó các giống OM4218, OM5976, OM5472, OM5464, OM6677, OM4900 được đưa vào các giống lúa mới, năng suất cao, chống chịu được rầy nâu, đạo ôn và bệnh vàng lùn, giống OM4218 và OM 4900 được coi là nhóm lúa mới triển vọng vừa có năng suất cao, kháng sâu bệnh tốt và có phẩm chất tốt Tuy nhiên, những giống lúa này còn mới nên cần phải có những chính sách, vận động khuyến nông thích hợp để người dân làm quen dần và tin tưởng vào những giống mình đang chọn

Đặc tính 11 giống lúa có triển vọng cho T Sóc Trăng được tóm tắt lại qua bảng 3.1

Bảng 3.1: Tóm tắt một số đặc tính của 11 giống triển vọng ở Sóc Trăng

Phản ứng sâu bệnh

(ngày)

C.Cao (cm)

P 1000 hạt (gam)

Gầy nâu (cấp)

Đạo ôn (cấp)

Năng suất (Tấn/ ha)

* Giống lúa có tiềm năng năng suất

1.3 BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

1.3.1 Khái quát chung về biến đổi khí hậu (BĐKH)

Biến đổi khí hậu (BĐKH) không chỉ là vấn đề môi trường, mà còn là mối đe dọa toàn diện, ảnh hưởng đến sức khỏe con người, tình trạng cung cấp lương thực toàn cầu, vấn đề di dân và đe dọa nền hòa bình an ninh thế giới BĐKH, mà trước hết là

sự nóng lên toàn cầu và mực nước biển dâng (NBD), là một trong những thách thức lớn nhất đối với nhân loại trong thế kỷ 21 Thiên tai và các hiện tượng khí hậu cực đoan khác đang gia tăng ở hầu hết các nơi trên thế giới, nhiệt độ và mực nước biển trung bình toàn cầu tiếp tục tăng nhanh chưa từng có và đang là mối lo ngại của các quốc gia trên thế giới

Ban Liên Chính phủ về BĐKH (IPCC) đã đưa ra báo cáo đánh giá lần thứ tư (năm 2007) về tình hình BĐKH và NBD rất đáng chú ý như sau: Sự nóng lên toàn cầu

Trang 29

của hệ thống khí hậu hiện nay là chưa từng có và rất rõ ràng Xu thế tăng nhiệt độ trong chuỗi số liệu 100 năm (1906-2005) là 0,74oC; xu thế tăng nhiệt độ trong 50 năm gần đây là 0,13oC/thập kỷ, gấp 2 lần xu thế tăng của 100 năm qua Nhiệt độ trung bình của Bắc Cực đã tăng với tỷ lệ 1,5oC /100 năm, gấp 2 lần tỷ lệ tăng trung bình toàn cầu Nhiệt độ trung bình ở đỉnh lớp băng vĩnh cửu ở Bắc bán cầu đã tăng

3oC kể từ năm 1980 Mực nước biển toàn cầu đã tăng với tỷ lệ trung bình 1,8 mm/năm trong thời kỳ 1961-2003 và tăng nhanh hơn với tỷ lệ 3,1 mm/năm trong thời kỳ 1993-2003 Tổng cộng, mực nước biển trung bình toàn cầu đã tăng lên 0,31

m trong 100 năm gần đây Sự tan băng ở Greenland, Bắc cực và Nam cực đã làm cho mực nước biển tăng nhanh hơn trong thời kỳ 1993-2003 Số liệu thu được qua

vệ tinh cho thấy diện tích biển băng ở Bắc cực đã thu hẹp 2,7%/thập kỷ, riêng mùa

hạ tầng được thiết kế theo các tiêu chuẩn hiện tại sẽ khó an toàn và cung cấp đầy đủ các dịch vụ trong tương lai

Ở Việt Nam, theo số liệu quan trắc trong khoảng 70 năm qua (1931-2000) cho thấy nhiệt độ trung bình năm đã tăng khoảng 0,70C, mực nước biển đã dâng khoảng 0,20

m Hiện tượng El-Nino, La-Nina ngày càng tác động mạnh mẽ đến Việt Nam BĐKH thực sự đã làm cho các thiên tai, đặc biệt là bão, lũ, hạn hán ngày càng ác liệt Theo tính toán, nhiệt độ trung bình ở Việt Nam có thể tăng lên 30C và mực nước biển có thể dâng 1,0 m vào năm 2100 Nếu mực nước biển dâng 1,0 m, khoảng 40 nghìn km2 đồng bằng ven biển Việt Nam sẽ bị ngập hàng năm, trong đó 90% diện tích thuộc các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long bị ngập hầu như hoàn toàn (Bộ TNMT, 2003)

Theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới (2007), Việt Nam là một trong năm nước sẽ

bị ảnh hưởng nghiêm trọng của BĐKH và NBD, trong đó vùng đồng bằng sông Hồng và sông Mê Công bị ngập chìm nặng nhất Nếu mực nước biển dâng cao 1,0

m sẽ có khoảng 10% dân số bị ảnh hưởng trực tiếp, tổn thất đối với GDP khoảng 10% Nếu mực nước biển dâng cao 3,0 m sẽ có khoảng 25% dân số bị ảnh hưởng trực tiếp và tổn thất đối với GDP lên tới 25%

Trang 30

Hình 1.2: Bản đồ hiện trạng mực nước trong mùa kiệt và mùa lũ ở ĐBSCL theo kịch bản mực nước biển dâng của Tô Văn Trường (2008)

Hậu quả của BĐKH đối với Việt Nam là nghiêm trọng và là một nguy cơ hiện hữu cho mục tiêu xoá đói-giảm nghèo, cho việc thực hiện các mục tiêu thiên niên kỷ và

sự phát triển bền vững của đất nước Các lĩnh vực, ngành, địa phương dễ bị tổn thương và chịu tác động mạnh mẽ nhất của biến đổi khí hậu là tài nguyên nước, nông nghiệp và an ninh lương thực, sức khoẻ con người ở các vùng đồng bằng và dải ven biển

ĐBSCL là khu vực có địa hình bằng phẳng, phần lớn có cao độ trung bình từ 1,2 m, ngoại trừ một số đồi núi cao ở phía Bắc đồng bằng thuộc tỉnh An Giang Dọc theo biên giới Campuchia có địa hình cao hơn cả, cao trình từ 2,0-4,0 m, sau đó thấp dần vào đến trung tâm đồng bằng ở cao trình 1,0-1,5 m, và chỉ còn 0,3-0,7 m ở khu vực giáp triều, ven biển

0,7-Vùng tả sông Tiền, địa hình dạng lòng máng trũng có hướng dốc từ Tây-Bắc xuống Đông-Nam Vùng giữa hai sông Tiền-Hậu, phù sa sông cũng bồi đắp hình thành nên hai dãy bờ sông cao ven sông rồi thấp dần vào nội đồng tạo thành lòng máng trũng

ở giữa Vùng hữu sông Hậu nhìn chung có hướng dốc Đông-Tây, từ phía sông Hậu thấp dần về phía biển Tây

Trang 31

1.3.2 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến canh tác lúa ở ĐBSCL

Khí hậu đang thay đổi, các Nhà khoa học đang tập trung nghiên cứu diễn biến phức

tạp của nó Trước mắt, các nhà khoa học của Viện Nghiên cứu lúa Quốc tế IRRI

đang phải đối phó với hai vấn đề: Nhiệt dộ gia tăng sẽ gây hạn hán ở nhiều nơi và mực nước biển dâng Tần suất diễn biến thời tiết bất thường xảy ra nhiều hơn Cây lúa chiếm vai trò quan trọng trong việc nuôi sống trên 3 tỷ người trên Thế giới, trong đó có 1 tỷ người nghèo, bất kỳ ảnh hưởng bất lợi nào đối với sản xuất lúa do biến đổi khí hậu đều ảnh hưởng đến an ninh lương thực và tăng số người nghèo trên Thế giới Biến đổi khí hậu còn có ảnh hưởng thuận lợi đến sản xuất lúa ở một số vùng Điển hình, nhiệt độ tăng cho phép sản xuất lúa nhiều hơn ở các nước nằm ở phía bắc như Trung Quốc, cho đến nay nhiều vùng ở nước này chỉ sản xuất có một

vụ lúa, trong tương lai có thể chuyển lên sản xuất 2 vụ khi nhiệt độ tăng

Tuy nhiên, phần lớn diện tích còn lại đều giảm năng suất Viện Nghiên cứu Chính sách Lương thực Quốc tế dự báo năng suất lúa cao sản của các nước đang phát triển giảm 15% và ở các nước đang phát triển tăng 12% vào năm 2050 do biến đổi khí hậu Các dự báo gần đây cho thấy các chỏm băng ở hai cực đang tan chảy liên tục

do nhiệt đọ tăng, mực nước biển sẽ dâng 1m vào cuối thế kỷ 21 Lúa được canh tác

ở cùng đất thấp của vùng châu thổ và dọc theo bờ biển của các nước Châu Á sẽ gánh chịu thiệt hại nặng nề nhất khi nước biển dâng

Điển hình, Việt Nam hơn 50% sản lượng lúa được sản xuất ở ĐBSCL sẽ bị ảnh hưởng bởi nước biển dâng Dự báo chính xác ảnh hưởng của nước biển dâng đến sản lượng của khu vực này rất phức tạp vì nó không chỉ có nước dâng Thủy vực của cả vùng châu thổ sẽ bị ảnh hưởng, bao gồm thay đổi về phì sa bồi lắng và đất ven sông

Hiện nay có khoảng 20 triệu ha trồng lúa trên thế giới có nguy cơ bị ngập cao, đặc biệt nó là vựa lúa chính của các nước Ấn Độ và Bangladesh

Mặn là hiện tượng liên kết với nước biển dâng mang nước mặn tiến sâu vào đất liền, biến nhiều vùng đất trồng lúa bị mặn hóa Cây lúa chỉ chịu mặn ở mức trung bình

và năng suất giảm khi gặp mặn Khi nước biển dâng, sẽ mang nước mặn xâm nhập suốt cả vùng châu thổ, làm thay đổi hệ thống thủy lợi của cả khu vực Tăng lượng khí thải nhà kính và tăng nhiệt độ Tăng hàm lượng khí CO2 và nhiệt độ sẽ ảnh hưởng đến năng suất lúa Hàm lượng khí CO2 cao sẽ làm tăng sinh khối, nhưng không cần thiết cho năng suất Nhiệt độ cao sẽ làm giảm năng suất cũng như làm tăng tỷ lệ bông bất thụ, làm tăng hạt lép Hô hấp càng cao khi nhiệt độ tăng cũng làm giảm sản lượng lúa Có nhiều dự báo khác nhau về ảnh hưởng mối tương tác của tăng nhiệt độ, tăng khí CO2 và thay đổi ẩm độ đến năng suất lúa trong tương lai Các nghiên cứu của Viện Nghiên cứu lúa Quốc tế IRRI cho thấy nhiệt độ ban đêm tăng 1 độ C sẽ làm năng suất lúa giảm khoảng 10%

Trang 32

Cây lúa cần rất nhiều nước để tăng trưởng Chỉ cần thiếu nước một tuần ở vùng lúa rẫy hay hai tuần ở vùng đất lúa nước, năng suất sẽ bị giảm nghiêm trọng Năng suất lúa giảm từ 17 – 40% do thiếu nước khi gặp hạn hán nặng Với kịch bản biến đổi khí hậu, cường lực và tần suất hạn hán được dự báo ngày càng tăng ở vùng tưới nước mưa và hạn hán còn kéo dài đến vùng lúa nước có tưới Thiếu nước có thể ảnh hưởng 23 triệu ha lúa tưới bằng nước mưa ở Nam và Đông Nam Á Tại Châu Phi, hạn hán nặng có thể đe dọa 80% diện tích lúa tưới nhờ nước mưa của 23 triệu ha Hạn hán còn ảnh hưởng tới sản xuất lúa của Úc, Trung Quốc, Mỹ và các nước khác Quan sát ruộng lúa của hàng trăm nông dân cho thấy sâu bệnh và cỏ dại ảnh hưởng nặng nề bởi biến đổi khí hậu Hạn hán, mưa thất thường và thiếu nước sẽ làm tăng nguy cơ bị nhiễm bệnh đốm nâu và cháy lá Mặt khác, thay đổi môi trường và chuyển đổi kỹ thuật canh tác nông dân theo hướng thích nghi với biến đổi khí hậu

có thể làm giảm bệnh khô vằn, ruồi đục là hay sâu ngài đêm (cutworms) Trong bối cảnh đó, cần chiến lược phòng trừ mới.Cỏ dại dự báo sẽ tăng và trở thành thách thức lớn cho sản xuất lúa Biến đổi thời tiết thất thường cũng tạo điều kiện thuận lợi

cho chuột phát triển.( AGROINFO – Theo Báo Nông nghiệp Việt Nam số 60 ngày

đa dạng sinh học Năm lĩnh vực này lại có liên quan mật thiết với nhau

Hậu quả của BĐKH đối với Việt Nam, đặc biệt vùng ĐBSCL, là hiện tượng mực nước biển ngày càng dâng cao Đây chính là nguy cơ vừa mang tính tiềm tàng, vừa mang tính hiện hữu, đe dọa đến việc thực hiện thắng lợi các mục tiêu xoá đói-giảm nghèo, an ninh lương thực và các mục tiêu thiên niên kỷ khác, cũng như đến sự ổn định và sự phát triển bền vững của không chỉ ĐBSCL mà còn của cả nước Tác động của nước biển dâng sẽ ảnh hưởng theo mức độ và đối tượng khác nhau của từng tiểu vùng Nhìn tổng thể, kinh tế-xã hội vùng ĐBSCL, có thể phác họa một số tác động do biến đổi khí hậu, nước biển dâng trên các mặt sau đây:

(1) Tác động của BĐKH đối với thiên tai, con người, cây trồng và vật nuôi, như làm tăng tần số, cường độ, tính biến động và tính cực đoan của các hiện tượng thời tiết nguy hiểm như bão, tố, lốc , các thiên tai liên quan đến nhiệt độ và mưa như thời tiết khô nóng, lũ lụt, ngập úng hay hạn hán, xâm nhập mặn, các dịch bệnh trên người, trên gia súc, gia cầm và trên cây trồng Thay đổi, biến động ranh giới giữa các vùng mặn, lợ, ngọt sẽ tác động lớn đến hệ thống canh tác truyền thống, cơ sở hạ tầng và đời sống xã hội của người dân Môi trường bị đảo lộn Mặn xâm nhập sâu,

Trang 33

thiếu nguồn nước ngọt trầm trọng Các hiện tượng xói lở và xâm thực bờ biển, cửa sông sẽ diễn ra mạnh mẽ hơn

(2) Tác động của BĐKH đối với tài nguyên nước, như chế độ mưa thay đổi có thể gây lũ lụt nghiêm trọng vào mùa mưa và hạn hán vào mùa khô, gây khó khăn cho việc cấp nước và tăng mâu thuẫn trong sử dụng nước

(3) Tác động của BĐKH đối với nông nghiệp và an ninh lương thực, như tác động đến sinh trưởng, năng suất cây trồng, thời vụ gieo trồng, làm tăng nguy cơ lây lan sâu bệnh hại cây trồng, ảnh hưởng đến sinh sản, sinh trưởng của gia súc, gia cầm, làm tăng khả năng sinh bệnh, truyền dịch của gia súc, gia cầm, gây nguy cơ thu hẹp diện tích đất nông nghiệp Một phần đáng kể diện tích đất nông nghiệp ở vùng đất thấp đồng bằng ven biển sông Cửu Long bị ngập mặn do NBD, nếu không

có các biện pháp ứng phó thích hợp

(4) Tác động của BĐKH đối với lâm nghiệp như hệ sinh thái ven biển ĐBSCL

bị ảnh hưởng do làm giảm diện tích rừng ngập mặn, tác động xấu đến rừng tràm và rừng trồng trên đất bị nhiễm phèn ; Nhiệt độ và mức độ khô hạn gia tăng cũng làm tăng nguy cơ cháy rừng, phát triển sâu bệnh, dịch bệnh

(5) Tác động của BĐKH đối với thuỷ sản như nước mặn lấn sâu vào nội địa, làm mất nơi sinh sống thích hợp của một số loài thuỷ sản nước ngọt; Cường độ và lượng mưa lớn làm cho nồng độ muối giảm đi trong một thời gian dẫn đến sinh vật nước

lợ và ven bờ, đặc biệt là nhuyễn thể hai vỏ (nghêu, ngao, sò, ) bị chết do không chống chịu nổi với nồng độ muối thay đổi

(6) Tác động của BĐKH đối với giao thông vận tải như làm tăng nguy cơ ngập nước các tuyến giao thông quan trọng, tăng xói lở mặt và nền đường bộ, tăng nguy

cơ xói lở và cạn kiệt các luồng đường thuỷ

(7) Tác động của BĐKH đối với công nghiệp và xây dựng như phải đối mặt nhiều hơn với nguy cơ ngập lụt và thách thức trong tiêu thoát nước ở các đô thị lớn như Cần Thơ, Mỹ Tho, Cà Mau, Rạch Giá và xử lý nước thải nhiễm bẩn từ các khu công nghiệp

(8) Tác động của BĐKH đối với sức khoẻ con người như nhiệt độ tăng, tác động tiêu cực đối với sức khoẻ con người, dẫn đến gia tăng một số nguy cơ đối với tuổi già, người mắc bệnh tim mạch, bệnh thần kinh; Làm tăng khả năng xảy ra một số bệnh nhiệt đới như sốt rét, sốt xuất huyết, số lượng người bị bệnh nhiễm khuẩn dễ lây lan Làm tăng số người chết do thiên tai; Tăng nghèo đói do giảm thu nhập, mất nhà cửa Những đối tượng dễ bị tổn thương nhất là những nông dân nghèo, các dân tộc thiểu số vùng sâu, vùng xa, người già, trẻ em và phụ nữ

(9) Về kinh tế, do địa thế thấp, nếu mực nước biển dâng cao như dự báo, vào năm 2030, sẽ có khoảng 45% diện tích của ĐBSCL đối mặt với nguy cơ nhiễm mặn Năng suất lúa dự báo sẽ giảm 9% Tiểu vùng nước ngọt quanh năm, chịu ảnh

Trang 34

hưởng nhiều nhất vì nước mặn xâm nhập, đảo lộn hệ thống sản xuất, sản lượng lương thực, vườn cây ăn trái, thủy sản nước ngọt bị tổn thất lớn Vai trò vựa lúa của

cả nước, nguồn đóng góp quan trọng cho tổng kim ngạch xuất khẩu và ngân sách nhà nước, an ninh lương thực quốc gia mà ĐBSCL đang đảm nhiệm sẽ chịu thách thức nghiêm trọng Một số ngành kinh tế truyền thống bị đe dọa, tổn thất

(10) Tác động lớn đến đời sống dân cư, xã hội Biến đổi phân bố dân cư, đô thị

và các trung tâm, cơ sở kinh tế sẽ diễn ra sự dịch chuyển trong nội vùng và ra ngoài vùng ĐBSCL Cuộc sống của hàng chục triệu người dân sẽ gặp nhiều xáo trộn lớn

An ninh quốc phòng sẽ phải đặt ra những vấn đề thích ứng hơn với bối cảnh mới

1.3.4 Dự án canh tác lúa chống BĐKH ở ĐBSCL

Chiều 22/2/2011, tại thành phố Cần Thơ, Trường Đại học Cần Thơ đã phối hợp với

Trung tâm Nông nghiệp Quốc tế Australia (ACIAR), Viện Nghiên cứu Lúa Quốc tế (IRRI) tổ chức Hội thảo khởi động dự án “Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sử

dụng đất ở đồng bằng sông Cửu Long: Sự thích ứng của hệ thống canh tác trên nền lúa.”

Mục đích chính của dự án nhằm tăng cường khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu của hệ thống canh tác lúa đồng bằng sông Cửu Long thông qua việc cung cấp công nghệ và kỹ thuật mới giúp hệ thống canh tác lúa có sức chịu đựng tốt hơn trước những thay đổi có thể xảy ra từ biến đổi khí hậu

Dự án giúp cải thiện nguồn quỹ gen lúa có tính chịu đựng tốt khi bị ngập úng, sốc nặng do mặn và môi trường yếm khí trong quá trình nảy mầm, đưa ra các phương

án sử dụng đất có thể thay thế cho các hệ thống sản xuất độc canh lúa hoặc luân canh để cho thu nhập cao hơn

Bên cạnh đó, dự án còn hướng dẫn người dân quản lý đất nhằm mục đích tuần hoàn dinh dưỡng, thích ứng với ngập úng trên đất phèn; đưa ra chiến lược ứng phó với biến đổi khí hậu thông qua quy hoạch sử dụng đất phù hợp với những thay đổi dự báo trước về xâm nhập mặn và ngập úng

Dự án trên được thực hiện bởi Viện nghiên cứu Lúa quốc tế (IRRI) với các đối tác

Việt Nam và Australia về khả năng thích ứng của sản xuất lúa và chu trình dinh dưỡng qua nhiều dự án trong khu vực Thời gian thực hiện dự án là bốn năm (từ năm 2011-2014) với tổng kinh phí 4 triệu đôla Australia, được tài trợ thông qua

Trung tâm Nghiên cứu Nông nghiệp Quốc tế Australia (ACIAR)

Các hoạt động của dự án sẽ thực hiện tại bốn tỉnh, thành trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, gồm An Giang, Bạc Liêu, Hậu Giang và Cần Thơ để xác định các thách thức về môi trường trong từng vùng tưới tiêu nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long

Theo Lê Quang Trí (2011), với việc khởi động dự án này sẽ cung cấp cho người nông dân một bộ công cụ mới, giúp họ thay đổi hệ thống canh tác và có thêm nhiều

Trang 35

lựa chọn hơn về các giống lúa, vừa có thông tin để lựa chọn cây trồng thích hợp cho từng năm, lại vừa giảm thiểu rủi ro về sản lượng thấp dẫn đến thu nhập thấp do ảnh hưởng biến đổi khí hậu

1.4 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ ĐÁNH GIÁ PHẠM VI THÍCH NGHI TIÊU BIỂU

Lúa và canh tác lúa là một đề tài không còn xa lạ đối với nước ta, đặc biệt là ĐBSCL Do vậy, trong thời gian qua Bộ môn tài nguyên Đất đai đã phối hợp với một số Tỉnh ĐBSCL thực hiện rất nhiều công trình nghiên cứu về cây lúa cũng như đánh giá được phạm vi thích nghi của chúng, những nghiên cứu này đã giúp ích rất nhiều trong việc quy hoạch bố trí cũng như hạn chế được nhiều rũi ro trong quá trình canh tác lúa của người dân địa phương nhất là trong việc áp dụng những giống lúa mới Trong đó có những nghiên cứu tiêu biểu như:

Võ Quang Minh (1995), sử dụng điều kiện đất và các đặc tính thủy văn, ứng dụng GIS để đánh giá khả năng thích nghi đất đai cho các hệ sinh thái trồng lúa chính ở ĐBSCL Kết quả nghiên cứu cho thấy được khả năng thích nghi của đất đai đối với các hệ sinh thái ở ĐBSCL Cũng trong thời gian này Võ Tòng Xuân (1995), đã nguyên cứu và tuyển chọn những giống lúa thích nghi cho những hệ thống canh tác trên các vùng sinh thái khác nhau ở ĐBSCL (giai đoạn 1991 – 1995)

Nguyễn Hữu Thanh (1997), ứng dụng phương pháp đánh giá đất đai của FAO kết hợp với các thí nghiệm đồng ruộng để xác định khả năng thích nghi đất đai của một trong các loại mô hình có triển vọng cho vùng lúa nhiểm mặn ở ĐBSCL

Bộ môn Khoa học đất - Đại học Cần Thơ kết hợp với sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Bạc Liêu và UBND huyện Giá Rai (2000), Tiến hành cuộc điều tra khảo sát đất, đánh giá khả năng thích nghi đất đai và đưa ra các phương án quy hoạch đất đai cho vùng lúa - tôm của Huyện Giá Rai, Tỉnh Bạc Liêu

Huỳnh Ngọc Vân (2005), xây dựng hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu và phương pháp đánh giá khả năng ứng dụng của Giống lúa cao sản ở Tỉnh Sóc Trăng bằng hệ thống thông tin địa lý GIS Qua nghiên cứu cho thấy kỹ thuật GIS cũng giúp ích một phần không nhỏ trong việc đánh giá khả năng ứng dụng của các giống lúa ngoài ra kết quả nghiên cứu đã vạch ra được hướng nghiên cứu mới trong chọn giống và bố trí sản xuất giống lúa mới, bố trí sản xuất ở những đơn vị đất đai phù hợp là cơ hội để cải thiện năng suất lúa của Tỉnh, giảm chi phí đầu tư sản xuất cho nông dân

Trần Thị Nhặn, Châu Thị Ngọc Huyền (2009), đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến

sử dụng đất và đề xuất hướng sử dụng đất hợp lý huyện Phong Điền, Thành phố Cần Thơ Dựa vào các yếu tố trên phiếu điều tra nông hộ để xác định các yếu tố chủ yếu trên từng loại mô hình canh tác và qua đó đã phân vùng thích nghi cho các mô hình canh tác như 3lúa, 2lúa – màu, chuyên màu, cây ăn trái và cũng đã đưa ra

Trang 36

được những kiểu sử dụng mang lại hiệu quả cao cho các vùng thích nghi của huyện Phong Điền

1.5 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ GIS (GEOGRAPHICAL - INFORMATION SYSTEM )

1.5.1 Định nghĩa GIS

Theo Võ Quang Minh (1996), GIS là một kỹ thuật quản lý các thông tin dựa vào máy tính và được sử dụng bởi con người vào mục đích lưu trữ, quản lý các số liệu thuộc về địa lý hoặc không gian nhằm phục vụ cho các mục đích khác Hệ thống thông tin địa lý GIS, ngoài ra là một hệ thống dùng để sử lý số liệu dưới dạng số dùng cho việc phân tích và quản lý các số liệu thuộc về địa lý, được kết hợp với các

hệ thống thu nhập và truy xuất các dữ liệu Nó có khả năng nhập, lưu trữ, mô tả và khôi phục hay biểu thị những số liệu không gian

1.5.2 Các khả năng của GIS

Theo Võ Quang Minh (2005), GIS có các khả năng sau:

 Khả năng tạo ra các lớp bản đồ đơn tính theo từng lớp dối tượng

 Khả năng chồng lấp các bản đồ để tạo ra bản đồ tổng hợp từ nhiều lớp bản đồ đơn tính

 Khả năng tạo ra dữ liệu thuộc tính để liên kết với dữ liệu hình học

Theo Nguyễn Thế Thận và Trần Công Yên (2000), cho rằng: khả năng GIS khá phong phú và tùy thuộc vào các ứng dụng cụ thể của nó trong thực tế nhưng bất cứ GIS nào cũng phải tối thiểu giải quyết được 5 vấn đề sau đây:

 Vị trí của đối tượng nghiên cứu

 Điều kiện về thuộc tính nghiên cứu

 Chiều hướng thay đổi của đối tượng

 Cấu trúc và thành phần liên quan của đối tượng

 Các giải pháp tốt nhất để đáp ứng mục tiêu nghiên cứu

 Các mô hình giả định các phương án khác nhau

dữ liệu, và cảnh báo tình hình sâu bệnh

Trang 37

Ứng dụng GIS làm công cụ hỗ trợ trong quản lý khai thác cơ sở dữ liệu nông nghiệp (Võ Quang Minh và ctv, 2003), phương pháp này sử dụng bản đồ hành chánh, cơ sở

hạ tầng được số hoá và lưu trữ dưới dạng raster, các bản đồ số được tách thành các lớp dữ liệu khác nhau Các thông tin phi hình học gồm các số liệu nông nghiệp của huyện, xã được nhập và lưu trữ theo định dạng thống nhất để có thể liên kết với với các dữ liệu hình học Nguồn dữ liệu này có thể truy xuất, cập nhật hoặc thống kê khi

sử dụng

Ứng dụng liên kết GIS với hệ thống hỗ trợ quyết định cho việc chuyển giao kỹ thuật nông nghiệp (Decision Support System for Argricultural Technology-DSSAT), (Võ Quang Minh và ctv, 2003), phương pháp này được thực hiện bằng cách thu thập các bản đồ và số liệu phân tích đất: bản đồ phân bố đất, giá trị pH đất, chất lượng tầng canh tác, thành phần cơ giới ,…sử dụng phần mềm Idrisiw, tiến hành chồng lắp các bản đồ để xây dựng bản đồ đơn vị đất đai Sử dụng các phần mềm trong DSSAT mô phỏng mô hình hệ thống cây trồng cho từng đơn vị đất đai, liên kết kết quả đánh giá của DSSAT với GIS ứng với từng đơn vị đất đai

Sử dụng GIS liên kết với hệ thống phân loại độ phì đất (FCC) hỗ trợ đánh giá độ phì nhiêu đất (Võ Quang Minh và ctv, 2003), phương pháp thực hiện gồm điều tra khảo sát lấy mẫu phân tích các đặc tính lý hoá học, mô tả hình thái, sử dụng hệ thống phân loại FCC, xây dựng bản đồ đơn vị đất đai, dùng GIS phân bố không gian các đặc tính độ phì và dùng GIS phân bố không gian các biểu loại độ phì, dùng GIS phân bố không gian các khuyến cáo sử dụng đất, khuyến cáo sử dụng phân bón, khuyến cáo sử dụng và quản lý nước

Ứng dụng thống kê địa lý (Geostatistics) và kỹ thuật GIS trong theo dõi sự biến động không gian của pH và % chất hữu cơ tại xã Long Khánh, huyện Cai Lậy tỉnh Tiền Giang (Võ Quốc Tuấn và ctv, 2003), với kỹ thuật GIS là một hệ thống xử lý số liệu dưới dạng số, dùng cho việc phân tích và quản lý các số liệu thuộc về địa lý, nhưng trong thực tế các số liệu thu thập theo phân bố không gian không thể được đầy đủ, do đó thống kê địa lý có thể hỗ trợ để nội suy cung cấp số trung bình của những giá trị nội suy theo không gian cho những điểm không được lấy mẫu

Công nghệ GIS đã được S Kaojarern và ctv (2004) ứng dụng để xác định vùng có khả năng sản xuất lúa chất lượng thuộc vùng Đông Bắc Thái Lan, tác giả cho rằng yếu tố điều kiện môi trường đã ảnh hưởng đến chất lượng gạo thơm, phổ biến là giống Khao Dok Mali 105 (KDM 105) Nhiều yếu tố chính liên quan đến mùi thơm

và giữ mùi được lâu đó là: nhiệt độ thấp, khô hạn lúc chín sữa, bão muộn ngay giai đoạn chín, thu hoạch và tồn trữ Kỹ thuật GIS được sử dụng để phân tích yếu tố không gian ảnh hưởng các đặc tính này Các dữ liệu về khí tượng được thu thập gồm có nhiệt độ trung bình ở thời kỳ chín (số liệu thu thập 28 năm), khả năng nước (đo đạc 18 năm tại 58 điểm), khả năng xuất hiện bão muộn (ở 82 nơi trong 28 năm

và 17 nơi trong 23 năm), kỹ thuật sau thu hoạch,…mỗi yếu tố được các nhà chuyên

Trang 38

môn gán cho một giá trị tuỳ theo khả năng ảnh hưởng ở một vùng trong mỗi lớp bản

đồ, lớn nhất là 10, 8, 5, 2 Với số lượng dữ liệu không gian và phi không gian nhiều như vậy, kỹ thuật GIS đã giúp xử lý phân tích không gian chỉ ra được vùng chọn lựa tốt nhất, vùng tốt trung bình và vùng kém

Tỉnh Sóc Trăng đã ứng dụng hệ thống thông tin địa lý trong quản lý cơ sở dữ liệu phục vụ theo dõi, giám sát, đánh giá tài nguyên môi trường (Nguyễn Hồng Điệp và ctv, 2003) Kỹ thuật GIS cũng được ứng dụng trong ngành quản lý đất đai, sử dụng

để xây dựng các bản đồ tổng hợp các yếu tố như: tài nguyên nước, khí hậu, thuỷ lợi, đường giao thông, sông ngòi, hành chính, hiện trạng sử dụng đất,…hình thành bản

đồ Atlas của tỉnh Kỹ thuật này cũng được các nhà quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Sóc Trăng và các huyện thị sử dụng để đánh giá hiện trạng và tiềm năng đất đai Kỹ thuật GIS sẽ là công cụ được sử dụng để hỗ trợ thực hiện các công tác dự tính dự báo, phân vùng thích nghi cho các loại cây trồng trong sản xuất nông nghiệp của tỉnh Sóc Trăng trong tương lai

1.6 GIỚI THIỆU MỘT SỐ PHẦN MỀM ỨNG DỤNG TRONG ĐỀ TÀI

1.6.1 MapInfo professional

Do công ty MapInfo, Hoa Kỳ sản xuất MapInfo là phần mềm GIS cho máy tính để bàn (desktop) có thể sử dụng để thực hiện các phân tích dữ liệu; tạo các bản đồ chi tiết phục vụ cho trình bày và trợ giúp ra quyết định; quản lý theo địa lý các đối tượng như tài sản, kho tàng, đất đai, con người, giao thông, nước,…MapInfo cho phép mở trực tiếp nhiều kiểu tập tin (MapInfo, dBase, DBF, Microsoft Excel, Microsoft Access, các ảnh raster, ảnh chụp vệ tinh,…)có thể chuyển đổi dữ liệu giữa MapInfo và các phần mềm khác (AutoCAD, ESRI, Intergraph/MicroStation Design; kết nối được với các dữ liệu SQL Server, Oracle, DB2, Informix,…;chức năng chồng xếp và trình bày các lớp bản đồ và ngoài ra còn hỗ trợ ngôn ngữ lập

trình MapBasic (MapInfo, 1999)

1.6.2 ArcGis

ArcGis là một họ các sản phần mềm của ESRI bao gồm các gói sản phẩm độc lập

đó là ArcView, ArcSditor và ArcInfo

* Ứng dụng

- Xây dựng mô hình xử lý không gian rất hữu dụng cho việc tìm ra cac mối quan

hệ, phân tich dữ liệu và tích hợp dữ liệu

- Thực hiện chồng lớp các Vector, tính xấp xỉ và phân tích thống kê

- Tạo ra các đặc tính cho sự kiện và chồng xếp các đặc tính của các sự kiện đó

- Chuyển đổi dữ liệu và các định dạng của dữ liệu theo rất nhiều loại định dạng

Trang 39

- Xây dựng những dữ liệu phức tạp, các mô hình phân tích và các đoạn mã để tự động hóa các quá trình Gis

1.5.3 Gs PLUS (GS + )

GS PLUS được sản xuất vào năm 1988, và hiện nay nó là phần mềm chuẩn đánh giá số liệu biến động không gian, nó có thể giao diện với các phần mềm quản lý số liệu khác như Excel, Access,…GS Plus là một phần mềm chuyên về thống kê địa lý

dễ sử dụng, rất hữu hiệu và thực hiện nhanh chóng GS Plus cung cấp toàn bộ các chức năng về thống kê địa lý như phân tích bán phương sai (semivariance) thông qua phương pháp nội suy Kriging và vẽ bản đồ, trong chương trình tích hợp đơn giản với các giao diện dễ dàng và uyển chuyển với người sử dụng Nó cho phép từ những điểm số liệu của những điểm lấy mẫu, xác định được semivariogram từ những số liệu của những điểm lấy mẫu (số liệu bao gồm tọa độ X, Y và Z là giá trị đặc tính nghiên cứu tại mỗi điểm có tọa độ X,Y) vẽ biểu đồ thể hiện sự biến động của đặc tính nghiên cứu và thực hiện nội suy Kriging (nội suy được thực hiện dựa trên tính biến động của Semivariogram) (Võ Quang Minh, 2010)

1.7 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN TỈNH SÓC TRĂNG

tế Hệ thống sông ngòi tỉnh Sóc Trăng nhiều, chằng chịt tới các tỉnh đồng bằng

Sông Cửu Long và hai nước Campuchia, Lào (Trang thông tin – Tỉnh Sóc Trăng)

1.7.2 Khí hậu

Nằm trong vùng khí hậu gió mùa cận xích đạo, có những đặc trưng chính như sau: Năng lượng bức xạ trung bình 135-154 Kcal/cm2/năm, số giờ nắng trung bình 6,5 giờ/ngày, nhiệt độ trung bình 26-27oC, cao nhất 37,80C (tháng 4/1958) thấp nhất

190C (tháng 1/1998), độ ẩm bình quân 83% Yếu tố khí hậu khu vực tỉnh Sóc Trăng tương đối phù hợp cho sinh trưởng cây lúa (Sở KHĐT-Sóc trăng, 2004)

1.7.3 Vũ lượng

Trong năm có 2 mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4; tổng lượng mưa cả năm trung bình 1800 mm cao nhất vào tháng 6 (1900 mm) Theo Kung (1971, theo trích dẫn của Yoshida, 1981) thì suốt chu kỳ sinh trưởng của cây lúa cần khoảng 1000 mm cho nên nếu sản xuất 2 vụ lúa/năm thì với lượng mưa này không cung cấp đủ, cần phải tưới bổ sung thêm nhất là vào đầu

Trang 40

mùa hoặc cuối mùa mưa, nếu sản xuất 3 vụ/năm thì có một vụ lúa cần phải tưới bổ sung

1.7.4 Thủy văn

Sóc Trăng chịu ảnh hưởng thủy triều biển đông, bán nhật triều không đều, biên độ triều dao động trung bình từ 0,4 đến 1m, cao nhất 2,18 m vào tháng 3 và thấp nhất

vào tháng 6

 Nguồn nước tưới

Sóc trăng có hệ thống sông rạch chằng chịt và hệ thống kênh thủy lợi tương đối hoàn chỉnh, vào mùa mưa nước trong hệ thống ngọt hoàn toàn, đủ nguồn tưới cho lúa, có một số xã vùng trũng bị ngập úng từ tháng 9-11, như xã Hưng phú, Mỹ tú,

Mỹ hương, Thiện mỹ, Long hưng, Hồ đắc kiện (huyện Mỹ tú), Đại hải, Ba trinh (huyện Kế sách), nên không thể sản xuất lúa vụ Thu Đông, nhưng vào mùa nắng có thể tưới tự chảy Các vùng gò cao thiếu nguồn nước tưới từ tháng 1-4 gồm huyện Thạnh trị, Mỹ xuyên, Thị xã Sóc trăng, Long phú (trừ xã Song phụng, Đại ngãi, Hậu thạnh) cho nên cuối vụ Đông Xuân và đầu vụ Hè Thu có thể thiếu nước ngọt

tưới cho lúa

 Xâm nhập mặn

Mặn xâm nhập chủ yếu qua 2 cửa sông Trần Đề (Long phú, Đại ngãi, An lạc tây,

TX Sóc trăng), và cửa sông Mỹ Thanh (Mõ ó, Thạnh phú) Theo kết quả đo mặn của Chi cục thủy lợi tỉnh Sóc trăng ở Bảng 3 cho thấy độ mặn giảm dần từ cửa sông trở vào, nếu tính theo thời gian thì độ mặn có xu hướng tăng dần từ tháng 1 và cao nhất vào tháng 4, độ mặn/tháng cũng cao nhất lúc triều cường, khi có những cơn mưa đầu mùa, nguồn nước ngọt từ thượng nguồn đổ về nhiều thì độ mặn sẽ giảm dần Mặc dù có hệ thống kênh nội đồng nhưng do nguồn nước ngọt về yếu nên các

khu vực cao và ven biển thiếu nước ngọt tưới cho lúa vào mùa nắng

Các vùng phía Bắc và Tây bắc tỉnh Sóc trăng không bị ảnh hưởng mặn nên vùng này thuận lợi cho sản xuất lúa 3 vụ lúa/năm, vụ Hè Thu thường bắt đầu sớm hơn từ tháng 3 đến tháng 4 do có đủ nguồn nước ngọt để tưới và thời gian thu hoạch vào tháng 6 (giống có thời gian sinh trưởng 100 ng)

Hệ thống đê bao ngăn mặn tương đối hoàn chỉnh ở các huyện Long phú, Mỹ xuyên,

Mỹ tú, nước ngọt được cung cấp từ kênh Quản lộ Phụng hiệp và thượng nguồn sông Hậu Vùng ven biển thường không đủ nước ngọt tưới vào cuối mùa nắng Vùng phía Tây bắc của tỉnh tiếp giáp tỉnh Hậu giang thường bị ngập úng từ tháng 9-10 (Chi cục Thủy lợi tỉnh Sóc trăng, 2007)

Ngày đăng: 29/11/2015, 17:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  Tên bảng  Trang - ứng dụng kỹ thuật gis đánh giá khả năng thích nghi của các nhóm giống lúa chịu mặn trong điều kiện biến đổi khí hậu tỉnh sóc trăng
ng Tên bảng Trang (Trang 17)
Hình 3.1 cho thấy mặc dù diện tích canh tác lúa có biến động nhưng năng suất lúa  vẫn  có  xu  hướng  tăng  lên  qua  các  năm  (bỏ  qua  các  yếu  tố  dịch  hại,  sâu  bệnh,…)  điều này cho thấy giống lúa là yếu tố góp phần không nhỏ và luôn được quan tâ - ứng dụng kỹ thuật gis đánh giá khả năng thích nghi của các nhóm giống lúa chịu mặn trong điều kiện biến đổi khí hậu tỉnh sóc trăng
Hình 3.1 cho thấy mặc dù diện tích canh tác lúa có biến động nhưng năng suất lúa vẫn có xu hướng tăng lên qua các năm (bỏ qua các yếu tố dịch hại, sâu bệnh,…) điều này cho thấy giống lúa là yếu tố góp phần không nhỏ và luôn được quan tâ (Trang 47)
Bảng 3.9: Tổng diện tích thích nghi của ba nhóm giống lúa ứng với từng đơn vị hành chánh - vụ hè thu - ứng dụng kỹ thuật gis đánh giá khả năng thích nghi của các nhóm giống lúa chịu mặn trong điều kiện biến đổi khí hậu tỉnh sóc trăng
Bảng 3.9 Tổng diện tích thích nghi của ba nhóm giống lúa ứng với từng đơn vị hành chánh - vụ hè thu (Trang 61)
Hình  3.13:  Bản  đồ  sự  xâm  nhập  mặn  max  trong  mùa  kiệt  tỉnh  Sóc  Trăng  dưới  tác  động của BĐKH theo phương án nước biển dâng 1m tính đến năm 2100 - ứng dụng kỹ thuật gis đánh giá khả năng thích nghi của các nhóm giống lúa chịu mặn trong điều kiện biến đổi khí hậu tỉnh sóc trăng
nh 3.13: Bản đồ sự xâm nhập mặn max trong mùa kiệt tỉnh Sóc Trăng dưới tác động của BĐKH theo phương án nước biển dâng 1m tính đến năm 2100 (Trang 73)
Hình 3.14: Biểu đồ mô tả phần diện tích bị tác động của BĐKH bởi sự xâm nhập mặn  vào mùa kiệt với phương án mực nước biển dâng 1 mét tỉnh Sóc Trăng - ứng dụng kỹ thuật gis đánh giá khả năng thích nghi của các nhóm giống lúa chịu mặn trong điều kiện biến đổi khí hậu tỉnh sóc trăng
Hình 3.14 Biểu đồ mô tả phần diện tích bị tác động của BĐKH bởi sự xâm nhập mặn vào mùa kiệt với phương án mực nước biển dâng 1 mét tỉnh Sóc Trăng (Trang 74)
Hình 3.16: Bản đồ độ sâu ngập max trong mùa lũ tỉnh Sóc Trăng theo phương án mực  nước biển dâng 1 mét tính đến năm 2100 - ứng dụng kỹ thuật gis đánh giá khả năng thích nghi của các nhóm giống lúa chịu mặn trong điều kiện biến đổi khí hậu tỉnh sóc trăng
Hình 3.16 Bản đồ độ sâu ngập max trong mùa lũ tỉnh Sóc Trăng theo phương án mực nước biển dâng 1 mét tính đến năm 2100 (Trang 75)
Hình 3.18: Biểu đồ diện tích thích nghi cho các nhóm giống chịu mặn vụ Thu Đông - ứng dụng kỹ thuật gis đánh giá khả năng thích nghi của các nhóm giống lúa chịu mặn trong điều kiện biến đổi khí hậu tỉnh sóc trăng
Hình 3.18 Biểu đồ diện tích thích nghi cho các nhóm giống chịu mặn vụ Thu Đông (Trang 76)
Hình 3.17: Biểu đồ mô tả phần diện tích bị tác động của BĐKH bởi sự ngập lụt vào  mùa lũ với phương án mực nước biển dâng 1 mét tỉnh Sóc Trăng - ứng dụng kỹ thuật gis đánh giá khả năng thích nghi của các nhóm giống lúa chịu mặn trong điều kiện biến đổi khí hậu tỉnh sóc trăng
Hình 3.17 Biểu đồ mô tả phần diện tích bị tác động của BĐKH bởi sự ngập lụt vào mùa lũ với phương án mực nước biển dâng 1 mét tỉnh Sóc Trăng (Trang 76)
Phụ lục 1: Bảng đặc tính đất đai của từng đơn vị đất đai vụ Đông Xuân  – 2 vụ/năm (phương pháp yếu tố giới hạn): - ứng dụng kỹ thuật gis đánh giá khả năng thích nghi của các nhóm giống lúa chịu mặn trong điều kiện biến đổi khí hậu tỉnh sóc trăng
h ụ lục 1: Bảng đặc tính đất đai của từng đơn vị đất đai vụ Đông Xuân – 2 vụ/năm (phương pháp yếu tố giới hạn): (Trang 82)
Phụ lục 3: Bảng đặc tính đất đai của từng đơn vị đất đai với giống lúa chịu mặn vụ Xuân Hè – 3 vụ/năm (phương pháp yếu tố giới hạn): - ứng dụng kỹ thuật gis đánh giá khả năng thích nghi của các nhóm giống lúa chịu mặn trong điều kiện biến đổi khí hậu tỉnh sóc trăng
h ụ lục 3: Bảng đặc tính đất đai của từng đơn vị đất đai với giống lúa chịu mặn vụ Xuân Hè – 3 vụ/năm (phương pháp yếu tố giới hạn): (Trang 87)
Phụ lục 5: Bảng tổng hợp thích nghi của nhóm giống lúa chịu mặn vụ Đông Xuân – 2 - ứng dụng kỹ thuật gis đánh giá khả năng thích nghi của các nhóm giống lúa chịu mặn trong điều kiện biến đổi khí hậu tỉnh sóc trăng
h ụ lục 5: Bảng tổng hợp thích nghi của nhóm giống lúa chịu mặn vụ Đông Xuân – 2 (Trang 94)
Phụ lục 6: Bảng tổng hợp thích nghi của nhóm giống lúa chịu mặn vụ Thu Đông – 3  vụ/năm (phương pháp yếu tố giới hạn): - ứng dụng kỹ thuật gis đánh giá khả năng thích nghi của các nhóm giống lúa chịu mặn trong điều kiện biến đổi khí hậu tỉnh sóc trăng
h ụ lục 6: Bảng tổng hợp thích nghi của nhóm giống lúa chịu mặn vụ Thu Đông – 3 vụ/năm (phương pháp yếu tố giới hạn): (Trang 95)
Phụ lục 8: Bảng tổng hợp thích nghi của nhóm giống lúa chịu mặn trung bình vụ Xuân Hè – - ứng dụng kỹ thuật gis đánh giá khả năng thích nghi của các nhóm giống lúa chịu mặn trong điều kiện biến đổi khí hậu tỉnh sóc trăng
h ụ lục 8: Bảng tổng hợp thích nghi của nhóm giống lúa chịu mặn trung bình vụ Xuân Hè – (Trang 98)
Phụ lục 11: Bảng tổng hợp thích nghi của nhóm giống lúa chịu mặn trung bình vụ Hè Thu – - ứng dụng kỹ thuật gis đánh giá khả năng thích nghi của các nhóm giống lúa chịu mặn trong điều kiện biến đổi khí hậu tỉnh sóc trăng
h ụ lục 11: Bảng tổng hợp thích nghi của nhóm giống lúa chịu mặn trung bình vụ Hè Thu – (Trang 103)
Phụ lục 12: Bảng tổng hợp thích nghi của nhóm giống lúa chịu mặn cao vụ Hè Thu – 2 - ứng dụng kỹ thuật gis đánh giá khả năng thích nghi của các nhóm giống lúa chịu mặn trong điều kiện biến đổi khí hậu tỉnh sóc trăng
h ụ lục 12: Bảng tổng hợp thích nghi của nhóm giống lúa chịu mặn cao vụ Hè Thu – 2 (Trang 106)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w