Bệnh bẩm sinh Tắc mật Trong gan: Xơ gan mật tiên phát Viêm đường mật xơ hóa... Theo dõi điều trị các bệnh nhân đang được điều trị ung thư... LỢI ÍCH CỦA XÉT NGHIỆMXác định một bện
Trang 1Bilirubin có nguồn gốc chủ yếu từ quá trình phân hủy hông cầu, cytochrom và myoglobin Gồm 2 loại là
Bilirubin trực tiếp và gián tiếp
Bilirubin gián tiếp Bilirubin trực tiếp
Nguồn gốc Phá hủy HC,
cytochrom, myoglobin Gan, đường mậtGắn với Protein Gắn với albumin Không gắn Thải qua nc tiểu Không thải được Thải dễ dàng Tên gọi khác bilirubin tự do Bilirubin liên hợp
Trang 3Bilirubin trực tiếp: 0-7µmol/L
Bilirubin gián tiếp: 1-17µmol/L
Trang 53. Thâm nhiễm gan hoặc
tổn thương gây choán
chỗ
4. Bệnh bẩm sinh
Tắc mật
Trong gan:
Xơ gan mật tiên phát
Viêm đường mật xơ hóa
Trang 6Tăng gián tiếp
Tăng phá hủy hc quá
tranferase
Trang 7Lợi ích của xét nghiệm
Đl bilirubin máu
Trong thăm dò thiếu
máu – xác định căn
nguyên do tan máu
hay tạo hồng cầu ko
Trang 9MỤC ĐÍCH XÉT NGHIỆM
1 Để chẩn đoán ung thư tế bào gan nguyên phát
2 Để chẩn đoán ung thư tế bào biểu mô gan mầm không phải tế
bào sinh dục
3 Sàng lọc khuyết tật ống thần kinh của bào thai
4 Theo dõi điều trị các bệnh nhân đang được điều trị ung thư
Trang 10GÍA TRỊ BÌNH THƯỜNG
• Nam giới và phụ nữ không có thai: <40mg/L hay <7,75µg/L
• Phụ nữ có thai: các xét nghiệm sẽ cung cấp các giá trị quy chiếu bình thường tùy theo tuổi thai
Trang 11TĂNG NỒNG ĐỘ AFP
1 Ở gan:
Ung thư tế bào gan tiên phát
Xơ gan mật
Viêm gan virus, viêm gan mạn
2 Ở đường tiêu hóa
Ung thư đại tràng
Ung thư dạ dày
Ung thư tụy
Trang 12MỘT SỐ LỢI ÍCH
1 Xn rất hữu ích trong chẩn đoán K gan nguyên phát Nồng
độ AFP >500µg/L khẳng định gần như chắc chắn bệnh nhân bị K gan
2 Định lượng nồng độ AFP cũng được sử dụng để đánh giá
đáp ứng với điều trị ung thư
Trang 13• Transaminase là các enzym được phân bố rộng trong tế bào
có vai trò chuyển hóa nhóm nitrat của acid amin sang acid
cetonic.aspartat - oxoglutamat – oxaloacetat - glutamat
• Có 2 loại là
1 AST (asat) hay GOT: có trong bào tương, ty lạp thể Có
trong các cơ quan như tim, gan, cơ xương , thận ,tụy tạng , hồng cầu ,tiểu cầu ….
2 ALT (alat )hay GPT: enzym này cũng có mặt ở các cơ
quan như gan, thận, tim ,cơ xương ….
Trang 14MỤC ĐÍCH XÉT NGHIỆM
Xn giúp xác định tình trạng phân hủy tế bào, nhất là tế bào gan Các chỉ định thường đề ra khi
1. Đánh giá tình trạng tổn thương gan
2. Theo dõi tác động độc trên tế bào gan của các thuốc
gây độc cho gan
3. Đánh giá tình trạng tổn thương cơ tim trong NMCT (ít
sử dụng)
Trang 16TĂNG HOẠT ĐỘ ALT, AST
AST/ALT < 1 AST/ALT > 1
Viêm gan virus
Viêm gan do thuốc (rifa, INH )
Viêm gan nhiễm độc (CCl4,
amanit)
Tắc mật không do ung thư
Hoại tử gan
Xơ gan
Viêm gan rượu
Xâm nhiễm gan (ung thư, lao, u lympho, lupus)
Trang 17Tăng hoạt độ alt
Bệnh về gan
Th1 :ast / alt nhỏ hơn 1
Viêm gan virus
Viêm gan do thuốc
Viêm gan do rượu
Xâm nhiễm gan
Nhồi máu cơ tim
Suy tim mất bù
Sốc
Nguyên nhân khác :nhiễm độc thai nghén , viêm tụy
Trang 18LỢI ÍCH CỦA XÉT NGHIỆM
Xác định một bệnh lý gan
Ví dụ : tỉ lệ - tăng gama globulin - giảm nồng độ
antithrom III – rất gợi ý tình trạng xơ gan
Theo dõi tiến triển của bệnh gan
Là 1 test nhạy để phát hiện tình trạng tổn thương tế bào gan do virus hay do thuốc
Theo dõi tình trạng sử dụng thuốc statin ( hmg – coenzym
a reductase )
Trang 20Ý nghĩa xet nghiệm phosphatase kiềm
thăm dò các bệnh lí gan mật : để khẳng định
1 bệnh lí gan mật : để khẳng định 1 bệnh lí gan mật , rất hữu ích khi tiến hành XN đông thời : 5” nucleotidase và gama –gt
Thăm dò các bệnh lí xương : chât chỉ điểm cho hoạt tính tạo cốt bào
Theo dõi các bệnh lý khối u ( di căn xương
hay gan )
Trang 21phosphatase kiềm là 1 enzym tìm thấy trong gan ,xương , rau thai , ruột non nhưng chủ yếu trong tế bào phủ đường mât và tạo cốt bào
Đặc biệt ( phosphatase kiềm regan ) bền
vững với nhiệt độ - nguồn gốc khối u
Trang 22Tăng hoạt độ nguồn gốc gan mật
1 tắc mật ngoài gan
Sỏi , ung thư biểu mô đường mật
Viêm tụy cấp
Nang giả tụy sau viêm tụy cấp
Ung thư tụy
U bóng vater
2 Tắt đường mật trong gan
Xơ gan –mật tiên phát
Viêm đường mật xơ hóa
Trang 23N
3 bệnh lí tế bào gan
Viêm gan
Xơ gan
Tăng bc đơn nhân nhiễm trùng
4 tổn thương xâm nhiễm gan
Di căn ung thư
Apxe
U gan
Trang 24Nguồn gốc xương
Tuổi đang phát triển của trẻ em
Can hóa các xương gãy
Bệnh paget
Các di căn xương
Nhuyễn xương
Trang 25Gama – glutamyl - transferase
Là 1 enzym của màng tham gia quá trình xúc tác chuyển các nhóm gámma –glutamyl giữa các axit amin qua màng tế bào
Hoạt độ lớn ở gan , thận , tụy , đường mật
Enzym đầu tiên chịu tác động 1 khi xảy ra
bệnh lí gan đường mật
Trang 28Nguyên nhân chính
thuốc ngừa thai uông , rifampicin , inh
Trang 29Bệnh lí ứ mật
Xơ gan ứ mật tiên phát
Viêm đường mật xơ hóa
Sỏi mật
Ưng thư biểu mô đường mật
Các tôn thương cơ quan khác
Viêm tụy cấp ,mạn , ung thư tụy
Tổn thương thận : hội chứng thận hư , ung thư biểu mô thận
Trang 30Nồng độ nh3 máu
Ýghĩa xét nghiệm
Chẩn đoán : bệnh não gan
Xác định tình trạng rối loạn chức năng gan
Theo dõi điều trị đối với bệnh gan
Trang 31Sản phẩm thoái hóa nitrogen trong quá trình chuyển hóa protein tại ruột
Quá trình tiêu hóa máu có măt trong đương tiêu hóa
Sinh tổng hợp của glutamin tại ống thận
Trang 32Xuất hiện từ 4-12 tuần sau khi nhiễm virus
Neu tiếp tục tăng báo hiệu tình trạng viêm gan mạn
Trang 33Khang nguyên bề mặt hbe ag
Xuất hiện khi có mặt virus
Phản ánh tình trạng đang nhiễm virus và đang nhân lên
Tồn tại trong máu 4-5 tuần
Quá 6 tuần phản ảnh tình trạng mạn tính
Theo dõi hiệu quả điều trị
Trang 34Khang thể kháng hbc
Khang tể xuất hiện sớm nhất
Sau 1- 4 tuần sau khi nhiễm virus
Tồn tại nhiều năm và thậm chí suốt đời
Giá trị cao khi kháng nguyên và kháng thể bề mặt âm tính tại sao
Trang 35Kháng thể kháng hbe
Xuất hiện sau khi kháng nguyên hbe mất đi ( 8 -16 tuần sau khi nhiễm virus )
Sau kháng thể kháng hbc
Kháng thể tồn tại nhiều năm
Hiện diện kháng thể này cùng với hbsag
dương tính chứng tỏ là người mang virus
Trang 36Kháng thể kháng hbs
Sau khi kháng nguyên biến mất từ 2 -16 tuần