MÆc dï chiÕn ®Êu anh dòng nhng cuéc kh¸ng chiÕn cña nh©n d©n ta chèng qu©n x©m lîc Tuú cuèi cïng vÉn thÊt b¹i do lùc lîng qu¸ chªnh lÖch.. Trong suèt 3 TK, nh©n d©n ta nhiÒu lÇn næi dË[r]
Trang 1Giáo án: Lịch sử 6
Ngày soạn: 22/8/2008 Ngày dạy:27/8/2008
phần một: lịch sử thế giới
Tuần - Tiết 1 Bài 1: Sơ lợc về môn lịch sử
A Mục tiêu bài học :
- Giúp Hs hiểu lịch sử là một KH có ý nghĩa quyết định đối với mỗi ngời, học lịch sử là cần thiết
- Bớc đầu bồi dỡng cho Hs tính chính xác và sự ham thích học tập bộ môn
- Bớc đầu giúp học sinh có kỹ năng liên hệ thực tế và quan sát
B Phơng tiện dạy học:
- Gv : SGV - SGK
- Hs : SGK - tranh ảnh
C Tổ chức các hoạt động dạy học
1/ Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
2/Giới thiệu bài mới:
- Bậc tiểu học, các em đã làm quen với môn lịch sử dới hình thức các câu chuyện
LS Từ THCS trở lên học LS nghĩa là tìm hiểu nó dới hình thức là 1 KH Vậy để học tốt và chủ động, các em phải hiểu LS là gì?
1/ Lịch sử là gì:
- Là những gì diễn ra trong quá khứ
- Là một khoa học dựng lại toàn
bộ hoạt động của con ngời và xãhội loài ngời trong QK
2 Học lịch sử để làm gì:
GV: Hớng dẫn HS đọc SGK: Từ đầu
ngày nay
Đọc SGK
Trả lời dựa vào SGK và liên hệ
- Phát triển một cách khách quan theo trình
(Con ngời chỉ có hđ riêng của mình
XH: liên quan đến tất cả ( nhiều ngời, nhiều
nớc, nhiều lúc )
Hoạt động 2:
Y/cầu HS quan sát H1 và hỏi câu hỏi trong
GV:Nguyễn văn Hùng –Trờng THCS Tế Nông 1
Trang 2Giáo án: Lịch sử 6
SGK
Quan sát H1 & thảo luận
( Vì con ngời, sự vận động của tráiđất, yếu
- Em cho biết, trong vịêc trồng lúa nớc, cha
ông ta dã rút ra kinh nghiệm gì mà ngày
nay nhân dân ta vẫn làm theo?
(N' n'c , khoai ruộng lạ )
KL: Biết sử không chỉ để biết , ghi nhớ mà
phải (hiểu sâu sắc) qk, hiểu rõ hiện tại đóng
góp những nhiệm vụ trớc mắt)
- Hiểu cội nguồn dân tộc, tổ tiên
- Biết qt sống, lđ, Đt của con ời
? Hãy lấy ví dụ về 1 truyền thuyết nói về
quá trình bảo vệ đất nớc ở địa phơng Sóc
Sơn?
y/c học sinh đọc sách giáo khoa phần còn
lại và trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa
? Quan sát H1 - 2, theo em có những
chứng tích hay t liệu nào do ngời xa để lại?
- T liệu truyền miệng
- T liệu hiện vật
- T liệu chữ viết
GV:Nguyễn văn Hùng –Trờng THCS Tế Nông 2
Trang 3Giáo án: Lịch sử 6
? Bia đá thuộc loại gì? Đây là loại bia gì? ?
Tại sao em biết đó là bia tiến sĩ?
- MR: một điểm của lịch sử là khi xẩy ra,
sự kiện không diễn lại, không thể làm TN
nh đối với các môn tự nhiên Học lịch sử
phải dựa vào tài liệu ( t liệu) là chủ yếu, tài
liệu phải chính xác, khoa học, đáng tin
cậy
3/ Sơ kết bài:
Mỗi chúng ta đều phải học và biết lịch sử, đặc biệt là lịch sử dân tộc Việt Nam
nh Bác Hồ đã nói : " Dân ta phải biết sử ta
Cho tờng gốc tích nớc nhà Việt Nam"
4/ Củng cố
Học lịch sử giúp em những hiểu biết gì?
5/ H ớng dẫn học bài:
Giải thích câu danh ngôn cuối bài và xem bài 2
*.Điều chỉnh đánh giá kế hoạch :
Trang 4Giáo án: Lịch sử 6
Ngày soạn: Thứ 6/27/8/2009 Ngày dạy: Thứ 7/29/8 2009
Tuần 2 -Tiết 2 Bài 2: Cách tính thời gian trong lịch sử
A/ Mục tiêucần đạt :
1.Kiến thức :
- Giúp học sinh hiểu tầm quan trọng của việc tính thời gian trong lịch sử, thế nào
là âm - dơng - công lịch, biết cách đọc ghi năm tháng theo công lịch
- SGK, lịch treo tờng, tranh ảnh
- SGK - SGV, quả địa cầu
C/ Tổ chức các hoạt động dạy –học
1 Gv ổn định những nề nếp bình thờng
2 Kiểm tra bài cũ: Lịch sử là gì ? Tại sao chúng ta phải học lịch sử? Giải thích câu " Lịch sử là thầy dạy của cuộc sống"
3 Giới thiệu bài mới :
ở bài trớc các em đã biết lịch sử là những gì diễn ra trong quá khứ theo trình tự thời gian có trớc, có sau Vậy ngời xa nghĩ ra cách ghi và tính thời gian nh thế nào?
Hoạt động 1:
Hs thảo luận nhóm
- Nhìn vào H1 - 2 (B1) các em, có thể biết
tr-ờng làng hoặc tấm bia đá đợc dựng lên cách
đây nhiều năm?
Chúng ta có cần biết dựng một tấm bia tiến sĩ
nào đó không?
- Phân tích: Giả sử tất cả các sự kiệm lịch sử
đều không ghi lại thời gian cụ thể, chỉ ghi ngày
xa thôi thì chúng ta có thể hiểu và dựng lại
lịch sử đợc không? Vậy việc xác định thời
gian là thực sự cần thiết
1.Tại sao phải xác định thời gian
Muốn hiểu và dựng lại lịch sử phải sắp xếp tât cả các sự kiệntheo trình tự thời gian
GV:Nguyễn văn Hùng –Trờng THCS Tế Nông 4
Trang 5Giáo án: Lịch sử 6
Muốn dựng lại lịch sử chúng ta phải biết sự
kiện đó xảy ra vào thời gian nào? ở đâu rối
sắp xếp lại với nhau theo trật tự thời gian
- Xác định thời gian là một nguyên tắc cơ bản
quá trình của lịch sử
? Quan sát thiên nhiên, em thấy có hiện tợng
nào lặp đi lặp lại?
? Dựa vào đâu và bằng cách nào con ngời
sáng tạo ra đợc cách tính thời gian?
Phân tích: Những hiện tợng thiên nhiên lặp
đi lặp lại, thời tiết ảnh hởng sinh hoạt con
ng-ời, nhận thức đợc thời gian, xác định đựơc
thời gian
Hoạt động 2:
? Các em biết trên thế giới hiện trên thế giới
hiện nay có những cách tính lịch chính nào?
? Em cho biết cách tính của âm lịch và dơng
lịch?
H dẫn học sinh đọc SGK: - Dựa vào đâu để
ngời xa tính lịch?
Gv: vận dụng kiến thức Địa lí: Trải qua thời
gian đầu, ngời xa quan sát và nhận thấy sự di
chuyển của trái đất xung quanh mặt trời và
mặt trời xung quanh trái đất tạo ra hiện tợng
ban ngày- ban đêm Tính toán sự di chuyển
đó làm ra lịch Chia ra ngày, tháng, năm, giờ,
phút, giây
GV: Ngời xa cho rằng mặt trăng, mặt trời đều
quanh quanh trái đất tính khá chính xác: 1
Chia số ngày đó cho 12 tháng thì số ngày
cộng lại là bao nhiêu? Thừa bao nhiêu? Làm
thế nào?
Thời cổ đại, ngời nông dân luôn phụ thuộc vào thiên nhiên,cho nên họ luôn theo dõi và phát hiện ra sự quan trọng của thiên nhiên
Họ phát hiện ra qui luật của thời gian hết ngày rồi đến
đêm.Mặt trời mọc ở đằng đông,lặn ở đằng tây(1 ngày)
-Nông dân Ai Cập cổ đại theo dõi và phát hiện ra chu kỳ hoạt
động của trái đất quay xung quanh mặt trời (1 vòng) là 1 năm 360 ngày
2/ Ng ời x a đã tính thời gian nh
GV:Nguyễn văn Hùng –Trờng THCS Tế Nông 5
Trang 6? Tại sao nhu cầu thống nhất cách tính thời gian của
xã hội loài ngời đựơc đặt ra?
? Thế giới có cần 1 thứ lịch chung hay không?
G.thích từ công nguyên: Công nguyên là năm trong
truyền chúa Giêsu sáng lập đạo Cơ đốc ( gọi thiết
chúa hoặc Kitô) sinh ra Đó là năm đầu công
nguyên Thời gian trớc đó gọi là trớc công nguyên
sau đó gọi là sau công nguyên
-Xã hội loài ngời ngày càng phát triển
-Do sự giao lu giữa các quốc gia dân tộc ngày càng tăng cần có cách tínhthời gian thống nhất
- Dựa vào các thành tựu
KH dơng lịch đợc hoàn chỉnh - Gọi là công lịch
- Công lịch lấy năm chúa Giêsu ra đời là năm đầu tiên của công nguyên
Những năm trớc đó gọi
là TCN
GV:Nguyễn văn Hùng –Trờng THCS Tế Nông 6
Trang 7Phần một: khái quát lịch sử thế giới cổ đại
Tuần 3 -tiết 3: Bài 3: Xã hội nguyên thuỷ
A/ Mục tiêu bài học:
- Bớc đầu hình thành ở H ý thức đứng đắn về vai trò của lap động sản xuất trong
sự phát triển của xã hội
GV:Nguyễn văn Hùng –Trờng THCS Tế Nông 7
Trang 8Giáo án: Lịch sử 6
H dẫn H đọc SGK phần1
- Qua phần 1, em rút ra con ngời xuất hiện
nh thế nào? Cách đây bao nhiêu năm? Từ
loài gì mà ra?
- Q sát Hs, hãy miêu tả hình dáng ngời
tối cổ?
- Ngời tối cổ giống động vật nào?
Q sát H 3 - 4 và tranh, em thấy cuộc sống
của con ngời nguyên thuỷ ntn? Sống ở
đâu? làm đợc những gì? Săn thú ntn?
- Theo em h 3 - 4 là hỉnh ảnh của ngời tối
cổ hay ngời tinh khôn?
( Tinhkhôn: có quần áo, công cụ đi săn)
- Bầy ngời tối cổ đã tiến hoá hơn hẳn vợn
- Cách đây 3
- 4 triệu năm xuất hiện ng-
ời tối cổ hìnhdáng thay đổi
do cách đi, sống thành bầy (BNNT)
Đời sống: sănbắn, hái lợm
- Những mốc thời gian này cho em nhận
xét gì về quá trình tiến hoá từ ngời tối cổ
lên ngời tinh khôn?
- Q sát Hs em hãy mô tả những thay đổi
về hình dáng của ngời tinh khôn so với
ngời tối cổ? về não, dạng đứng thẳng, sự
linh hoạt của chi trớc)
Giải thích tại sao lại có sự thay đổi đó
G trình bày qt tiến hoá - ngời tinh khôn
Ngời tinh khôn
Thị tộcHái lợm, trồng trọt,
Nhận xét về thời gian tồntại của NTC
Q.sát Hs và nhận xét
Nghe giải thích
Làm bài tập
- Cách đây 4 vạn năm xuấthiện ngời tinh khôn
Đời sống: sống thành thị tộc, biết trồng trọt, chăn nuôi, làm đồ trang sức, đồ gốm
GV:Nguyễn văn Hùng –Trờng THCS Tế Nông 8
Trang 9Có đời sống tinh thần.
3/ Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã:
H dẫn H đọc SGK (đoạn đầu mục 3)
- Trong công tác công cụ sản xuất của ngời
tinh khôn của đặc điểm gì mới so với ngời
tối cổ?
(Cải tiến công cụ đá, dùng KL để cải tạo
công cụ )
- G viên trình bày: trong quá trình lao động
sản xất qua hàng vạn năm con ngời cải tiến
công cụ đã - tăng hiệu quả của nó Ngoài ra
và đồ dùng của ngời tinh khôn?
- Theo em công cụ KL có tác dụng nh thế
nào tới hiệu quả lao động của họ?
- Trình bày về qt c tác công cụ SXKL và t/
d
Đồng nguyên chất rất mềm chỷ yếu làm
trang sức, pha đồng với chì thiếc - đồng thau
- cải tạo nhiều công cụ giúp khai phá đất
hoang, MR đất trồng phát minh ra nghề
trồng lúa - thu hoạch phát tăng - số d thừa
tăng - thu nhập của từng ngời học khác nhau
xuất hiện ngời giàu nghèo cách sống cũ
cùng làm hớng phá triển dần xuất hiện ngời
Đọc SGK và phát hiện
Nghe giảng
Q.sát H6, 7 nhận xét
Nghe giảng và phân tích
Nêu nguyên nhân tan rã
GV:Nguyễn văn Hùng –Trờng THCS Tế Nông 9
Trang 10Tuần4 -Tiết4 -Bài 4: Các quốc gia cổ đại phơng đông
A- Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức : Giúp Hs nắm đợc,sau khi XHNT tan rã, XH có giai cấp và nhà
n-ớc ra đời đầu tiên ở phơng Đông: Ai Cập, Lỡng Hà, Trung Quốc, ấn Độ từ cuối thế kỷ I - đầu thế kỷ III, nền tảng KT thể chế Nhà nớc ở các quốc gia này
2 T T ởng : Xã hội cổ đại phát triển cao hơn XHNT, bớc đầu ý thức về sự bỉnh
đẳng giàu nghèo ( g/c) trong XH và về nhà nớc chuyên chế
3 Kĩ năng : Rèn luyện kỹ năng quan sát, nhận xét tranh ảnh
B- Ph ơng tiện DH :
- Gv : Bản đồ các quốc gia cổ đại phơng Đông t liệu
- Hs : Su tầm t liệu, tranh ảnh về đời sống của các quốc gia cổ đại phơng Đông
C- Tiến trình DH:
1 KTBC: - Em hãy cho biết Ngời tinh khôn sống nh thế nào?
- Vì sao XHNT tan rã?
2 Bài mới:
XHNT ( Cxã T.tộc) tan rã Con ngời đang đứng trớc ngỡng cửa của thời đại
có giai cấp đầu tiên - thời cổ đại Bài học sẽ giúp các em tìm hiểu một số quốc gia
cổ ở phơng Đông
1) Các quốc gia cổ đại ở phơng Đông hình thành ở đâu và từ bao giờ?
* Hoạt động của thầy
Sử dụng bản đồ giới thiệu khu vực lu vực
* Phân tích: Với sự phát triển của Sản xuất,
đặc biệt là của KL dẫn đến con ngời chuyển
Hoạt động của tròQuan sát lợc đồ
Thảo luận
Ghi bảng
Hình thành trên lu vực cácsông lớn
GV:Nguyễn văn Hùng –Trờng THCS Tế Nông 10
Trang 11Giáo án: Lịch sử 6
dần xuống các sông lớn Những trở thành
ngành KT chính Nhng muốn phát triển sản
xuất nông nghiệp ngời ta phải làm gì?
- Em hãy mô tả các khâu chính của sản xuất
nông nghiệp của ngời Ai Cập cổ qua H8
SGK? ( Quan sát từ dới lên trên, từ trái qua
phải, Hàng trên: phải sang trái)
- Em có suy nghĩ gì từ bức tranh này?
( Nghề làm ruộng thu hoạch nhiều nên phải
nộp chi quý tộc)
* Phân tích: Nông nghiệp trông lúa nớc phát
triển trên những vùng đất màu mỡ do đó con
ngời định c lâu dài và phát triển các ngành
sản xuất khác Phân hóa giàu nghèo sâu sắc
Thảo luận và nhậnxét
Nghe và nhìn lợc
đồ để xác định vị trí
Cuối TK IV
đầu TNK III TCN, hình thành các q gia Ai Cập, L-ỡng Hà, ấn
Độ, Trung Quốc
2/ Xã hội cổ đại phơng Đông bao gồm những tầng lớp nào:
- Qua 2 điều luật trên theo em ngời cày
thuê ruộng phải làm vịêc nh thế nào?
G nêu qua về nguyên nhân của các cuộc
khởi nghĩa: bị bóc lột nặng nề và bị đối xử
nh súc vật
- Hãy kể tên các cuộc khởi nghĩa của nô lệ
và dân nghèo
- Đi sâu vào KN - 1750 ở Ai Cập qua một
số đoạn trích ( Lời khuyên và Ipuse) và "lời
Nêu các tầng lớp
Nhận xét về luật Hămmurabi
Kể tên theo SK\GK
a/ Cơ cấu xã hội
- Nông dân (C.xã) chiếm
đa số là lực ợng sản xuất chính
l-Nô lệ: phục
vụ vua quý tộc
- Quý tộc ( Vua, quan - quý tộc) có quyền thế và nhiều của cải
b/ Các cuộc khởi nghĩa của nô lệ và
GV:Nguyễn văn Hùng –Trờng THCS Tế Nông 11
Trang 12- Giúp vịêc cho vua là ai? Họ có quyền gì?
MR: ở Ai Cập, ấn Độ: T.lữ t gia vào vịêc
chính trị, có quyền khá lớn, thậm chí có lúc
lấn át vua - đựơc coi là những vị thần để trị
dân T.lữ thờng lợi dụng yếu tố thần thánh
để giải thích nguồn gốc của mình gán cho
mình (nguồn gốc thần thánh và đợc trao
quyền để trị vì dân chúng)
Nêu theo SGK
N xét và rút ra kếtluận
Dựa vào SGK trả
lời
Đứng đầu là:
- Vua: nắm quyền hành cao nhất trongmọi vịêc đặt raluật pháp, chỉ huy quân
đội
- Chê độ QCCC ( vua chuyên chế)
- Bộ máy hànhchính quan lại
từ TW - địa phơng ( quý tộc, quan lại) giúp việc cho vua
3/ Sơ kết bài: Điều kiện tự nhiên thuận lợi đa tới sự ra đời của các quốc gia cổ đại
phơng Đông đầu tiên Đó là các nhà nớc quân chủ chuyên chế: Ai Cập, Trung Quốc, ấn Độ, L.Hà
Trang 13Giáo án: Lịch sử 6
Ngày soạn : 21/09/2008
Ngày dạy: 01/10/2008
Tuần 6- Tiết 5 - Bài 5 : Các quốc gia cổ đại PHƯƠNG T
ÂY
A Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức : H nắm đợc tên, vị trí, tính hình thành các quốc gia cổ đại
Ph-ơng Tây, điều kiện tự nhiên vùng địa Trung hải không thuận lợio cho nông
nghiệp, những đặc điểm về nền tảng kinh tế, cơ cấu xã hội, thể chế Nhà nớc của
Hy Lạp, Rôma, những thành tựu về VH – KT tiêu biểu
2.T t ởng : Giúp H có ý thức đầy đủ về sự bất bình đẳng trong xã hội.
3 Kĩ năng : Bớc đầu lập liên hệ điều kiện tự nhiên với sự phát triển kinh tế.
B Ph ơng tiện dạy học.
- Gv Lợc đồ các quốc gia cổ đại tranh ảnh về chơng trình đấu trờng Côliđê
- Hs SGK tranh ảnh về Hy Lạp, Rôma cổ
C Tiến trình dạy học.
1 KTBC:
- Những điều kiện nào dẫn đến sự ra đời của các quốc gia cổ đại phơng
Đông, xác định vị trí các quốc gia đó trên lợc đồ?
- Tại sao lại nói Nhà nớc cổ đại phơng Đông là Nhà nớc QCCC?
2 Bài mới:
Sự xuất hiện của Nhà nớc không chỉ xảy ra ở những nơi có điều kiện tự
nhiên thuận lợi cho sản xuất Nhà nớc nh ở phơng Đông mà vị trí đã học ở tiết
tr-ớc H nay chúng ta sẽ thấy Nhà nớc còn xuất hiện cả ở những nơi khó khăn về
điều kiện tự nhiên Vậy ở đây Nhà nớc nảy sinh nh thế nào (trong điều kiện tự
nhiên nào) Nhà nớc cổ đại phơng Tây có đặc điểm gì khác Nhà nớc cổ đại phơng
Đông => Bài học mới
<1> Sự hình thành các quốc gia cổ đại phơng Tây
* Giới thiệu vị trí địa lý, điều kiện
tự nhiên, hình thành hai quốc gia
cổ Hy Lạp, Rôma trên lợc đồ
- Qua tìm hiểu SGK, em thấy địa
Quan sát
l-ợc đồ
- Hy Lạp và Rôma ra đời vào khoảng đầu thiên niên kỉ I trớc công nguyên
GV:Nguyễn văn Hùng –Trờng THCS Tế Nông 13
Trang 14Giáo án: Lịch sử 6
hình đất đai ở đây khác phơng
Đông nh thế nào? Vậy theo em ở
đây họ có trồng lúa là chính nh ở
phơng Tây không?
=> Giới thiệu đặc điểm kinh tế của
các quốc gia này: TCN & tự nhiên
- Nhìn trên lợc đồ, em thấy vị trí
các quốc gia cổ đại phơng Đông và
phơng Tây nh thế nào? Có ảnh
h-ởng tới nhau không? (một số quốc
gia gần nhất -> ảnh hởng kinh tế
Quan sát
l-ợc đồ và nhận xét
So sánh và rút ra nhận xét
- Do điều kiện tự nhiên -> kinh tế chính là trồng cây lu niên (CN) (nho, ô liu … ), thủ công nghiệp và thơng nghiệp
2 Xã hội cổ đại Hy Lạp, Rôma gồm những giai cấp nào?
G dẫn dắt, phân tích cho H thấy vì sao có chủ
+ Nô lệ: Tù binh CT hay hay những nông
dân nghèo không trả đợc nợ => làm ngời hầu
hạ ( Aten có 365.000 nô lệ, 90.000 dân tự
do, 45.000 kiều dân)
Nghe giảng 2 giai cấp
- Chủ nô: ít, giàu có cóthế lực chính trị (nắm quyền hành) sống sung sớng
- Nô lệ: Chiếm đa số, lao động nặng nhọc làm ra của cải, bị đánh
đập…
- Em thấy cuộc sống của hai giai cấp này
khác biệt nhau nh thế nào? Cách chủ nô gọi
nô lệ là “những công cụ biết nói” khiến cho
em suy nghĩ những gì về thân phận ngời nô
lệ?
(Nô lệ: Không đợc coi là ngời, bị coi là công
cụ làm ra tiền cảu cho chủ nô, không có
quyền có gia đình và tài sản riêng -> Mang
nô lệ đi thuê, sinh con, bán nh súc vật)
Thảo luận nghe giảng
* Dẫn dắt, nô lệ không ngừng đấu tranh Thảo luận Nổi dậy đấu tranh, tiêu
GV:Nguyễn văn Hùng –Trờng THCS Tế Nông 14
Trang 15Giáo án: Lịch sử 6
chống chủ nô, vì sao vậy?
* Giảng về cách đấu tranh của nô lệ: Bỏ trốn,
phá hoại sản xuất, KNVT (điển hình khởi
nghĩa của Spáctacút) Tờng thuật khởi nghĩa
Spáctacút
nghe giảng biểu là khởi nghĩa
Xpáctacút (T3 – 1T trớc công nguyên) ở Rôma
- Theo em,; vì sao các cuộc khởi nghĩa của
nô lệ điển hình là khơỉ nghĩa Xpáctacút làm
chi giới chủ nô kinh hoàng?
(Số lợng nô lệ đông gấp nhiều lần chủ nô, họ
quá bất bình)
Thảo luận nhóm
<3> Chế độ chiếm hữu nô lệ
- ở Hy Lạp, Rôma nô lệ đông gấp nhiều
lần chủ nô, hơn thế nữa họ còn giỡ vai trò gì
- Em hiểu thế nào là chế độ chiếm hữu
nô lệ? Nhà nớc ở Hy Lạp, Rôma cổ đại thuộc
về ai? Đợc tổ chức nh thế nào?
Thảo luận - Là xã hội có hai giai
cấp cơ bản chủ nô (gồm quý tộc và dân tựdo) và nô lệ Xã hội dựa trên lao động của nô lệ và sự bóc lột nô lệ
* Phân tích khác với phơng Đông, ở
ph-ơng Tây, mọi công dân tự do đêu có quyền
bầu ra ngời cai quản đất nớc theop thời hạn
quy định
Khác: Hy Lạp: Nền dân chủ đợc duy trì
suốt các thế kỷ tồn tại => Nền dân chủ chủ
nô
Rôma: Thay đổi dần và từ cuối thế kỷ I
trớc công nguyên đến thế kỷ V, sau khi làm
chủ vùng đất RL = CT => Nhà nớc do hoàng
đế đứng đầu (chế độ quân chủ)
Nghe giảng.2
- Nhà nớc do dân tự do
và quý tộc bầu ra làm việc có thời hạn
3 Sơ kết bài: Các quốc gia cổ đại phơng Tây ra đời, chế độ xã hội là chiếm
hữu nô lệ, nó khác rất nhiều ở phơng Đông => Đó là thể chế dân chủ chủ nô hoặc cộng hoà
4 Củng cố: Bài tập: Hãy chọn câu trả lời đúng.
GV:Nguyễn văn Hùng –Trờng THCS Tế Nông 15
Trang 16Giáo án: Lịch sử 6
ở Hy Lạp, Rôma cổ đại, nô lệ là lao động chính làm ra mọi sản phẩm: thóc, gạo, thịt, quần áo … đến thành quách cung điện … để nuôi sống và cung ứng chotoàn bộ xã hội Họ đã đợc hởng những quyền lợi
A Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức: Giúp H nắm đợc: Thời cổ đại để lại cho loài ngời một di sản văn hoá đồ sộ, quý giá, mức độ ở phơng Đông và phơng Tây khác nhau nhng đều sáng tạo những thành tựu đa dạng: chữ viết – số, lịch, văn hoá, khoa học kỹ
- Gv: Tranh ảnh t liệu về đấu trờng Colidi, kim tự tháp
- Hs: Su tầm tranh ảnh, những t liệu về thời cổ đại
C Tiến trình dạy học.
1 Kiễm tha bài cũ:
- Em hiểu thế nào là chế độ chiếm hữu nô lệ
- Nêu đặc điểm khác nhau giữa Nhà nớc chiếm hữu nô lệ và Nhà nớc QCCC
Dựa vào SGK, em hãy nêu những thành tựu văn - Thiên văn + âm lịch
GV:Nguyễn văn Hùng –Trờng THCS Tế Nông 16
Trang 17Giáo án: Lịch sử 6
hoá chủ yếu của ngời phơng Đông cổ đại? – chữ tợng hình (chữ
viết), chữ số và các phép tính (+, - , x,
), số học, hình học, toán học
* Quan sát hình 11 => H 11 nói lên điều gì?
(Ngời xa sáng tạo ra chữ tợng hình để ghi lại diễn
biến đặc biệt…)
* Phân tích: Trong quá trình lao động sản xuất,
nhất là nông nghiệp trồng lúa nớc trên vùng châu
thổ rộng, thừng xuyên ó thiên tai -> con ngời
không chỉ biết đắp đê, khơi đào kênh ngòi mà còn
phải tìm hiểu thiên nhiên để khắc phục khó khăn
-> Sáng tạo nhiều thành tựu khoa học: lịch (âm) ->
dơng, chữ viết, số Không chỉ thế do yêu cầu đo
đạc của ruộng đất, xây dựng dinh thự -> sáng tạo
Nghe giảng
trình xây dựng (nhất là kiến trúc Khêốp): Cao >
146 m (toà nhà 45 tầng) hình tứ diện đều, mỗi
cạnh dài > 230 m; xây dựng từ 2.300.000 tấm đá,
diện tích đáy 108.900 m2 trên tờng có khắc ghi
nhiều tri thức khoa học => là kỳ quan còn tồn tại
- Kiến trúc, điêu khắc, tiêu biểu là: Kim tự tháp (AC), thành Babilon (Lỡng Hà)
- Em có suy nghĩ gì về trình độ của ngời phơng
Đông cổ đại?
Nêu suy nghĩ của bản thân
(2) Ngời Hy Lạp, Rôma đã có nhiều đóng góp gì về văn hoá
- Ngời phơng Tây tính ra lịch nh thế nào?
=> Dơng lịch lúc đó đợc tính toán gần đúng nh
hiện nay
- Hãy nêu những thành tựu văn hoá chủ yếu của
ngời phơng Tây?
- Chữ viết của ngời phơng Đông có gì khác ngời
phơng Tây? Chữ của ngời phng Đông có u điểm
gì?
Nêu theo SGK
- Thiên văn và dơng lịch
- Sáng tạo ra hệ chữ cái a, b, c
- Số học, hình học, vật lý, sử học … … pt
GV:Nguyễn văn Hùng –Trờng THCS Tế Nông 17
Trang 18Giáo án: Lịch sử 6
* Phơng Tây: học tập và hoàn chỉnh chữ của ngời
Ai Cập
Trên cơ sở tiếp thu những phát minh của ngời
ph-ơng Đông -> Ngời phph-ơng Tây phát triển thành KH
cơ bản
-> Là nền tảng cho các ngành khoa học sau này
- Hãy kể tên những nhà khoa học nổi tiếng ở phơng
Tây cổ đại mà em biết? G kể câu chuyện về nhà
bác học ácsimét
- Ngày nay, chúng ta đang thừa hởng những thành
tựu nào của c dân cổ đại phơng Tây?
Nêu tên một số nhà bác học
Liên hệo
Có nhiều nàh khoak học lớn nh: Pitago, Talét, ácsimét, Platon…
- Văn học, nghệ thuật, kiến trúc…
* Yêu cầu H quan sát H13, 14, 15, 16 SGK
- Em có cảm nghĩ gì về giá trị nghệ thuật của các
công trình ấy?
G giới thiệu đấu trờng Côliđe và những t liệu về
công trình ấy?
- Các thành tựu văn học thời cổ đại cho phép chúng
ta nghĩ thế nào về trí tuệ và tài năng của con ngời?
(… vô tận…)
Nêu suy nghĩ của bản thân
3 Sơ kết bài.
Những thành tựu văn học thời cổ đại là những thành tựu vô cùng lớn lao khiến ngời đời sau vô cùng thán phục, góp phần làm phong phú nền văn hoá thế giới Đặc biệt trong khoa 0học, nhiều thành tựu (chúng ta vẫn sử dụng) cho đến ngày nay
4 Củng cố: Câu hỏi SGK.
5 H ớng dẫn H làm bài tập : BT 3 (19).
ày soạn: 18-10-2008
Ngày dạy:
Tuần 9: Tiết 7: Bài 7: ÔN TậP
A Mục tiêu bài học.
- HS nắm đợc các kiến thức cơ bản của phần lịch sử thế giới cổ đại: Sự xuất hiện con ngời trên trái đất Các giai đoạn phát triển của ngời nguyên thuỷ thông
GV:Nguyễn văn Hùng –Trờng THCS Tế Nông 18
Trang 19Giáo án: Lịch sử 6
qua lao động sản xuất, các quốc gia cổ đại và những thành tựu văn hoá lớn thời cổ
đại => Tạo cơ sở đầu tiên cho việc học phần LSDT
- Bồi dỡng kỹ năng khái quát, tập so sánh và xác định các đặc điểm chính
B Ph ơng tiện dạy học.
- GV: Lợc đồ thế giới cổ đại, tranh về KTT…
- SGK: Tranh ảnh su tầm về các công trình nghệ thuật thời cổ đại
C Tiến trình dạy học.
1 Kiến thức cơ bản: Trong quá trình ôn.
2 Bài mới:
Phần I của chơng t rình lịch sử 6 đã giới thiệu nhiều nét cơ bản của lịch sở
loài ngời từ khi xuất hiện -> cuối thời cổ đại Chúng ta đã học và biết loài ngời đã lao động và chuyển biến nh thế nào để dần dần đa xã hội tiến lên và xây dựng
những gia đình đầu tiên trên thế giới, đồng thời sáng tạo nên những thành tựu văn hoá quý giá để lại cho đời sau => Tiết học giúp các em hệ thống lại kiến thức
* Yêu cầu H làm bài tập:
Dùng bút màu đánh giá những nơi tìm thấy di tích
của ngời tối cổ vào lợc đồ? đọc tên những nơi đó?
Làm bài tập đánh dấu vào lợc
đồ và đọc tên
- Miền đông phi (Êtiôpia)
- Trên đảo Giava (Inđô…)
- Gần Bắc Kinh (Trung Quốc)
* Sửa bài tập phân tích
Tại những nơi đó, các nhà khảo cổ đã tìm thấy
x-ơng của ngời NTC có niên đại 3, 4 triệu năm
Trải qua mấy trăm năm, con ngời tiến triển rất
chậm cách đây 4 vạn năm xuất hiện NTK Về
cấu tạo thể chất, về cơ bản họ giống ngời hiện nay
dáng (con ngời), công cụ sản xuất, tổ chức
xã hội, đời sống tinh thần?
=> Nhận mạnh về sự tiến bộ hơn hẳng của
Lập bảng so sánh
Con ngời Đi bằng
2 chân, chứa thật thẳng
Cơ bản giống ng-
ời ngày nayCông cụ
sản xuất
Bằng đá, ghè đẽo
Bằng đá, chế tác
GV:Nguyễn văn Hùng –Trờng THCS Tế Nông 19
Trang 20Học sinh ở d-
ới chọn phơng
án đúng
(3), (4), (5), (6) Thời cổ đại có những quốc gia lớn nào? Các tầng lớp xã hội chính ở thời cổ đại? Các loại Nhà nớc thời cổ đại? những thành tựu văn hoá lớn thời cổ đại?
- Hãy xác định trên lợc đồ các quốc gia
cổ đại (phơng Đông và phơng Tây)?
* Lập bảng so sánh để H điền những nội
dung yêu cầu
=> 4 nhóm cử 4 đại diện lên điền vào
bảng so sánh (mỗi nhóm một nội dung:
Tên quốc gia, các tầng lớp chính; loại
đồ 4 đại diện cácnhóm lên làm bài tập
KVND
Phơng
Đông
Phơng TâyTên quốc
gia
Trung Quốc, AiCập, L-ỡng Hà,
ấn Độ
Hy Lạp, Rôma
Các tầng lớp chính
- Quốc tộc
- Nông dân
- Nô lệ
- Chủ nô
- Nô lệ
Loại Nhà nớc
Quân chủchuyên chế
Chiếm hữu nô lệThành tựu
văn hoá lớn
- Chữ ợng hình,chữ số, thiên
t Chữ cái
a, b, c
- Thiên văn, lịch
GV:Nguyễn văn Hùng –Trờng THCS Tế Nông 20
Trang 21Giáo án: Lịch sử 6
văn, hìnhhọc
- Công trình:
Kim tự tháp
(dơng)
- Số học,
địa, vật lý
- Công trình: ĐềnPáctênông
Em hãy kể những thành tựu văn hoá thời
cổ đại còn đợc sử dụng đến ngày nay mà
(7) Thử đánh giá các thành tựu văn hoá
lớn thời cổ đại
- Chúng ta phỉa có trách nhiệm gì với các
công trình cổ đại nói riêng và các công
trình văn hoá nói chung?
Tự H
đánh giá
- Bắt nguồn từ cuộc sống, phục vụ cuộc sống…
- Sức sáng tạo không giới hạn ngay
từ buổi bình minh của lịch sử -> thành tựu kỳ diệu ngày nay ta thừa hởng
3 – 4 Sơ kết bài và củng cố: Trong quá trình ôn
Trang 22Giáo án: Lịch sử 6
đất nƯớC ta
A Mục tiêu bài học.
- Giúp H biết trên đất nớc ta từ thời xa xa đã có ngời sinh sống Trải qua
hàng chục vạn năm NTC -> NTK Qua quan sát công cụ lao động giúp H hiểu, phân biệt những giai đoạn phát triển khác nhau của con ngời
- Bồi dỡng cho H ý thức về lịch sử lâu đời của dân tộc, về lao động xây dựngxã hội
- Rèn luyện cách quan sát, nhận xét bớc đầu biết so sánh
em nắm đợc những chính ở giai đoạn đầu của lịch sử dân tộc ta
(1) Những dấu tích của ngời tối cổ đợc tìm thấy ở đâu?
* G sử dụng biểu đồ Việt Nam giới thiệu
cảnh quan những vùng liên quan: đặc
điểm vùng núi phía Bắc, Tây Bắc: rậm rạp,
nhiều sông ngòi, đặc biệt là sông Hồng và
sông Cửu Long khí hậu ma nắng nhiều
- điều kiện tự nhiên những ta có những
đặc điểm gì? Tại sao thực trạng cảnh quan
đó lại rất cần thiết đối với đời sống của
ngời nguyên thuỷ
=> Nhấn mạnh: điều kiện tự nhiên thuận
lợi đối với đời sống của ngời nguyên thuỷ
-> cuộc sống xã hội sớm con ngời
Quan sátbiểu đồ
và nghe
G giới thiệu thảo luận
* Yêu cầu H quan sát H18 – 19 SGK ->
xác định vị trí của Thẩm Khuyên – Hai,
núi Đo trên biểu đồ?
- ở bài 3 các em đã biết về NTC => NTC
là ngời nh thế nào?
Dựa vào nội dung SGK, NTC xuất hiện ở
nớc ta cách đây bao nhiêu năm?
- Quan quan sát H24, em có nhận xét gì về
Quan sát
H 18 –
19 và xác định
GV:Nguyễn văn Hùng –Trờng THCS Tế Nông 22
Trang 23Giáo án: Lịch sử 6
địa điểm sinh sống cuả họ NTC trên đất
những ta?
xét
(2) ở giai đoạn đầu, ngời tinh khôn sống nh thứê nào?
- Qua tìm hiểu ở bài 3, trải qua thời gian
bao lâu thì NTC – NTK? (thời gian rất
dài để tiến hoá)
* G trình bày về quá trình tiến hoá của
NTC trên đất nứơc ta và việc mở rộng địa
bàn sinh sống: cách đây 3 – 2 vạn năm
Nghe G giảng
điểm
- Địa điểm: mái đá Ngờn (Tây Nguyên), Sơn Vi (Phú Thọ), Lai Châu, Sơn La …
* Yêu cầu H quan sát H 19 – 20 Em thử
so sánh công cụ ở H 19 và H 20 có gì
khác nhau giữa hai công cụ này về trình
độ chế tác công cụ? Tác dụng
G khẳng định: công cụ lao động có hình
thù rõ ràng hơn => là sự tiến bộ của con
ngời trong chế tác công cụ sản xuất, kiếm
sống
Quan sátkênh hình và nhận xét
- Cải tiến công cụ: ghè đẽo ở lỡi,
có hình thù rõ hơn
- Tác dụng: Tăng thức ăn
(3) Giai đoạn phát triển cua ngời tinh khôn có gì mới?
* G trình bày việc cải tiến cong cụ sản
xuất và thời gian xuất hiện NTK
- Dựa vào SGK, hãy cho biết giai đoạn này
NTK sống ở những vùng nào?
Nêu theo SGK
- Cách đây 10.000 – 4.000 năm
- Qua tìm hiểu các bài học trớc, hãy cho
biết do đâu con ngời ngày càng tiến bộ?
G nhấn mạnh: trong quá trình kiếm sống
trong rừng núi, gỗ – đá nhiều, con ngời
không thể không nghĩ đến việc làm nh thế
nào để có công cụ tốt hơn -> dấu tích để
lại thể hiện sự tiến bộ chủ yếu là công cụ
đá
Nhắc lạikiểm ttra cũ
- Mở rộng địa bàn sinh sống: Hoà Bình, Bắc Sơn (Lạng Sơn), Quỳnh văn (Nghệ An), Hạ Long (Quảng Ninh)….=> Gọi là thời Hoà Bình, Bắc Sơn
G cho H quan sát hiện vật phục chế nh
H2O và H21-22-23 và yêu cầu nhận xét về
sự tiến bộ của rìu mái với rìu ghè đẽo?
Về hình thức, hiệu quả lao động: đẹp, cân
đối, nhiều loại công cụ, hình dáng theo ý
muốn Mài phải có bàn mài => là phát
Quan sáthiện vật phục chế
và nhận xét
- Công cụ bằng nhiều loại đá đợc mài ở lỡi, có cuốc đá, đồ gốm…
GV:Nguyễn văn Hùng –Trờng THCS Tế Nông 23
Trang 24Giáo án: Lịch sử 6
minh (làm nhanh)
Theo em, giá trị tiến bộ của công cụ đá
mài là gì? ở giai đoạn này có đặc điểm gì
Mới so với thời NTC? ( chổ ở lâu dài ,
xuất hiên các loại hình công cụ mới )
Thảo luận nhóm
6.Đề kiểm tra 15 phút: Khối 6
I Trắc nghiệm: (mỗi câu 0,5 điểm)
Hãy khoanh tròn chỉ một chữ in hoa đứng trớc ý trả lời đúng:
1 Chữ tợng hình là chữ viết đầu tiên của ngời:
A Lỡng Hà cồ đại B Trung Quốc cổ đại
C Ai Cập cổ đại D ấn Độ cổ đại
2 Kim Tự Tháp đợc xây dựng ở đâu:
5 Những dấu vết của Ngời tối cổ đợc phát hiện ở:
A Đông châu Phi, Bắc Kinh (Trung Quốc), đảo Gia- Va ( In-đô)
B Vùng núi Nam Mĩ
C Hi Lạp, Rô ma và Ai Cập
GV:Nguyễn văn Hùng –Trờng THCS Tế Nông 24
Trang 25Giáo án: Lịch sử 6
D Đông Nam châu Âu, Bắc Kinh,đảo Gia- Va
6 Tổ chức xã hội của Ngời tinh khôn là:
A Thị tộc B Bộ lạc
C Bỗy ngời nguyên thuỷ C Công xã nông thôn
7 Lực lợng sản xuất chính trong xã hội Phơng Đông:
A Thợ thủ công B Nông dân
C Nô lệ D Nông dân công xã
8 Ngời tối cổ có dáng di:
A Lao về phía trớc B Thẳng đứng
C Lom khom C Ngả về phía sau
9 Ngời tinh khôn xuất hiện cách ngày cách ngày nay khoảng:
II Tự luận: (5 điểm)
Xã hội cổ đại Phơng Đông bao gồm những tầng lớp nào? Nêu đặc điểm của mỗi tầng lớp đó
Ngày soạn: 2/11/2008
Ngày dạy: 5/11/2008
Tuần 11: Tiết 9
Bài 9:Đời sống của ngời nguyên thuỷ trên đất nớc ta
A- Mục tiêu bài học:
Trang 26Giáo án: Lịch sử 6
Bồi dỡng ý thức về lao động, tinh thần cộng đồng
3 Kĩ năng:
Bồi dỡng kỹ năng nhận xét, so sánh
B – Ph ơng tiện giảng dạy:
- Gv: Hiện vật cổ phục chế gđ Hoà Bình- Bắc Sơn
1 Đời sống vật chất.
- Dựa vào SGK, hãy nêu tên các
công cụ tiêu biểu của ngời thời
HB – BS?
Y/ nghĩa q/sát H25 và một số hiện
vật phục chế và nxét xem các c
này đc chế tác ntn?
Gv giảng: Trải qua hàng chục vạn
năm, NNT cải tiến cc sx: ghè, đẽo
đến mài, biết dùng xơng, sừng ròi
Quan sát hện vạt phục chế + t liệu
T.luận nhóm
Nhắc lại KT cũ, phát hiện KT mới
- Ngời thời HB – BS biết chế tác đá mài ( rìu, bôn > cc bằng xơng, sừng
Làm đồ gốm
- Trồng trọt và chăn nuôi
- T/d: Bớt phụ thuộc
TN, no đủ, ổn định
GV:Nguyễn văn Hùng –Trờng THCS Tế Nông 26
Trang 27Giáo án: Lịch sử 6
sinh sống? So với ngời nguyên
thuỷ ngời thời hoà bình – BS
Giảng dạy: Vùng núi nớc ta có nhiều hang động,
núi đá Từ chỗ trú tạm - thời NB, BS đã biến các
hang động thành nơi định c lâu dài
- T.sao biết ngời thời bấy giờ sống đợc lâu dài
(Lớp vỏ sò dày 3-4 m (… ) bắt động vật nhuyễn
thể ăn thịt và vứt vỏ lại)
- KD: Việc định c lâu dài thuận lợi hơn nhờ
trồng trọt, chăn nuôi
- Khi định c lâu dài, để tránh xích mích, xung
đột trong nội bộ làm ăn đợc lâu dài, con ngời
phải làm gì?
Phải có trên dới không phải thích làm gì cũng
đợc
* BT trắc nghiệm: mẫu hệ là những ngời có
cùng huyết thống sống chung với nhau, tôn ngời
b Lúc này ngời đàn ông ít lao động
c Ngời phụ nữ giữ vai trò gia đình trong việc hái
lợm, trồng trọt chăn nuôi đảm bảo cuộc sống
Thị tộc mẫu hệ
3 Đời sống tinh thần
GV:Nguyễn văn Hùng –Trờng THCS Tế Nông 27
Trang 28Giáo án: Lịch sử 6
* Y/c học sinh quan sát H16 Hiện vật phục chế
(đồ trang sức)
- Em quan sát thấy có những vật gì? Tác dungJ?
G Ngoài c.tác c2 sản xuất làm đẹp khi có thời
chôn tại nơi ở của mình nảy sinh ý niệm ngời
chết sang thế giới bên kia vẫn làm
ăn chôn theo c2
Quan sát hiện vật phục chế, nêu tác dụngLàm BTTN
- Biết làm đồ trang sức
- Biết chôn ngời chết, thậm chí chôn theo c2 lđ
A Mục tiêu bài học:
- Nhằm củng cố, kiểm tra lại kiến thức từ đầu năm đến nay với những vấn đề
chính: Xã hội cổ đại phơng Đông - Tây, sự khác nhau giữa NTK và NTC, những
nét khác nhau giữa hai nền văn minh Đông, Tây
GV:Nguyễn văn Hùng –Trờng THCS Tế Nông 28
Trang 29Giáo án: Lịch sử 6
- Gd lòng ham học, tinh thần học hỏi, chuyên cần, nghiêm túc
- Phát triển trí nhớ, rèn luyện khả năng, kỹ năng t duy, tổng hợp, diễn đạt, trình bày bài thi khoa học
0,5Bài 6 1 0,5 1
2 1 2 1 1 1 3 1 2 8 10
2 Lựa chọn câu hỏi và viết câu hỏi
Phần I : Trắc nghiệm (4 điểm) Mỗi câu trả lời đúng(0,5 điểm)
Hãy khoanh tròn chỉ một chữ in hoa đứng trớc ý trả lời đúng:
1 Chữ tợng hình là chữ viết đầu tiên của ngời:
A Lỡng Hà cồ đại B Trung Quốc cổ đại
C Ai Cập cổ đại D ấn Độ cổ đại
2 Kim Tự Tháp đợc xây dựng ở đâu:
Trang 30Giáo án: Lịch sử 6
C Bầy ngời nguyên thuỷ C Công xã nông thôn
6 Lực lợng sản xuất chính trong xã hội Phơng Đông:
II Tự luận: (6 điểm)
Câu1 (3 điểm)_Ngời Hi Lạp và Rô- ma đã sáng tạo nên những thành tựu văn hoá gì?
Câu2.(3 điểm) Điều kiện tự nhiên có tác động nh thế nào đến sự ra đời và phát triển của các dân tộc phơng Đông?
Câu 1:( 3 điểm) - Về thiên văn và lịch : Con ngời đã biết làm lich dựa theo sự di
chuyển của trái đất xung quanh mặt trời để tính thời gian Đó là dơng lịch, tính
đ-ợc một năm có 365 ngày 6 giờ chính xác hơn so với âm lịch
- Các quốc gia cổ đại phơng Đông ra đời sớm ( thiên niên kỷ IV- III)
- Đặc trng kinh tế của các quốc gia cổ địa phơng Đông là nông nghiệp trông lúa
- Phơng Đông là nhà nớc chuyên chế cổ đại với ba tầng lớp cơ bản(quý tộc, nông dân công xã, nô lệ)
GV:Nguyễn văn Hùng –Trờng THCS Tế Nông 30
Trang 31Bài 10: Những chuyển biến trong đời sống kinh tế
A Mục tiêu bài học
- Tìm hiểu những chuyển biến trong đời sống kinh tế của NNT: nâng cao kỹ thuật mài đá, l.kim, nghề nông - thức
- Nâng cao tinh thần sáng tạo trong lao động
*G: Khái quát sự di c từ các hang động
thung lũng ven sông, suối, chăn nuôi, trồng
trọt mở rộng vùng c trú kích thích con
ng-ời cải tiến c2 sản xuất đáp ứng yêu cầu cao
hơn
Chuyển biến lớn về kinh tế
* Y/c H nhận xét hiện vật phục chế nh H28
-29 và nêu tên các c2, nhận xét về trình độ
canh tác các c2 đồ dùng?
G khẳng định tiến bộ của kỹ thuật ca,
mài, khoan: Tạo nhiều kiểu dáng, kích thớc,
Nghe G giảng
Quan sát hiện vật phục chế vànhận xét
- Rìu có vai, mài rộng
2 mặt
- Khoan đá, ca đá
GV:Nguyễn văn Hùng –Trờng THCS Tế Nông 31
Trang 32Giáo án: Lịch sử 6
sắc bén, có ba cán dễ dùng
- Them em, những tiến bộ kỹ thuật này có
tác dụng gì đến sinh hoạt, sản xuất?
- Ngoài tiến bộ về kỹ thuật canh tác c2 mài
đá, NNT giai đoạn này còn có những tiến bộ
Xác định trên
l-ợc đồ các địa
điểm
T/d: Có thể canh tác ởnhững vùng đất rắn,
mở rộng diện tích
- Đồ gốm: nhiều loại hình có hoa văn
2 Thuật luyện kim đã đợc phát hiện nh thế nào?
Các t.tin sau, t.tin nào góp phần khẳng định
nghề gốm là cơ sở để tìm ra thuật luyện kim
Đánh dấu vào đầu câu em cho là đúng (b,c)
a Đào đất sét ngời ta gặp kim loại đồng,
thiếc
b Nung đồ gốm phát hiện ra kim loại đồng,
thiếc nóng chảy rồi lại đông cứng khi nguội
đi
c Nhào đất sét để làm đồ gốm ngời ta nghĩ
đến việc làm khuôn đúc kim loại bằng đất
- Ngời Hoà Lạc, Phùng Nguyên phát minh ra thuật luyện kim
- YN: con ngời tìm ra nguyên liệu làm c2
theo nhu cầu
3 Nghề nông trồng lúa nớc ra đời ở đâu và trong điều kiện nào?
G Nêu vđ: Nớc ta cũng đợc coi là quê hơng
của lúa nớc
- Tìm những chi tiết chứng tỏ nhận định
trên?
G Cho học sinh quan sát tranh hạt gạo cháy
tìm thấy trong các di chỉ ở Phùng Nguyên,
Hoà Lạc bên cạnh vỏ bình nung và lỡi cuốc
đá
- Trong những điều kiện nào, NNT phát
minh ra nghề nông trồng lúa nớc? ra đời ở
đâu (địa hình)?
G Khẳng định
Việc định c lâu dài ở vùng ven sông, biển,
Tìm ND theo SGK
Quan sát tranhThảo luận
Nghe G giảng
- Ra đời ở vùng đồng bằng sông Hồng, Mã,Cả, Đồng Nai (cách
đây 6000 - 5000 năm)
GV:Nguyễn văn Hùng –Trờng THCS Tế Nông 32
Trang 33Giáo án: Lịch sử 6
hàng loạt c2 sản xuất mới, họ trồng đợc
nhiều cây củ vô tình biết trồng lúa nớc
- Theo em, việc biết trồng cây lúa nớc có
tầm quan trọng nh thế nào trong đời sống
của con ngời?
- Vì sao từ đây con ngời có thể định c lâu dài
ở đồng bằng ven sông lớn?
Thảo luận nhóm
- ý nghĩa cây lúa nớc dần trở thành cây l-
ơng thực chính
Con ngời định c lâu dài ở đồng bằng ven sông, biển
Bài 11:Những chuyển biến về xã hội
I Mục iêu bài học:
1 Kiến thức: - Giúp H hiểu dõ tác dụng của sự phát triển kinh tế - XHNT
có những biến chuyển trong quan hệ ngời với ngời ở nhiều lĩnh vực, sự nảy sinh những vùng văn hoá lớn trên 3 miền đất nớc chuẩn bị thời dựng nớc
2 Thái độ: - Bồi dỡng ý thức về cội nguồn dân tộc.
3 Kỹ năng: - Bồi dỡng kỹ năng so sánh sự vật, nhận xét sự việc, bớc đầu sử
dụng biểu đồ
II.Chuẩn bị
: - SGK, SGV, nghiên cứu tài liệu, soạn bài
- Hiên vật phục chế hoặc tranh ảnh mũi giáo, dao găm, lỡi cày đồng
- Bản đồ trống VN
1 Kiểm tra bài cũ (1 phút) Kiểm tra vở bài tập của HS
2 Bài mới
GV:Nguyễn văn Hùng –Trờng THCS Tế Nông 33
Trang 34Giáo án: Lịch sử 6
* Giới thiệu (1 phút): ở tiết trớoc các em đã đợc tìm hiểu về những chuyển
biến trong đời sống kinh tế nớc ta thời kì dựng nớc và từ sự chuyển biến về kinh
tế dẫn đến sự chuyển biến về xã hội vậy để thấy đợc xã hội thời kỳ này có những chuyển biến gì Cô trò chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay
Hoạt động của giáo viên và học sinh Phần ghi của học sinh HS
GV - Thời Phùng Nguyên - Hoa Lộc con
ng-ời đã phát minh ra thuật luyện kim và nghề
không thể làm đợc nh vậy yêu cầu phải
chuyên môn hoá cao
GV - Sản xuất nông nghiệp lúa nớc ngày
càng phát triển yêu cầu con ngời phải chuyên
tâm hơn
? Em hãy cho biết sản xuất lúa nớc gồm
những bớc nh thế nào? Y/c sức lực mỗi bớc
có giống nhau không?
- Trớc hết con ngời phải cuốc cày, làm đất,
gieo hạt, chăm bón Yêu cầu sức lực ở mỗi
khâu cũng khác nhau, vì vậy mỗi ngời phải
đảm nhận một khâu nh việc việc cuốc cày
làm đất phải do những ngời đàn ông có sức
khoẻ đảm nhiệm còn những ngời khác gieo
hạt, chăm bón Nh vậy lúc này số ngời làm
nông nghiệp tăng lên
Xã hội lúc này đã có sự phân công lao động
phù hợp với tay nghề của từng ngời
? Sản xuất phát triển, số ngời lao động
1 Sự phân công lao động
đã đ ợc hình thành nh thế
nào? (13 phút)
GV:Nguyễn văn Hùng –Trờng THCS Tế Nông 34
Trang 35ngày càng tăng, tất cả mọi ngời lao động
vừa lo sản xuất ngoài đồng vừa lo rèn đúc
công cụ và lo việc nhà có đợc không?
- Không đợc phải có sự phân công lao động
+ Phụ nữ lo việc nhà và tham gia sản xuất
nông nghiệp và làm đồ gốm, dệt vải vì những
công việc này nhẹ nhàng phù hợp với sức lực
của ngời phụ nữ hơn
+ Nam giói, một phần làm nông nghiệp, đi
săn bắt, đánh cá; một phần chuyên hơn, thì
phụ trách việc chế tác công cụ, bao gồm cả
đúc đồng, làm đồ trang sức sau gọi là các
nghề thủ công Vì những công việc này nặng
nhọc hơn và đòi hỏi sự tỉ mỉ
GV - Nh vậy trong xã hội có sự phân công
lao động giữa đàn ông với đàn bà có nghĩa là
phân công lao động theo giới tính
? Theo em thời kì này có những nghề gì?
Sự xuất hiện đó có ý nghĩa ntn?
- Thời kì này TCN tách khỏi nông nghiệp có
2 nghề: nông nghiệp , thủ công nghiệp đây
là một bớc tiến của xã hội
* Tiểu kết: khi sản xuất phát triển, dân số
chpo kinh tế phát triển thêm một bớc dẫn đến
sự thay đổi trong quan hệ xã hội vậy xã hội
có gì đổi mới?
- Đọc ý 1 - SGK/ 33
? Trớc kia XH xã hội phân chia theo tổ
- Xã hội có sự phân công lao động theogiới tính, nghề nghiệp.
- Thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp hai
nghề riêng biệt là một
b-ớc tiến của xã hội.
2 Xã hội có gì đổi mới?
(12 phút)
GV:Nguyễn văn Hùng –Trờng THCS Tế Nông 35
Trang 36? Vậy khi có sự phân công lao động xã hội,
sản xuất phát triển hơn thì cuộc sống của
tr-ớc, do con ngời đã đinh c lâu dài Dần dần
thành các cum chiềng, chạ hay làng bản có
quan hệ chặt chẽ với nhau đợc gọi là bộ lạc
? Trong những công việc lao động nặng
nhọc nh: luyên kim, cày bừa thì ai làm là
Chính vì lẽ đó mà trong thời kỳ này ngời đàn
ông có vị trí ngày càng cao sản xuất cũng nh
trong gia đình, làng bản Chế độ mẫu hệ có
nghiã là ngời phụ nữ có quyền quyết định
trong mọi việc đã dần đợc thay thế bằng chế
độ phụ hệ đó là quyền quyết định mọi việc
thuộc về ngời đàn ông
? Vậy đứng đầu làng, bản, bộ lạc là những
ai? Họ có vai trò gì trong xã hội?
- Đứng đầu làng bản là những ngời già,
những ngời có nhiều kinh nghiêm, có sức
khoẻ
- Nhiều chiềng, chạ hợp nhau lại thành bộ lạc, có quan hệ chặt chẽ với nhau.
- Vị trí ngời đàn ông ngày càng cao, chế độ phụ hệ dần thay thế chế dộ mẫu hệ.
+ Đứng đầu làng bản là những ngời già, những ng-
ời có nhiều kinh nghiêm,
có sức khoẻ.
+ Đứng đầu bộ lạc là tù
GV:Nguyễn văn Hùng –Trờng THCS Tế Nông 36
Trang 37Giáo án: Lịch sử 6
G
- Đứng đầu bộ lạc là một tù trởng
- Mặc dù mọi ngời đều có quyền bình đẳng
nhng khi có việc cần thì ngời quản lí có
quyền sai bảo và chia phần thu hoạch lớn
hơn
GV - Ngoài ra, khi lơng thực, của cải d thừa,
các gia đình cũng thu nhập khác nhau ở các
di chỉ thơid này, ngời ta phát hiện nhiều ngôi
mộ không có của cải chôn theo, song lại có
những ngôi mộ đợc chôn theo công cụ, đồ
trang sức
? Em có suy nghĩ gì về sự khác nhau giữa
các ngôi mộ này?
- Xã hội đã có sự phân biệt giàu nghèo:
những ngời có chức, quyền đợc chia nhiều
của cải hơn, họ chiểm hét số của cải d thừa
trong chiềng chạ, ngày càng giàu lên xã hội
phân biệt giàu nghèo, xuất hiện t hữu
* Tiểu kết: Sản xuất phát triển, cuộc sống ổn
định, con ngời sống tập chung ở các chiềng,
chạ, xã hội có sự phân biẹt giàu nghèo
* Chuyển ý: Sản xuất phát triển xã hội có
những bớc chuyển mới Vậy bớc phát triển
mới cảu xã hội đợc nảy sinh ntn?
văn hoá phát triển nh: óc Eo (An Giang) ở
Tây nam Bộ - cơ sở của nớơc Phù Tang sau
này, Sa Huỳnh (Quảng Ngãi) ở Nam Trung
Bộ - cơ sở của nớc Cham Pa và tập chung hơn
trởng.
- Xã hội có sự phân biệt giàu nghèo.
3 B ớc phát triển mới về xã hội đ ợc nảy sinh nh
thế nào? (11 phút)
- Từ thế kỉ thế kỉ VIII - TK
I TCN, trên đất nớc ta hình thành những nền văn hoá phát triển nh: óc Eo
GV:Nguyễn văn Hùng –Trờng THCS Tế Nông 37
Trang 38Giáo án: Lịch sử 6
là văn hoá Đông Sơn ở Bắc Bộ và Bắc Trung
Bộ
GV - Đông Sơn là một vùng đất ven sông Mã
thuộc Thanh Hoá, nơi phát hiện hàng loạt đồ
đồng tiêu biểu cho một giai đoạn phát triển
cao của ngời nguyên thuỷ thời đó, do đó đựoc
gọi chung nền văn hoà đồng thau ở Bắc Việt
Nam chúng ta
? Tại sao trên đất nớc ta từ TK VII - TK I
TCN lại hình thành những trung tâm văn
hoá lớn?
- Nhờ công cụ bằng đồng ra đời, có sự phân
công trong lao động dẫn đến sản xuất phát
triển
* Nếu còn thời gian cho HS thảo luận
nhóm (3 phút) hoặc nêu câu hỏi phát vấn.
? Em hãy quan sát những hiện vật phục
chế và cho biết mỗi hiện vật làm ra đợc
? Theo em những công cụ nào góp phần
tạo nên bớc chuyển biến trong xã hội?
(công cụ nào giúp cho sản xuất phát triển)
(An Giang), Sa Huỳnh (Quảng Ngãi), tiêu biểu là văn hoá Đông Sơn (ở Bắc
Bộ và Bắc Trung Bộ)
GV:Nguyễn văn Hùng –Trờng THCS Tế Nông 38
Trang 39Giáo án: Lịch sử 6
- Vào thời Đông Sơn công cụ sản xuất, đồ
dựng, đồ trang sức đều phát triển hơn trớc
Đồ đồng gần thay thế đồ đá Công cụ nh: lỡi
cày, lỡi liềm góp phần thúc đẩy sản xuất
phát triển, đặc biệt là nghề lúa nớc làm cho
là ngời Lạc Việt, nhờ có công cụ sản xuất
mới mà cuộc sống của con ngời đã có phần
ổn định
* Tiểu kết: Nh vậy qua đây các em có thể
thấy rằng sản xuất phát triển làm nảy sinh
những nền văn hoá lớn trên đất nớc ta: óc Eo,
Sa Huỳnh, Đông Sơn
* Sơ kết: Trên cơ sở những phát minh lớn
trong nền kinh tế, quan hệ xã hội có những
chuyển biến, tào điều kiện hình thành những
khu vức văn hoá lớn: óc Eo, Sa huỳnh và đặc
định vị trí 3 nền
- Thế kỷ VIII: TN hình thành 3 nền văn hoá lớn.+ ốc eo (An Giang): Tây NBộ
GV:Nguyễn văn Hùng –Trờng THCS Tế Nông 39
Trang 40Giáo án: Lịch sử 6
nhau ở nhiều nơi trên BB BB là chuyển
biến quá trình chuẩn bị thời đại dựng nớc
Văn Lang - Âu Lạc
VHNghe G giới thiệu
Thảo luận nhóm
+ Sa Huỳnh (Quảng Ngãi): NTBộ
+ Đông Sơn (Thanh Hoá):
BB + BTBộ phát triển hơn hẳn (đồ đồng gần nh thay thế đồ đá, nhất là ở đồng bằng Sông Hồng, Mã, Cả) gọi là ngời Lạc Việt
3 Tổng kết bài: Những chuyển biến quan trọng về mặt XH , những tiến bộ trong
sản xuất chuẩn bị thời đại dựng nớc Văn Lang - Âu Lạc
4 Củng cố BT (sách BT)
5 H ớng dẫn học sinh làm bài 3 (35)
Ngày dạy: 3/12/2008
Tuần 14: Tiết 13: Bài 14: Nớc văn lang
A Mục tiêu bài học:
- Học sinh nắm những nét cơ bẩn về điều kiện hình thành nhà nớc Văn Lang sơ khai là một tổ chức quản lý đất nớc bền vững đánh dấu giai đoạn mở đầu của thời kỳ dựng nớc
- Bồi dỡng cho Học sinh lòng tự hào dân tộc - tình cảm cộng đồng
- Bồi dỡng học sinh kỹ năng vẽ sơ đồ một tổ chức quản lý: Bộ máy Nhà nớc Văn Lang