1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Hội chứng tim – mạch máu

59 202 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 20,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

QUYẾT ĐỊNH MỚI NHẤT 2282019 CỦA BYT HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ SXH TÀI LIỆU ĐẦY ĐỦ NHẤT MÌNH ĐÃ ĐỎI SANG WORD DÀY 79 TRÀNG , CÁC BẠN TẢI VỀ LAM PPT ĐỂ TẬP HUẤNQUYẾT ĐỊNH MỚI NHẤT 2282019 CỦA BYT HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ SXH TÀI LIỆU ĐẦY ĐỦ NHẤT MÌNH ĐÃ ĐỎI SANG WORD DÀY 79 TRÀNG , CÁC BẠN TẢI VỀ LAM PPT ĐỂ TẬP HUẤNQUYẾT ĐỊNH MỚI NHẤT 2282019 CỦA BYT HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ SXH TÀI LIỆU ĐẦY ĐỦ NHẤT MÌNH ĐÃ ĐỎI SANG WORD DÀY 79 TRÀNG , CÁC BẠN TẢI VỀ LAM PPT ĐỂ TẬP HUẤNQUYẾT ĐỊNH MỚI NHẤT 2282019 CỦA BYT HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ SXH TÀI LIỆU ĐẦY ĐỦ NHẤT MÌNH ĐÃ ĐỎI SANG WORD DÀY 79 TRÀNG , CÁC BẠN TẢI VỀ LAM PPT ĐỂ TẬP HUẤN

Trang 1

Hội chứng tim – mạch máu

TS Cung Văn CôngBệnh viện Phổi Trung ương

Trang 2

HỘI CHỨNG TIM – MẠCH MÁU

Trang 6

© OFCP

Động mạch phổi trái Động mạch phổi phải

Tâm nhĩ trái

Trang 7

Đ ng m ch ph i ph i ộng mạch phổi phải ạch phổi phải ổi phải ải

Đ ng m ch ph i trái ộng mạch phổi phải ạch phổi phải ổi phải

Trang 8

Nhĩ trái

Thất trái

Trang 9

Đánh giá thể tích tim: đo chỉ số tim-ngực : C/T

Trang 11

Thất phải to

Trên phim thẳng tâm thất phải đẩy tâm thất trái, và trên phim nghiêng tâm thất phải choán khoảng sáng sau xương ức

Trang 12

Thất phải to (suy chức năng van ba lá)

Trang 13

Thất phải to trong tứ chứng Fallot

Trang 14

Thất trái to

Cung dưới trái to Mỏm tim hạ thấp xuống dưới cơ hoành trái

Tăng chỉ số tim – ngực

Trang 15

Thất trái to

© OFCP

XQ ngực bình thường

Trang 16

Tâm nhĩ phải to

Trang 17

Huyết khối tắc mạch với tâm phế mạn

Trang 18

Tâm nhĩ trái to

Trang 19

Tâm nhĩ trái to (RM)

(cliché Dr Anthoine)

Trang 20

Hình ảnh phù phổi hai bên, tim to (tiểu nhĩ trái to)

Có thể phì đại tâm nhĩ trái do hẹp hai lá

Trang 21

Bệnh van hai lá Lưu ý cung giữa trái to (tiểu nhĩ trái), Phì đại tâm thất trái, tăng áp lực động mạch phổi type sau mao mạch

Trang 22

Giãn động mạch chủ lên (Phình mạch)

Trang 24

Phù phổi

Phù phổi là hậu quả của sự tích tụ bất thường dịch ngoài lòng mạch, nhanh hoặc chậm, ban đầu trong khoảng kẽ (phù kẽ), sau đó trong lòng phế nang (phù phế nang và phù phổi cấp)

Trang 25

Phù phổi

Có hai cơ chế sinh bệnh khác nhau:

• Phù phổi huyết động nguồn gốc từ tim, phù phổi do suy tim

phải, với sự tăng áp lực động mạch type sau mao mạch Thông thường, tình trạng này có thể hồi phục với điều trị thích hợp (thở 02, lợi tiểu, TNT )

Không có tổn thương giải phẫu ở «hàng rào phế nang mao mạch »

• Phù phổi tổn thương do nhiều nguyên nhân khác nhau:

nhiễm trùng (vi rút hoặc vi khuẩn), chất độcchất độc (hít phải khí độc hoặc ăn uống các chất độc), hoặc biến chứng của sốcsốc bất

kể do nguyên nhân gì

Tiên lượng thường rất xấu : thiếu oxy máu không hồi phục

« Hàng rào phế nang mao mạch » bị thay đổi vĩnh viễn

Việc hồi phục đối khi có thể đi kèm những di chứng (xơ phổi)

Trang 26

Phù ph i huy t đ ngổi phải ết động ộng mạch phổi phải

Trang 27

Tăng áp lực động mạch type sau mao mạch

• Sơ đồ mối

liên quan tim-phổi

Cœur pulmonaire chronique

Trang 29

Phù kẽ

Đường Kerley B

Trang 30

Phù kẽ

Đường Kerley B

Trang 31

Phù kẽ

Mờ quanh rốn phổi Ranh giới ngoài của rốn phổi không rõ

Trang 32

Dấu hiệu hội tụ ở rốn phổi:

Động mạch phổi vùng rốn phổi rộng hơn bình thường và dấu hiệu hội tụ

ở trung tâm ( Dấu hiệu này gặp trong trường hợp tăng áp lực động mạch phổi

Nguyên nhân thường gặp là suy tim phải)

Trang 33

Bình thường động mạch và phế quản đi kèm có cùng

đường kính

Trang 34

Mờ quanh rốn phổi Động mạch phổi rộng ( biểu hiện tăng áp động mạch phổi)Phù kẽ

Trang 35

Mờ quanh rốn phổi.

Giãn động mạch phổi

Phù kẽ

Trang 36

Dấu hiệu hình bóng tròn (Felson)

Dấu hiệu hình vành khăn quanh phế quản

(dấu hiệu rất không hằng định)

Phù kẽ

Courtesy Pr Anthoine France

Trang 37

Phù phổi cấp (OAP) : phù phế nang Áp lực mao mạch >

30mm Hg (hình ảnh cánh bướm)

Trang 38

Tăng áp lực động mạch phổi

(COPD, bệnh huyết khối tắc mạch, hội chứng rối loạn hạn chế nặng)

• Sơ đồ

mối liên quan tim- phổi

Cœur pulmonaire chronique

Hypertension artérielle de

type pré capillaire

Trang 39

Tăng áp lực động mạch phổi type trước mao mạch

(Suy hô hấp mạn tính với khí phế thũng)

Giãn động mạch chủ có thể liên quan

Trang 40

Tăng áp lực động mạch phổi trên bệnh khí phế thũng

( và di chứng lao ở phổi trái)

Trang 41

Tràn dịch màng ngoài tim

Trang 42

Tràn dịch màng tim Sau chọc hút

Trang 44

Tràn dịch màng tim Tim to với thất trái to

Trang 46

Tràn dịch màng phổi màng tim, sau dẫn lưu dịch

Trang 47

Nhồi máu phổi

Trang 48

Các hình ảnh có thể gặp của nhồi máu phổi trên phim XQ ngực :

• Không có gì…

• Tràn dịch màng phổi

• Một bên cơ hoành lên cao

• Giảm phân bố mạch ở một vùng

• Đám mờ hình tam giác có đỉnh quay về rốn

phổi (nhồi máu phổi sau chỗ tắc mạch)

• Hình tròn (nhồi máu phổi sau chỗ tắc mạch)

Trang 49

Đừng quên:

Hình ảnh XQ ngực bình thường không loại trừ được nhồi máu phổi

Trang 50

Bệnh nhân nam 45 tuổi, khó thở cấp tính và nặng, đau

ngực Tim nhanh (110/ph), SaO2 = 89 %

Trang 51

Chụp mạch

Trang 52

Chụp mạch : tắc mạch phổi nặng

Trang 53

XQ phổi gần như bình thường (nhồi máu nhỏ động mạch phổi thùy dưới phải)

Nhồi máu phổi thùy dưới phải

Trang 54

Vòm hoành trái lên cao Vòm hoành phải lên cao với

tràn dịch màng phổi số lượng ít

Trang 55

Nữ 44 tuổi Tiền sử bị viêm tắc tĩnh mạch (thiếu hụt protein S có

tính chất gia đình) Đau bắp chân phải và khó thở cấp tính

Trang 56

Huy t kh i l n đ ng m ch ph i thùy d i ph i ết động ối lớn ở động mạch phổi thùy dưới phải ớn ở động mạch phổi thùy dưới phải ở động mạch phổi thùy dưới phải ộng mạch phổi phải ạch phổi phải ổi phải ướn ở động mạch phổi thùy dưới phải ải

Trang 57

Nữ, 35 tuổi, đau ngực trái, mạch nhanh và khó thở

Tiền sử hút thuốc lá 10 bao-năm

Sử dụng thuốc tránh thai 5 năm nay

Trang 58

Chẩn đoán nhồi máu phổi khó nếu không

có chụp mạch

• Bệnh cảnh lâm sàng gợi ý ( sau phẫu thuật, post partum, nằm lâu…

• Dấu hiệu đau bắp chân (<50% trường hợp)

• Dấu hiệu lâm sàng gợi ý (đau ngực, mạch nhanh, khó thở cấp tính) và không có bằng chứng của các bệnh lý khác (nhiễm trùng, bệnh tim….)

• Đôi khi điện tim gợi ý (dấu hiệu tâm phế cấp)

• Đôi khi, nhưng không thường xuyên, XQ phổi có thể gợi ý…

Trang 59

Trân trọng cảm ơn !

Ngày đăng: 06/10/2019, 15:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w