Đồng vị 14C có trong khí quyển ở dạng khí CO2 với nồng độ không đổi, với chu kỳ bán hủy lớn nên 14C ở trong khí CO2của khí quyển được phát hiện trong mọi chất có chứa cacbon nằm cân bằng
Trang 1Ch ương ng 8
NHÓM IV
Trang 2Nhóm IVA
C – Si
Ge – Sn – Pb
Trang 4Cấu tạo
đến hàng trăm nguyên tử do độ bền liên kết
C - C khá lớn (347kJ/mol)
kết của C với H, Cl, O Chính nhờ khả năng tạo những liên kết C - C và C -H và khả năng tạo liên kết kiểu p - p với những nguyên tố
C, N, O mà C có thể tạo nên rất nhiều hợp
chất hữu cơ
Trang 5Đồng vị
Cacbon đơn chất cũng như trong hợp chất trong thiên nhiên
là hai đồng vị bền 12C (98,89%) và 13C (1,11%)
Hàm lượng C trong vỏ của đất là 0,14% tổng nguyên tử
Trong khí quyển còn có một lượng nhỏ đồng vị 14C được tạo nên do tia vũ trụ bắn phá N
là đồng vị phóng xạ có chu kỳ bán rã T = 5570 năm
Đồng vị 14C có trong khí quyển ở dạng khí CO2 với nồng độ không đổi, với chu kỳ bán hủy lớn nên 14C ở trong khí CO2của khí quyển được phát hiện trong mọi chất có chứa
cacbon nằm cân bằng với khí CO2 của khí quyển Khi sinh vật chết thì ngừng đồng hóa hợp chất 14C và lượng 14C giảm xuống do phân hủy phóng xạ Xác định hàm lượng còn lại của 14C trong xác sinh vật từ đó tính được thời gian sinh vật
đã chết Phương pháp Cacbon phóng xạ này sai số thường
là 5%
H C
Trang 7Mạng tinh thể kim cương
- Nguyên tử C lai hóa sp3, mỗi C liên kết với 4C khác bằng liên kết cộng hóa trị.
Trang 8Thù hình
- Than chì có tinh thể lục phương mặt thoi đều có cấu trúc lớp
- C ở trạng thái lai hoá sp2
nên mỗi C liên kết với 3C khác trong cùng lớp bằng liên kết cộng hoá trị, tạo thành lục giác đều
CCC = 1200 và dC-C = 1,415Å
- Trên mỗi C còn (AO)2px chứa 1 electron không lai hóa, tạo nên liên kết không
Trang 9bề mặt ngăn cách pha rất lớn
và tinh thể xốp, không đặc khít nên có khả năng hấp thụ mùi, màu rất lớn, gọi là than hoạt tính
- Các dạng Cacbon vô định hình ở nhiệt độ cao đều
Trang 102 liên kết Độ dài liên kết dC-C = 1,28Å (trong mạch)
Trang 11Tính chất hoá học
Điều kiện thường, C rất trơ về mặt hóa trị nhưng ở nhiệt độ cao, nó trở nên hoạt động, đặc biệt là C vô định hình, than chì hoạt động hơn kim cương
+ Với H2: Tuỳ nhiệt độ, có hay không có xúc tác và kỹ thuật phản ứng mà cho những hợp chất hiđrocacbon khác nhau
Cgr + 2H2 CH42Cgr + H2 C2H2 + Với S: Phản ứng ở 700 - 8000C
Cgr + 2Shơi CS2
+ Với flo: phản ứng ở 1500C
2Cgr + nF2 2CFn (n 1, 12) + Với kim loại nóng đỏ, C phản ứng tạo ra cacbua: CaC2,
Trang 12Tính chất hoá học
+ Với hợp chất ở nhiệt độ cao C khử được nước,
KClO3, NaNO3, HNO3, H2SO4 tạo khí CO2 Đặc biệt, C khử được nhiều oxit kim loại giải phóng kim loại tự do.
Trang 13Tính chất hoá học
+ Với O2: đồng thời cho nhiều sản phẩm
Trong hệ O2 + Cgr ở nhiệt độ cao có 3 phản ứng xảy
ra đồng thời.
Cgr + O2 2CO2 H = - 94,1 kcal/mol
2Cgr + O2 2CO H = - 26,4 kcal/mol
2CO + O2 2CO2 H = -135,4 kcal/mol
Khả năng tạo cacbua xâm nhập :
Trang 14CACBON
Trang 15HỢP CHẤT CỦA CACBON
Cacbua
Cacbua hiđrô: (hiđrô cacbon) là hợp chất cộng hoá
trị.
- Cacbua hyđrô đơn giản nhất là metan (CH4) có dạng
tứ diện đều, dC-H = 1,093Å, = 0 Nhờ phân tử đã bão hoà phối trí và hoá trị nên metan rất trơ về hoá học.
- Các loại cacbua hyđrô như: ankan CnH2n+2 (n 1); anken CnH2n (n 2) ; ankyn CnH2n-2 (n 1) tuỳ
thuộc vào dạng lai hoá của nguyên tử C.
Cacbua kim loại: là hợp chất của cacbon với kim
loại được tạo thành ở nhiệt độ trên 20000C giữa Cgr với oxit kim loại hay kim loại tác dụng với hyđro
cacbua Tuỳ thuộc vào cấu trúc tinh thể mà chia
cacbua thành cacbua ion và cacbua xâm nhập.
Trang 16trưng của cacbua là thuỷ phân bằng nước và axit loãng
- Nhóm cacbua metanit, khi thuỷ phân tạo ra metan: gồm C 4- Khi tương tác với nước, C 4- bị thuỷ phân mạnh.
C 4- + 4H2O = 4OH - + CH4
- Nhóm cacbua axetilenit : khi thuỷ phân tạo ra axetylen
Gồm những cacbua: M2C2 (M: kim loại kiềm, Cu, Ag và Au); MC2 (M: kim loại kiềm thổ, Zn và Cd); M2(C2)3 (M : Al và Fe).
Trong tinh thể cacbua nhóm này có ion C22- với dC-C = 1,19
1,24Å khi tương tác với nước, ion C22- bị thuỷ phân giải phóng axetylen :
C
Trang 17HỢP CHẤT CỦA CACBON
Cacbua
Cacbua xâm nhập:
Được tạo nên khi một số kim loại chuyển tiếp tương tác với
Cgr ở nhiệt độ trên 20000C Khi đó những nguyên tử Cgr xâm nhập vào khoảng trống bát diện của mạng lưới tinh thể kim loại mà không làm thay đổi kiến trúc e- và những tính chất khác của kim loại, ngoài ra còn có tác dụng làm bền thêm
mạng lưới kim loại
- Những cacbua xâm nhập điển hình: MC (M = Ti , Zr, Hf, V, Nb
và Ta); M2C (M = Mo, W)
- Bản chất liên kết: liên kết kim loại nên cacbua xâm nhập có ánh kim, có độ dẫn điện cao, độ cứng cao (khoảng 9 - 10), nhiệt độ nóng chảy cao (3000 - 40000C), rất bền hoá học, chỉ
bị hỗn hợp HF + HNO3 phân huỷ
3VC + 9HNO + 18HF 3H[VF ] + 3CO + 9NO + 12H O
Trang 18HỢP CHẤT CỦA CACBON
Cacbua
Canxi cacbua (CaC 2 ):
CaC2 tinh khiết là tinh thể không màu thuộc hệ tinh thể tứ
phương (hệ lập phương), trong đó ion Ca2+ và ion C22- chiếm cùng những vị trí như ion Na+ và Cl- trong tinh thể NaCl
CaC2 có d = 2,22; T0nc = 23000C CaC2 kỹ thuật là khối màu xám vì còn lẫn cacbon tự do, gọi là đất đèn
CaC2 rất bền nhất :
CaC2 Ca + 2Cgr
Tương tác mãnh liệt với nước, axit loãng :
CaC2 + H2O Ca(OH)2 + C2H2CaC2 + 2HClloãng CaCl2 + C2H2
Tương tác với hyđrô :
Trang 19HỢP CHẤT CỦA CACBON
Cacbua
Canxi cacbua (CaC 2 ):
Tác dụng với chất oxi hoá như: O2, Cl2
2CaC2+ 5O2 2CaO + CO2CaC2 + 5Cl2 CaCl2 + CCl4
Ở nhiệt độ cao, CaC2 có thể tương tác với N2
2CaC2 + N2 CaCN2 + Cgr
Canxi xianamit
Khi đun nóng, CaC2 có thể khử được oxit kim loại
CaC2 + MgO CaO + Mg + 2Cgr
Trang 20HỢP CHẤT CỦA CACBON
Độ bội liên kết N = 3 nên liên kết bền.
momen lưỡng cực bé = 0,118D.
0 2
0 2
2 2
2 2
2 2 2
Trang 21HỢP CHẤT CỦA CACBON
T0nc = - 2040C; T0s = - 191,50C; ít tan trong
Trang 22HỢP CHẤT CỦA CACBONCacbon oxit (CO): Tính chất hóa học
Ở nhiệt độ thường, CO giống N2 ở chỗ kém hoạt động nhưng
ở nhiệt độ cao, khác với N2, CO có tính khử tăng mạnh
+ Với hơi nước: CO + H2O CO2 + H2
+ Với Oxy : 2CO + O2 2CO2
+ Với Cl2: CO + Cl2 2CCl2O (photgen)
+ Với oxit kim loại: Fe2O3 + 3CO 2Fe + 3CO2
+ Khử muối của các nguyên tố d và của các kim loại quý như
Au, Pt, Pd đến kim loại tự do
PdCl2 + CO + H2O Pd + CO2 + 2HCl
+ Với kiềm: CO + NaOH HCOONa
+ Với các chất oxi hoá khác, CO chỉ phản ứng khi có mặt xúc tác
3CO + 2KMnO4 + KOH + H2O 2MnO2 + 3KHCO3
3CO + K2Cr2O7 + KOH + 4H2O 2Cr(OH)3 + KHCO3
- CO dễ tạo phức với các nguyên tố d như Fe, Ni, Cr
Trang 23HỢP CHẤT CỦA CACBON
trạng thái lai hoá sp, phân tử đối xứng nên
momen hướng cực bằng 0
O = C = O
(2sa)2 < (2sb)2 < (s)2 < (p)2 < (y)2 = (z)2 <
(yklk = zklk)4
Trang 24HỢP CHẤT CỦA CACBON Cacbon đioxit (CO2): Tính chất vật lý
CO2 là một chất khí (khí cacbonic) khi ở điều kiện
thường, không màu tạo axit yếu có mùi và vị hơi
chua nên còn gọi là anhyđric cacbonic, dễ hoá lỏng
và dễ hoá rắn (T0nc = - 570C ở 5atm)
Ở 60atm và tại nhiệt độ thường, CO2 hoá lỏng thành chất lỏng không màu, linh động Khi làm lạnh đột
ngột, chất lỏng kết tinh thành khối rắn màu trắng
giống tuyết, gọi là tuyết cacbonic.
Hoạt động sinh học: CO2 không duy trì sự cháy , sự sống, không độc nhưng không khí có chứa trên 3%
CO2 thì gây rối loạn thần kinh, khi nồng độ CO2 lên đến 10% thì mất trí, ngạt thở và tử vong
Trang 25HỢP CHẤT CỦA CACBON Cacbon đioxit (CO2): Tính chất hóa học
Khí CO2 tan ít trong nước: 1,7 lít CO2/lít H2O ở 00C Khi tan trong nước phần lớn CO2 ở dưới dạng được hiđrat hoá và một phần nhỏ tương tác với nước tạo axit cacbonic.
CO2 (k) + H2O CO2 (dd) H2CO3 (pKa = 2,49)
Dung dịch H2CO3 ở điều kiện bình thường có pH 4
Khí CO2 rất bền với nhiệt, ở 15000C chỉ mới 1,5% phân hủy thành CO và O2; ở 20000C có 75% phân huỷ.
2CO2 2CO + O C 2 H0 = 556 kJ/mol
0
2000
Trang 26HỢP CHẤT CỦA CACBON
Cacbon đioxit (CO 2 ): Tính chất hóa học
Thể hiện tính axit khi phản ứng với kiềm, kim loại hoạt động (như kim loại kiềm, Al, Mg, Zn), NH3, H2, C
Trang 27HỢP CHẤT CỦA CACBON
trình lên men rượu từ glucoza:
Trang 28HỢP CHẤT CỦA CACBON
CaCO3
Trang 29HỢP CHẤT CỦA CACBON
CaCO
Trang 30HỢP CHẤT CỦA CACBON
FeCO3 ZnCO3
Trang 31HỢP CHẤT CỦA CACBON
MgCO3MnCO3
Trang 33Cấu tạo
oxi hoá : - 4, 0, + 4
khiết ở dạng tinh thể lập phương có cấu trúc tương tự kim cương, trong đó mỗi nguyên tử
Si liên kêt cộng hoá trị với 4 nguyên tử Si bao
Trang 34 Silic không có dạng tinh thể như than chì Silic vô
định hình là chất bột màu hung, cũng gồm những vi tinh thể lập phương
Ngày nay, với công nghệ áp suất cao đã tạo ra được tinh thể silic lập phương gồm những tứ diện lệch, có
dSi-Si = 2,3 và 2,39Å, có tỉ khối lớn hơn (2,55)
Trang 35SILIC
Trang 36Tính chất hoá học
Si không tan trong các dung môi mà chỉ tan trong một số kim loại nóng chảy như Al, Ag, Zn, Sn, Pb (không có tương tác hoá học) Khi để nguội những dung dịch đó, silic sẽ kết tinh.
Ở điều kiện Si khá trơ về mặt hoá học vì có mạng lưới tinh thể rất bền, Silic vô định hình hoạt động hơn Silic tinh thể Ở nhiệt độ thường, Si tương tác với flo tạo SiF4 và phát ra nhiều nhiệt.
Si + 2Fe SiF4 H0 = - 1563,3 kJ/mol
Với Cl2, Br2, I2 thì Si phản ứng ở nhiệt độ cao
Si + 2X2 SiX4 (trong luồng khí Ar)
Cháy trong O2 và phát ra nhiều nhiệt:
Trang 37Tính chất hoá học
Ở nhiệt độ cao, Si tác dụng được với S, N2, C, B
Si + 2S SiS2 (Silic đisunfua)
Trang 38Tính chất hoá học
dd cường thuỷ, chỉ tan trong hỗn hợp axit HF
Trang 39Tính chất hoá học
Trang 40Điều chế
Trong công nghiệp: Si được điều chế từ cát
và than cốc hay CaO trong lò điện ở nhiệt độ cao.
Trong phòng thí nghiệm: có thể điều chế Si
Trang 42HỢP CHẤT CỦA SILIC
nhưng không tồn tại ở dạng từng phân tử
riêng rẽ mà dưới dạng tinh thể, nghĩa là một phân tử khổng lồ.
triđimit, cristobalit, thường gặp nhất là thạch anh Thạch anh thường tồn tại ở dạng polyme (SiO2)n
Trang 44HỢP CHẤT CỦA SILIC
Cấu trúc tinh thể của a) Thạch anh ; b) Tridimit; c) Cristobalit
Trang 45HỢP CHẤT CỦA SILIC
Silic đioxit SiO2: Tính chất vật lý
Tinh thể thạch anh có hình lăng trụ 6 mặt trong suốt,
2 đáy nối thêm chóp khối 6 mặt.
Thạch anh cứng, khó nóng chảy (T0nc=1600-16700C), khó sôi (T0s=22300C) Sau khi nguội cho thuỷ tinh đặc biệt (phalê) trong suốt, bền cơ học, chịu nóng, chịu nhiệt tốt.
Hoạt tính quang học, khi chiếu ánh sáng phân cực theo trục chính của tinh thể, thạch anh có khả năng quay mặt phẳng ánh sáng theo 2 hướng khác nhau: bên phải hay bên trái
Tính áp điện : Khi nén lại hay kéo ra hai bề mặt
ngựơc nhau của tinh thể sinh ra những điện tích
ngược dấu nhau và ngược lại, khi cho một điện
trường tác dụng lên tinh thể, kích thước của tinh thể
Trang 46HỢP CHẤT CỦA SILIC
Silic đioxit SiO 2: Tính chất hóa học
SiO2 rất trơ về mặt hoá học, không tác dụng với O2, Cl2, Br2
và các axit kể cả khi đun nóng, chỉ tác dụng với F2 và HF ở điều kiện thường
SiO2 + 2F2 SiF4 + O2
SiO2 + 4HF SiF4 + 2H2O
SiO2 + 4HFđặc H2[SiF6] + 2H2O
Ở nhiệt độ cao phản ứng với C, Mg, Al2S3
SiO2 + C(than cốc) SiO + CO
SiO2 + 2Mg 2MgO + Si3SiO2 + 2Al2S3 3SiS2 + 2Al2O3
SiO2 tan được trong kiềm hay cacbonat kim loại nóng chảy
SiO2 + 2NaOH Na2SiO3 + H2OSiO2 + Na2CO3 Na2SiO3 + CO2
Trang 48HỢP CHẤT CỦA SILIC
Trang 49HỢP CHẤT CỦA SILIC
Trang 50HỢP CHẤT CỦA SILIC
Trang 51HỢP CHẤT CỦA SILIC
Trang 52HỢP CHẤT CỦA SILIC
Trang 53HỢP CHẤT CỦA SILIC
Trang 54HỢP CHẤT CỦA SILIC
trong dung dịch hoặc tụ hợp thành keo
silixic sa lắng dạng kết tủa thô, không tan
thạch gọi là gel Quá trình keo tụ xảy ra đến
Trang 55HỢP CHẤT CỦA SILIC
Axit silixic là axit yếu (K1 = 1.10-10), rất ít tan trong nước, phần tan điện li 4 nấc:
HSiO43- + H2O H3O+ + SiO44- pK4 = 13,7
Trang 57PHÂN NHÓM GECMAN
Trang 58PHÂN NHÓM GECMAN
Trang 59PHÂN NHÓM GECMAN
Trang 60PHÂN NHÓM GECMAN
Tính chất vật lý
Ge có màu trắng bạc, cứng và rất giòn, bề ngoài
giống kim loại nhưng có cấu trúc tinh thể kiểu kim cương
Sn có 3 dạng thù hình phụ thuộc nhiệt độ và có thế biến đổi lẫn nhau:
Trang 61PHÂN NHÓM GECMAN
Tính chất hoá học
Ge đến Pb tính kim loại tăng dần
Ở điều kiện thường, Ge và Sn không tác dụng với oxi của
không khí, Pb bị oxi hoá tạo màng oxít màu xám xanh trên bề mặt bảo vệ cho Pb không tiếp tục bị oxi hoá Khi đun nóng,
Sn bắt đầu bị oxi hoá còn Ge bị oxi hoá ở 7000C
M + O2 = MO2 (M = Ge, Sn) 2Pb + O2 = PbO
Với H2, Ge không phản ứng trực tiếp, nhưng khí H2 có thể
hoà tan trong Ge nóng chảy ở t0 > 10000C Sn tác dụng với
H0 khi có mặt của xúc tác tạo SnH4, còn Pb phản ứng trực
Trang 62GeO2.xH2O còn có thể viết dạng H2GeO3: Axit gecmanic
Sn và Pb có E0 < 0 nên chúng tan được trong các axit
Ge và Sn không tác dụng với H2O (kể cả H2O hơi) Pb phản ứng chậm với H2O khi có mặt của oxi tạo hiđroxit:
2Pb + H2O= 2Pb(OH)2
Với dung dịch kiềm, Ge không tương tác nhưng Sn và Pb có tương tác khi đun nóng tạo stanit và plombit
M + 2KOH + 2H2O = K2[M(OH)4] + H2 (M = Sn,Pb) (K2MO2)
Ge chỉ tan trong dung dịch kiềm đặc khi có mặt H2O2:
Ge + 2KOH + 2H2O2 = K2[Ge(OH)6]
Trang 63PHÂN NHÓM GECMAN
Điều chế
Ge được chế hoá một số quặng có chứa Ge,
nguyên tắc là từ các quặng đó tách ra oxít GeO2 rồi dùng H2 hoặc than để khử ở nhiệt độ 10000C.
GeO2 + 2H2 Ge + 2H2O GeO2 + 2C Ge + 2CO
Trong công nghiệp, Sn được sản xuất bằng cách
dùng than để khử quặng canxiterít ở 13000C.
SnO2 + 2C Sn + 2CO
Pb : Từ galen (PbS) hoặc từ xeruzit (PbCO3) chuyển thành PbO sau đó dùng than khử ở nhiệt độ cao.
2PbS + 3O2 2PbO + 2SO2 PbO + C Pb + CO
Trang 64PHÂN NHÓM GECMANOxit MO
Các MO đều là chất rắn, GeO và SnO có màu đen, còn PbO
có 2 dạng: PbO- màu đỏ và PbO- màu vàng GeO chưa xác định đựơc cấu trúc tinh thể, SnO và PbO thuộc hệ tứ
phương, còn PbO- thuộc hệ tà phương
MO + 2H+ = M2+ + H2O (M = Ge, Sn, Pb)
MO + 2OH- = MO22- + H2O (MO + 2OH- + H2O = [M(OH)4]2-)
Khi đun nóng trong không khí, MO chuyển tương đối dễ dàng thành oxit cao hơn
Trang 65 Đều có tính lưỡng tính, tính bazơ tăng: Ge(OH) 2 Pb(OH) 2
+ Tan trong axit muối M 2+
M(OH) 2 + 2H + = M 2+ + 2H 2 O
+ Tan trong kiềm mạnh tạo gecmanic, stanic, plombit
M(OH) 2 + 2OH - = [M(OH) 4 ] 2- (hoặc MO 22- + 2H 2 O)
Muối Ge 2+ bị thuỷ phân hầu như hoàn toàn trong dung dịch loãng, muối Pb 2+ bị thuỷ phân rất ít, còn muối Sn 2+ ở mức độ trung gian.
Tất cả các muối của Ge 2+ , Sn 2+ là những chất khử mạnh, còn muối Pb 2+ không thể hiện tính khử
2Bi(NO ) + 3Na [Sn(OH) ] + 6NaOH = 2Bi + 3Na [Sn(OH) ] +
t0C
Trang 66PHÂN NHÓM GECMANOxit MO 2
Các MO2 đều là chất rắn, GeO2 và SnO2 có màu trắng, PbO2màu nâu đen
Các MO2 có cấu trúc tinh thể rutin, trong đó mỗi nguyên tử kim loại có 6 nguyên tử oxi bao quanh kiểu bát diện và mỗi nguyên tử oxi có 3 nguyên tử kim loại bao quanh kiểu tam giác Ngoài cấu trúc kiểu rutin, GeO2 còn có cấu trúc kiểu
thạch anh
Các oxit GeO2 và SnO2 rất bền với nhiệt và chuyển sang
trạng thái thuỷ tinh Còn PbO2 mất dần oxi khi đun nóng biến thành oxit với số oxi hoá của chì thấp hơn
Trang 67PHÂN NHÓM GECMAN
Oxit MO 2
Các MO2 kém hoạt động hoá học, GeO2 ít tan trong nước,
SnO2 và PbO2 không tan Chúng đều lưỡng tính nhưng tan trong kiềm dễ hơn trong axit Khi tan trong dung dịch kiềm tạo hợp chất hiđroxo kiểu [M(OH)6]2-
MO2 + 2OH- + 2H2O = [M(OH)6]2-
khi nấu chảy với kiềm hay oxit tương ứng tạo dạng MO32- và
MO44-
SnO 2 + 2KOH K2SnO3
2CaO + PbO2 Ca2PbO4
Các MO bị khử dễ dàng bởi C, CO, H2, Mg, Al đến kim loại
MO2 + 2CO = M + 2CO2
3MO2 + 4Al= 3M + 2Al2O3
Tính oxi hoá không đặc trưng với GeO và SnO nhưng rất
t0C
t0C