ĐƠN CHẤT HALOGENTính chất hóa học X2 là những phi kim điển hình, có tính oxy hoá mạnh nhất so với các phi kim khác.. ĐƠN CHẤT HALOGENTính chất hóa học Halogen tác dụng với kim loại: Các
Trang 1Ch ương ng
5
NHÓM VII
Trang 2NHÓM VIIA
HALOGEN
Trang 5NHÓM VIIA (HALOGEN)
Đặc điểm chung
Cấu hình electron hóa trị: ns2np5
dễ nhận electron tạo thành ion X- hoặc dễ
tạo 1 liên kết cộng hóa trị X
Tính chất hóa học đặc trưng: oxi hóa
F chỉ có số oxi hóa duy nhất: -1
Cl, Br, I có các số oxi hóa: -1, +1, +2, +3, +4, +5, +6, +7
Trang 6ĐƠN CHẤT HALOGEN
Tính chất vật lý
Điều kiện thường: F2 – khí vàng nhạt; Cl2 – khí vàng lục; Br2 – lỏng đỏ nâu, dễ bay hơi; I2 – rắn tím đen, có ánh kim, dễ thăng hoa Phân tử 2 nguyên tử, mùi
xốc, rất độc.
Độ hòa tan trong nước và dung môi khác nhau: F2
tác dụng mạnh với nước; Cl2, Br2, I2 có độ tan trong nước ở 200C: 0,73%-3,6%-0,03%.
I2 dễ tan trong I-: I2 + I- = I3- (nâu)
X2 dễ tan trong dung môi không phân cực: CS2, C6H6, ete, rượu hữu cơ …
I2 nhuốm màu hồ tinh bột.
Trang 7ĐƠN CHẤT HALOGEN
Tính chất hóa học
X2 là những phi kim điển hình, có tính oxy hoá mạnh nhất so với các phi kim khác.
Mức độ oxy hoá giảm dần từ F2 đến I2, phù hợp với
chiều giảm độ âm điện, thế lực cực chuẩn và năng lượng phân ly X2 2X (độ âm điện lớn và năng
lượng phân ly nhỏ thì hoạt động oxy hoá càng
Trang 8ĐƠN CHẤT HALOGEN
Tính chất hóa học
Halogen tác dụng với kim loại:
Các X2 có khả năng phản ứng mãnh liệt với
một số kim loại, đặc biệt là F2 và Cl2, chúng
oxi hoá kim loại đến số oxi hoá cao nhất
Trang 10 Cl2 phản ứng gây nổ khi được chiếu ánh sáng giàu tia tử
ngoại ở nhiệt độ thường, hoặc khi đun nóng
Trang 11ĐƠN CHẤT HALOGEN
Tính chất hóa học
Halogen phản ứng với nước:
F2 phản ứng mãnh liệt ngay điều kiện thường, giải phóng khí oxi:
0
2 /
2 II
0
2 /
4 2
O
Trang 12ĐƠN CHẤT HALOGEN
Tính chất hóa học
Phản ứng giữa halogen với halogen:
Giữa các halogen cũng xảy ra các phản ứng ;
5F2 + X2 = 2XF5 (Cl2, Br2 pư ở 2000C, I2 ở t0 thường)
Cl2 + X2 = 2XCl (Br2 pư ở 00C, I2 ở t0 thường)
Br2 + X2 = 2BrX (F2, Cl2 pư ở 00C)
Br2 + I2 = 2IBr (pư ở 450C, trong môi trường N2)
Halogen có tính oxy hoá mạnh hơn đẩy halogen yếu hơn ra khỏi muối như: khí F2 đẩy được clo ra khỏi muối rắn; khí Cl2đẩy được brôm và Br2 đẩy được iot ra khỏi muối của nó
2 ClCl
0 2 /
2 BrBr
0 2 /
2 II
Trang 13ĐƠN CHẤT HALOGEN
Tính chất hóa học
Phản ứng của halogen với NH3:
Cl2, Br2 oxi hoá mãnh liệt NH3 ở trạng thái khí
và dung dịch :
2NH3 + 3X2 = N2 + 6HX
Trang 14ĐƠN CHẤT HALOGEN
Tính chất hóa học
Phản ứng của halogen với dung dịch kiềm:
Các X2 có khả năng phản ứng với dung dịch kiềm tạo hỗn hợp có tính oxi hoá mạnh , có tác dụng tẩy trắng, khử trùng Đặc biệt phản ứng của Cl2 với
dung dịch NaOH được sử dụng nhiều trong thực tế.
Cl2 + NaOH = NaCl + NaClO + H2O
nước Javen
Nếu đun nóng thì sản phẩm thu được có NaClO3: 3Cl2 + 6NaOH = 5NaCl + NaClO3 + 3H2O
Trang 16ĐƠN CHẤT HALOGEN
Trạng thái thiên nhiên - Đồng vị
Trong tự nhiên halogen không tồn tại ở trạng thái tự do
Khoáng vật quan trọng nhất của flo là florit CaF2, criolit
Na3AlF6, flo apatit Ca5(PO4)4F Khoáng vật quan trọng của clo là muối ăn NaCl, cacnalit KCl.MgCl2.6H2O và xivin KCl Brom có trong hồ nước mặn, nước biển Iot có trong nước
lỗ khoan dầu khí
Trong vỏ Quả đất, flo, clo dạng hợp chất chiếm 0,02% tổng
số nguyên tử, dạng hợp chất của brom chiếm 3.10-5 %, iot chiếm 4.10-6 % tổng số nguyên tử
Flo có một đồng vị trong thiên nhiên là 19F, còn đồng vị nhân tạo là 16F, 17F, 18F, 20F, 21F
Clo trong thiên nhiên có 2 đồng vị bền là 35Cl (75,53%),
37Cl(24,47%), có 5 đồng vị nhân tạo là 33Cl, 34Cl, 36Cl, 38Cl,
39Cl
Brom trong thiên nhiên có 2 đồng vị bền là 79Br(50,56%),
82Br(49,44%)
Iot trong thiên nhiên chỉ có một đồng vị bền là 127I, còn đồng
vị nhân tạo thì khá nhiều
Trang 17ĐƠN CHẤT HALOGEN
Điều chế - Ứng dụng
Flo: được điều chế bằng điện phân muối nóng chảy Thường dùng hỗn hợp ơtecti của 3KH + KF nóng chảy ở 700C Điện phân hỗn hợp này với cực âm bằng niken, điện cực dương bằng grafit, có màng ngăn để tránh nổ
Anot (+) : 2F- - 2e- = F2
Catot (-) : H+ + 2e- = H2
Trang 19 Trong phòng thí nghiệm, Cl2 được điều chế bằng tác dụng của axit HCl với những chất oxy hoá
mạnh như KMnO4, MnO2, CaOCl2
2KMnO4 + 16HCl = 2MnCl2 + 2KCl + 5Cl2 + 8H2O
MnO2 + 4HCl = MnCl2 + Cl2 + 2H2 O
Clo được ứng dụng để sản xuất nước Javen, tẩy trắng vải sợi, bột giấy, sát trùng nước uống, tổng
Trang 20ĐƠN CHẤT HALOGEN
Điều chế - Ứng dụng
Brôm được điều chế từ nước biển, nước thải trong sản xuất muối, những loại nước này có chứa muối brôm (chủ yếu là NaBr) và dùng
Cl2 đẩy brôm ra khỏi muối :
Cl2 + 2NaBr = Br2 + 2NaCl.
Brôm được dùng để tổng hợp dược phẩm, sản xuất AgBr dùng cho phim, giấy ảnh.
Trang 21ĐƠN CHẤT HALOGEN
Điều chế - Ứng dụng
Iôt được sản xuất từ rong biển và nước lỗ
khoan dầu khí (iot chiếm 0,0060,4%): Rong biển khô được đốt cháy, hoà tan tro, lấy
nước lọc cô cạn để kết tinh muối clorua, muối sunfat Dung dịch còn lại có chứa iodua,
dùng Cl2 để đẩy iot ra khỏi muối.
Iôt được dùng để tổng hợp dược phẩm, sản xuất muối trộn iot làm thực phẩm, dung dịch rượu iot 4% để sát trùng (I2 trong C2H5OH)
Trang 22HỢP CHẤT HALOGEN
Hiđro halogenua HX – Đặc điểm
Là hợp chất của hiđro với các halogen.
Nhiệt độ nóng chảy (0C) - 83,0 - 114,2 - 88,0 - 50,8Nhiệt độ sôi (0C) 19,5 - 84,9 - 66,7 - 35,8
Độ phân ly (200C;0,1N;%) 9,0 92,6 93,5 95,0
Độ tan (00C; lit khí/lit H2O) Vô hạn 500 600 425
Trang 23 Độ bền nhiệt trong dãy HF - HCl - HBr - HI giảm
mạnh xuống, phụ thuộc chủ yếu vào 2 yếu tố: độ
dài liên kết tăng và năng lượng liên kết giảm rõ rệt
HF phân huỷ rõ rệt thành đơn chất ở nhiệt độ trên
35000C
Trang 24HỢP CHẤT HALOGEN
Hiđro halogenua HX – Tính chất hóa học
Các dd HX là những axit (axit halogenhiđric ):
HX + H2O H3O+ + X
- HF là axit duy nhất pư với SiO2 (thành phần chủ yếu của thuỷ tinh là: Na2O.CaO.6SiO2): SiO2 + 4HF = 2H2O + SiF4
Nếu HF dư: SiF4 + HF = H2SiF6 (axit hexaflosilixic)
Trang 2514HClđ + K2Cr2O7 = 2CrCl3 + 3Cl2 + 2KCl + 7H2O
2HBr + H2SO4 đặc = Br2 + SO2 + 2H2O
2HI + 2FeCl3 = I2 + 2FeCl2 + 2HCl
Từ HCl đến HI tính khử tăng do 0oxh/k của chúng giảm:
= 1,36V ; = 1,07V; = 0,54V
Do tính khử cao mà trong không khí, dung dịch HBr và HI bị oxi không khí oxi hoá, từ từ giải phóng X2 tự do nên dung dịch để lâu có màu vàng nâu
HCl chỉ bị oxi hoá ở trạng thái khí và khi đun nóng, có xúc tác CuCl2:
0
2 /
2 Cl
Cl
0 2 /
2 BrBr
0 2 /
2 II
Trang 26HỢP CHẤT HALOGEN
Hiđro halogenua HX – Điều chế
HF : Phương pháp duy nhất để điều chế HF trong công nghiệp cũng như trong phòng thí nghiệm là cho muối florua (thường là CaF2) tác dụng với axit H2SO4 đặc ở 2500C:
CaF2 + H2SO4 đặc CaSO4 + 2HF
2500C
Trang 28HỢP CHẤT HALOGEN
Hiđro halogenua HX – Điều chế
HBr và HI : dùng phương pháp thuỷ ngân
muối bromua và iođua của photpho.
PBr3 + 3H2O = H3PO3 + 3HBr
PI3 + 3H2O = H3PO3 + 3HI
Trên thực tế, người ta cho brom hay iot tác
dụng trực tiếp với phôtpho và nước.
Trang 29HỢP CHẤT HALOGEN
Axit hypoclorơ HClO: chỉ tồn tại trong dung dịch loãng (nồng độ
cực đại: 20 - 25%) và điện ly tạo môi trường axit:
HClO + H2O H3O+ + ClO
- Dung dịch HClO có màu vàng lục, tính axit yếu và là chất oxy hoá mạnh
HClO phân huỷ tuỳ điều kiện :
+ Khi chiếu sáng mạnh, t0 > 300C : 2HClO H2O + O0 + 2Cl0
HClO + 2O0 = HClO3
+ Khi có chất hút nước mạnh (CaCl2): 2HClObh = Cl2Odd + H2O
+ Khi đun nóng : 3HClO = 2HCl+ HClO3
Thực hiện phản ứng trung hoà:
HClO + NaOH loãng = NaClO + H2O
Axit HClO và muối chứa ClO- đều là chất oxy hoá mạnh:
Trang 30HỢP CHẤT HALOGEN
Nước Javen là dung dịch nước của NaCl +
với dung dịch NaOH nguội:
Cl2 + 2NaOH nguội = NaCl + NaClO + H2O
chế bằng điện phân dung dịch NaCl 15 - 20% không có màng ngăn với điện cực âm là Fe, điện cực dương là Ti:
NaCl + H2O đp NaClO + H2
nước Javen: NaCl + NaClO + H2O
Trang 31HỢP CHẤT HALOGEN
Clorua vôi CaCl(OCl) là chất bột màu trắng, có mùi
xốc gần như mùi clo, được xem là muối canxi hỗn hợp của HCl và HClO Clorua vôi được điều chế từ khí Cl2 và huyền phù đặc của Ca(OH)2 đun nóng
Trang 32 Phân huỷ ở 4000C: 4KClO3 = 3KClO4 + KCl.
Phân huỷ ở 4000C, có xúc tác MnO2:
2KClO3 = 2KCl + 3O2
KClO3 rắn có tính oxy hoá rất mạnh nên những chất
dễ cháy như P, S, C, Al bột khi trộn với KClO3 sẽ gây nổ khi va đập:
2KClO3 + S + 2C = 2KCl + SO2 + 2CO2
Trang 33HỢP CHẤT HALOGEN
Kali clorat KClO3
Trong công nghiệp, KClO3 được điều chế từ Cl2,
huyền phù Ca(OH)2 và KCl, gồm 2 giai đoạn:
GĐ1: 5Cl2 + 6Ca(OH)2 = Ca(ClO3)2 + 5CaCl2 + 6H2O GĐ1: Ca(ClO3)2 + KCl = KClO3 + CaCl2
Để nguội thì chỉ KClO3 kết tinh.
Phương pháp điện phân dung dịch KCl 25% ở 70-750C không màng ngăn.
Anôt : 2Cl- - 2e- = Cl2
Catôt : 2H2O + 2e- = H2 + 2OH-
Trang 34HỢP CHẤT HALOGEN
HClO - HClO2 - HClO3 - HClO4: tính axit tăng
và độ bền nhiệt tăng
Tính axit: HClO là axit yếu- yếu hơn cả
H2CO3, HClO2 là axit trung bình, HClO3 là
axit mạnh, HClO4 là axit mạnh nhất.
Độ bền nhiệt: HClO chỉ tồn tại trong dung
dịch loãng, HClO2 chỉ tồn tại trong dung dịch, HClO3 chỉ tồn tại trong dung dịch dưới 50%, HClO4 tồn tại dạng tinh khiết mà rất ít phân huỷ.
Trang 35NHÓM VIIB
Mn – Tc - Re
Trang 38 Ở dạng bột và được đun nóng, các kim loại VIIB tác dụng với O2, F2, Cl2, S, N2, P, C, Si tạo hốn hợp nhiều sản phẩm.
Kim loại VIIB không tác dụng với nước, kể cả khi đun nóng
Ở dạng bột nhỏ, Mn tác dụng được với nước, giải phóng H2
Mn + 2H2O = Mn(OH)2 + H2
Mn tan trong dd có chứa NH4+ vì Mn(OH)2 tan được trong dd muối NH4+:
Mn(OH)2 + 2NH4+ = Mn2+ + 2NH3 + 2H2O
Mn tác dụng với dd axit HCl, H2SO4 loãng và đặc, HNO3; Tc
và Re chỉ tác dụng được với các axit HNO3 và H2SO4 đặc 3Te + 7HNO3 = 3HTeO4 + 7NO + 2H2O
2Re + 7H SO = 2HReO + 7SO + 6H O
Trang 39ĐƠN CHẤT Mn – Tc - Re
Điều chế
Mn: dùng pp nhiệt nhôm: dùng bột Al khử Mn3O4 đã được tạo nên khi nung pirolusit ở 9000C
3MnO2 Mn3O4 + O2 3Mn3O4 + 8Al 9Mn + 4Al2O3
Tc là nguyên tố nhân tạo, được tạo ra bằng phản
ứng hạt nhân khi bắn phá Molipđen bằng nơtron
Re được điều chế bằng cách dùng H2 khử amoni
renat ở nhiệt độ cao
98 42
42
Trang 41HỢP CHẤT CỦA MANGAN
Hợp chất Mn +2: Mn(OH) 2: là kết tủa trắng
Không tan trong nước nhưng tan khi có mặt muối amoni
Có tính bazơ yếu, tan dễ trong dung dịch axit tạo muối Mn2+
Mn(OH)2 dễ bị oxi không khí oxi hoá thành MnOOH (hay
Mn2O3.H2O) rồi chuyển thành H2MnO3 (hay MnO2.H2O)
Thể hiện tính khử khi tác dụng với các chất oxi hoá như Cl2,
H2O2
Mn(OH)2 + 2KOH + Cl2 = MnO2 + 2KCl + 2H2O Mn(OH)2 + H2O2 = HMnO3 + H2O
Trang 42HỢP CHẤT CỦA MANGAN
Hợp chất Mn +4
MnO2: chất bột màu đen, không tan trong nước và
tương đối trơ.
Khi đun nóng, phân huỷ tạo thành các oxit thấp hơn
Khi đun nóng, tan trong axit và kiềm như một axit lưỡng tính:
+ Khi tan trong dung dịch axit:
MnO2 + 4HCl MnCl2 + Cl2 + 2H2O
4MnO2 + 6H2SO4 2Mn2(SO4)3 + O2 + 6H2O + Khi tan trong dung dịch kiềm đặc:
MnO2 + 6NaOHđ Na3MnO4 + Na3[Mn(OH)6]
hipomanganat
4 3
900 3
2
500 2
0 0
O Mn O
Trang 43HỢP CHẤT CỦA MANGAN
Hợp chất Mn +4 : MnO2
Khi nấu chảy với kiềm hay oxit bazơ mạnh, tạo muối
manganit: MnO2 + 2NaOH Na2MnO3 + H2O
Ở nhiệt độ cao, MnO2 bị H2, CO, C khử thành kim loại hay oxit thấp hơn
MnO2 + H2 MnO + H2O
MnO2 + Ccốc Mn + CO2
Huyền phù MnO2 trong nước ở 0 0 C tác dụng với SO2 tạo
mangan (II) đithionat: MnO2 + 2SO2 MnS2O6
khi đun nóng tạo mangan (II) sunfat:
MnO2 + 2SO2 MnSO4
Khi nấu chảy với kiềm nếu có mặt chất oxi hoá như KNO3 -
K2CO3, O2 thì MnO2 bị oxi hoá thành manganat
Trang 44HỢP CHẤT CỦA MANGAN
Hợp chất Mn +7
Kali pemanaganat (KMnO 4 ): tinh thể màu tím đen, dung dịch màu tím đỏ, độ tan biến đổi theo nhiệt độ Ngoài ra, nó còn thể tan trong amoniac lỏng, pyriđin, rượu và axeton
Trên 2000C, phân huỷ theo phản ứng:
2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2
Trên 5000C, phân huỷ theo phản ứng:
4KMnO4 2K2MnO3 + 2MnO2 + 3O2
KMnO4 có tính oxi hoá mạnh, khả năng oxi hoá của KMnO4phụ thuộc mạnh vào môi trường của dung dịch:
Trang 45The end!