HỢP CHẤT CỦA BO• Là chất tinh thể hình vảy trong suốt màu trắng, các phân tử liên kết với nhau bằng liên kết hiđro tạo thành nhau.. HỢP CHẤT CỦA BO• Ít bền nhiệt, khi đun nóng thì phân h
Trang 1Chương 9 NHÓM III NHÓM III
Trang 2PHÂN NHÓM
IIIA
B – Al
Trang 3NHÓM IIIA
• Gồm các nguyên tố: bo (B), nhôm (Al),
gali (Ga), inđi (In), tali (Tl).
Trang 4BO
Trang 5Thù hình
• Một số dạng thù hình: tinh thể và vô định hình Dạng tinh thể gồm có 3 dạng: mặt thoi , và
tứ phương.
• Dạng mặt thoi có ô mạng cơ sở gồm 12
nguyên tử sắp xếp đặc khít tạo ra hình 20 mặt đều Các khối 20 mặt này liên kết với nhau qua các đỉnh Liên kết giữa B - B trong khối 20 mặt lớn hơn liên kết B - B trong các khối với nhau
Trang 6Thù hình
Trang 7Tính chất vật lý
• Bo dạng tinh thể có màu xám đen, dạng vô định hình màu nâu đen, khó nóng chảy, cứng gần
bằng kim cương Bo tinh thể có tính bán dẫn
(E=1,55eV), ở điều kiện thường dẫn điện kiểu
n (electron) Khi đốt nóng hay chiếu sáng dẫn
điện kiểu P (lỗ khuyết).
• Nhiệt độ nóng chảy bằng 20750C, nhiệt độ sôi bằng 37000C.
Trang 8BO
Trang 9Tính chất hoá học
Trang 11HỢP CHẤT CỦA BO
Oxit boric (B 2 O 3 ) n - Cấu tạo
• Có 2 dạng: thuỷ tinh và tinh thể
• Dạng thuỷ tinh khối rắn được cấu tạo bởi nhóm BO3nối nhau qua O chung và sắp xếp hỗn độn, không
màu, khi đun nóng đến 6000C thì hoá lỏng thành chất lỏng nhớt và kéo sợi được
• Dạng tinh thể gồm những tứ diện lệch BO4 nối với
nhau bằng cầu oxi: trong 4 nguyên tử O có một O
chung cho 2 tứ diện và 3O - mỗi O chung cho 3 tứ
diện
Tính chất vật lý
• Là chất rắn màu trắng, rất cứng, hút ẩm mạnh T0nc=
4500C, T0s = 20000C
Trang 12HỢP CHẤT CỦA BO
Oxit boric (B2O3)n - Cấu tạo
Trang 13HỢP CHẤT CỦA BO
Oxit boric (B 2 O 3 ) n – Tính chất hóa học
• B2O3 rất bền nhiệt, sôi không phân huỷ Ở thể hơi gồm những phân tử độc lập B2O3
• Dạng tinh thể thụ động hoá học, dạng vô định hình
(thuỷ tinh) phản ứng với nước, kiềm, axit HF Ở nhiệt
độ cao bị kim loại, cacbon khử
Trang 14HỢP CHẤT CỦA BO
Oxit boric (B2O3)n – Điều chế
• Nhiệt phân hay đốt cháy hợp chất của Bo
2B(OH)3 B2O3 + 3H2O
B2H6 + 3O2 B2O3 + 3H2O
2B(C2H5O)3 + 18O2 kh.khí B2O3 + 12CO2 + 15H2O
Ứng dụng
• B2O3 được dùng làm phụ gia trong sản xuất
thuỷ tinh, làm phụ gia men sứ
Trang 15HỢP CHẤT CỦA BO
• Là chất tinh thể hình vảy trong suốt màu trắng, các
phân tử liên kết với nhau bằng liên kết hiđro tạo thành
nhau
• Trong từng lớp dB-O= 1,37Å, dO-O= 2,7Å Liên kết giữa các lớp bằng lực Van de Van, khoảng cách giữa các lớp bằng 3,18Å Vì vậy, ở trạng thái rắn (H3BO3)n là
những vảy làm trơn tay
Tính chất vật lý
(H3BO3)n dễ kết tinh lại trong nước lạnh
Trang 16HỢP CHẤT CỦA BO
Axit boric (H3BO3)n
Trang 17HỢP CHẤT CỦA BO
Axit boric (H3BO3)n – Cấu tạo
Trang 18HỢP CHẤT CỦA BO
Axit boric (H3BO3)n – Cấu tạo
Trang 19HỢP CHẤT CỦA BO
• Ít bền nhiệt, khi đun nóng thì phân huỷ, dung dịch
nước là axit yếu Thực hiện phản ứng trung hoà, phản ứng với axit, muối, rượu
trong H3BO3 mà do H3BO3 kết hợp với nhóm OH- của nước và giải phóng H+ từ nước H3BO3 là axit đơn chức
Trang 20HỢP CHẤT CỦA BO
Axit boric (H 3 BO 3 ) n – Tính chất hóa học
• H3BO3 phản ứng với rượu đơn chức (C2H5OH, CH3OH)
có H2SO4 đặc thì este được tạo thành:
H3BO3 + 3CH3OH = B(OCH3)3 + 3H2O
• Trung hoà kiềm:
4B(OH)3 + 2NaOHloãng = Na2B4O7 + 7H2O
B(OH)3 + NaOHb.hoà = Na[B(OH)4]
• Phản ứng với muối:
2B(OH)3 + Na2CO3 loãng 2NaBO C 2 + CO2 + H2O
0
850
Trang 21HỢP CHẤT CỦA BO
Axit boric (H3BO3)n – Điều chế
• B + 3HNO3 đặc nóng B(OH)3 + 3NO2
• Na2B4O7 + 2H2SO4 + 5H2O = 4B(OH)3 +
+ 2NaHSO4
• BCl3 + 3H2O = B(OH)3 + 3HCl
Trang 22HỢP CHẤT CỦA BO
Borat
Trang 23NHÔM
Trang 24Tính chất vật lý
• Al kim loại kết tinh trong hệ lập phương tâm diện, là kim loại màu trắng bạc, khi để trong không khí có màu xám do bề mặt bị phủ lớp màng oxit mỏng, dày
• T0nc = 6500C và T0s = 24670C
• Al lỏng có độ nhớt cao Ở nhiệt độ thường, Al tinh
khiết khá mềm, dễ dát mỏng và dễ kéo sợi Ở
dòn, dễ nghiền thành bột
• Al có độ dẫn điện, dẫn nhiệt cao Độ dẫn nhiệt của Al
Trang 25• Al có khả năng tạo hợp kim với nhiều nguyên tố khác với độ bền cao và nhẹ như đuyara
(94%Al, 4%Cu, 2% gồm Mg, Mn, Fe và Si)
cứng và bền; hợp kim silumin (85%Al,
10-14%Si và 0,1%Na) rất bền và rất dễ đúc
Trang 26có thể tạo ra ngọn lửa trên 3000 0 C.
Trang 27Tính chất hoá học
• Ở nhiệt độ cao, Al khử dễ dàng nhiều oxit kim loại đến kim loại
phi kim tương ứng.
Trang 28Tính chất hoá học
• Thế điện cực của Al trong môi trường axit khá thấp
Nhưng Al khá bền với nước và một số axit kể cả khi đun nóng
như: Al không phản ứng với nước, không tác dụng với dung
nhưng với nồng độ trung bình thì Al lại dễ tan Trong dung dịch
• Trong môi trường kiềm, thế điện cực của Al khá thấp:
Trang 29Điều chế
• Phương pháp khử muối nhôm
Cuối thế kỷ XIX, Al được sản xuất với quy mô công nghiệp Người ta điều chế Al bằng cách dùng kim loại kiềm khử muối AlCl3 khan hoặc muối NaAlCl4 (natri tetracloroaluminat) ở trạng
thái nóng chảy:
3Na + AlCl3 = Al + 3NaCl
3Na + NaAlCl4 = Al + 4NaCl
Do vậy, giá thành của Al cao đến mức Al chỉ
được dùng làm đồ trang sức.
Trang 30Điều chế
Phương pháp điện phân
• Nguyên liệu để sản xuất nhôm là quặng boxit (Al2O3.xH2O)
và criolit còn nhiều tạp chất như Fe 2 O 3 , SiO 2 , CaO nên cần phải tinh chế nguyên liệu ban đầu, bằng cách đun quặng nghiền nhỏ với dung dịch NaOH 40% ở 150 0 C dưới áp
suất 5-6atm, nhôm oxit sẽ tan trong dung dịch kiềm.
Al2O3.xH2O + 2NaOH = 2NaAlO2 + (x+1)H2O hoặc Al2O3 + 2OH - + 3H2O = 2[Al(OH)4] -
Fe2O3 không phản ứng, SiO2 kết tủa dưới dạng phức natri nhôm silicat Lọc lấy dung dịch và pha loãng bằng nước, Al(OH) 3 sẽ tách ra, sau đó nung kết tủa ở 1200-1400 0 C
Trang 31Điều chế
Phương pháp điện phân
• Do Al2O3 có nhiệt độ nóng chảy cao (2072 0 C) nên chất điện
phân là hỗn hợp Al2O3 (10%) và criolit (90%) để hạ nhiệt độ
nóng chảy còn khoảng 950 0 C.
• Quá trình điện phân được thực hiện ở 950 0 C, điện áp khoảng 5V, cường độ dòng điện khoảng 140000A Thiết bị điện phân là một thùng vỏ sắt bên trong lót gạch chịu nóng, trên lớp này có bọc một lớp than dùng làm cực âm, cực dương là những thỏi than cắm vào thùng điện phân Bề mặt chất lỏng trong lò được phủ một lớp rắn chất điện li để cho khối nóng chảy khỏi bị nguội.
• Cơ chế của quá trình điện phân Al2O3 trong Na3[AlF6] chưa xác định rõ ràng, chỉ được giải thích rằng criolit là hỗn hợp AlF 3 và 3NaF, khi điện phân chỉ NaF bị điện phân cho Na và F 2 Na khử AlF3 tạo NaF và Al, còn F2 đẩy oxi trong Al2O3 tạo thành AlF3
Nhờ vậy mà nồng độ criolit trong thùng điện phân hầu như
không đổi Thu được Al ở cực âm, tập trung ở đáy thùng ở dạng lỏng Khí O2 bay lên ở cực dương, tác dụng với than ở cực đó tạo khí CO, CO 2 làm cho cực bị ăn mòn, vì vậy trong quá trình điện phân phải hạ thấp dần cực dương xuống.
Trang 32Điều chế
Phương pháp điện phân
Trang 33NHÔM
Trang 34HỢP CHẤT CỦA NHÔM
Nhôm oxit Al 2 O 3
có cấu trúc tinh thể khác nhau phụ thuộc vào điều kiện điều chế, trong đó bền nhất là dạng
-AlAl2O3 và -AlAl2O3
còn không tan trong axit
Trang 35HỢP CHẤT CỦA NHÔM
Nhôm oxit Al 2 O 3
- Al2O3 có D = 3,99g/cm3 Trong thiên nhiên thường
corunđum tinh khiết chứa Fe2+, V4+; đá rutin (hồng
• Corunđum thiên nhiên có nhiệt độ nóng chảy cao
(20720C), sôi ở ~35000C và rất cứng
• Corunđum rất trơ về mặt hoá học, không tan trong
-Al2O3 phản ứng mạnh với hiđroxit, cacbonat,
hiđrosunfat, đisunfat của các kim loại kiềm ở trạng thái nóng chảy
Trang 36HỢP CHẤT CỦA NHÔM
Trang 37HỢP CHẤT CỦA NHÔM
Trang 38HỢP CHẤT CỦA NHÔM
Trang 39HỢP CHẤT CỦA NHÔM
• Dạng -Al2O3 là những tinh thể lập phương
không màu, không tồn tại trong thiên nhiên
-Al2O3 được tạo nên khi nung Al(OH)3 ở 5500C nhưng ở khoảng 10000C chuyển thành dạng
Trang 40HỢP CHẤT CỦA NHÔM
nước Kết tủa này chứa nhiều nước ứng với thành
phần Al(OH)3.nH2O hoặc Al2O3.nH2O và không có cấu trúc tinh thể Để lâu, kết tủa này mất nước dần và khi sấy khô rồi nung đến mất nước hoàn toàn thì biến
thành oxit
• Khoáng vật hiđragilit (hay gipxit) Hiđragilit gồm những tinh thể đơn tà và có cấu trúc lớp Mỗi lớp gồm 2 mặt phẳng chứa các nhóm OH và những nguyên tử Al
nằm giữa 2 mặt phẳng đó Mỗi nguyên tử Al có 6
Trang 41HỢP CHẤT CỦA NHÔM
• Hiđragilit:
Trang 42HỢP CHẤT CỦA NHÔM
• Al(OH)3 là chất lưỡng tính, tan trong dung dịch axit và dung dịch kiềm:
Al(OH)3 + 3H3O + = [Al(H2O)6] 3+
Al(OH)3 + OH - + 2H2O = [Al(OH)4(H2O)2] -
• Muối nhôm của đa số axit mạnh đều dễ tan trong nước, nhưng bị thuỷ phân mạnh nên dung dịch có môi trường axit, còn muối của các axit yếu như Al2S3 thực tế bị thuỷ phân hoàn toàn.
• Khi cho dung dịch muối nhôm tác dụng với dung dịch kiềm được xem là quá trình thay thế các phân tử H2O trong ion [Al(H2O)6] 3+
bằng các nhóm OH - :
[Al(H2O)6] 3+ + OH - = [Al(OH)(H2O)5] 2+ + H2O
[Al(OH)(H2O)5] 2+ + 2OH - = [Al(OH)3(H2O)3] 0 + 2H2O
nếu kiềm dư sẽ tạo các ion [Al(OH)4(H2O)2] - , [Al(OH)5(H2O)] 2- ,
[Al(OH) ] , các ion này gọi chung là ion hiđroxialuminat
Trang 43HỢP CHẤT CỦA NHÔM
Nhôm sunfat và phèn nhôm
• Al2(SO4)3 khan là chất bột màu trắng, bị phân huỷ ở
nhiệt độ trên 7700C, kết tinh ở dạng hiđrat
Al2(SO4)3.18H2O
• Al2(SO4)3.18H2O là những tinh thể đơn tà (hình kim), trong suốt, dễ tan trong nước, ít tan trong rượu Dung dịch Al2(SO4)3 có phản ứng axit do bị thuỷ phân một phần Khi nung nóng tinh thể, muối phồng to biến
thì phân huỷ hoàn toàn thành Al2O3
2Al2(SO4)3 2Al2O3 + 6SO2 + 3O2
• Al2(SO4)3 có khả năng kết hợp với muối sunfat kiềm
M Al (SO ) 24H O
t0
Trang 44HỢP CHẤT CỦA NHÔM
Nhôm sunfat và phèn nhôm
• Phèn nhôm-kali: còn gọi là phèn chua, là một loại
phèn quan trọng có nhiều ứng dụng trong thực tế
• K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O là hợp chất ở dạng tinh thể
hình bát diện, không có màu, có vị hơi chua và chát
cao hơn dễ mất nước hoàn toàn tạo thành muối khan dưới dạng khối hình nấm to, xốp và rất dễ vỡ thành
• Độ hoà tan của phèn nhôm-kali trong nước kém hơn
độ tan của từng muối sunfat thành phần, nó tan không
Trang 45HỢP CHẤT CỦA NHÔM
Nhôm sunfat và phèn nhôm
nghiệp nhuộm vải, dùng làm chất cắn màu,
trong công nghệ thuộc da, hồ giấy, làm trong nước Trong y khoa, phèn nhôm-kali dùng làm chất sát trùng, cầm máu chân răng
• Phèn nhôm-kali được điều chế bằng phương pháp kết tinh từ dung dịch đồng phân tử K2SO4
và Al2(SO4)3.
K2SO4 + Al2(SO4)3 + 24H2O =
K SO Al (SO ) 24H O
Trang 46PHÂN NHÓM GALI
Điều chế
• Nguyên liệu chính để điều chế gali là quặng
boxit hoặc chất bã của quá trình chế hoá quặng kẽm, của In là quặng sunfua của các kim loại
Zn, Pb, Cu và của Tl là pirit (FeS2).
• Từ các nguyên liệu đó được chuyển thành
dạng muối hoặc dạng oxit rồi sau đó điện phân dung dịch muối của chúng hoặc dùng hiđro để khử oxit của chúng
Trang 47PHÂN NHÓM GALI
Tính chất lý học
• Ở trạng thái tự do, Ga và In là những kim loại màu trắng bạc, Tl
có màu xám xanh Ga cứng gần bằng Pb, còn In và Tl mềm hơn.
• Ga, In và Tl đều có nhiệt độ nóng chảy thấp, nhất là Ga nhưng lại có nhiệt độ sôi cao.
• Ga lỏng rất dễ chậm đông, nghĩa là dưới nhiệt độ nóng chảy vẫn không hoá rắn Do nhiệt độ nóng chảy thấp, nhiệt độ sôi cao và giãn nở khá đều nên Ga lỏng được dùng để nạp vào các nhiệt
kế có vỏ bằng thạch anh dùng ở nhiệt độ cao, có thể đo được từ
500 0 C đến 1200 0 C.
• Ga và In phản chiếu ánh sáng tốt và đều nên được dùng để
tráng gương, đặc biệt là In được dùng trong sản xuất gương của kính thiên văn.
• Dễ tạo hợp kim với các kim loại khác Ga và In được dùng để chế hợp kim dễ nóng chảy, ví dụ: hợp kim gồm 82%Ga, 12%Sn
và 6%Zn nóng chảy ở 17 0 C dùng để trám răng Tl được dùng để chế những hợp kim bền hoá học, ví dụ như hợp kim gồm
70%Pb, 20%Sn và 10%Tl rất bền với hỗn hợp các axit H2SO4, HCl và HNO
Trang 48PHÂN NHÓM GALI
Trang 49PHÂN NHÓM GALI
Trang 50PHÂN NHÓM GALI
Trang 51PHÂN NHÓM GALI
Tính chất hoá học
• Ga và In bền với không khí vì được lớp oxit bền bảo vệ (như Al), còn Tl bị oxi hoá chậm.
• Khi đun nóng, cả ba kim loại tương tác mãnh liệt với oxi và lưu
• Ga bền với nước, In và nhất là Tl bị nước tác dụng trên bề mặt khi có không khí.
nhưng Tl tác dụng rất chậm vì tạo lớp muối TlCl khó tan trên bề
mãnh liệt.
còn In và Tl chỉ tan trong dung dịch kiềm khi có mặt chất oxi hoá Ngoài ra, Ga còn có thể tan rõ rệt trong dung dịch amoniac.
Trang 52Phân nhóm
IIIB
Sc – Y – La – Ac
Trang 54Scandi
Trang 55Ytri
Trang 56PHÂN NHÓM IIIB
Các nguyên tố Lantanit (Nguyên tố đất hiếm)
• Các Lantanit hay họ Lantan gồm các nguyên tố có
prometi (Pm), samari (Sm), europi (Eu), gađolini (Crd), tecbi (Tp), đysprosi (Dy), honmi (Ho), ecbi (Er),
• Cấu hình electron : 4f2-145s25p65d0-16s2
• Các electron lần luợt điền vào obital 4f do năng lượng các obital 4f thấp hơn 5d trừ Gd : 4f45d16s2
• Chia thành 2 nhóm :
Trang 57PHÂN NHÓM IIIB
Các nguyên tố Actinoit – họ Actini
• Gồm các nguyên tố có Z = 90 103, được xếp vào
cùng một ô với actini (Z=89): thori (Th), protactini (Pa), uran (U), neptuni (Np), plutoni (Pu), amerixi (Am),
curi (Cm), beckeli (Bk), califoni (Cf), ensteni (Es),
fecmi (Fm), menđelevi(Md), nobeli(No) và laurenxi(Lr)
• Cấu hình electron hoá trị : 5f0-146s26p66d0-27s2
• Chia làm 2 nhóm :
+ Nhóm thori (Th - Cm): Có đặc tính vừa của nguyên tố
f, vừa của nguyên tố d
+ Nhóm Beckeli (Bk - Lr): Có đặc tính của nguyên tố f điển hình, giống với các lantanoit
• Số oxi hoá đặc trưng là +3, ngoài ra còn có số oxi hoá +2, +4, +5, +6, +7 (+2, +7 ít gặp )